1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 6 tuần 23 tuyết chuẩn CV 5512

16 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Xác định vấn đề a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, giúp học sinh kết nối kiến thức đã có và kiến thức mới nảy sinh nhu cầu tìm hiểu kiến thức b, Nội dung: Giáo viên hướn

Trang 1

TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU

Tổ: KHXH

Họ và tên giáo viên:

Vũ Thị Ánh Tuyết

NGỮ VĂN ĐỊA PHƯƠNG: RÈN CHÍNH TẢ

Môn học: Ngữ văn; lớp: 6A1 Thời gian thực hiện: 1 (89)

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Nắm vững lỗi chính tả về phụ âm đầu mà bản thân và những người ở địa phương Hải Phòng thường mắc; giải thích được nguyên nhân mắc lỗi và cách sửa lỗi

- Bước đầu biết vận dụng quy tắc chính tả, nắm vững nghĩa của từ để sửa lỗi và viết đúng

- Vận dụng :viết đúng chính tả bằng hình thức nghe viết, nhớ- viết

2 Năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt: Ngôn ngữ, năng lực giao tiếp tiếng Việt, năng lực thưởng thức

văn học/ cảm thụ thẩm mỹ

3 Phẩm chất:

- Nhân ái: Bồi dưỡng tình cảm đối với ngôn ngữ dân tộc, có ý thức phát huy sự giàu đẹp

của TV, vận dụng lối so sánh ví von, giàu hình ảnh của ông cha, tình yêu thiên nhiên, đất nước

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời

sống của bản thân

Trang 2

-Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, chủ động trong học tập và biết giúp đỡ, học hỏi bạn bè xung quanh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ học tập.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0

2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, giúp học sinh kết nối kiến thức đã có và kiến thức mới nảy sinh nhu cầu tìm hiểu kiến thức

b, Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tiếp cận bài mới bằng cách chơi trò chơi “ Đoán ý đồng đội” để xác định vấn đề cần giải quyết: chương trình địa phương: rèn chính tả

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua trò chơi: “Đoán ý đồng

đội”

Luật chơi:

* Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm cử 1 đại diện lên, diễn tả

từ khóa mà GV đã chuẩn bị

* Yêu cầu: Không sử dụng hình ảnh, không nói tiếng Anh,

Trang 3

không nói lên công dụng của nó mà chỉ dùng lời để diễn tả

Thời gian chuẩn bị: 1 phút.

Thời gian trình bày: dưới 2 phút.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt diễn tả từ khóa của cô giáo, học sinh còn

lại đoán từ

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình học sinh thực hiện,

gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Tiếng Việt rất giàu và đẹp, tuy vậy, để nói đúng, viết đúng

Tiếng Viêt thì người viết, người nói cần phải có vốn từ Tiếng

Việt và sử dụng phù hợp với văn cảnh Tiếng Việt cụ thể Muốn

vậy, người tham gia giao tiếp cần phải đọc đúng, viết đúng

trong khi sử dụng tiếng Việt và tiếng địa phương Tiết học này

các em sẽ tìm hiểu và khắc phục một số lỗi trong khi sử dụng

ngôn ngữ…

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu:

- Nắm vững lỗi chính tả về phụ âm đầu mà bản thân và những người ở địa phương Hải Phòng thường mắc; giải thích được nguyên nhân mắc lỗi và cách sửa lỗi

- Bước đầu biết vận dụng quy tắc chính tả, nắm vững nghĩa của từ để sửa lỗi và viết đúng

- Vận dụng :viết đúng chính tả bằng hình thức nghe viết, nhớ- viết

b) Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh khám phá nội dungbài học bằng hệ thống câu

hỏi, phiếu bài tập

*GV: yêu cầu hs chuẩn bị tốt các công việc sau trước khi đến lớp:

1- Thống kê lỗi chính tả về phụ âm đầu mà bản thân và người cùng ở địa phương em thường mắc

2- Tìm hiểu nguyên nhân mắc lỗi trong các trường hợp kể trên

3- Trong các từ ngữ thường viết sai chính tả, từ ngữ nào do viết sai chính tả mà dẫn đến

Trang 4

hiểu sai về nghĩa

4- Nêu hướng sửa chữa các lỗi

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Nội dung 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi

? Gọi HS tìm một số lỗi chính tả rồi chữa lại

- Cho 2 hs lên bảng làm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi

I Các lỗi chính tả thường gặp

1- Bài tập 1: Phát hiện

lỗi chính tả trong đoạn văn sau, chỉ ra những nguyên nhân mắc lỗi và chữa lại cho đúng

