ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM—————————— ĐỒNG THỊ HỒNG NGỌC ĐA THỨC HILBERT VÀ BỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Chuyên ngành: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ Mã số: 60.46.05 Người hướng
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
——————————
ĐỒNG THỊ HỒNG NGỌC
ĐA THỨC HILBERT VÀ BỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Chuyên ngành: ĐẠI SỐ VÀ LÝ THUYẾT SỐ
Mã số: 60.46.05 Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN TỰ CƯỜNG
THÁI NGUYÊN - NĂM 2012
1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên / /2012
Người hướng dẫn khoa học: GS.TSKH NGUYỄN TỰ CƯỜNG Phản biện 1:
Phản biện 2:
Luận văn sẽ được bảo vệ trước hội đồng chấm luận văn họp tại:
Trường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên
Ngày tháng năm 2012
Có thể tìm hiểu tại Thư viện Đại học Thái Nguyên
2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 32.1 Định lý đa thức Hilbert 172.2 Đa thức Hilbert trên vành địa phương 212.3 Số bội của iđêan m-nguyên sơ và các tính chất 262.4 Một số đặc trưng của môđun Cohen-Macaulay và môđun
Trang 4Lời cảm ơn
Luận văn này được hoàn thành trong khóa 18 đào tạo Thạc sĩ củatrường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn củaGS.TSKH Nguyễn Tự Cường, Viện Toán học Tôi xin bày tỏ lòng biết ơnchân thành tới thầy hướng dẫn, người đã tạo cho tôi một phương phápnghiên cứu khoa học đúng đắn, tinh thần làm việc nghiêm túc và đã dànhnhiều thời gian, công sức giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
Tôi cũng xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo của trườngĐại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên, Viện Toán học, những người đãtận tình giảng dạy và khích lệ, động viên tôi vượt qua những khó khăntrong học tập
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo trường Đại học Sư phạm Đại học Thái Nguyên, khoa Sau đại học trường Đại học Sư phạm đã tạomọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian tôi học tập.Cuối cùng, tôi xin cảm ơn bạn bè, người thân đã động viên, ủng hộtôi cả về vật chất và tinh thần để tôi có thể hoàn thành tốt khóa học củamình
-2
4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 5Mn là một B-môđun phân bậc hữu hạn sinh thì
Mn là một A-môđun và `A(Mn) < ∞ Hơn nữa, với n đủ lớn thì `A(Mn)
là một đa thức với hệ số hữu tỷ Kết quả này là nội dung của Định lý đathức Hilbert Đa thức Hilbert đóng một vai trò quan trọng trong Đại sốgiao hoán và Hình học đại số, nó cho phép chúng ta nghiên cứu cấu trúccủa một môđun M thông qua những đại lượng số cụ thể như bậc và hệ sốcủa đa thức này
Một iđêan q ∈ Spec(R) của vành Noether địa phương (R,m) đượcgọi là iđêan tham số của M nếu q là m-nguyên sơ và sinh bởi d phần
tử, trong đó d = dim M, M là R-môđun hữu hạn sinh Khi đó M làmôđun Cohen-Macaulay khi và chỉ khi tồn tại iđêan tham số q sao cho
`R(M/qM ) = e(q, M ), với e(q, M ) là số bội của môđun M đối với q Nếu
Sup{`R(M/qM ) − e(q, M )} < ∞, trong đó q chạy khắp trên tập các iđêantham số của R thì M được gọi là môđun Cohen-Macaulay suy rộng Nhưvậy, các lớp môđun quan trọng quen thuộc trong Đại số giao hoán đềuđược đặc trưng qua lý thuyết bội và hàm độ dài
Mục đích chính của luận văn là trình bày lại và chứng minh chi tiếtĐịnh lý đa thức Hilbert trên vành Noether cùng với một số tính chất của
nó về bậc đa thức, hệ số cao nhất (số bội) Thông qua số bội trình bày một
3
5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 6số đặc trưng của lớp môđun Cohen-Macaulay và môđun Cohen-Macaulaysuy rộng Luận văn gồm 2 chương:
Chương 1: Đại số phân bậc Trình bày một số khái niệm ban đầu
về vành và môđun phân bậc, Định lý Artin-Rees và các hệ quả với mụcđích phục vụ chương 2 là chương chính của luận văn
Chương 2: Đa thức Hilbert và số bội Trình bày lại định lý Đathức Hilbert trên vành Noether (không đòi hỏi là địa phương)
Tiếp theo là trình bày về bậc của Đa thức Hilbert trên vành Noetherđịa phương Đây là nội dung quan trọng trong toàn bộ luận văn để thôngqua đó nghiên cứu các tính chất có liên quan về hệ tham số và số bội.Trình bày một số đặc trưng của môđun Cohen-Maccaulay, môđun Cohen-Maccaulay suy rộng thông qua lý thuyết bội và hàm độ dài
Các nội dung được trình bày trong luận văn dựa trên bài giảng củaGS.TSKH Nguyễn Tự Cường và hai cuốn tài liệu tham khảo chính là:
"Commutative Ring Theory" của H.Matsumura và "Lessons on rings, ules and multiplicities" của D Northcott
mod-Với mong muốn hệ thống lại một số nội dung quan trọng về đa thứcHilbert và ứng dụng của nó trong việc nghiên cứu các lớp môđun quantrọng trong Đại số giao hoán, tuy nhiên, vì điều kiện thời gian, năng lực,kinh nghiệm bản thân còn hạn chế nên luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các quý thầy cô vàcác bạn học viên cùng độc giả quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2012
Trang 7và số bội ở những mục sau.
