1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa: Thực trạng và giải pháp

45 282 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa: Thực trạng và giải pháp
Tác giả Đỗ Bích Hằng
Người hướng dẫn TS. Tạ Văn Lợi
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 764 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển đất nước, nhập khẩu trở thành hoạt động tất yếu khách quan.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 2

MỤC LỤC

Danh mục các từ viết tắt

Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ

- - 8

LỜI MỞ ĐẦU 9

CHƯƠNG 1 12

Những vấn đề lí luận chung về hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại 12

1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại: 12

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng: 12

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng: 12

1.1.1.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng: 13

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng: 14

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng: 15

1.2 Hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu của Ngân hàng thương mại: 17

1.2.1 Khái niệm về tài trợ nhập khẩu 17

1.2.2 Vai trò của tài trợ nhập khẩu 18

1.2.2.1 Đối với Ngân hàng thương mại 18

1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu: 19

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước: 20

1.2.3 Các phương thức tín dụng tài trợ nhập khẩu 21

1.2.3.1.Cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu 22

1.2.3.2 Bảo lãnh: 22

1.2.3.3 Tín dụng ứng trước cho nhà nhập khẩu: 22

1.2.3.4 Chấp nhận của Ngân hàng: 23

1.2.3.5 Tín dụng chấp nhận hối phiếu của nhà nhập khẩu: 23

1.2.3.6 Tín dụng theo phương thức chi trả trực tiếp: 23

1.2.4 Các nhân tố tác động đến hoạt động tài trợ nhập khẩu của Ngân hàng thương mại: .23 1.2.4.1 Nhân tố chủ quan: 24

1.2.4.2 Nhân tố khách quan 26

1.3 Sự cần thiết của hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu: 27

Trang 3

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu : 30

1.4.2 Ngân hàng xuất nhập khẩu Hàn Quốc: 32

1.4.3 Ngân hàng Đức: 32

CHƯƠNG 2: 34

Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân Hàng Công thương Đống Đa 34

2.1 Khái quát về Ngân hàng Công thương Đống Đa 34

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHCT Đống Đa: 34

2.1.2 Các hoạt động cơ bản của NHCT Đống Đa: 37

2.1.2.1 Hoạt động huy động vốn (Mở tài khoản và nhận tiền gửi): 37

2.1.2.2 Hoạt động tín dụng: 37

2.1.2.3 Dịch vụ kho quỹ 37

2.1.2.4 Hoạt động thanh toán quốc tế: 38

2.1.2.5 Dịch vụ thanh toán điện tử: 38

2.1.3 Cơ cấu tổ chức nhân sự của NHCT Đống Đa 38

2.1.3.1 Về nhân sự: 38

2.1.3.2 Bộ máy tổ chức: (Sơ đồ 1.1) 39

2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT Đống Đa (2005 - 2007) 42

2.1.4.1 Hoạt động huy động vốn: 42

2.1.4.2 Hoạt động đầu tư và cho vay: 43

2.1.4.3 Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại: 47

2.1.4.4 Hoạt động kế toán – tài chính: 48

2.1.4.5 Các dịch vụ ngân hàng khác: 49

2.1.4.6 Hoạt động thông tin điện toán: 49

2.1.4.7 Hoạt động tổng hợp và tiếp thị: 50

2.1.4.8 Hoạt động kinh doanh của NHCT ĐĐ từ 2005 đến 2007: 52

2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại NHCT Đống Đa: 53

2.2.1 Một số chính sách của NHCT Việt Nam đối với hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu: 53

2.2.1.1 Điều kiện để doanh nghiệp được tài trợ nhập khẩu: 53

2.2.1.2 Thời hạn tài trợ: 54

2.2.1.3 Phương thức cho vay: 55

Trang 4

2.2.2 Phân tích tình hình hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại NHCT Đống Đa trong

những năm gần đây: 56

2.2.2.1 Quy mô vốn tài trợ nhập khẩu tại NHCT Đống Đa 56

2.2.2.2 Về cơ cấu tín dụng tài trợ nhập khẩu 57

2.2.2.3 Chất lượng cho vay nhập khẩu : 64

2.2.2.4 Tỷ lệ dư nợ cho vay nhập khẩu có tài sản đảm bảo: .65

2.2.2.5 Tác động của hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu đến hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại : 67

2.2.3 Các hình thức tín dụng tài trợ nhập khẩu Ngân hàng Công thương Đống Đa cung cấp: 68

2.3 Đánh giá hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu ở Ngân hàng Công thương Đống Đa: 71

