1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đề thi Hóa 10 - THPT THĐ TPHCM

2 266 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Học Kỳ I Môn Hóa Học – Khối 10
Trường học Trường THPT Trần Hưng Đạo
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề Thi
Năm xuất bản 2010
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 27,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải thích sự hình thành liên kết giữa X và Y.. b Viết công thức electron và công thức cấu tạo của: O2, SO2.. Viết cấu hình electron của A2+.. Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn.

Trang 1

Sở GD & ĐT TP HỒ CHÍ MINH ĐỀ THI HỌC KỲ I

TRƯỜNG THPT TRẦN HƯNG ĐẠO MÔN: HÓA HỌC – KHỐI 10

Ngày thi: 16/12/2010

Thời gian làm bài: 45 phút

I PHẦN CHUNG : ( 6,5 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

a) Xác định số p,n,e của K+ , PO43− ( Cho

b) Xác định số oxi hóa của S, Cl, N, C trong các chất và ion sau:

2

Câu 2: (1,5 điểm)

a) Cho nguyên tử X (Z = 12) và Y (Z = 17) Giải thích sự hình thành liên kết giữa X và Y b) Viết công thức electron và công thức cấu tạo của: O2, SO2 Cho biết biết O, S đều thuộc nhóm VI.A

Câu 3: (1,5 điểm)

a) Cho cấu hình electron của X− : 1s22s22p63s23p6

Xác định vị trí của trong bảng tuần hoàn Gọi tên X

b) Cho A(Z = 12) Viết cấu hình electron của A2+ Xác định vị trí của A trong bảng tuần hoàn c) Cho B ở ô 15, chu kỳ 3, nhóm VA

Viết cầu hình electron của ion B3- Cho biết B3- có cấu hình electron giống cấu hình của khí hiếm nào nhất?

Câu 4: (1,5 điểm)

Tổng số hạt trong hạt nhân của một nguyên tử X là 23 Hãy viết ký hiệu nguyên tử X biết X thuộc nhóm IA

Biết: Số khối của Li = 7; Na = 23; K = 39

II PHẦN RIÊNG:

A Dành cho học sinh lớp 10 cơ bản:

Câu 5: (2điểm) Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) S + HNO3 (đ, nóng) → NO2 + SO2 + H2O

b) Na2SO3 + KMnO4 + H2O → Na2SO4 + MnO2 + KOH

Câu 6: (1,5 điểm) Cho 6,6 gam một hỗn hợp gồm hai kim loại nằm ở hai chu kỳ liên tiếp và đều

thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được 5,04 lít khí H2 (đkc)

và dung dịch Y

a) Xác định tên hai kim loại trong hỗn hợp

b) Xác định % khối lượng của mỗi kim loại trong hỗn hợp

Cho H = 1; Cl = 35,5; Be = 9; Mg = 24; Ca = 40

B Dành cho học sinh lớp 10 nâng cao:

Câu 7: (2 điểm) Cân bằng phản ứng oxi hóa khử sau theo phương pháp thăng bằng electron:

a) P + KOH (đ,n) + H2O → KH2PO4 + PH3

b) FeS + HNO3 → Fe(NO3)3 + H2SO4 + NO2 + H2O

Câu 8: (1,5 điểm)

Hòa tan 4,59 gam Al bằng 200g dung dịch HNO3 vừa đủ sản phẩm thu được gồm muối nhôm nitrat, hỗn hợp khí A gồm NO, N2O, và H2O Hỗn hợp khí A có tỉ khối so với hidro là 21

a) Tính % thể tích NO và NO2

b) Tính % dung dịch thu được sau phản ứng

Cho Al = 27; N =14; H = 1

C Dành cho học sinh lớp 10 các ban còn lại:

Câu 9: (2 điểm) Cân bằng các phản ứng sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) Al + H2SO4 (đ, nóng) → Al2(SO4)3 + H2S + H2O

b) C + HNO3 → CO2+ NO2 + H2O

Câu 10: (1,5 điểm)

Cho hỗn hợp gồm hai kim loại kiềm thuộc hai chu kỳ liên tiếp tác dụng với H2O, để trung hòa dung dich thu được cần 0,4 mol HCl Xác định tên hai kim loại kiềm

Cho

3Li Na ;11 ;37Rb

Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11

Trang 2

( Học sinh không được sử dụng tài liệu Giám thị coi thi không giải thích gì thêm.)

Trần Hoàng Tuấn http://violet.vn/violetq11

Ngày đăng: 10/11/2013, 11:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w