Ta luôn kí hiệu R là vành giao hoán Noether và M là môđun của R
Định nghĩa 1.1.1 (i) ChoM làR-môđun,M 6= 0 M được gọi là môđunđơn nếu nó không có môđun con nào ngoài 0 và M
(ii)Cho M là R-môđun, dãy các môđun con của M
M = M0 ⊃ M1 ⊃ ⊃ Mr = 0
được gọi là chuỗi hợp thành của M nếu mọi môđun Mi/Mi+1 là đơn.Khi đó r được gọi là độ dài của chuỗi hợp thành củaM hay độ dài của
M và kí hiệu là `R(M )
Nếu M không có chuỗi hợp thành thì `R(M ) = ∞
Chú ý 1.1.2 (a) [1, Định lý 7.41] Cho dãy khớp ngắn các R-môđun
5
7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 8Chú ý 1.1.4 (a) [3] Nếu R =Z thì dimZ = 1.
(b) [3] Cho k là một trường và R = k[x] Khi đó dim(k[x]) = 1
(c) [4, Định lý 15.4] Cho R là vành bất kì, khi đó dim R[x1, , xn] =dim R + n
6
8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 9Định nghĩa 1.2.2 Cho R là một vành phân bậc, một R-môđun phân bậc
là một R-môđun M cùng với một họ các môđun con (Mn)n≥0 của M saocho
M = ⊕
n≥0Mn và RnMm ⊆ Mn+m, ∀n, m ≥ 0
Do R0Mn ⊆ Mn nên mỗi Mn là một R0-môđun
Định nghĩa 1.2.3 Cho M là một R-môđun phân bậc Phần tử x ∈ M
được gọi là thuần nhất nếu x thuộc một Mn nào đó và n được gọi là bậccủa x Mỗi phần tử x ∈ M có thể biểu diễn một cách duy nhất dưới dạngtổng hữu hạn của các thành phần thuần nhất
Trang 10(⇐) Giả sử ∀ x ∈ N đều có tính chất là nếu x = xi + · · · + xi+k với
xj ∈ Mj, ∀ j = i, i + k thì xj ∈ N, ∀ j = i, i + k Ta chứng minh N phânbậc, tức là chứng minh N = ⊕
j≥0
(N ∩ Mj) Thật vậy, ta có ⊕
j≥0
(N ∩ Mj) ⊆
N Ngược lại, lấy x ∈ N thì x ∈ M, khi đó x = xi + · · · + xi+k với
xj ∈ Mj, ∀ j = i, i + k Theo trên ta có xj ∈ N, do đó xj ∈ N ∩ Mj Vậy
Hệ quả 1.2.6 [3].N là môđun con phân bậc của M khi và chỉ khi N cómột hệ sinh gồm toàn các phần tử thuần nhất
Tương tự ta cũng có tiêu chuẩn để một iđêan trong vành phân bậc làphân bậc
n≥0
Rn, trong đó R0 = k và Rn = {f ∈ R|f là đathức thuần nhất bậc n}
8
10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 11Định nghĩa 1.2.11 ChoI là iđêan của vànhR ĐặtGI(R) = ⊕
n≥0In/In+1.Khi đó GI(R) là một vành phân bậc với phép nhân xác định như sau:
-(i) R(I) và GI(R) là các vành phân bậc Noether
(ii)RM(I) là R(I)-môđun Noether và GI(M ) là GI(R)-môđun Noether
Chứng minh (i) Ta cóR(I) = ⊕
n≥0In là vành phân bậc Noether Thật vậy,
vì InIm ⊆ In+m; ∀ n, m ≥ 0 nên R(I) là vành phân bậc Mặt khác ta có
(R(I))0 = I0 = R là vành Noether (theo giả thiết) Vì I là iđêan của vành
R nên I hữu hạn sinh, giả sử I = (a1, , an), trong đó ai ∈ I,∀ i = 1, n.Khi đóa1, , an là các phần tử thuần nhất bậc 1 và R(I) = R[a1, , an],trong đó
R[a1, , an] = {f (a1, , an)|f (x1, , xn) ∈ R[x1, , xn]}
9
11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 12Vậy R(I) là một vành phân bậc Noether.