Nấp nánh- Lấp lánh Giòng sông- dòng sông

Trang 5

Nấp nánh- Lấp lánh

Giòng sông- dòng sông

Rát bạc- dát bạc

Líu no- líu lo

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức

GV: - Đối với người dân Hải Phòng, hiện tượng lẫn lộn l và n

là hiện tượng mắc lỗi trầm trọng nhất cần được khắc phục cả về

chính âm và chính tả

Rát bạc- dát bạc Líu no- líu lo

=>Lỗi thường gặp của người dân Hải Phòng

- Lẫn lộn giữa các phụ

âm đầu:L và n; tr và ch;s

và x; r và d, gi

- Lẫn lộn giữa ch và tr

- Lẫn lộn giữa s và x

Nội dung 2:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập :

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua câu hỏi

?Làm thế nào để khắc phục những lỗi chính tả thường gặp?

*GV đọc cho hs viết, gọi 2 hs lên bảng làm, ở dưới viết vào vở

- GV phát phiếu bài tập cho học sinh làm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

- HS hình thành kĩ năng khai thác văn bản

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trả lời các câu hỏi

2- Bài tập 2:

a- Lỗi thường gặp của người dân Hải Phòng

- Lẫn lộn giữa các phụ âm đầu:L và n; tr và ch;s và x; r và d, gi

- Lẫn lộn giữa ch và tr

- Lẫn lộn giữa s và x

b- Nguyên nhân mắc lỗi

- Do thói quen khi phát âm không phân biệt được cách phát âm

uốn lưỡi và không uốn lưỡi

- Do chưa hiểu nghĩa của từ

- Do không nắm vững quy tắc chính tả

- Do thiếu cân nhắc khi nói và viết

c- Tác hại

- Viết sai chính tả có thể dẫn đến làm sai nghĩa của từ

- Viết sai còn gây phản cảm

II Cách khắc phục lỗi chính tả

2- Bài tập 2: Hãy chỉ ra

những lỗi chính tả khi viết các phụ âm đầu của học sinh và những người dân Hải Phòng, cho ví

dụ minh họa Phân tích nguyên nhân mắc lỗi và nêu cách chữa lỗi

a- Lỗi thường gặp của người dân Hải Phòng

- Lẫn lộn giữa các phụ

âm đầu:L và n; tr và ch;s

và x; r và d, gi

- Lẫn lộn giữa ch và tr

- Lẫn lộn giữa s và x b- Nguyên nhân mắc lỗi

- Do thói quen khi phát

âm không phân biệt được cách phát âm uốn lưỡi và không uốn lưỡi

- Do chưa hiểu nghĩa của từ

- Do không nắm vững quy tắc chính tả

Trang 6

d- Cách chữa lỗi

- Rèn kỹ năng phát âm chuẩn

- Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng

- Hiểu nghĩa của từ

- Tích cực đọc sách báo, có thói quen sử dụng từ điển chính tả

3- Bài tập 3

Đọc và viết đúng chính tả các từ ngữ sau

- Lỗi lạc, lộng lẫy, lương tâm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- Gv sửa chữa, đánh giá, rút kinh nghiệm, chốt kiến thức

*Nguyên nhân chủ quan:

- Không biết phát âm sai.

- Chưa biết cách phát âm chuẩn.

- Không phân biệt được khi nào phát âm “n”, trường hợp nào phát

âm “l”.

*Nguyên nhân khách quan:

- Do môi trường giao tiếp.

- Do thiếu cân nhắc khi nói và viết

c- Tác hại

- Viết sai chính tả có thể dẫn đến làm sai nghĩa của từ

- Viết sai còn gây phản cảm

d- Cách chữa lỗi

- Rèn kỹ năng phát âm chuẩn

- Nắm vững quy tắc chính tả để viết đúng

- Hiểu nghĩa của từ

- Tích cực đọc sách báo,

có thói quen sử dụng từ điển chính tả

3- Bài tập 3

Đọc và viết đúng chính

tả các từ ngữ sau

- Lỗi lạc, lộng lẫy, lương tâm

3 Hoạt động 3: Luyện tập

a) Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể

b) Nội dung: GV hướng dẫn cho HS làm bài tập, trò chơi ô chữ

c) Sản phẩm: Câu trả lời học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

