1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng Sông Đà.Thực trạng và giải pháp.doc

59 821 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đầu Tư Phát Triển Tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Sông Đà. Thực Trạng Và Giải Pháp
Tác giả Bùi Văn Thiện
Người hướng dẫn Thạc Sỹ. Hoàng Thị Thu Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế Đầu Tư
Thể loại Chuyên Đề Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 491 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng Sông Đà.Thực trạng và giải pháp

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm qua với điều kiện nền kinh tế ổn định,GĐP tăngcao,đời sống của nhân dân có nhiều khởi sắc và ngày càng được cải thiện,vịtrí của đất nước càng được khẳng định trên trường quốc tế.Sự ổn định đó đãtạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nói chung và công ty cổ phầnxây dựng hạ tầng Sông Đà nói riêng.Với ngành nghề chính của công là sảnxuất bê tông thương phẩm công ty đã mở rộng sản xuất ra nhiều ngành nghềnhư:sản xuất que hàn,sản xuất kinh doanh điện,xây dựng nhà dân dụng và nhàcao tầng,tư vấn xây dựng…Dưới sự làm việc hiệu quả của tập thể cán bộ công

ty thì hàng năm công ty thu được lợi nhuận hàng tỷ đồng,tạo điều kiện chocông ty phát triển mạnh nguồn vốn và gia tăng các khoản nộp ngân sách nhànước góp phần tham gia tạo nên bộ mặt nền kinh tế Việt Nam

Đạt được những thành quả này là do sự nỗ lực không biết mệt mỏi của cán bộcông nhân viên công ty cùng với sự quan tâm của tổng công ty công ty đã có nhữngbước phát triển vượt bậc.Trong điều kiện còn non kém ban đầu công ty chú trọngđến việc huy động vốn tự có cũng như các nguồn vốn khác để đầu tư cải tiến máymóc thiết bị, đào tạo nâng cao tay nghề cho cán bộ,trình độ cho lao động…tập trungvào lĩnh vực công ty có nhiều lợi thế.Tuy nhiên trong quá trình phát triển của mìnhthì công ty cũng gặp không ít những khó khăn, thách thức đòi hỏi công ty phải nỗlực giảỉ quyết để tiếp tục phát triển lâu dài

Do đó em chọn đề tài “Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng Sông Đà.Thực trạng và giải pháp” để tìm hiểu một số vấn đề tồn tại thuận lợi

cũng như khó khăn của công ty cổ phần trong điều kiện nền kinh tế hiện nay.Qua

đó tìm ra giải pháp để thúc đẩy nền sản xuất của công ty có hiệu quả hơn

Em chân thành cám ơn Thạc sỹ Hoàng Thị Thu Hà đã giúp đỡ emhoàn thành bản chuyên đề này

Trang 2

CHƯƠNG I THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG HẠ TẦNG SÔNG ĐÀ

Tên giao dịch quốc tế:

SONG DA INFRASTRCTURE DEVELOMENT INVESTMENT AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY.

Tên viết tắt:SICO.,JSC

Trụ sở chính của công ty tại toà nhà SICO , thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyên Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

Chức năng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng:Bê tông thương phẩm

Sản xuất lấp đặt các cấu kiện bê tông , kết cấu thép

Kinh doanh bất động sản

Đầu tư xây dựng công viên

Quản lý điêu hành công viên khu vui chơi giải trí công cộng

Nhận thầu xây láp các công trình xây dựng, công nghiệp , xây dựng,bưu điên, công trình thủy lợi, giao thông, đường bộ các cấp , sân bay bếncảng, cầu cống , các công trình đường dây, trạm biến thế110K.Thi công sanlấp nền móng, xử lý nền móng, xử lý nền đất yếu, các công trình cấp thoátnước, lắp đặt các đường ống công nghệ và áp lực, điện lạnh trang trí nội thất,

Trang 3

Kinh doanh xuất nhập khẩu nguyên , nhiên vật liệu, vật tư nhiết bị, phụtùng máy xây dựng.

Sản xuất kinh doanh que hàn

Sản xuất kinh doanh điện

Tư vấn giám sát xây dựng(Không bao gồm dịch vụ thiết kế công trình).Trang trí ngoại thất công trình

Cho thuê văn phòng, nhà ở , kho bãi, nhà xưởng, bãi đỗ xe

Kinh doanh khách sạn, nhà hang và các dịch vù ăn uống giải khát m dịch vụvui chơi giải trí (không bao gồm kinh doanh phòng hát karaoke, vũ trường,quán bar)

Sản xuất , mua bán xi măng

Kinh doanh , khai thác , chế biến các loại khoáng sản ( trừ các loạikhoáng sản nhà nước cấm)

Đại lý kinh doanh xăng dầu, mỡ nhờn, khí đốt

Nhận ủy thác đầu tư cho các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nướcĐào tạo, dạy nghề công nhân kỹ thuật chuyên ngành xây dựng và côngnghệ (chỉ hoạt động sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép)

Dịch vụ vận tải hàng hóa bằng ô tô thép hợp đồng

Thiết kế kết cấu : đối với công trình xây dựng dân dụng và công nghiệpĐịnh hướng phát triển của công ty từ nay đến năm 2010 và các nămtiếp theo là: Chú trọng đến công tác sản xuất công nghiệp, phát triển kinhdoanh nhà, xây dựng dân dụng và các dự án của công ty Xây dựng công tythành công ty có tiềm nămg kinh tế , đa dạng hóa ngành nghề, đa dạng hóasản phẩm trên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề xây dựng truyền thống.Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực canh tranh, góp phầnquan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa , hiện đại hóa đất nước