2.3.1 Mặt được 71

2.3.1.1 Tỷ trọng dư nợ cho vay nhập khẩu trên tổng dư nợ tăng: 71

2.3.1.2 Chất lượng tín dụng tài trợ nhập khẩu cao: 71

2.3.1.3 Cơ cấu cho vay đang dần dịch chuyển theo hướng hợp lý và cân đối hơn 71

2.3.1.4 Hoạt động tín dụng nhập khẩu đã hỗ trợ tích cực hoạt động thanh toán quốc tế của Chi nhánh: 72

2.3.2 Mặt hạn chế: 72

2.3.2.1 Tốc độ tăng trưởng tín dụng tài trợ nhập khẩu thấp: 72

2.3.2.2 Sự đơn điệu trong các hình thức tín dụng tài trợ nhập khẩu mà Chi nhánh cung cấp: 73

2.3.2.3 Sự bất hợp lý trong cơ cấu cho vay hiện tại theo thời hạn: 73

2.3.2.4 Tỉ lệ dư nợ cho vay nhập khẩu có tài sản đảm bảo cao trong khi giá trị tài sản đảm bảo thấp: 74

2.3.2.5 Sự mất cân đối trong việc cấp tín dụng nhập khẩu giữa các thành phần kinh tế: 74

2.3.2.6 Quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế còn phức tạp, phí thanh toán quốc tế cao: 74

2.3.3 Nguyên nhân: 75

2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan: 75

2.3.3.2 Nguyên nhân khách quan: 77

CHƯƠNG 3: 80

Trang 5

Giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Công

thương Đống Đa 80

3.1 Định hướng về hoạt động nhập khẩu của Việt Nam đến năm 2010 80

3.2 Định hướng hoạt động của Chi nhánh ngân hàng Công thương Đống Đa: 81

3.2.1 Định hướng chung của NHCT Đống Đa: 81

3.2.2 Phương hướng trong hoạt động tài trợ nhập khẩu của NHCT Đống Đa: 83

3.3 Các giải pháp phát triển hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu của Ngân hàng Công thương Đống Đa 85

3.3.1 Giải pháp đối với NHCT Đống Đa: 85

3.3.1.1 Tăng cường hiệu quả công tác huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn nhằm mở rộng tín dụng nhập khẩu trung và dài hạn: 85

3.3.1.2 Đa dạng hóa các hình thức tín dụng nhập khẩu: 87

3.3.1.3 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng tài trợ nhập khẩu: 88

3.3.1.4 Tăng cường thu hút dự trữ ngoại tệ để đáp ứng nhu cầu về vốn cho doanh nghiệp nhập khẩu: 89

3.3.1.5 Tăng cường hoạt động Marketing 90

3.3.1.6 Tăng cường công tác hiện đại hóa công nghệ ngân hàng : 92

3.3.1.7 Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao chất lượng chuyên môn nghiệp vụ đội ngũ cán bộ tín dụng 93

3.3.1.8 Tăng cường quản lý rủi ro trong hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu 94

3.3.2 Giải pháp đối với các doanh nghiệp nhập khẩu: 95

3.3.2.1 Về việc quản lý và điều hành vốn vay trong doanh nghiệp nhập khẩu: 95

3.3.2.2 Về việc lập kế hoạch chi tiết: 96

3.3.2.3.Về việc quản lý tài chính: 96

3.3.2.4 Về trình độ nghiệp vụ của các cán bộ thực hiện nghiệp vụ nhập khẩu: 96

3.3.3 Kiến nghị 97

3.3.3.1 Kiến nghị với Nhà nước 97

3.3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 99

3.3.3.3 Kiến nghị với Ngân hàng Công thương Việt Nam 100

KẾT LUẬN 102

Trang 6

Danh mục các từ viết tắt

- -NHCT : Ngân hàng Công thươngNHTM : Ngân hàng thương ma ̣iNHNN : Ngân hàng nhà nướcCBCNV : Cán bộ công nhân viên

TƯ : Trung ươngVNĐ : Việt Nam đồngTDTTNK : Tín dụng tài trợ nhập khẩuCNH – HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóaTSĐB : Tài sản đảm bảo

Trang 7

Danh mục các bảng, sơ đồ, biểu đồ

- -Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thương Đống Đa

Bảng 2.1 : Nguồn vốn huy động của Ngân hàng Công thương Đống Đa năm

- -2005 – 2007

Bảng 2.2 : Giá trị và tỷ trọng nợ vay của Chi nhánh (2005 – 2007)

Bảng 2.3 : Hoạt động thanh toán quốc tế và kinh doanh đối ngoại năm 2005- 2007Bảng 2.4 : Doanh số thanh toán qua Chi nhánh năm 2005 – 2007

Bảng 2.5 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh năm 2005 – 2007 Bảng 2.6 : Cơ cấu dư nợ TDTTNK theo loại tiền

Bảng 2.7 : Cơ cấu dư nợ TDTTNK theo mặt hàng của NHCT Đống Đa năm

- -Biểu đồ 2.3: Số thẻ phát hành của Chi nhánh NHCT Đống Đa

Biểu đồ 2.4: Quy mô tín dụng tài trợ nhập khẩu của NHCT Đống Đa năm 2004

Trang 8

Biểu đồ 2.5: Cơ cấu tài trợ theo thời hạn

Biểu đồ 2.6: Cơ cấu tài trợ theo loại tiền

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu tài trợ theo thành phần kinh tế

