1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề kiểm tra giữa kì 2 môn sinh học 6, có ma trận, đáp án (gồm 4 mã đề)

11 104 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 34,44 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là bộ đề kiểm tra môn Sinh học 6giữa kì 2 có đày đủ ma trận, đề và đáp án theo cv 3280 và thông tư 16 về kiểm tra đánh giá. Đề biên soạn bám sát chương chương trình sách giáo khoa. Đề gồm 3 phần: Ma trận đề, Đề kiểm tra và đáp án chi tiết...................

Trang 1

PHÒNG GD&ĐT

TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA1/2 HỌC KÌ II NĂM 2020 - 2021

Môn: Sinh học 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Ma trận đề kiểm tra

TÊN CHỦ

ĐỀ

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Chương 6:

Hoa và

sinh sản

hữu tính

(5t)

Biết được hiện tượng thụ phấn.

Hiểu được tác dụng của những hoa nhỏ mọc thành cụm đối với sâu bọ và đối với sự thụ phấn của hoa

Giải thích được lợi ích của việc nuôi ong trong vườn cây ăn quả

Số câu

Số điểm

1 0,25

0,5 1

0,5 1

2 2,25

Chương 7:

Quả và hạt

(6t)

Đặc điểm quả và hạt phát tán nhờ ĐV.

Biết được cấu tạo của hạt.

Phân biệt được các nhóm quả khô

và quả thịt, lấy ví dụ.

Hiểu được các đặc điểm hình thái, cấu tạo của quả hạch.

Giải thích việc thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô

Vận dụng thực tế ,1 số loại quả hình thành vẫn giữ lại 1 số bộ phận của hoa.

Số câu

Số điểm

2 0,5

2 0,5

1 3

0,5 1,0

1 0,25

6,5 5,25

Chương 8:

Các nhóm

thực

vật(3t)

Đặc điểm cấu tạo của rêu

Chu trình phát triển của rêu

Nhận biết 1 số cây sống nổi trên mặt nước.

Hiểu được vì sao người ta xếp tảo vào nhóm thực vật bậc thấp

Số câu

Số điểm

3 1,5

0,5 1,0

3,5 2,5

Tổng số

câu

điểm

6 2,25

4 5,5

1 2

1 0,25

12 10

Trang 2

Câu 1: Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào gồm toàn quả khô?

A Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua

B Quả mơ, quả chanh, quả lúa

C Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi

D Quả bông, quả thìa lìa, quả đậu hà lan.

Câu 2: Thụ phấn là hiện tượng

A Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy B Noãn tiếp xúc với hạt phấn

C Nhị và nhụy tiếp xúc nhau D Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhị.

Câu 3: Những quả và hạt có đặc điểm thích nghi với cách phát tán nhờ động vật là

A Có vỏ khô tự mở để cho hạt rơi ra

B Có gai hoặc móc, là thức ăn cho động vật

C Có hương thơm.

D Nhẹ, thường có cánh hoặc có lông

Câu 4: Nhóm quả thuộc loại quả hạch là

A Quả chanh, quả nhãn, quả sầu riêng B Quả cam, quả xoài, quả măng cụt.

C Quả đu đủ, quả táo ta, quả chò D Quả đào, quả xoài, quả táo ta.

Câu 5: Những cây nào sau đây khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại 1 bộ phận của hoa.

Câu 6: Chu trình phát triển của cây rêu là:

A Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> bào tử ->nảy mầm->cây rêu con

B Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> nảy mầm->cây rêu con

C Cây rêu mẹ -> bào tử ->nảy mầm->cây rêu con

D Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> bào tử ->cây rêu con.

Câu 7: Hạt gồm những bộ phận nào?

A Vỏ, phôi nhũ, chối mầm B Vỏ, thân mầm, rễ mầm.

C Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ D Vỏ, lá mầm, chồi mầm

Trang 3

Câu 8: Những cây sống nổi trên mặt nước là:

A Bèo tây,chuối,súng trắng

B Rong đuôi chó,súng trắng,bèo tấm

C Bèo tây,bèo cái,bèo tấm,súng trắng

D Bèo tây,bèo cái,bèo tấm,súng trắng, rong đuôi chó.

* Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống (1đ).

Câu 9 Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm có thân, lá và (1)…… giả Trong thân, lá

chưa có (2) Rêu sinh sản bằng (3) được chứa trong túi bào tử, nằm ở (4)………

II Tự luận: (7đ)

Câu 1: (2đ)

a Những hoa nhỏ thường mọc thành cụm có tác dụng gì đối với sâu bọ và đối với sự thụ phấn của hoa?

b Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì?

Câu 2: (3đ)

Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt? Hãy kể tên ba loại quả khô và

ba loại quả thịt có ở địa phương em?

Câu 3: (2đ)

a Vì sao người ta xếp tảo vào nhóm thực vật bậc thấp?

b Vì sao phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô?

Trang 4

-HẾT -trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Thụ phấn là hiện tượng

A Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhị B Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy.

C Nhị và nhụy tiếp xúc nhau D Noãn tiếp xúc với hạt phấn

Câu 2: Những quả và hạt có đặc điểm thích nghi với cách phát tán nhờ động vật là

A Có vỏ khô tự mở để cho hạt rơi ra

B Có gai hoặc móc, là thức ăn cho động vật

C Có hương thơm.

D Nhẹ, thường có cánh hoặc có lông

Câu 3: Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào gồm toàn quả khô?

A Quả mơ, quả chanh, quả lúa

B Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua

C Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi

D Quả bông, quả thìa lìa, quả đậu hà lan.

Câu 4: Những cây sống nổi trên mặt nước là:

A Bèo tây,chuối,súng trắng

B Bèo tây,bèo cái,bèo tấm,súng trắng, rong đuôi chó.

C Rong đuôi chó,súng trắng,bèo tấm

D Bèo tây,bèo cái,bèo tấm,súng trắng

Câu 5: Chu trình phát triển của cây rêu là:

Trang 5

A Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> bào tử ->nảy mầm->cây rêu con

B Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> nảy mầm->cây rêu con

C Cây rêu mẹ -> bào tử ->nảy mầm->cây rêu con

D Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> bào tử ->cây rêu con.

Câu 6: Hạt gồm những bộ phận nào?

A Vỏ, phôi nhũ, chối mầm B Vỏ, thân mầm, rễ mầm.

C Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ D Vỏ, lá mầm, chồi mầm

Câu 7: Nhóm quả thuộc loại quả hạch là

A Quả đu đủ, quả táo ta, quả chò B Quả chanh, quả nhãn, quả sầu riêng

C Quả cam, quả xoài, quả măng cụt D Quả đào, quả xoài, quả táo ta.

Câu 8: Những cây nào sau đây khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại 1 bộ phận của hoa.

* Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Câu 9 Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm có thân, lá và (1)…… giả Trong thân, lá

chưa có (2) Rêu sinh sản bằng (3) được chứa trong túi bào tử, nằm ở (4)………

II Tự luận: (7đ)

Câu 1: (2đ)

a Những hoa nhỏ thường mọc thành cụm có tác dụng gì đối với sâu bọ và đối với sự thụ phấn của hoa?

b Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì?

Câu 2: (3đ)

Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt? Hãy kể tên ba loại quả khô và

ba loại quả thịt có ở địa phương em?

Câu 3: (2đ)

a Vì sao người ta xếp tảo vào nhóm thực vật bậc thấp?

b Vì sao phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô?

Trang 6

-HẾT -trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Những cây sống nổi trên mặt nước là:

A Bèo tây,chuối,súng trắng

B Bèo tây,bèo cái,bèo tấm,súng trắng, rong đuôi chó.

C Bèo tây,bèo cái,bèo tấm,súng trắng

D Rong đuôi chó,súng trắng,bèo tấm

Câu 2: Nhóm quả thuộc loại quả hạch là

A Quả đu đủ, quả táo ta, quả chò B Quả chanh, quả nhãn, quả sầu riêng

C Quả cam, quả xoài, quả măng cụt D Quả đào, quả xoài, quả táo ta.