Trang 4

2.Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

Công ty cổ phần bê tông và xây dựng Sông Đà là công ty được thành lậptrên cơ sở cổ phần hoá trạm bê tông thương phẩm thuộc công ty Sông Đà 9theo quyết đình số 1302/QĐ-BXD ngày 09/12/2002 của bộ trưởng bộ xâydựng về việc chuyển trạm bê tông thương phẩm thuộc công ty Sông Đà 9 –doanh nghiệp Nhà nước thuộc Tổng công ty Sông Đà thành công ty cổ phầnTại quyết định số 470 CT/HĐQT ngạy 10/1102003 cuat chủ tịch Hộiđồng quản trị công ty cổ phần bê tông và xây dựng , tên công ty được đổithành công ty cổ phần Đầu ty Phát triển Hạ tầng và xây dựng Sông Đà

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty số 0103001788 do sở

kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 17/01/2003 Trong quá trìnhhoạt động , công ty đã được cấp các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanhthay đổi lần 1 , 2 , 3 và 4 liên quan đến việc đổi tên công ty, địa chỉ, thay đổivốn điều lệ và bổ sung thêm ngành nghề kinh doanh

Theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi lần thứ 4, tên củacông ty là công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng và xây dựng Sông Đàđược đổi thành công ty cổ phần xây dựng Hạ tầng Sông Đà

Tổng số vốn điều lệ khi thành lập công ty là 2.000.000.000 đồng, đếnthời điểm 31/12/2006,vốn điều lệ đăng ký được tăng lên 11.000.000.000đồng

Trụ sở chính của công ty tại toà nhà SICO , thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình,huyên Từ Liêm, thành phố Hà Nội

Các đơn vị trực thuộc công ty bao gồm:

Cơ quan công ty

Hoạt động sản xuất kinh doanh của cơ quan công ty bao gồm nhận thầuxây lắp các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, đầu tư xây dựng

Trang 5

Xí nghiệp bê tông và vật liệu xây dựng Sông Đà

Thành lập theo quyết định số 369 CT/HĐQT ngày 01/08/2003 của chủtịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Bê tông và xây dựng Sông Đà (nay

là công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và xây dựng Sông Đà ) Trụ sởcủa xí nghiệp đặt tại xã Yên Sơn, huyên Quốc Oai, tỉnh Hà Tây, Xí nghiệphoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký hoạt động số 0313000032 do phòngđăng ký kinh doanh thuộc Sở kế họach và Đầu tư tỉnh Hà Tây cấp ngày17/10/2003, đăng ký thay đổi lần thứ nhất ngạy 30/7/2005.Hoạt động kinhdoanh chính của xí nghiệp là sản xuất , kinh doanh vật liệu xât dựng, bê tôngthương phẩm, sản xuất lắp đặt các cấu kiện bê tông , kết cấu thép

Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng số 1

Thành lập theo quyết định số 400 CT/HĐQT ngày 10/10/2003 của chủtịch Hội đồng Quản trị công ty cổ phần bê tông và xây dựng Sông Đà ( nay làcông ty cổ phần xây dựng Hạ tầng Sông Đà ) , Trụ sở của xí nghiêp đặt tại xãYên Na , huyện Tam Dương, tỉnh Nghệ An Xí nghiệp hoạt động theo giấychứng nhận đăng ký hoạt động số 27130001108 do phòng đăng ký kinhdoanh thuộc sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Nghề An cấp ngày 30/08/2005 Hoạtđộng kinh doanh chính của xí nghiệp là kinh doanh vật liệu xây dựng, nhậnthầu xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp , kinh doanh phát triểnnhà , khu đô thị và khu công nghiệp

Xí nghiệp hạ tầng và xây lắp số 2

Thành lập theo quyết định số 43 CT/HĐQT ngạy 10/03/2004 của chủtịch hội đồng quản trị công ty cổ phần Đầu tư Phát triển Hạ tầng và xây dựngSông Đà Trụ sở của xí nghiệp đặt tại thôn Phú Mỹ, xã Mỹ Đình, huyện TừLiêm, thành phố Hà Nội Xí nghiệp hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký

Trang 6

hoạt động số 0113004115 của phòng đăng ký kinh doanh thuộc sở kế hoạch

và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 14/04/2004 Hoạt động kinh doanhchính của xí nghiệp là kinh doanh vật liệu xây dựng, nhân thầu xây lắp cáccông trình dân dụng và công nghiệp, kinh doanh phát triển nhà , khu đô thị vàkhu công nghiệp

Công ty Cổ phần Xây dựng Hạ tầng Sông Đà đã được tổ chức

QUACERT Tổng cục tiêu chuẩn đo lường Việt Nam cấp chứng chỉ đạt tiêu chuẩn về Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 - 2000 về

các lĩnh vực ngành nghề chính của công ty

Hiện tại đơn vị đã tập hợp được đội ngũ cãn bộ kỹ sư, cao đẳng , côngnhân kỹ thuật lành nghề đã nhiều năm tham gia xây dựn các công trình thủyđiện, thủ lợi, giao thông, xây dựn dân dụng và công nghiệp, đầu tư vào các dự

án khu đo thị, văn phòng cao ốc, khu du lịch sinh thái và nhân văn

Công ty đã đầu tư các thiết bị thi công xây lắp hiện đại của các nước tiêntiến như Nga, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Thụy Điển, Đức

Công ty đã tham gia xây dựng các công trình thủy điện như: thủy điện

Nà Hang Tuyên Quang, thủy điện Bản Vẽ Nghệ An, thủy điện Bình Điền Thừa Thiên Huế Các công trình đã cung cấp một phần sản lượng điện chotoàn quốc, góp phần vào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Công ty đã tham gia xây dựng nhiều dự án và thực hiện các hợp đồngthuộc lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng, xử lý nền móng như: Nhà văn phòngcho thuê tại 72 Trần Hưng Đạo - Hà Nội Tòa nhà hỗn hợp Sông Đà - MỹĐình - Hà Nội Sở giao dịch ngân hàng TMCP quân đội - 42 - Liễu Giai - HàNội Công trình 25 - Vũ Ngọc Phan - Hà Nội Cầu Quảng Hải - Sông Gianh -Quảng Bình Siêu thị và văn phòng cao cấp số 2 - Nguyễn Tri Phương - Huế.Trạm nghiền phía Nam - Dự án Nhà máy Xi măng Hạ Long Tòa nhà tháp đôi