Ta cũng chứng minh được GI(R) = ⊕
n≥0In/In+1 là vành phân bậcNoether.Thật vậy, ta có GI(R) = ⊕
n≥0In/In+1 và In/In+1 Im/Im+1 ⊆
In+m/In+m+1 nên GI(R) là vành phân bậc Hơn nữa, ta có (GI(R))0 =
I0/I = R/I là vành Noether, do giả thiết R là Noether Vì I là iđêan của
R nên I hữu hạn sinh, giả sử I = (a1, , an), ai ∈ I Khi đó, ai = ai+ I2
là các phần tử thuần nhất bậc 1 của GI(R), ∀ i = 1, n Mặt khác, ta lại
có GI(R) ∼= (R/I)a1 + I2, , an+ I2 Xét toàn cấu vành
Vậy GI(R) là vành phân bậc Noether
(ii) RM(I) là R(I)-môđun Noether Thật vậy, vì In(ImM ) ⊆ In+mM ;
∀ n, m ≥ 0 nên RM(I) là môđun phân bậc
VìM là môđun Noether nênM là hữu hạn sinh, vì thế tồn tạix1, , xn ∈
M sao cho M = Rx1 + · · · + Rxn Khi đó, RM(I) = (x1, , xn), do vậy
RM(I) làR(I)-môđun hữu hạn sinh MàR(I)là vành Noether nên RM(I)
là R(I)-môđun Noether
10
12Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 13Tương tự ta có GI(M ) = (x1, , xn) với xi = xi+ IM, ∀ i = 1, n Khi
đó GI(M ) là GI(R)-môđun hữu hạn sinh Theo (i) ta có GI(R) là vànhNoether nên GI(R) là GI(R)-môđun Noether
R+ là một iđêan của R và ta có tính chất quan trọng sau đây
Định lý 1.2.13 Cho R là vành phân bậc Khi đó, các điều kiện sau làtương đương:
(i) ⇒ (ii) Ta có R0 = R/R+ Do R là vành Noether và R+ là iđêancủa R nên vành thương R0 là vành Noether
Do ta luôn có đơn cấu vành f : R0 → R nên R được coi là một R0-đại
số Ta sẽ chứng minh R là hữu hạn sinh trên R0 Thật vậy, vì R+ là iđêancủaR nênR+ là hữu hạn sinh Giả sử R+ = (x1, x2, , xs), trong đó mỗi
xi là một thành phần thuần nhất bậc ki, i = 1, s và các ki đều dương vì
n>0Rn Đặt R0 = R0[x1, x2, , xs] Ta sẽ chứng minh R0 = R.Hiển nhiên R0 ⊆ R Ta chứng minh R ⊆ R0 bằng cách chỉ ra rằng
Rn ⊆ R0 với mọi n, bằng quy nạp theo n
Với n = 0, ta có R0 ⊆ R0[x1, x2, , xs] = R0 Vậy khẳng định đúng.Giả sử Ri ⊆ R0, ∀ i < n Ta sẽ chứng minh Rn ⊆ R0 Thật vậy, lấy
(degy = n) vàxi ∈ Rki(deg xi = ki), suy ra ai ∈ Rn−ki, mà các ki > 0 nên
n − ki < n Theo giả thiết quy nạp thì các ai ∈ R0 = R0[x1, x2, , xs] do
11
13Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 14(ii) ⇒ (i) Giả sử R0 là vành Noether và R = R0[a1, , an] là đại sốhữu hạn sinh Theo Định lý cơ sở Hilbert, ta có vành đa thứcR0[x1, , xn]
là Noether Xét toàn cấu vành
ϕ : R0[x1, x2, xn] → R0[a1, a2, , an] = R
f (x1, x2, , xn) 7→ f (a1, a2, , an)
Khi đó R ∼= R0[x1, , xn] /Kerϕ Vậy R là vành Noether
Mệnh đề 1.2.14 ChoRlà vành Artin, xét vành đa thứcm biếnR[x1, , xm]
với hệ số trong R Khi đó với Rn = { f ∈ R |f là đa thức thuần nhấtbậc n } thì `R(Rn) = `(R) m+n−1m−1 Đặc biệt, khi R là một trường thì
`R(Rn) = m+n−1m−1
Chứng minh Ta biết rằng số các đơn thức bậc n của R[x1, , xm] là
t = m+n−1m−1 Gọi các đơn thức này là f1, , ft Xét các môđun Ai = (fi),
∀ i = 1, , t Khi đó ta có Rn = ⊕t
i=1