Biểu đồ 2.8: Dư nợ tài trợ nhập khẩu có tài sản đảm bảo

Biểu đồ 2.9: Doanh số cho vay mở L/C

Biểu đồ 2.10: Doanh số cho vay chuyển tiền trực tiếp thanh toán cho nước ngoài

Trang 9

- -LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và phát triển đất nước, nhập khẩu trở thành hoạt động tất yếu khách quan Hoạt động nhập khẩu tạo cầu nối giữa nền kinh tế trong nước với nền kinh tế thế giới, biến nền kinh tế thế giới thành nơi cung cấp đầu vào và tiêu thụ các yếu tố đầu ra cho nền kinh tế quốc dân trong hệ thống kinh tế quốc tế

Tuy nhiên, cùng với những lợi ích mang lại từ giao thương quốc tế thì sự cạnh tranh gay gắt trên một thị trường rộng lớn đòi hỏi các nhà nhập khẩu phải tìm kiếm một sự hỗ trợ rất lớn về mặt tài chính cũng như về mặt kỹ thuật từ các ngân hàng thương mại để bảo đảm hạn chế rủi ro phát sinh và đủ khả năng tiến hành một thương vụ quốc tế được an toàn bởi các hoạt động nhập khẩu luôn ẩn chứa nguy cơ dẫn đến rủi ro và thất bại Do vậy để đáp ứng nhu cầu vốn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh nhập khẩu của các doanh nghiệp, các ngân hàng đã tiến hành nhiều hoạt động cải tiến và đa dạng hóa các hình thức tài trợ nhập khẩu

Với 20 năm hoạt động, Chi nhánh NHCT Đống Đa đã góp phần tích cực thực hiện đường lối, chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước; không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định được vị trí là một trong những Chi nhánh lớn mạnh của NHCT Việt Nam, có bước phát triển và tăng trưởng nhanh, đạt được nhiều thành tựu to lớn trên mọi mặt hoạt động kinh doanh - dịch vụ ngân hàng; phát triển đồng đều cả kinh doanh đối nội và kinh doanh đối ngoại, có uy tín với

Trang 10

triển ngày càng đa dạng của nghịêp vụ tín dụng, hoạt động tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa đã diễn ra rất sôi động Chi nhánh đã thực sự trở thành nguồn hỗ trợ đắc lực giúp các doanh nghiệp nhập khẩu thực hiện tốt thương vụ của mình Tuy nhiên do sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng và do tính chất phức tạp của hoạt động nhập khẩu nên việc mở rộng và phát triển của Ngân hàng Công thương Đống Đa gặp phải không ít khó khăn và bộc lộ nhiều hạn chế.

Xuất phát từ thực tế trên, em đã lựa chọn đề tài “Hoạt động tín dụng tài

trợ nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa: Thực trạng và giải pháp” làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình”.

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

2.1 Mục đích nghiên cứu:

Dựa vào việc xác định bản chất và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hoạt động nhập khẩu, đề tài hướng tới việc phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa Qua đó thấy được những thành công và hạn chế của Ngân hàng trong hoạt động, từ đó đưa ra những giải phát triển hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu của Ngân hàng Công thương Đống Đa trong tương lai.

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Hệ thống hóa những vấn đề lí luận chung về tín dụng tài trợ nhập khẩu

của Ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng

Công thương Đống Đa, từ đó đánh giá những mặt được, mặt hạn chế cũng như những nguyên nhân tồn tại trong hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại NHCT Đống Đa

- Trên cơ sở định hướng về hoạt động nhập khẩu của Việt Nam đến năm

2010 và mục tiêu phương hướng của Ngân hàng Công thương Đống Đa,

Trang 11

đề tài đề xuất các giải pháp nhằm phát triển hoạt động tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài giới hạn phạm vi nghiên cứu vào các vấn đề sau:

- Về hoạt động : tài trợ nhập khẩu của Ngân hàng

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở kiến thức học ở trường và qua sách báo, em đã vận dụng một

số phương pháp sau đây trong việc nghiên cứu đề tài:

- Phương pháp thu thập số liệu: Báo cáo hoạt động kinh doanh của Chi nhánh NHCT Đống Đa

- Phương pháp phân tích thống kê

- Phương pháp so sánh sự biến động của dãy số qua các năm.