Trang 7

-Công ty đã tham gia xây dựng và đầu tư một số công tình, dự án như:Tòa nhà SICO - Mỹ Đình - Hà Nội, 268 Trung Kính - Hà Nội, Trụ sở ViệnCông Nghệ - Môi trường - Viện khoa học Việt Nam, khu nhà ở 83 - TrườngChinh - Hà Nội, khu nhà ở Quốc Oai - Hà Tây Nhà làm việc BQL Đại An -Hài Dương Siêu thị và văn phòng cao cấp số 2 - Nguyễn Tri Phương - Huế,nhà điều hành nhà máy cơ khí Sông Đà - Hà Tây, Trường in - Bộ VHTT.Với những thành tích và đóng góp to lớn cho sự nghiệp xây dựng đấtnước, Công ty đã được Tổng Công ty tặng danh hiệu đơn vị xuất sắc toàn diệnnăm 2003.

Định hướng phát triển của Công ty từ nay đến năm 2010 và các năm tiếptheo là: Chú trọng đến công tác sản xuất công nghiệp, phát triển kinhdoanh nhà xây dựng và dân dụng cao ốc văn phòng, hạ tầng đ thị và dịch vụ.Xây dựng Công ty thành Công ty có tiềm năng kinh tế, đa dạng hóa ngànhnghề, đa dạng hóa sản phẩm trên cơ sở duy trì và phát triển ngành nghề xâydựng truyền thống Phát huy cao độ mọi nguồn lực để nâng cao năng lực cạnhtranh, góp phần quan trọng vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Cụ thể:

- Kinh doanh hạ tầng và dịch vụ khác 35%

- Xây dựng dân dụng và xử lý nền móng 30%

- Sản xuất công nghịêp 35%

3.Bộ máy tổ chức và quản lý của công ty và sơ đồ tỏ chức họat động:

Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty được thể hiện:

Trang 8

5 Ban quản lý các dự án đầu t

6 Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng số 1: Tơng Dơng-Nghệ An

7.Công ty chi phối: Công ty cổ phần Đầu t SICO-Yên Sơn, Quốc oai, Hà Nội

8.Công ty liên kết: Công ty cổ phần SICO-DEVYT-Toà nhà SICO, Mỹ Đình,

phòng QLKT-cg

XNXL&SXVL

XD số 1

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Nhà máy que hàn Đội xây lắp số 1-6

Trang 9

Ngay từ ngày đầu thành lập,với sự làm việc hiệu quả của ban lãnh đạo

và cán bộ công nhân viên, công ty đã có những bước phát triển đáng kinhngạc.Tổng doanh thu và sản lượng thực hiện trong các năm đều đạt mức khá

và đều tăng trong năm từ năm2003 đến năm 2007.Công ty được đánh giá làmột trong những công ty làm ăn có hiệu quả nhất trong tổng công ty Sông Đà

Trang 10

IỂU ĐỒ 1.1:DOANH THU CUA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2003-2007

độ tăng liên hoàn là 115.03%

Nếu xét về chỉ tiêu hiên vật và tình hình sản và kinh doanh của công ty được biểu hiện dưới hình thức sản lượng thực hiên qua các năm như sau:

Trang 11

Bảng1.2:Sản lượng của công ty giai đoạn 2003-2007

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003-2007)

SẢN LƯỢNG THỰC HIỆN CỦA CÔNG TY GIAI ĐOẠN 2003-2007

Trang 12

Nhìn chung doanh thu và sản lượng của công ty đều ở mức tăng

trưởng khá tạo được những bước đệm vững chắc cho các năm tiếp theo

Năm 2003 và 2004 Việt Nam đang giữ tốc độ tăng trưởng cao nhất khuvực Đông Nam Á trong năm 2003 và 2004 với mức tăng GDP là 7-7,1% nhờChính phủ đã duy trì các chính sách tài chính cũng như cải cách và hỗ trợthêm cho những dự án cơ sở hạ tầng, nền kinh tế Việt Nam trong nửa nămđầu đã tăng trưởng 6,9%, thấp hơn so với mục tiêu dự kiến của Chính phủ là7,5% Động lực chính của tăng trưởng là nhu cầu tiêu dùng nội địa đang tăngmạnh và sự kết hợp thành công giữa các chính sách tiền tệ tài chính mềm dẻovới sự điều hành khá linh hoạt nền kinh tế Tăng trưởng cả năm 2003 và năm

2004 của Việt Nam dự kiến ở mức 7%.cho nên doanh thu năm 2003 của công

ty là 25,108 tỷ đồng, sản lượng công việc thực hiện là 55,95tỷ đồng.Năm

2004 tăng lên 82,173 tỷ đồng,sản lượng thực hiện là 79.537 tỷ đồng

Nhưng sang năm 2005 doanh thu của công ty lại giảm xuống có 68,199

tỷ đồng nhưng mức sản lượng thực hiện vẫn tăng là 92.718tỷ đồng.Điều này

là do năm 2005 lạm phát đã vượt mức do Chính phủ đặt ra là 6,5%, đạt 8,4%,mức cao thứ ba trong vòng 10 năm trở lại đây (1998: 9,2%, 2004: 9,5%) Mứclạm phát cao được xem là cái giá đáng trả cho việc Chính phủ theo đuổi cácmục tiêu tăng trưởng bằng mức đầu tư kỷ lục (38,9% GDP) và gia tăng cungtiền (tổng phương tiện thanh toán - M2 tăng 20%).Lạm phát làm chi phí đầuvào của các sản phẩm xây dựng của công ty tăng dẫn đến doanh thu giảm.Mặtkhác giá năng lượng tăng khiến cho giá của dịch vụ vận tải và bưu điện tăngđáng kể (tăng 9,1%), trong khi đó áp lực hoàn thành các dự án xây dựng quốcgia trước khi kết thúc kế hoạch 5 năm đã đẩy giá nhà và nguyên vật liệu xâydựng tăng cao, đạt mức 9,8%.Điều đó cũng làm giảm doanh thu của côngty.Do vậy năm 2005 sản lượng của công ty tăng nhưng doanh thu của công ty