Ai Theo chú ý 1.1.2(c), bằng chứngminh quy nạp ta được `R(Rn) =
t
P
i=1
`R(Ai).Mặt khác ta có dãy hợp thành của R là 0 = A0 ⊂ A1 ⊂ ⊂ A` = R,với ` = `(R) Khi đó dãy các môđun con của Ai là
0 = A0 ⊂ A1fi ⊂ ⊂ A`fi = Ai, ` = `(R) (∗)
Vì Aj+1fi/Ajfi ∼= A
j+1Aj nên Aj+1fi/Ajfi là các môđun đơn với mọi
i = 1, 2, , t và j = 1, 2, , ` Khi đó (∗) là dãy hợp thành của Ai Do
Trang 151.3 Định lý Artin - Rees và các hệ quả
Định nghĩa 1.3.1 Cho R là vành giao hoán, có đơn vị và M là một
Trang 16Định lý sau đây đặc trưng cho tính chất I-lọc tốt của (Mn).Định lý 1.3.3 Cho R là một vành Noether, M là một R-môđun hữuhạn sinh và (Mn) là một I-lọc của M Khi đó, các điều kiện sau là tươngđương:
Do đóQn hữu hạn sinh, giả sửQn = y1R+· · ·+ykRnênMn∗ là môđun conhữu hạn sinh củaM∗ trên vànhR(I) = ⊕
n≥0In,Mn∗ = y1R(I)+· · ·+ykR(I)
n0, ∀ m ≥ 1
Đây chính là điều kiện I-lọc tốt của (Mn).Định lý 1.3.4 (Định lý Artin-Rees) Cho R là một vành Noether, I làmột iđêan của R, M là R-môđun hữu hạn sinh, (Mn) là I-lọc tốt và M0
là một môđun con của M Khi đó, tồn tại một số nguyên k sao cho
InM ∩ M0 = In−k IkM ∩ M0, ∀ n ≥ k (∗)
14
16Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 17Chứng minh Đẳng thức (*) chứng tỏ lọc (InM ∩ M0)n≥0 các môđun concủa M là I-lọc tốt.
Theo Định lý 1.3.3, (InM ∩ M0)n≥0 làI-lọc tốt nếu và chỉ nếu ⊕
Chứng minh Do N = InM ∩ N nên theo Định lý Artin-Rees thì tồn tại
r > 0 sao cho N = InM ∩ N = In−rM (IrM ∩ N ), ∀ n > r Khi đó
Hệ quả 1.3.6 Nếu R là một miền nguyên Noether, I 6= (1) là một iđêancủa R thì ∩
n≥0In = 0.Chứng minh Coi R như là một R-môđun, đặt N = ∩
n≥0In = ∩
n≥0InR.Theo Định lý Giao, IN = N (1) Do N là iđêan của vành Noether R nên
N hữu hạn sinh, giả sử N = (x1, x2, , xn) Khi đó, từ (1) ta có
Trang 18Xét định thức của hệ (2):D = 1−a vớia ∈ I VìI 6= (1)nên 1−a 6= 0,
do đó D 6= 0 Vì R là miền nguyên nên từ xiD = 0, ∀ i = 1, n, vì thế
xi = 0, ∀ i = 1, n Vậy N = (x1, , xn) = 0
Hệ quả 1.3.7 (Định lý Giao Krull) NếuRlà một vành Noether, I là iđêan
n≥0InM = 0
16
18Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 19Chương 2
Đa thức Hilbert và bội
2.1 Định lý đa thức Hilbert
Cho A là vành Artin (do đó A là Noether) Ta có `A(A) < ∞ Đặt
B = A[x1, , xm], tức B là A-đại số hữu hạn sinh Bn là tập tất cả các
đa thức thuần nhất bậc n Khi đó B = ⊕
n≥0
Bn Cho M = ⊕
n≥0
Mn là một
B-môđun phân bậc hữu hạn sinh, thì Mn là A-môđun
Khi đó ta có mệnh đề về độ dài của Mn như sau
Mệnh đề 2.1.1 Cho A, B và M như trên, ta có `A(Mn) < ∞
Chứng minh Do M là B-môđun phân bậc hữu hạn sinh nên giả sử M =
y1B + · · · + ykB Khi đó ta có thể giả thiết thêm y1, , yk là các phần tửthuần nhất có bậc lần lượt là d1, , dk, tức là y1 ∈ Bd1, , yk ∈ Bdk.Đặt ϕ : ⊕k
Trang 20Theo mệnh đề trên độ dài của Mn luôn là hữu hạn, hơn nữa nó còn làmột hàm đa thức với hệ số hữu tỷ được chỉ ra trong định lý sau đây.