5 Kết cấu của bài viết:

Ngoài lời mở đầu, kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3 chương:

nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa

nhánh Ngân Hàng Công thương Đống Đa

khẩu tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Đống Đa

Trang 12

CHƯƠNG 1 Những vấn đề lí luận chung về hoạt động tín dụng tài trợ

nhập khẩu tại Ngân hàng thương mại

1.1 Hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại:

1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng:

Trên thực tế có nhiều cách định nghĩa khác nhau về tín dụng Theo Mác,tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu sangngười sử dụng, sau một thời gian nhất định sẽ quay trở về với một lượng giá trịlớn hơn giá trị ban đầu Như vậy tín dụng là mối quan hệ kinh tế giữa người chovay với người đi vay thông qua sự vận động của giá trị, vốn tín dụng được biểuhiện dưới hình thức tiền tệ, hàng hóa

Nếu tiếp cận khái niệm tín dụng theo chức năng hoạt động của một ngânhàng thì tín dụng được hiểu là giao dịch về tài sản giữa Ngân hàng thương mại

và khách hàng, trong đó NHTM chuyển giao tài sản cho khách hàng sử dụngtrong một thời gian nhất định theo thoả thuận, khách hàng có trách nhiệm hoàntrả vốn gốc và lãi cho NHTM khi đến hạn thanh toán

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng ngân hàng trở thành loại hình tíndụng phổ biến, vì đối tượng cho vay ở đây là tiền tệ nên tính linh hoạt của nó rấtcao, đồng thời vì ngân hàng là tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ

Trang 13

nên có thể cung cấp cho khách hàng với quy mô lớn, thời hạn phù hợp và có khảnăng tập trung mọi nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong xã hội đáp ứng nhu cầu

bổ sung vốn của nền kinh tế Tín dụng ngân hàng không chỉ đáp ứng nhu cầuvốn ngắn hạn để dự trữ vật tư hàng hóa, trang trải chi phí sản xuất, thanh toáncác khoản nợ mà còn tham gia cấp vốn đầu tư trung, dài hạn, đáp ứng các nhucầu về đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tiến đổi mới kĩ thuật, mua sắm tài sản

cố định Ngoài ra tín dụng ngân hàng còn đáp ứng một phần nhu cầu tiêu dùng cá nhân

1.1.1.2 Đặc điểm tín dụng ngân hàng:

Bên cạnh những đặc điểm cơ bản của tín dụng thì tín dụng ngân hàng còn

có các đặc điểm mang tính chất đặc thù so với các loại tín dụng khác Điều nàyđược thể hiện trên các mặt:

- Về hình thức biểu hiện: Hoạt động tín dụng ngân hàng được thực hiện dưới

hình thái tiền tệ gồm tiền mặt và bút tệ Do đặc tính về lĩnh vực ngành nghề kinhdoanh, để tập trung được lượng vốn lớn từ nhiều chủ thể, cũng như phân phốiđáp ứng nhu cầu về vốn cho các chủ thể kịp thời và đầy đủ, ngân hàng vận dụngvốn dưới hình thái tiền tệ để phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình

- Chủ thể trong tín dụng ngân hàng: Ngân hàng thương mại đóng vai trò là

chủ thể trung tâm Ngân hàng vừa thực hiện vai trò là chủ thể đi vay trong khâuhuy động, vừa thực hiện vai trò là chủ thể cho vay trong khâu phân phối cho vay

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng không hòan toàn

phù hợp với quy mô phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa: xuất pháp từ

đặc điểm tín dụng ngân hàng được cấp dưới hình thái tiền tệ có thể đáp ứng cácnhu cầu khác nhau ngoài nhu cầu sản xuất và lưu thông hàng hóa, giá trị củamón tín dụng có thể không đồng nhất với giá trị mở rộng quy mô sản xuất kinhdoanh trong từng giai đoạn phát triển kinh tế

Tín dụng ngân hàng và tín dụng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ

và bổ sung cho nhau Hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần khắc phục những

Trang 14

hạn chế của tín dụng thương mại, mở rộng cung ứng vốn cho các chủ thể kinh

tế, tạo điều kiện cho tín dụng thương mại phát triển

1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng:

Có thể nói sự ra đời của tín dụng là một yêu cầu tất yếu khách quan, gắn liềnvới sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như đối với sự phát triển kinh

tế của đất nước Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện qua các mặt sau:

* Tín dụng đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, góp phần thúc đẩy sản xuất mở

rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển bền vững, tăng cường tính linh hoạt của nền kinh tế:

Trong quá trình hoạt động sản xuất không phải bất cứ lúc nào doanh nghiệpcũng có đủ vốn để đáp ứng nhu cầu phát triển của mình, nên để đảm bảo chohoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra bình thường, doanh nghiệp thường tìmđến ngân hàng để nhận được sự tài trợ về nguồn vốn

Hoạt động tín dụng ngân hàng phá bỏ các giới hạn về khả năng vốn củadoanh nghiệp, cá nhân, với chức năng tập trung mọi nguồn vốn tiền tệ tạm thờinhàn rỗi của các tổ chức kinh tế, dân cư để đầu tư cho doanh nghiệp mở rộngquy mô sản xuất, đổi mới thiết bị, áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật và côngnghệ mới, nâng cao chất lượng sản phẩm, tạo khả năng và khuyến khích đầu tưvào các ngành, lĩnh vực tiềm năng, qua đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

* Tín dụng góp phần mở rộng quy mô lưu thông hàng hóa và tiết kiệm chi phí

lưu thông hàng hóa :

Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để duy trì mối liên hệ hữu cơ giữa sảnxuất, lưu thông hàng hóa và tiêu dùng xã hội Nó làm cho lưu thông hàng hóa

mở rộng thị trường trong và ngoài nước

Thông qua cơ chế thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng, và các phương tiệnthanh toán: séc, thương phiếu, hối phiếu tín dụng giúp cho việc dịch chuyểncác quỹ tiền dưới dạng chuyển khoản luôn thuận tiện, nhanh chóng và an toànhơn so với vận chuyển tiền mặt, làm giảm giao dịch tiền mặt nên có thể tiết kiệm

Trang 15

được một khoản chi phí cho việc lưu thông tiền mặt, hạn chế hiện tượng “nềnkinh tế tiền mặt” Nhờ đó có thể kiểm soát được khối lượng tiền cung ứng tronglưu thông, thực hiện yêu cầu của quy luật lưu thông tiền tệ.

* Tín dụng ngân hàng là công cụ để Nhà nước tăng cường sự quản lý đối với

hoạt động tài chính: cân đối thu chi ngân sách, góp phần điều chỉnh lượng tiền

cung ứng trong lưu thông, khắc phục tình trạng lạm phát tiền tệ, ổn định lưuthông tiền tệ, ổn định giá cả, bảo đảm sự cân đối tìên hàng, giữ cho tốc độ tăngtrưởng kinh tế ở mức hợp lý và kiểm soát thị trường giá cả và sức mua của đồngtiền Đồng thời tài trợ cho các ngành lĩnh vực then chốt vươn ra thị trường nướcngoài, nâng cao sự cạnh tranh cho nền kinh tế

1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng:

Việc phân loại tín dụng ngân hàng có cơ sở khoa học là tiền đề để thiết lậpquy trình cho vay thích hợp và nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Sauđây là một số cách phân loại phổ biến ở các Ngân hàng thương mại:

- Căn cứ nghiệp vụ ngân hàng thương mại:

+ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho

khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhấtđịnh theo thỏa thuận với nguyên tắc có hòan trả cả gốc lẫn lãi

+ Chiết khấu là việc tổ chức tín dụng mua giấy tờ có giá chưa đến hạn

thanh toán của khách hàng Chiết khấu thương phiếu là hình thức tín dụng ngắnhạn của NHTM được thực hiện dưới hình thức khách hàng sẽ chuyển nhượngquyền sở hữu thương phiếu chưa đến hạn thanh toán cho NH để nhận một khoảntiền thấp hơn mệnh giá của thương phiếu

+ Bảo lãnh là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh)

với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thaycho khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thựchiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh Khách hàng phảinhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng số tiền đã được trả thay

Trang 16

+ Cho thuê tài chính là hoạt động tín dụng trung và dài hạn thông qua

việc cho thuê máy móc, thiết bị, phương tiện vận chuyển và các động sản kháctrên cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê với bên thuê

- Căn cứ vào thời hạn cho vay:

+ Cho vay ngắn hạn: loại cho vay này có thời hạn đến 12 tháng và được

sủ dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhucầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

+ Cho vay trung hạn: Theo quy định của NHNN Việt nam, cho vay

trung hạn có thời hạn trên 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn: chủ yếuđược sử dụng để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi mới thiết bị,công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự án mới có quy mônhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh

+ Cho vay dài hạn là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm và thời hạn tối

đa có thể lên đến 20-30 năm Tín dụng dài hạn là loại tín dụng được cung cấp đểđáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vậntải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới

- Căn cứ mục đích cho vay: bất động sản, công nghiệp và thương mại,

nông nghiêp, du học, mua xe

+ Cho vay bất động sản là loại tín dụng cho vay liên quan đến việc mua

sắm, xây dựng bất động sản, nhà ở, đất đai, bất động sản trong lĩnh vực côngnghiệp, thương mại và dịch vụ

+ Cho vay công nghiệp và thương mại là loại cho vay ngắn hạn để bổ

sung vốn lưu động cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực công nghiệp, thươngmại và dịch vụ

+ Cho vay nông nghiệp là loại cho vay để trang trải các chi phí như phân

bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, nhiên liệu, lao động

+ Cho vay du học, cho vay mua xe: là loại cho vay để đáp ứng các nhu

cầu tiêu dùng như mua sắm các vật dụng đắt tiền ( xe, du học )

- Căn cứ vào xuất xứ tín dụng :

Trang 17

+ Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu,

đồng thời người đi vay trực tiếp hoàn trả nợ cho ngân hàng

+ Cho vay gián tiếp: là khoản cho vay được thực hiện thông qua việc

mua lại các khế ước hoặc chứng từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán

- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

+ Cho vay không đảm bảo: là loại cho vay không có tài sản thế chấp,

cầm cố hoặc sự bảo lãnh của người thứ 3, việc cho vay chỉ dựa vào uy tín củabản thân khách hàng