Trang 13

Sang năm 2006 nền kinh tế nước ta vẫn duy trì được tốc độ tăngtrưởng khá cao Hầu hết các chỉ tiêu kinh tế chủ yếu do Quốc hội đề ra đềuđạt và vượt kế hoạch Tổng sản phẩm trong nước (GDP) ước tăng gần 8,2%(kế hoạch 8%), trong đó,khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 10,46% (kếhoạch 10,2%), riêng công nghiệp tăng 10,28% và khu vực dịch vụ tăng8,26%, kế hoạch tăng 8%) Đáng chú ý là tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳsau cao hơn thời kỳ trước: quý I tăng 7,2%; quý II tăng 7,4%; quý III tăng7,8% và quý IV ước tăng 8,4% GDP bình quân đầu người đạt trên 11,5 triệuđồng, tương đương 720 USD, tăng 80 USD so năm 2005.

Cùng với sự tăng trưởng cao của nền kinh tế, công ty cũng đạt được nhữngthành tựu to lớn trong năm 2006.Tổng doanh thu của công ty tăng lên 127 tỷđồng tăng 230.88%và sản lượng công ty thực hiện cũng tăng trưởng cao nhất

là xăng dầu, phôi thép, thép, nguyên liệu sợi, vải, vật liệu phục vụ côngnghiệp dệt may, da giày, hóa chất, phân bón, thức ăn chăn nuôi tăng cao Thịtrường xuất khẩu một số mặt hàng biến động phức tạp như dệt may, da giày,thủy sản, thủ công mỹ nghệ, xe đạp và phụ tùng, động cơ điện Điều đó đãlàm cho giá cả tiêu dùng trong nước tăng cao liên tục chưa có điểm dừng.Năm

2007 là năm đầu tiên Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO vàthực hiện cam kết PNTR với Hoa Kỳ, do đó, thị trường xuất khẩu mở rộng,

Trang 14

các rào cản thương mại Việt Nam với các nước thành viên WTO được dỡ bỏhoặc hạn chế Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế được nâng cao quaHội nghị cấp cao APEC năm 2006.

Trong bối cảnh khó khăn nhiều hơn thuận lợi, song dưới sự lãnh đạo củaĐảng, Nhà nước, Quốc hội, sự điều hành sát sao của Chính phủ, các ngành,các địa phương, các doanh nghiệp và hàng chục triệu hộ sản xuất kinh doanh

cá thể trong cả nước đã có nhiều cố gắng, khắc phục khó khăn, phát huy thuậnlợi để phát triển sản xuất, mở rộng kinh doanh dịch vụ Nhờ đó kinh tế cảnước trong năm 2007 tiếp tục phát triển toàn diện và hầu hết các chỉ tiêu kinh

tế chủ yếu đều đạt và vượt kế hoạch đề ra

Kinh tế tăng trưởng cao, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tiến bộ

là thành tựu nổi bật nhất, cơ bản nhất của nền kinh tế Việt Nam năm 2007.Tổng sản phẩm trong nước ước tăng 8,44%, đạt kế hoạch đề ra (8,0 - 8,5%),cao hơn năm 2006 (8,17%) và là mức cao nhất trong vòng 11 năm gần đây.Với tốc độ này, Việt Nam đứng vị trí thứ 3 về tốc độ tăng GDP năm 2007 củacác nước châu Á sau Trung Quốc (11,3%) và Ấn Độ (khoảng 9%) và cao nhấttrong các nước ASEAN (6,1%) Tốc độ tăng trưởng GDP cả 3 khu vực kinh tếchủ yếu đều đạt mức khá: Khu vực nông - lâm nghiệp và thủy sản ước tăng3,0%/ so với mức 3,32% cùng kỳ 2006, khu vực công nghiệp và xây dựngtăng 10,33% (riêng công nghiệp tăng 10,32%)/ so với mức 10,4% và 10,32%cùng kỳ và khu vực dịch vụ tăng 8,5%/ so với mức 8,29% của năm 2006.Với tình hình kinh tế tăng trưởng cao thỉ có thể thấy với công ty kinhdoanh khá như công ty cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà thì doanh thu lẫntổng sản lượng thực hiện tăng lên là không có gì khó phán đoán.Năm2007doanh thu công ty tăng 180.6 tỷ đồng và sản lượng công ty đạt được là202,9 tỷ đồng

Trang 15

Những tháng đầu năm 2008 do giá nguyên liệu, dầu mỏ và lương thựctăng chóng mặt kèm theo chính sách nới lỏng tiền tệ và tài khóa một cách quámức của chính phủ trong những năm trước đây đã tạo là chỉ số giá tiêu dùngtăng vọt ở mức cao nhất trong vòng 17 năm qua lên đến 23% Đồng thời với

đó do nền kinh tế phát triển quá nóng dẫn tới đầu tư tràn lan kém hiệu quả gây

ra nhập khẩu tăng vọt đẩy thâm hụt thương mại lên mức kỉ lục là 17 tỷ USD.Mức thâm hụt lớn này gây sức ép lên VND và khiến VND có khả năng bị mấtgiá nghiêm trọng Trước hoàn cảnh khó khăn đó chính phủ Việt Nam đã thựcthi hàng loạt các biện pháp cấp bách như thắt chặt tiền tệ (lãi suất cơ bản cólúc đã đẩy lên đến mức 14%), siết chặt đầu tư công và chi tiêu chính phủ bằngviệc đình hoãn, hủy bỏ hàng loạt các dự án chưa cấp bách Các chính sách này

đã tỏ ra hiệu quả khi lạm phát đã hạ nhiệt vào các tháng cuối năm, thâm hụtthương mại giảm bớt qua đó tỷ giá VND/USD đã trở nên cân bằng và ổ địnhhơn Nền kinh tế Việt Nam đã thoát khỏi nguy cơ đổ vỡ

Tuy nhiên chưa kịp hoàn hồn, ngay sau đó Việt Nam lại tiếp tục phải đốimặt với những thử thách cam go hơn đến từ cuộc khủng hoảng tài chính toàncầu bắt nguồn từ những tháng cuối năm 2008 Cuộc khủng hoảng này đã tácđộng mạnh mẽ vào nền kinh tế Việt Nam khi nhu cầu hàng hóa của toàn cầusuy giảm nghiêm trọng Điều này dẫn tới sự sụt giảm xuất khẩu cũng như đầu

tư của Việt Nam tạo ra nguy cơ suy thoái kinh tế và đe dọa làm mất cân bằngcán cân thương mại một lần nữa.Do vậy,công ty cổ phần xây dựng hạ tầngcũng gặp nhiều khó khăn thách thức trong điều kiện kinh tế như vậy Nhưngvới quyết tâm của toàn bộ cán bộ cũng như công nhân của công ty trong nămqua công ty tuy không đạt được mục tiêu đề ra nhưng công ty vẫn làm ăn cólãi với sản lượng công việc là 103.3 tỷ đồng và doanh thu là 73.35 tỷ,lợinhuận sau thuế đạt 3,11 tỷ đồng tương ứng với EPS đạt 1206 đồng.Trong năm

Trang 16

2008 công ty đã kí kết nhiều hợp đồng có giá trị lớn hàng triệu đô la.Điều đótạo điều kiện cho sự phát triển của công ty năm 2009.

Vào ngày 18/9/2008, Chủ tịch Uỷ ban Chứng khoán Nhà nước cấpGiấy chứng nhận chào bán cổ phiếu ra công chúng số 334/UBCK-GCN choCTCP Xây dựng Hạ tầng Sông Đà.Đây là một tin mừng cho toàn bộ côngty.Đây là bước tiến của công ty sang thời kì mới phù hợp với những chínhsách đã ấp ủ từ lâu của công ty, đánh dấu sự phát triển vượt bậc tạo bước tiếnvững chắc cho công ty

III.THỰC TRẠNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY:

1 Nguồn vốn và cơ cấu vốn đầu tư

Vốn là một điều kiện tiên quyết của bất kỳ công ty nào để hoạt động sảnxuất kinh doanh thu lợi nhuận,vốn càng nhiều thì lợi nhuận càng cao.Do vậybất kỳ công ty nào cũng cần tích lũy vốn để tăng lượng vốn của mình.Công ty

cổ phần xây dựng hạ tầng Sông Đà cũng không ngoại lệ,trong 5 năm pháttriển của mình thì vốn đầu tư của công ty cũng không ngừng tăng lên,và đếnnăm 2009 này dự tính vốn điều lệ của công ty tăng lên 80 tỷ đồng

Trong 5 năm phát triển của mình công ty sử dụng một lượng vốn rất lớncho hoạt động đầu tư phát triển và đầu tư xây dựng hạ tầng mà công ty đãnhận thầu,do đặc thù của công ty là công ty xây dựng cho nên hoạt động củacông ty cần rất nhiều vốn.Ta có thể xem xét cơ cấu nguồn vốn của công tyqua bảng sau:

Trang 17

Bảng1.3:Nguồn vốn đầu tư phát triển giai đoạn 2003-2007

126.426.932.3 11

120.657.751.6 41

107.181.526.5 81

11.072.631.18 5

14.463.1583.3 90

41.485.531.88 5

137.327.102.4 59

134.740.791.5 91

147.667.058.4 65

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003-2007)

Tốc độ tăng nguồn vốn của công ty nhìn chung là tăng đều trong cácnăm.Giai đoạn năm 2003-2004 tăng 173.99% so với định gốc,giai đoạn 2004-

2005 tăng là 268.32%.Giai đoạn 2005-2006 có giảm đi một chút chỉ tăng263.2 % so với định gốc,Giai đoạn 2006-2007 tăng 288.52%

Trang 18

Biểu đồ tỷ lệ vốn vay và vốn chủ sở hữu năm 2003 và 2007

vốn vay

vốn chủ sở hữu

Theo biểu đồ trên ta có thể thấy nguồn vốn của công ty phần lớn vẫn làvốn đi vay,nó được thể hiện bàng dòng nợ phải trả của bảng.Năm 2003 vốn đivay của công ty chiếm 92% tổng vốn của công ty năm 2004 là 86%, năm

2005 là 91%, năm 2006 là 89%, năm 2007 là 72 %.Theo tỷ trọng của vốn nợphải trả vẫn chiếm một phần lớn trong cơ cấu vốn của công ty.Điều đó thểhiện sự thiếu vốn trầm trọng của công ty nhưng nó cũng cho thấy năng lựcphát triển của công ty là rất đáng kể trong việc huy động vốn khi mà vốn chủ

sở hữu chỉ chiếm chưa quá 20% của tổng số vốn công ty sử dụng.Mặt khác ta

có thể thấy tổng nguồn vốn sử dụng của công ty tăng nhanh,năm sau cao hơn

v?n vay v?n ch? s?

h?u

Trang 19

năm trước cho thấy công ty phát triển rất đều đăn và có tiềm năng rất lớntrong tương lai.

Tình hình đầu tư phát triển tại công ty theo các đơn vị của công ty

Trong công ty cổ phần xây dựng hạ tâng Sông Đà hiện nay, bên cạnhcác phòng chức năng thì công ty còn có các xí nghiệp nằm ở các địa phươngkhác nhau như: đội thi công 1-6, xí nghiệp hạ tầng và xây lắp số 2 ở Mỹ Đình,nhà máy que hàn Sông Đà-Thượng Hải ở Hà Tây, xí nghiệp xây lắp và sảnxuất vật liệu xây dựng số 1 ở Nghệ An, xí nghiệp sản xuất bê tông và vật liệuxây dựng ở Hà Tây.Do vậy mà hoạt động đầu tư ở công ty còn có thể đượcphân chia theo các đơn vị.Trong 5 năm hoạt động từ 2003 đến 2007 với tổngvốn đầu tư 21.338.589.453đồng công ty đã thực hiện đẩu tư ở các đơn vị,cụthể như sau:

Bảng1.4:Tổng vốn đầu tư cho các đơn vị của công ty

giai đoạn 2003-2007

Đơn vị: Đồng

Xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng số 1 3.311.028.629

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003-2007)

Tại mỗi đơn vị được đầu tư thì số vốn đầu tư được phân bổ vào cáchoạt động đầu tư chủ yếu là:đầu tư vào máy móc thiết bị, đầu tư vào xây dựng

cơ bản,đầu tư vào xây dựng cơ bản,đầu tư vào phương tiện vân tải và vậttruyền dẫn.Cụ thể tại từng xí nghiệp như sau:

Bảng1.5:Tổng hợp vốn đầu tư tại từng đơn vị theo

Trang 20

nội dung đầu tư

Đầu tư PTVT và

vật truyền dẫn 288.911.040 230.000.000 245.000.000 2.559.957.150 340.000.000 2.477.568.035Tổng 2.430.116.081 5.297.889.584 3.399.254.830 4.423.732.291 3.311.028.629 2.477.568.038

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003-2007)

2.Tình hình đầu tư phát triển của công ty theo các lĩnh vực đầu tư:

Với tiển thân là một xí nghiệp sản xuất bê tông thương phẩm của công

ty Sông Đà 9, chức nămg nhiệm vụ chính của xí nghiệp là sản xuất bê tôngthương phẩm Từ khi thành lập cuối năm 2002,công ty cổ phần xây dựng hạtầng Sông Đà đã không ngừng mở rộng và đa dạng hóa các ngành nghề, lĩnhvực mới như:sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng,sản xuất lắp kết cấuthép,kinh doanh phát triển nhà,khu đô thị và khu công nghiệp,sản xuất kinhdoanh que hàn,sản xuất khinh doanh điện,nhận thầu xây lắp các công trìnhdân dụng,công nghiệp,bưu điên…

Tổng hợp về vốn đầu tư của công ty trong ba năm 2003-2007 :

Bảng1.6:Tổng họp vốn đầu tư giai đoạn 2003-2007

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003-2007)

Qua bảng tổng hợp trên chúng ta có thể thấy :trong 5 năm tổng số vốn

Trang 21

truyền dẫn và thiết bị dụng cụ quản lý là 27.329.816.700 vnđ trong đó máymóc thiết bị là 10.498.237.413 vnđ,xây dựng cơ bản là8.731.222.444vnđ,phương tiên vận tải truyền dẫn là 6.323.362.017vnđ

Như vậy công ty vẫn chú trọng đầu tư vào máy móc thiết bị với số vốntrong cả 5 năm chiếm tới43 % tổng số vốn đầu tư của công ty,phần còn lại làhoạt động đầu tư xây dựng cơ bản chiếm 24% và đầu tư vào phương tiên vậntải, vật truyền dẫn và thiết bị dụng cụ quản lý chiếm 29%.Công ty không chútrọng tới nghiên cứu và phát triển thị trường vì hiên tại các sản phẩm của công

ty chủ yếu được tiêu thụ thông qua sự chỉ đạo của TCT cung cấp cho các đơn

vị trực thuộc công tyvà cho chính các hoạt đông thi công,xây dựng các côngtrình của công ty,như vậy qua biểu đồ chúng ta có thể thấy cơ cấu đầu tư củacông ty là tương đối hợp lý

Trong những năm qua được sự giúp đỡ và chỉ đạo của tổng công ty, sựgiúp đỡ của các đơn vị thành viên tổng công ty cùng với sự nỗ lực khôngngừng của bản thân công ty,công ty đã tiếp xúc và nhận thầu được rất nhiềucác công trình như: công trình thủy điện Bản Vẽ, công trình thủy điện NậmChiến, các hạng mục của công trình thủy điện Sơn La,công trình thủy điệnBình Điền, dự án cụm khách sạn-Trung tâm hội nghị qốc tế-Siêu thị và cao ốcvăn phòng tại số 2-Nguyễn Tri Phương thành phố Huế, các công trình tại khu

đô thị Mỹ Đình, Mễ Trị,…Để đáp ứng khả năng thi công các ngành nghề, bêncạnh các loại phương tiện máy móc thiết bị, cơ sở vật chất và nguồn lực sẵn

có công ty đã không ngừng chú trọng mua sắm thêm các loại mấy móc thiết bịmới, xây dựng các nhà máy mới , xây dựng và phát triển nguồn lực con ngườicủa công ty

2.1.Đầu tư vào máy móc thiêt bị:

Năm 2003:công ty đã đầu tư vào máy móc thiết bị với tổng trị giá là

2.597.909.125VNĐ trong đó công ty đã lấy từ quý khấu hao năm 2002 và một

Trang 22

phần vốn chủ sở hữu để mua mới vơi giá trị là 1.045.211.095 VNĐ phần cònlại là 1.551.698.030 VNĐ là phần mà công ty đi thuê tài chính của các đơn vịkhác Với số vốn trích khấu hao và lấy từ vốn chủ sở hữu công ty đã tiến hànhmua mới các loại máy móc phục vụ cho hoạt động thi công các công trình vàhoạt động sản xuất như: Máy xúc lật bánh lốp L-20-2 máy khoan cọc nhồi

ED 4000 cho đội thi công xây lắp 1-6 và máy phát điện dự phòng 400KVAcho nhà máy que hàn.Phần máy móc thiết bị thuê mua tài chính được chia sẻcho hai thiết bị là mát xúc lật V2.2m3 của Nhật Bản đầu tư cho xí nghiệp xâylăp và hạ tậng số 2 và 3 xi lô 50 tấn đựng xi măng cho xí nghiệp sản xuất bêtông và vật liệu xây dựng

Bảng1.7:Máy móc thiết bị đươc đầu tư trong năm 2003

số 1-6Máy phát điện dự phòng 40

măng

300.000.000 Xí nghiệp bê tông

và vật liệu xây dựng

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003)

Nhận xét:Trong tổng vốn đầu tư vào máy móc thiết bị thì phần mua mớibằng chính nguồn vốn của công ty chỉ chiếm khoảng 40% phần còn lại

Trang 23

không nhỏ tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty vì phần trả lãi sẽnhiều hơn so với việc công ty mua bằng chính nguồn vốn của mình Nguyênnhân chính của việc công ty phải đi thuê mua tài chính nhiều như vậy là vìvốn chủ sở hữu của công ty còn bị hạn chế,vốn chủ sở hữu của công ty vàocuối năm 2002 mới có 2.000.000.000VNĐ và vào ngày 31/12/2003 tăng lên3.269.348.913 VNĐ.So với nhu cầu đầu tư thì công tu còn thiếu nhiều vốn

Năm 2004: Công ty đã nhân được nhiều công trình mới , đặc biệt là

được sự giúp đỡ cỉa TCT và các đơn vị thành viên, công ty đã tiếp xúc đượcvới dự án cụm công trình:

Khách sạn trung tâm hội nghị quốc tế ,Siêu trị và cao ốc văn phòng số 2Nguyễn Tri Phương thành phố Huế và rất nhiều dự án khác do công ty tựtham gia dự thầu và trúng thầu.Do đó trong năm 2004 công ty đã đầu tư rấtnhiều vào vào máy móc thiết bị với tổng trị giá là 6.048.430.470 VNĐ.Trongphần giá trị tài sản thuê mua tài chính là 4.842.337.841 VNĐ, công ty đá đầu

tư nhiều loại mát móc như: Mát xúclật, máy đảo đất, máy cẩu…và đầu tư vàotrạm nghiền đáo tại Bản Lả,trạm trộn bê tông …Phần còn lài có giá trị là1.206.092.629VNĐ do công ty sử dụng nguồn vốn tự có từ vốn chủ sở hữu vàvốn khác như: nguồn khấu hao cơ bản năm 2004 để đầu tư vào hai thiết bị làmáy bơm bê tông cố định cho xí nghiệp xây lắp và sản xuất vật liệu xây dựng

số 1 và cần trục KKC 10 cho xí nghiệp xây lắp và hạ tầng số 2

Trang 24

Bảng1.8:Máy móc thiết bị trong năm 2004:

2 Thuê mua tài chính 4.842.337.841

Trạm nghiền sàng đá tại Bản

Lả

516.436.000 Xí nghiệp XL và sản xuất

VLXD số1Trạm bê tông ORU

Oneday2250

459.696.800 Xí nghiệp XL và HT số 2

Trạm bê tông TP Dạ Lê -Huế 845.000.000 Xí nghiệp vật liệu và sản

xuất VLXD số1Trạm bê tông 100m3/h Bản Vẽ 680.000.000 Xí nghiệp XL và HT số 2

VLXD số 1

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2004)

Năm 2004 trong toàn bộ giá trị tài sản máy móc thiết bị tăng lên thì

vốn mà công ty tự bỏ ra mua sắm mới cũng chỉ chiếm một trỉ lệ nhỏ là 20%còn phầm lớn là đi thuê mua tài chính chiếm 80%

Năm 2005:Bên cạnh việc tiếp tục thực hiện các công trình mà công ty

đang thực hiện từ các năm trước cũng như những công trình mà công ty mớinhận được thì công ty tiếp tục đầu tư vào máy móc ,thiết bị vói giá trị là1.489.992.969 VNĐ.Với giá trị thuê mua tài chính là 570.000.000VNĐ,công

Trang 25

xây lắp 1-6 công ty tiếp tục thuê mua tào chính để phục vụ việc thi công cụmcông trình: Khách sạn-Trung tâm hội nghị quốc tế, siêu thị và cao ốc vănphòng…Phần máy móc thiết bị do chính công ty tự đầu tư là 919.992.969VNĐ đã được đầu tư vào hai máy moc thiết bị là máy tách cắt cho xí nghiệpsản xuất bê tông và vật liệu xây dựng, máy đào tường MASAGO của TrungQuốc cho xí nghiệp xây lắp và hạ tầng số 2.

Bảng1.9: Máy móc thiết bị đầu tư năm 2005

MASAGO

631.360.000 Xí nghiệp XL và HT số 2

Máy khoan cọc nhồi KH25 570.000.000 Đội thi công xây lắp1-6Náy khoan cọc nhồi

ED4000

360.000.000 Xí nghiệp XL và xản xuất

VLXD số 1

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2005)

Trong năm 2005 mặc dù đầu tư vào máy móc thiết bị ít hơn so với hainăm trước đây điều này cho thấy công ty đã tích lũy tương đối đủ máy móccho quy mô sản xuất của các doanh nghiệp thành viên.Tỉ lệ vốn đầu tư muasắm mới của công ty đã cao hơn so vơi phần máy móc thiết bị đi thuê mua tàichính.Trong tổn vốn đầu tư vào máy móc thiết bị của năm 2005 thì phần thuêmua tài chính chỉ chiếm 39%còn lạicông ty tự đầu tư chiếm 61%

Năm 2006 :Công ty tiếp tục đầu tư vào sản xuất nguyên vật liệu xây

dựng và máy móc đầu tư xây dựng nhà cao tầng;cụ thể như sau:

Bảng1.10:Máy móc thiết bị đầu tư năm 2006

Trang 26

Đơn vị: Đồng

Tên máy móc thiết bị Giá trị đầu tư Đơn vị được đầu tư

Trạm trôn bê tông

New2000

693.676.412 Xí nghiệp sản xuất bê

tông và vật liệu xây dựng

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2006)

Trang 27

Bảng1.11:Máy móc thiết bị đầu tư năm2007(Đơn vị: Đồng)

TT Tên máy móc thiết bị Giá trị đầu tư Đơn vị được đầu tư

Máy phát điên 550KVA 478.254.123 Trạm biến áp và đường

dây cáp ngầm số 2 NguyễnTri Phương và Dạ Lễ

2 Thuê mua tài chính

và vật liệu xây dựng

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2007)

Trong 2 năm 2006 và 2007 công ty đã đầu tư thiết bị hạn chế cho cácdoanh nghiệp vì nhu cầu đầu tư của các doanh nghiệp đã bão hòa và đangtrong giai đoạn khấu hao máy móc.Công ty chỉ đầu tư vào một só máy móc đã

bị khấu hao hết và có nhu cầu đầu tư mới

2.2.Đầu tư xây dựng cơ bản:

Đâu tư xây dựng là một trong những hoạt động nhằm đảm bảo cho khảnăng cung ứng các sản phẩm cho chính hoạt động của công ty cũng như củacác đơn vị thành viên của tổng công ty,các sản phẩm như:que hàn,các sảnphẩm bê tông thương phẩm,đá dăm…nhằm tránh được sự phụ thuộc vào sựcung ứng của các đơn vị khác trên thị trường.Chính vì vậy mà công ty khôngngừng đầu tư các dự án xây dựng các trạm bê tông ở Mỹ Đình-Mễ Trì-Từ Liêm,xây dựng nhà máy que hàn ở Quốc Oai-Hà Tây ,xây dựng trạm nghiền sàng đấ ởBản Lả-Ngiệ An.Trong các năm 2003-2007,bên cạnh việc mua mới hay thuêmua tài chính các loại máy móc phục vụ cho các dự án này cũng như các hoạtđộng xây lắp của công ty như đã trình bày ở phần 1 thì công ty cũng đã tiến hànhxây dựng cơ bản như sau:

Năm 2003:Công ty đã tiến hành xây dựng cơ bản với tổng số vốn là

608.605.824 vnđ, cho hai công trình chính là :công trình xây dựng nhà điều

Trang 28

hành tại trạm bê tông Quốc Oai-Hà Tây,đây là công trình xây dựng khu vựclàm việc và nghỉ trưa cho cán bộ công nhân viên của xí nghiệp sản xuất bêtông và vật liệu xây dựng,và xây dựng hệ thống thoát nước thải cho nhà máyque hàn.

Bảng1.12:Vốn đầu tư xây dựng cơ bản năm 2003

cơ bản

Đơn vị được đầu tư

Công trình xây dựng

nhà điều hành trạm bê

tông Quốc Oai-Hà Tây

tông và vật liệu xâydựng

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2003)

Năm 2004:Tổng số vốn đầu tư xây dựng cơ bản của công ty là4.209.011.139vnđ,toàn bộ số vốn này đều được thực hiện cho nhà máy quehàn với các nội dung cụ thể sau:

Trang 29

Bảng1.13:Vốn đầu tư xây dựng cơ bản cho nhà máy que hàn năm 2004

Đơn vị: Đồng

Đầu tư xây dựng cơ bản cho nhà máy que hàn Giá trị đầu tư

Phần gia công lắp đặt khung nhà thép của nhà

máy chế tạo cơ khí Đông Anh

230.449.257

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2004)

Năm 2005: Số vốn đầu tư xây dựng cơ bản chỉ là 164.203.998 vnđ và

toàn bộ số vốn này được chi co phần xây dựng của đội xây dựng số 1 thựchiện cho dự án nhà máy que hàn

Năm 2006

Bảng1.14:Vốn đầu tư xây dựng cơ bản trong năm 2006

Đơn vị: Đồng

Nhà xưởng que hàn tại Quốc Oai 1.208.990.265

Lắp đặt tại xí nghiệp bê tông 253.490.005

(Nguồn:Tổng hợp từ báo cáo tài chính các năm 2006)

Tổng số vốn của công ty đầu tư xây dựng cơ bản được san đều cho các cơ sởsản xuất các sản phẩm xây dựng.Điều này cho thấy công ty đã rất chú trọngnâng cao năng lực công nghệ cho các cơ sở này trong điệu kiện cạnh tranh

Năm 2007

Bảng1.15:Vốn đầu tư xây dựng cơ bản 2007

Đơn vị: Đồng

Ngày đăng: 25/09/2012, 16:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ tổ chức SXKD Công ty: - Đầu tư phát triển tại công ty cổ phần xây dựng Sông Đà.Thực trạng và giải pháp.doc
Sơ đồ t ổ chức SXKD Công ty: (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w