Câu 3: Những quả và hạt có đặc điểm thích nghi với cách phát tán nhờ động vật là

A Có hương thơm.

Trang 7

B Có vỏ khô tự mở để cho hạt rơi ra

C Nhẹ, thường có cánh hoặc có lông

D Có gai hoặc móc, là thức ăn cho động vật

Câu 4: Hạt gồm những bộ phận nào?

A Vỏ, lá mầm, chồi mầm B Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ

C Vỏ, phôi nhũ, chối mầm D Vỏ, thân mầm, rễ mầm.

Câu 5: Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào gồm toàn quả khô?

A Quả mơ, quả chanh, quả lúa

B Quả bông, quả thìa lìa, quả đậu hà lan.

C Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua

D Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi

Câu 6: Thụ phấn là hiện tượng

A Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy B Noãn tiếp xúc với hạt phấn

C Nhị và nhụy tiếp xúc nhau D Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhị.

Câu 7: Chu trình phát triển của cây rêu là:

A Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> bào tử ->cây rêu con.

B Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> nảy mầm->cây rêu con

C Cây rêu mẹ -> bào tử ->nảy mầm->cây rêu con

D Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> bào tử ->nảy mầm->cây rêu con

Câu 8: Những cây nào sau đây khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại 1 bộ phận của hoa.

* Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Câu 9 Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm có thân, lá và (1)…… giả Trong thân, lá

chưa có (2) Rêu sinh sản bằng (3) được chứa trong túi bào tử, nằm ở (4)………

II Tự luận: (7đ)

Câu 1: (2đ)

a Những hoa nhỏ thường mọc thành cụm có tác dụng gì đối với sâu bọ và đối với sự thụ phấn của hoa?

b Nuôi ong trong các vườn cây ăn quả có lợi gì?

Câu 2: (3đ)

Dựa vào đặc điểm nào để phân biệt quả khô và quả thịt? Hãy kể tên ba loại quả khô và

ba loại quả thịt có ở địa phương em?

Câu 3: (2đ)

a Vì sao người ta xếp tảo vào nhóm thực vật bậc thấp?

Trang 8

PHÒNG GD&ĐT

TRƯỜNG THCS

ĐỀ KIỂM TRA1/2 HỌC KÌ II NĂM 2020 - 2021

Môn: Sinh học 6

Thời gian làm bài: 45 phút

Mã đề thi 04

I PHẦN TRẮC NGHIỆM.(3,0 điểm) Trong mỗi câu sau đây hãy chọn một chữ cái đứng

trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Những cây sống nổi trên mặt nước là:

Trang 9

A Rong đuôi chó,súng trắng,bèo tấm

B Bèo tây,bèo cái,bèo tấm,súng trắng

C Bèo tây,bèo cái,bèo tấm,súng trắng, rong đuôi chó.

D Bèo tây,chuối,súng trắng

Câu 2: Những quả và hạt có đặc điểm thích nghi với cách phát tán nhờ động vật là

A Nhẹ, thường có cánh hoặc có lông

B Có hương thơm.

C Có vỏ khô tự mở để cho hạt rơi ra

D Có gai hoặc móc, là thức ăn cho động vật

Câu 3: Những cây nào sau đây khi quả đã hình thành vẫn còn giữ lại 1 bộ phận của hoa.

Câu 4: Trong các nhóm quả sau đây nhóm quả nào gồm toàn quả khô?

A Quả mơ, quả chanh, quả lúa

B Quả bông, quả thìa lìa, quả đậu hà lan.

C Quả cải, quả đu đủ, quả cam, quả cà chua

D Quả dừa, quả đào, quả gấc, quả ổi

Câu 5: Nhóm quả thuộc loại quả hạch là

A Quả chanh, quả nhãn, quả sầu riêng B Quả đu đủ, quả táo ta, quả chò

C Quả cam, quả xoài, quả măng cụt D Quả đào, quả xoài, quả táo ta.

Câu 6: Chu trình phát triển của cây rêu là:

A Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> bào tử ->cây rêu con.

B Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> nảy mầm->cây rêu con

C Cây rêu mẹ -> bào tử ->nảy mầm->cây rêu con

D Cây rêu mẹ -> túi bào tử -> bào tử ->nảy mầm->cây rêu con

Câu 7: Thụ phấn là hiện tượng

A Nhị và nhụy tiếp xúc nhau B Noãn tiếp xúc với hạt phấn

C Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhụy D Hạt phấn tiếp xúc với đầu nhị.

Câu 8: Hạt gồm những bộ phận nào?

A Vỏ, phôi, chất dinh dưỡng dự trữ B Vỏ, lá mầm, chồi mầm

C Vỏ, phôi nhũ, chối mầm D Vỏ, thân mầm, rễ mầm.

* Điền từ, cụm từ thích hợp vào chỗ trống.

Câu 9 Cơ quan sinh dưỡng của rêu gồm có thân, lá và (1)…… giả Trong thân, lá

chưa có (2) Rêu sinh sản bằng (3) được chứa trong túi bào tử, nằm ở (4)………

II Tự luận: (7đ)

Trang 10

ba loại quả thịt có ở địa phương em?

Câu 3: (2đ)

a Vì sao người ta xếp tảo vào nhóm thực vật bậc thấp?

b Vì sao phải thu hoạch đỗ xanh và đỗ đen trước khi quả chín khô?

Trang 11

-HẾT -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Trắc nghiệm: Mỗi đáp án đúng được 0,5 điểm

Mã đề 01 D A B B D A C C Rễ Mạch dẫn Bào tử Ngọn cây

Mã đề 02 B B D D A C C A Rễ Mạch dẫn Bào tử Ngọn cây

Mã đề 03 C C D B B A D A Rễ Mạch dẫn Bào tử Ngọn cây

Mã đề 04 B D A B C D C A Rễ Mạch dẫn Bào tử Ngọn cây

II Tự luận (7 điểm)

10

a

Những hoa nhỏ mọc thành cụm có tác dụng thu hút sâu bọ và có lợi

cho sự thụ phấn của hoa Sâu bọ từ xa đã có thể phát hiện ra chúng

bay đến hút mật hoặc lấy phấn rồi lại bay sang hoa khác, chính vì thế

có thể giúp cho nhiều hoa được thụ phấn, quả sẽ đậu được nhiều

1,0đ

10

b

Ích lợi của việc nuôi ong trong vườn cây ăn quả là:

- Ong lấy phấn hoa: làm cho khả năng hạt phấn dính vào nhụy

được nhiều hơn và hiệu quả thụ phấn cao hơn do đó sẽ cho ra nhiều

quả hơn

- Ong lấy được nhiều phấn hoa, mật hoa do đó sẽ tạo nhiều mật

hơn

0,75đ

0,25đ

11 Dựa vào đặc điểm vỏ quả có thể chia các quả thành hai nhóm chính

là quả khô và quả thịt

- Quả khô khi chín thì vỏ khô, cứng, mỏng

Có hai loại quả khô:quả khô nẻ và quả khô không nẻ

- Ví dụ: Các quả khô có ở địa phương: quả đậu bắp, quả cải, quả đậu

xanh…

- Quả thịt khi chin thì mềm, vỏ dày chứa đầy thịt quả

Có hai loại quả thịt: quả mọng và quả hạch

Ví dụ: Các quả thịt có ở địa phương: quả chanh, quả táo ta, quả cà

chua…

0,5đ

0,5đ 0,5đ 0,25đ

0,5đ 0,5đ 0,25đ

12

a

Tảo là thực vật bậc thấp vì tảo có diệp lục sống tự dưỡng nhưng cơ

thể cấu tạo đơn giản chưa có rễ, thân, lá Sống dưới nước 1,0đ

12

b

Người ta thu hoạch đỗ xanh đỗ đen trước khi quả chín khô vì: Nếu để

quả đỗ xanh đỗ đen chín khô thì quả sẽ tự nẻ, hạt rơi xuống đất không

thu hoạch được

1,0đ

Ngày đăng: 29/03/2021, 05:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w