*GV phát phiếu học tập cho học sinh

IV Luyện tập 4- Bài tập 4

Phân biệt các từ có phụ âm đầu viết bằng chữ l/n;ch/tr;s/x;r/gi d và lựa chọn các chữ đó để điền

Trang 7

*GV cho học sinh chơi trò chơi: Nhìn hình đoán chữ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

-Học sinh hoàn thành phiếu bài tập

-Học sinh chơi trò chơi

cho đúng (l, n)

- ụa à óng ánh

õn à ói ăng ịch ãm

ết a ên người (s, x)

- Trời cho uân ắc inh inh

Lười em… ách báo, vô tình inh hư

(tr, ch)

- ăng ê ời thấp ăng cao

ời ê ăng thấp,

ời èo lên ên

(d, gi, r)

- Dù hoàn cảnh a đình rất khó khăn nhưng Giang vẫn ành được những kết quả học tập ất đáng biểu ương Đó là phần thưởng ành cho những

ai không ễ àng ao động

Trang 8

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Yc hs nhận xét câu trả lời

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

4 Hoạt động 4: Vận dụng

a) Mục tiêu:

HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống

b) Nội dung: Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài tập viết đoạn văn

c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

*GV giao bài tập viết đoạn:

- Viết đoạn văn "Những động tác dạ dạ" vào sổ tay

chính tả

- Viết đoạn văn "Một hôm có bèn cho mời các Lạc

hầu vào bàn bạc"

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- Học sinh làm bài

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

H trình bày cá nhân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

-Gv sửa chữa, đánh giá, chốt kiến thức

*****************************

TRƯỜNG THCS TÔ HIỆU

Tổ: KHXH

Họ và tên giáo viên:

Vũ Thị Ánh Tuyết

PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH

Môn học: Ngữ văn; lớp: 6A1 Thời gian thực hiện: 3 (90+91+92)

Trang 9

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- Biết được

+ Yêu cầu của bài văn tả cảnh

+ Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả cảnh Rèn kỹ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh

- Vận dụng Trình bày những điều đã quan sát về cảnh vật theo một trình tự hợp lý

2 Năng lực:

a Năng lực chung:Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,

năng lực giao tiếp và hợp tác

b Năng lực chuyên biệt:

+ Quan sát tưởng tượng, so sánh và nhận xét trong văn miêu tả

+Rèn kỹ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn tả cảnh

+Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh

3 Phẩm chất:

- Chăm chỉ: HS có ý thức vận dụng bài học vào các tình huống, hoàn cảnh thực tế đời

sống của bản thân

-Trách nhiệm: Làm chủ được bản thân trong quá trình học tập, chủ động rèn kĩ năng nói lưu loát, diễn cảm trước tập thể.

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị: Máy chiếu, máy tính, Giấy A0

2 Học liệu: Sgk, kế hoạch bài dạy, sách tham khảo, phiếu học tập,

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề

Trang 10

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, giúp học sinh kết nối kiến thức đã có và kiến thức mới nảy sinh nhu cầu tìm hiểu kiến thức

b, Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm tòi khám phá khả năng thuyết trình

về văn miêu tả, phương pháp tả cảnh bằng cách chơi trò chơi “ Ai nhanh, ai giỏi” để xác định vấn đề cần giải quyết:

+Yêu cầu của bài văn tả cảnh

+ Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh

c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua

trò chơi: “Ai nhanh, ai giỏi”

Luật chơi:

+Giáo viên gọi tinh thần xung phong để

học sinh thể hiện sự tự tin của mình

+ Giáo viên đọc câu hỏi

Thời gian chuẩn bị: 1 phút.

Thời gian trình bày: dưới 2 phút.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc cá nhân, suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh lần lượt trình bày các câu trả

lời

- Giáo viên: Quan sát, theo dõi quá trình

Trang 11

học sinh thực hiện, gợi ý nếu cần

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

nhiệm vụ

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

Trong văn miêu tả, người miêu tả cần

phải biết quan sát, tưởng tượng, so sánh và

nhận xét về đối tượng miêu tả Ngoài các

yếu tố trên, người viết cần còn phải biết

cách trình bày sắp xếp theo một trình tự

hợp lý… Bài học này chúng ta sẽ cùng tìm

hiểu về điều đó.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

a Mục tiêu:

- Biết được

+ Yêu cầu của bài văn tả cảnh

+ Bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả cảnh Rèn kỹ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn

tả cảnh Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh

b Nội dung:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống câu hỏi, bài tập dự án để hướng dẫn cho học sinh biết được yêu cầu của bài văn tả cảnh, bố cục, thứ tự miêu tả, cách xây dựng đoạn văn và lời văn trong bài văn tả cảnh

- Hiểu được phương pháp làm bài văn tả cảnh Rèn kỹ năng tìm ý, lập dàn ý cho bài văn

tả cảnh Biết viết đoạn văn, bài văn tả cảnh

Trang 12

c Sản phẩm: Câu trả lời, phần trình bày của học sinh theo cá nhân, tổ, nhóm

d) Tổ chức thực hiện

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- GV giao nhiệm vụ cho HS thông qua hệ thống

câu hỏi.

Cho hs đọc 2 đoạn văn đầu(SGK)

Mỗi đoạn văn tả cảnh gì?

- Tổ chức Gv yc hs thảo luận nhóm theo kỹ thuật

mảnh ghép

Vòng 1:

N1: Tại sao nói qua hình ảnh nhân vật ta có thể

hình dung được những nét tiêu biểu của cảnh sắc

ở khúc sông nhiều thác dữ?

N2: Cảnh được miêu tả theo thứ tự nào?

? Tìm những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu mà tác giả

chọn để tả cảnh?

? Tả theo trình tự ấy có hợp lý không? Vì sao?

- Tả cảnh sắc một vùng sông nước Cà Mau

- Từ gần đến xa

- Từ dưới mặt sông lên trên bờ

- Trình tự hợp lý: Vì người tả đang ngồi trên

thuyền xuôi từ kênh ra sông-> cảnh đập vào mắt

trước tiên là cảnh dòng sông, nước chảy rồi mới

đến cảnh 2 bên bờ

I Phư ơng pháp viết văn tả cảnh

1 Ví dụ:

a Tả hình ảnh Dượng Hương Thư trong một chặng đường của cuộc vượt thác

- Người vượt thác phải đem hết gân sức, tinh thần để chiến đấu với thác

dữ

+ Hai hàm răng cắn chặt + Quai hàm bạnh ra + Bắp thịt cuồn cuộn + Cặp mắt nảy lửa (Nhờ miêu tả ngoại hình và các động tác)

b Tả quang cảnh dòng sông Năm Căn

- Trình tự không gian (dưới mặt sông-> bờ từ gần-> xa)

Trang 13

Vòng 2:

? Muốn làm tốt bài văn tả cảnh cần chú ý những

gì? Tại sao?

- Đọc VD (c)

? Nội dung bài văn?

? Đây là bài văn tả cảnh có 3 phần tương đối trọn

vẹn? Chỉ ra và tóm tắt nội dung mỗi phần?

? Bố cục của một bài văn tả cảnh gồm có mấy

phần, nhiệm vụ từng phần?

- Giáo viên: Quan sát, đôn đốc, nhắc nhở, động

viên và hỗ trợ hs khi cần.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát, suy nghĩ, thảo luận, trả lời

- Học sinh làm phiếu bài tập

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Học sinh báo cáo kết quả làm việc theo từng câu

hỏi, từng nhóm

Vượt thác:

a) Miêu tả Dượng Hương Thư làm nổi bật cảnh thác

dữ

- Hoạt động nhanh, gấp rút: “nhanh như cắt” thả, rút

sào

- Ngoại hình: Như một pho tượng đồng đúc, hai hàm

răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa trên

ngọn sào.

- Sử dụng biện pháp so sánh: hiện lên cảnh thác dữ,

cảnh thiên nhiên hùng vĩ.

S- Dòng sông Năm Căn:

- Dòng sông Tả từ gần đến xa

- Hai bên bờ

b Luỹ làng

- HS nêu ý kiến GV tổng hợp ghi bảng

- MB: + phẩm chất + Hình dáng + Màu sắc =>

Khái quát chung

- TB: Miêu tả cụ thể

+ Luỹ ngoài + Luỹ giữa + Luỹ trong

- KB: cảm nghĩ, nhận xét.

Bước 4 Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

c Luỹ làng

- Mở đoạn: 3 câu đầu: Giới thiệu khái quát về luỹ tre làng

- Thân đoạn: Tả kỹ 3 vòng của luỹ tre

- Kết đoạn: Tả măng tre dưới gốc

=> Trình tự tả: Khái quát -> cụ thể

Ngoài-> trong (không gian)

2 Ghi nhớ: (SGK)

Ngày đăng: 29/03/2021, 07:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w