+ Cho vay có đảm bảo: là loại cho vay dựa trên cơ sở các đảm bảo như

thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của người thứ 3

1.2 Hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu của Ngân hàng thương mại: 1.2.1 Khái niệm về tài trợ nhập khẩu

Trong hoạt động ngoại thương của mỗi nước, để thực hiện thành côngnghiệp vụ xuất nhập khẩu, bên cạnh những vấn đề về chất lượng và cạnh tranhtrong việc xuất nhập khẩu sản phẩm, một vấn đề nữa mà chúng ta cần phải quantâm là sự tài trợ về mặt tài chính của ngân hàng phục vụ cho hoạt động này Tài trợ của ngân hàng thương mại về bản chất là khoản tín dụng được cấpbởi ngân hàng Tuy nhiên, Ngân hàng tham gia tài trợ chỉ với một số vốn chiếm

tỉ lệ nhất định trong tổng vốn cần thiết cho dự án hoặc thương vụ, phần vốn cònlại phải là vốn của doanh nghiệp

Tài trợ ngoại thương bao gồm các hoạt động mang tính chất tài trợ củangân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu đặc thù về tài chính và uy tín trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp xuất khẩu và nhập khẩu trong quá trình giao dịch ngoại thương

Tài trợ nhập khẩu là một bộ phận trong hoạt động tài trợ ngoại thương củacác ngân hàng thương mại Về hình thức, tài trợ nhập khẩu là các khoản ngânhàng cho người nhập khẩu vay với mục đích bổ sung vốn lưu động cho doanhnghiệp để họ có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình trong hợp đồng ngoạithương đã kí với người xuất khẩu, trong đó kì hạn tài trợ gắn liền với thời gian

Trang 18

Đối tượng được tài trợ nhập khẩu là nhu cầu về tiền của các nhà nhậpkhẩu để thanh toán cho bên xuất khẩu trong hợp đồng mua bán hàng hóa Thờihạn tài trợ thường là ngắn hạn Các tổ chức nhập khẩu muốn được tài trợ cũngphải có một số điều kiện nhất định như có giấy phép kinh doanh, nhập khẩu mặthàng được phép nhập theo quy định của pháp luật và một số yêu cầu về khảnăng tài chính để đảm bảo việc hoàn trả nợ vay.

1.2.2 Vai trò của tài trợ nhập khẩu

Trong điều kiện kinh tế mở, hội nhập và cạnh tranh quốc tế, vấn đề mởrộng và phát triển thương mại quốc tế ngày càng trở nên tất yếu và cấp bách đốivới các quốc gia Để đảm bảo cho hoạt động thương mại quốc tế đạt hiệu quả,cần thiết phải có sự hỗ trợ về mặt tài chính và kĩ thuật từ phía các ngân hàng.Vai trò đó được biểu hiện rõ nét ở:

1.2.2.1 Đối với Ngân hàng thương mại

Tài trợ của ngân hàng trong lĩnh vực nhập khẩu là hình thức cho vaymang lại hiệu quả cao, an toàn, đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích và thờigian thu hồi vốn nhanh bởi vì:

Thứ nhất, thời gian tài trợ ngắn hạn do gắn liền với thời gian thực hiệnthương vụ Thời gian thực hiện thương vụ đối với người nhập khẩu là thời gian

kế từ lúc nhận hàng tại cảng cho đến khi bán hết hàng và thu tiền về Kì hạn tàitrợ ngắn phù hợp với kì hạn huy động vốn của ngân hàng thương mại thường làdưới 1 năm Điều này giúp ngân hàng tránh được rủi ro về thanh khoản

Thứ hai, tài trợ nhập khẩu đảm bảo sử dụng vốn đúng mục đích, đồng vốntài trợ gắn liền với thương vụ Ví dụ như trong một số trường hợp vốn tài trợđược ngân hàng thanh toán thẳng cho bên thứ 3 mà không thông qua bên xin tàitrợ như thanh toán tiền hàng nhập khẩu Việc làm này sẽ hạn chế được tìnhtrạng sử dụng vốn sai mục đích, tránh được rủi ro tín dụng

Thứ ba, tài trợ nhập khẩu nâng cao tính an toàn cho ngân hàng thông quaviệc quản lý thu các nguồn thanh toán Đối với người nhập khẩu trong trường

Trang 19

hợp tài trợ, ngân hàng sẽ buộc người nhập khẩu tập trung tiền bán hàng vào tàikhoản mở tại ngân hàng Do vậy nguồn thu để trả các khoản tài trợ được ngânhàng quản lý hết sức chặt chẽ, tránh được tình trạng xoay vốn của doanh nghiệptrong thời gian vốn tạm thời nhàn rỗi dễ xảy ra rủi ro.

Thứ tư hoạt động tài trợ nhập khẩu mang lại một nguồn thu lợi nhuậnđáng kể cho ngân hàng thông qua các khoản lãi và phí dịch vụ Tài trợ nhậpkhẩu cũng là điều kiện để thúc đẩy sự phát triển các loại hình dịch vụ khác củangân hàng như thanh toán quốc tế hay kinh doanh ngoại hối Nhờ đó mà ngânhàng vừa đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cung ứng cho khách hàng đồng thờinâng cao hiệu quả kinh doanh

Mặt khác hoạt động tài trợ nhập khẩu cũng là giải pháp hữu hiệu tạo điềukiện thuận lợi cho ngân hàng mở rộng được quan hệ với các doanh nghiệp vàngân hàng nước ngoài, nâng cao vị thể cũng như uy tín của ngân hàng trên thịtrường tài chính nói riêng và thị trường kinh tế quốc tế nói chung, góp phần thựchiện chủ trương đường lối đối ngoại của nhà nước

1.2.2.2 Đối với doanh nghiệp nhập khẩu:

Không chỉ có vai trò đối với ngân hàng thương mại mà tín dụng tài trợnhập khẩu còn có vai trò đối với doanh nghiệp nhập khẩu:

Trước hết, sự tài trợ của ngân hàng là nguồn cung cấp vốn quan trọng cho

các doanh nghiệp nhập khẩu Tài trợ nhập khẩu của ngân hàng giúp doanhnghiệp thực hiện được những thương vụ lớn Có những thương vụ trong ngoạithương đòi hỏi nguồn vốn rất lớn mà vốn lưu động của doanh nghiệp không đủ

để thanh toán tiền hàng thì khoản tài trợ của ngân hàng là giải pháp hiệu quảgiúp nhà nhập khẩu thực hiện được những hợp đồng dạng này

Thứ hai, tín dụng tài trợ nhập khẩu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp

nhập khẩu giảm thiểu rủi ro trong hoạt động thương mại quốc tế

Có vô vàn rủi ro về kinh tế, chính trị, luật pháp, văn hóa không thểlường trước được khi doanh nghiệp tham gia vào hoạt động ngoại thương

Trang 20

Những rủi ro tiềm tàng này luôn đe dọa đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp Vì vậy, khi các ngân hàng cấp tín dụng cho nhà nhập khẩu, doanh nghiệp

sẽ hạn chế rủi ro trên thị trường, đồng thời cũng ngân hàng cũng đã gánh chịu mộtphần rủi ro từ nhà nhập khẩu chuyển giao sang Tuy nhiên để nhận được nhữnghình thức tài trợ này thì doanh nghiệp phải đáp ứng những yêu cầu chặt chẽ củangân hàng

Thứ ba, tài trợ nhập khẩu góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, tăng

hiệu quả của doanh nghiệp trong quá trình đàm phán kí kết, thực hiện hợp đồng.Thông qua hoạt động tài trợ, doanh nghiệp nhập khẩu nhận được vốn của ngânhàng để thực hiện được thương vụ mua những lô hàng lớn, giá cả phải chăng

Trên thực tế, việc ngân hàng thường tham gia tài trợ các dự án với quy

mô nhỏ và vừa, thời gian thu hồi vốn không quá dài như thay đổi dây chuyềncông nghệ, máy móc thiết bị đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển đượcquy mô sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm

Thứ tư, hoạt động tài trợ nhập khẩu góp phần nâng cao uy tín của doanh

nghiệp trong kinh doanh

Các ngân hàng cho ra đời hình thức tài trợ dưới dạng bảo lãnh - một loạitín dụng rất phổ biến ngày nay khi mà môi trường kinh doanh ngày càng trở nênphức tạp sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện được những thương vụ lớn trôi chảy,quan hệ được với khách hàng lớn và có tầm cỡ thế giới, từ đó nâng cao hiệu quả

và uy tín của doanh nghiệp trên thị trường

Phát hành chứng thư bảo lãnh tức là ngân hàng đã thay mặt doanh nghiệpđứng ra đảm bảo khả năng hoàn thành nghĩa vụ trong hợp đồng đã kí kết củadoanh nghiệp Nhận được sự bảo lãnh của ngân hàng đặc biệt là các ngân hànglớn, có uy tín trong và ngoài nước đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đã tônthêm được hình ảnh của mình, tăng thêm niềm tin với bạn hàng, giành được ưuthế cạnh tranh từ các đối thủ

1.2.2.3 Đối với nền kinh tế đất nước:

Trang 21

Tài trợ nhập khẩu là nhân tố quan trọng làm tăng hiệu quả ngoại thương,góp phần khai thác lợi thế so sánh của đất nước và tăng kim ngạch xuất nhâpkhẩu, cải thiện cơ cấu mặt hàng nhập khẩu theo hướng tăng tỷ trọng nhập khẩuthiết bị công nghệ tiên tiến

Bên cạnh đó, tài trợ nhập khẩu của ngân hàng thương mại tạo điều kiệncho hàng hóa nhập khẩu theo yêu cầu của thị trường được lưu thông trôi chảy,thực hiện thường xuyên, liên tục, góp phần tăng tính năng động của nền kinh tế,

ổn định thị trường

Ngoài việc tài trợ vốn tạo điều kiện cho doanh nghiệp nhập khẩu dâychuyền công nghệ máy móc thiết bị phát triển phục vụ sản xuất, tài trợ nhậpkhẩu còn giúp doanh nghiệp tăng năng hiệu quả sản xuất kinh doanh, hạ giáthành sản phẩm, và góp phần nhập khẩu các hàng hóa tiêu dùng cần thiết cho đời

sống và sinh hoạt của nhân dân Chính sự phát triển đó của doanh nghiệp sẽ tác động đến sự phát triển của nền kinh tế nói chung.

Ngoài ra, tài trợ nhập khẩu của ngân hàng nếu được thực hiện tốt sẽ giúpngân hàng và doanh nghiệp mở rộng mối quan hệ, nâng cao uy tín trên thịtrường thế giới Từ đó vị thế của quốc gia trên thương trường quốc tế cả về kinh

tế và chính trị sẽ được củng cố Đồng thời góp phần phục vụ chương trình pháttriển kinh tế đất nước, thực hiện thành công các mục tiêu kinh tế xã hội đề ra

Nói tóm lại, tài trợ nhập khẩu của ngân hàng đã mang lại cho doanhnghiệp, đất nước và cả chính bản thân ngân hàng những lợi ích không nhỏ Đây

là một giải pháp tất yếu và vô cùng hữu ích trong rất nhiều giải pháp từ nhiềuphía khác nhau Thông qua hoạt động này doanh nghiệp có thể nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh, ngân hàng có thể mở rộng và quan hệ với các doanhnghiệp và các ngân hàng nước ngoài, từ đó tạo nên những đóng góp quan trọngcho sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế của một quốc gia

1.2.3 Các phương thức tín dụng tài trợ nhập khẩu

Trang 22

Hoạt động ngoại thương càng phát triển thì các hình thức thanh toán càng

đa dạng và tất yếu dẫn đến sự đa dạng trong hoạt động cho vay nhập khẩu Dướiđây là các phương thức tín dụng tài trợ nhập khẩu phổ biến của các Ngân hàngthương mại hiện nay:

1.2.3.1.Cho vay mở L/C thanh toán hàng nhập khẩu

Phương thức tín dụng chứng từ là một thỏa thuận trong đó ngân hàng(Ngân hàng phát hành L/C) theo yêu cầu của khách hàng mở L/C sẽ trả tiền chobên thứ 3 hay bất cứ một người nào khác theo lệnh của người thứ 3 đó khi đãchấp nhận thanh toán hay mua hối phiếu sau khi đã xuất trình đủ các chứng từquy định Trong trường hợp khách hàng không đủ tiền thanh toán có thể yêu cầungân hàng cho vay khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp cho nhà nhập khẩunày được đảm bảo bằng bộ chứng từ hàng hóa (L/C) Việc mở thư tín dụng đãthể hiện sự tài trợ cho nhập khẩu Ngân hàng phát hành L/C có thể miễn cho cácdoanh nghiệp không phải kí quỹ 100% Sự tài trợ này cũng giúp cho các doanhnghiệp không bị ứ đọng vốn trong thời gian chứng từ luân chuyển vì trong thực

tế thời gian mở thư tín dụng đến khi thanh toán xong là khoảng thời gian khá dài

1.2.3.2 Bảo lãnh:

Đây là hình thức tín dụng qua cam kết bằng phát hành thư bảo lãnh hay

mở L/C trả chậm, kí bảo lãnh trên hối phiếu nhận nợ nước ngoài, thanh toán hốiphiếu khi đến hạn Bảo lãnh là một trong những hoạt động cấp tín dụng của ngânhàng nhưng khi sử dụng trong hoạt động nhập khẩu nó trở thành một trongnhững hình thức tài trợ nhập khẩu

1.2.3.3 Tín dụng ứng trước cho nhà nhập khẩu:

Khi người xuất khẩu giao hàng xong, xuất trình bộ chứng từ cho ngânhàng phát hành để được thanh toán mà người nhập khẩu chưa có tiền hoặc chưa

có đủ tiền thì khoản tín dụng ứng trước của ngân hàng sẽ giúp người nhập khẩu

có thể thanh toán và nhận hàng Sau đó nhà nhập khẩu phải thu hồi vốn bằngviệc bán hàng hóa đó và trả nợ ngân hàng

Ngày đăng: 21/04/2013, 16:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thơng Đống Đa - Hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa: Thực trạng và giải pháp
Sơ đồ 1.1 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Công thơng Đống Đa (Trang 40)
Bảng 2.2: Giá trị và tỷ trọng nợ vay của Chi nhánh (2005 – 2007) - Hoạt động tín dụng tài trợ nhập khẩu tại Ngân hàng Công thương Đống Đa: Thực trạng và giải pháp
Bảng 2.2 Giá trị và tỷ trọng nợ vay của Chi nhánh (2005 – 2007) (Trang 44)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w