Định lý 2.1.2 (Định lý đa thức Hilbert) Cho A là vành Artin Đặt B =A[x1, , xm], khi đó B = ⊕
n≥0Bn là vành phân bậc với B0 = A, Bn là tậptất cả các đa thức thuần nhất bậc n Cho M = ⊕
n≥0Mn là một B-môđunphân bậc hữu hạn sinh Khi đó tồn tại một đa thức hệ số hữu tỷ PM(n)
sao cho `A(Mn) = PM(n) với n đủ lớn
Chứng minh Ta chứng minh định lý đúng cho tất cả các môđun thương
Với N = M: Định lý hiển nhiên đúng
trong đó N0 là môđun con của M và N0 % N Ta chỉ ra định lý đúng cho
M/N Để đơn giản ta viết FM(n) = `A(Mn) Xét các trường hợp:
(i) N là môđun con khả quy tức là tồn tại N1, N2 là môđun con của M
để N = N1 ∩ N2 với N1, N2 % N
Chú ý rằng N1 + N2/N1 ∼= N
2/N1 ∩ N2.Khi đó ta có
FM/N(n) = FM/N2(n) + FN2/N1∩N2(n)
= FM/N2(n) + FN1+N2/N1(n).Theo giả thiết quy nạp, FM/N2(n);FN1+N2/N1(n) là đa thức với n đủlớn Do vậy, FM/N(n) là một đa thức
18
20Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Trang 21(ii) N là môđun con bất khả quy Khi đó, AssB(M/N ) = {P }.
Ta kí hiệu M0 = M/N và I = (x1, , xm)B Xét các trường hợp:Trường hợp I ⊆ P: Khi đó ta sẽ chỉ ra (M0)n = 0 với n đủ lớn Thậtvậy, giả sử M0 = y1B + · · · + ykB với yi ∈ Md0
i, deg(yi) = di, ∀ i = 1, k.Đặt d = max {d1, , dk} Ta thấy Md+n0 = InMd0 , ∀ n > 0 Vì,nếu lấy y ∈ Md+n0 thì y =
k
P
i=1
giyi, trong đó gi ∈ B Vì thế deg(gi) =
n + (d − di) , ∀ i = 1, k Do đó ta có biểu diễn gi = hifi trong đó
deg(hi) = n ; deg(fi) = d − di Do deg(hi) = n nên hi ∈ In Khi đó
Định lý đúng cho trường hợp trên
Trường hợp I * P : Tồn tại a ∈ I\P, suy ra a không là ước của khôngcủa M0 Khi đó ta có dãy khớp ngắn
0 → M0 ·a→ M0→ M0/aM0 → 0,cảm sinh dãy khớp
0 → (M0)n−1 → (M0)n → (M0/aM0)n → 0.Chú ý rằng N + aM % N
Theo giả thiết quy nạp, tồn tại đa thức Q(n) = `A((M/N + aM )n) với
n đủ lớn Ta có FM/N(n) − FM/N(n − 1) = Q(n)
Vậy FM/N(n) là một đa thức có bậc deg Q(n) + 1
Đa thức PM(n) chỉ ra trong định lý trên được gọi là đa thức Hilbert.Chú ý 2.1.3 [3] Với mọi đa thức f (x) ∈ Q[x] và giả sử thêm f (n) ∈
19
21Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn