1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non hà nội tại trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục hà nội theo hướng chuẩn hóa

140 21 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội tại trường

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH ÁNH TUYẾT

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ

QUẢN LÝ BẬC HỌC MẦM NON HÀ NỘI TẠI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ GIÁO DỤC HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương

HÀ NỘI – 2018

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Với tất cả tình cảm và lòng chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Yến Phương – Cô đã hết lòng chỉ bảo, định hướng, giúp đỡ và động viên tác giả trong quá trình thực hiện luận văn Cô đã truyền cho tôi nhiều kiến thức về khoa học quản lý giáo dục và cũng giúp tôi rèn luyện

kỹ năng nghiên cứu khoa học

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các Thầy giáo, Cô giáo trong Hội đồng khoa học, các Thầy giáo, Cô giáo trong khoa Quản lý Giáo dục – Trường Đại học Giáo dục – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, dành nhiều công sức giảng dạy, hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả xin trân trọng cảm ơn tới Phòng giáo dục và Đào tạo quận Đống

Đa, cùng Đảng ủy; ban Giám hiệu; các giảng viên trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội đã tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập nghiên cứu cũng như đã hợp tác, chia sẻ và cung cấp số liệu để tác giả hoàn thành luận văn Mặc dù đã hết sức cố gắng để thực hiện tốt đề tài, song khó tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của Quý Thầy giáo, Cô giáo, các bạn đồng nghiệp và những người cùng quan tâm tới những vấn đề được trình bày trong luận văn

Hà Nội, ngày 26 tháng 01 năm 2019

Tác giả luận văn

Đinh Ánh Tuyết

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể nghiên cứu và Đối tượng nghiên cứu 3

4 Câu hỏi nghiên cứu 4

5 Giả thuyết khoa học 4

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

8 Phương pháp nghiên cứu 5

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 7

10 Cấu trúc của đề tài 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÍ GIÁO DỤC BẬC HỌC MẦM NON THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 8

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 8

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 8

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 9

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 12

1.2.1 Quản lí và quản lí giáo dục 12

1.2.2 Bồi dưỡng và hoạt động bồi dưỡng 13

1.3 Bậc học Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 14

1.3.1 Vị trí, chức năng của bậc học Mầm non 14

1.3.2 Cán bộ quản lí bậc học mầm non 16

1.3.3 Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non 19

1.4 Quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 21

1.4.1 Chủ thể quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa 21

1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa 22

Trang 4

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL

bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa 32

1.5.1 Các yếu tố khách quan 32

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ BẬC HỌC MẦM NON HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 35

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát thực trạng và địa bàn nghiên cứu 35

2.1.1 Khái quát về quá trình khảo sát 35

2.1.2 Khái quát về đối tượng nghiên cứu 37

2.2 Thực trạng đội ngũ CBQL trường MN trên địa bàn quận Đống Đa - Hà Nội 41 2.2.1 Thực trạng về số lượng và cơ cấu đội ngũ CBQL MN quận Đống Đa - Hà Nội 41

2.2.2 Thực trạng về chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí trường mầm non quận Đống Đa - Hà Nội 43

2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng cán bộ quản lí trường mầm non ở Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 48

2.3.1 Thực trạng về nội dung bồi dưỡng 48

2.3.2 Thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng 50

2.3.3 Thực trạng về hình thức bồi dưỡng: 52

2.3.4 Thực trạng về kết quả bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 54

2.4.1 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 55

2.4.2 Thực trạng công tác xây dựng nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 55

2.4.3 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 57

2.4.4 Thực trạng công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 60

Trang 5

2.4.5 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện kế hoạch Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ

CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 63

2.4.6 Thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non Hà theo hướng chuẩn hóa 66

2.4.7 Thực trạng công tác kiểm tra đánh giá Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 68

2.4.8 Thực trạng công tác xây dựng môi trường hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non Hà theo hướng chuẩn hóa 71

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 74

2.6 Đánh giá chung về thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 74

2.6.1 Ưu điểm 74

2.6.2 Hạn chế 75

2.6.3 Nguyên nhân của hạn chế đang tồn tại 76

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ BẬC HỌC MẦM NON HÀ NỘI TẠI TRƯỜNG BỒI DƯỠNG CÁN BỘ GIÁO DỤC HÀ NỘI THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 78

3.1 Định hướng phát triển giáo dục mầm non trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay 78

3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 79

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 79

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 79

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 79

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 79

3.3 Biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 80

Trang 6

3.3.1 Nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc quản lí hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ

CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 80

3.3.2 Xác định rõ mục tiêu, xây dựng nội dung chương trình quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 82

3.3.3 Quản lí cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí đáp ứng yêu cầu quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 87

3.3.4 Đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 90

3.3.5 Đổi mới việc kiểm tra đánh giá CBQL trước và sau bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 93

3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 95

3.5 Khảo nghiệm về mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp đề xuất 96

3.5.1 Qui trình khảo nghiệm 96

3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 105

TÀI LIỆU THAM KHẢO 108

Trang 7

Bảng 2.4: Thống kê số lượng chung (Số liệu tính đến 30 tháng 9 năm 2018) 41

quận Đống Đa - Hà Nội 41

Bảng 2.7: Thống kê về độ tuổi của CBQL tại các cơ sở trường mầm non 42 Bảng 2.8 Thống kê trình độ đào tạo của đội ngũ CBQL, GV mầm non quận Đống Đa -

Hà Nội 44

Bảng 2.9: Khảo sát về phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ

quản lí trường mầm non quận Đống Đa - Hà Nội 44

Bảng 2.10: Khảo sát về năng lực chuyên môn sư phạm của đội ngũ cán bộ quản lí

trường mầm non quận Đống Đa - Hà Nội 45

Bảng 2.11: Khảo sát về năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lí trường mầm non

quận Đống Đa - Hà Nội 46

Bảng 2.12: Khảo sát về năng lực Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và Phối hợp giữa

nhà trường và địa phương của đội ngũ cán bộ quản lí trường mầm non quận Đống Đa - Hà Nội 47

Bảng 2.13: Khảo sát về hoạt động bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lí trường mầm

non quận Đống Đa - Hà Nội 48

Bảng 2.14: Khảo sát về thực trạng sử dụng phương pháp bồi dưỡng của đội ngũ cán

bộ quản lí trường mầm non quận Đống Đa - Hà Nội 51

Bảng 2.15: Khảo sát về hình thức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lí trường mầm non

quận Đống Đa - Hà Nội 52

Bảng 2.16: Kết quả bồi dưỡng theo chuẩn Hiệu trưởng 54 Bảng 2.17: Khảo sát nhận thức về tầm quan trọng về quản lý hoạt động bồi dưỡng đội

ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 55

Bảng 2.18: Khảo sát thực trạng công tác xây dựng nội dung bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

quản lí trường mầm non quận Đống Đa - Hà Nội 56

Trang 8

Bảng 2.19: Khảo sát công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động bồi dưỡng đội

ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 58

Bảng 2.20: Khảo sát Thực trạng công tác chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 60

Bảng 2.21: Khảo sát thực trạng công tác Tổ chức thực hiện kế hoạch Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 63

Bảng 2.22: Khảo sát thực trạng công tác chỉ đạo thực hiện kế hoạch Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 66

Bảng 2.23: Khảo sát thực trạng công tác kiểm tra đánh giá Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa 69

Bảng 2.24: Khảo sát thực trạng công tác xây dựng môi trường hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non Hà theo hướng chuẩn hóa 71

Bảng 3.1: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết của các biện pháp 97

Bảng 3.2: Kết quả phiếu trưng cầu ý kiến về tính khả thi của các biện pháp 100

Bảng 3.3: Tương quan giữa tính Cần thiết và tính Khả thi 102

Trang 9

6 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

7 BD CBGD HN Bồi dƣỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội

Trang 10

về chuẩn chức năng của người quản lý

Theo Thông tư số 17/2011/TT-BGDĐT ngày 14 tháng 4 năm 2011 của Bộ

trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc quản lý học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện

nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường của cán bộ quản lý bậc học mầm non được đổi mới theo hướng phát huy dân chủ, sáng tạo của nhà trường, làm căn cứ để nhà quản lý tự đánh giá và tự xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, học tập, rèn luyện nhằm không ngừng nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp; năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường mầm non và năng lực tổ chức, phối hợp với gia đình trẻ và xã hội Ngày 4/11/2013, Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng đã ký ban hành Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI (Nghị quyết số số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế

Với chức năng của Trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội là “Tổ chức bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, giáo viên, nhân viên làm công tác quản lý và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục và đào tạo của Thành phố

Hà Nội” Đối tượng của Trường Bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội các cán bộ làm công tác quản lý, trong các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc ngành giáo dục đào tạo của thành phố Hà Nội, theo các hình thức bồi dưỡng dài hạn, ngắn hạn hoặc theo chuyên đề Nội dung chương trình bồi dưỡng giai đoạn hiện nay chú trọng vào các nội dung của hoạt động quản lí theo các văn bản qui định, ít chú ý đến phát triển năng lực quản lí trường học trong thực tiễn, các kĩ năng quản lí nhà trường ít được chú trọng Do vậy, để phát huy phẩm chất và năng lực vốn có của học viên đạt yêu cầu chuẩn hóa, nội dung chương trình bồi dưỡng luôn đảm bảo hướng người học

Trang 11

2

tiếp cận gần hơn với sự phát triển theo xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế hiện nay, với nền giáo dục nước ta cũng đang trong tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, hướng người học tiếp cận gần hơn với năng lực và phẩm chất của chính mình, tức là đảm bảo và giúp cho quá trình phát triển phẩm chất và năng lực của người học, đặc biệt là các nhà quản lý trường học phải có những thay đổi phù hợp với đòi hỏi của thời đại, có sự cân đối và tương thích theo xu hướng tài đức vẹn toàn Nếu như trước nội dung bồi dưỡng chú trọng mục tiêu giáo dục giúp người học hình thành hệ thống kiến thức, kỹ năng, thái độ thì ngày nay, điều đó vẫn còn đúng, còn cần nhưng chưa đủ Vì vậy, chương trình bồi dưỡng cần phải giúp người học hình thành một hệ thống phẩm chất, năng lực đáp ứng được với yêu cầu mới, chuẩn hóa mới, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội Hơn nữa cơ chế quản

lý chỉ đạo công tác bồi dưỡng giữa Sở - Phòng - Trường còn có sự chồng chéo khi nhiều đơn vị cùng tham gia bồi dưỡng, chưa có sự ăn khớp nhau về thời gian, về kế hoạch triển khai công tác bồi dưỡng ngay từ đầu năm học Nội dung bồi dưỡng về quản lý cho đội ngũ cán bộ quản lý Mầm non còn chung chung, thiếu trọng tâm, chưa có tính chiến lược để giải quyết triệt để những vấn đề cấp bách cho đội ngũ Phương thức bồi dưỡng chủ yếu được thực hiện tập trung trên lớp học truyền thống, chưa áp dụng phương pháp tự học, học theo giáo trình điện tử, bồi dưỡng từ xa Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục Điều này đã được cụ thể hóa bằng Chỉ thị

số 40/CT-TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương “Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” Chiến lược phát triển Giáo dục giai đoạn 2011-2020 do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 15/6/2012 đã nhấn mạnh giải pháp về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục với nội dung: “Đổi mới căn bản và toàn diện nội dung và phương pháp đào tạo, bồi dưỡng nhằm hình thành đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đủ sức thực hiện đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015” Hà Nội là địa phương có quy mô mạng lưới trường, lớp mầm non lớn nhất cả nước với trên 40.000 cán bộ, giáo viên, nhân viên Ngành giáo dục Thủ đô đã đạt được những thành tựu quan trọng, góp phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng Thủ đô giàu đẹp, văn minh Tuy nhiên, do địa bàn rộng nên chất lượng giáo dục mầm non giữa các vùng miền còn có khoảng cách, năng lực của đội ngũ cán bộ quản lýbậc học mầm

Trang 12

3

non chưa thực sự đồng đều, chưa đáp ứng với yêu cầu của giáo dục Thủ đô (Kế

hoạch số 111/KH-UB ngày 19/9/2011 của UBND Thành phố Hà Nội)

Thực hiện chỉ đạo của Đảng, Nhà nước và của ngành GD&ĐT, tháng 07 năm

2012, UBND Thành phố Hà Nội đã ra quyết định phê duyệt Quy hoạch phát triển hệ

thống giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục chuyên nghiệp thành phố Hà Nội đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030 với mục tiêu “Xây

dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu Từng bước nâng cao chế độ, chính sách đối với cán bộ quản lý bậc học mầm non; 100% cán bộ quản lý bậc học mầm non đạt chuẩn về lý luận chính trị và có trình độ đào tạo trên chuẩn

Trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội là cơ sở giáo dục công lập trực thuộc Sở GD&ĐT Hà Nội, theo quyết định 3671/QĐ-UBND được tổ chức và hoạt

động như cơ chế trường cao đẳng sư phạm, có nhiệm vụ tổ chức bồi dưỡng kiến

thức chuyên môn, nghiệp vụ cho ngũ cán bộ quản lý, giáo viên làm công tác quản lí

và giảng dạy trong các cơ sở giáo dục và đào tạo của Thành phố; có cơ sở vật chất khang trang, có đội ngũ ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cơ bản đủ điều kiện để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao trong giai đoạn mới

Căn cứ vào tất cả các vấn đề trên, tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận và khảo sát thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu

cầu đổi mới giáo dục mầm non hiện nay

3 Khách thể nghiên cứu và Đối tượng nghiên cứu

- Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

- Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Trang 13

4

4 Câu hỏi nghiên cứu

4.1 Dựa vào cơ sở lý luận nào để Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ quản lý bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa?

4.2 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý tại trường Bồi

dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa được thực hiện như thế nào?

4.3 Có những đề xuất biện pháp gì để nâng cao hơn nữa trong Quản lý hoạt

động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa?

5 Giả thuyết khoa học

Trong thời gian qua, hoạt động bồi dưỡng cho Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non Hà Nội đã đạt được những kết quả nhất định.Tuy nhiên vẫn còn hạn chế

do các nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân về năng lực quản lí Vì vậy, nếu xây dựng được cơ sở lý luận, đánh giá đúng thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý và đề xuất được các biện pháp tích cực trong Quản

lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội thì sẽ góp phần nâng cao hơn nữa chất lượng Quản lý giáo dục của Thủ Đô theo hướng chuẩn hóa, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán

bộ Quản lý bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa

6.2 Đánh giá thực trạng Bồi dưỡng Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa

6.3 Đề xuất các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản

lý bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục

Hà Nội

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

7.1 Nội dung nghiên cứu

Quản lý hoạt động Bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Trang 14

5

7.2 Phạm vi địa bàn nghiên cứu

- Trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội

- Các trường mầm non quận Đống Đa – Hà Nội

7.3 Khách thể điều tra:

- 20 giảng viên đang trực tiếp giảng dạy tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội

- 06 đồng chí chuyên viên PGD&ĐT quận Đống Đa

- 50 học viên là CBQL bậc học Mầm non Hà Nội đã và đang tham gia hoạt động bồi dưỡng tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội

- 50 Hiệu trưởng các trường mầm non tại quận Đống Đa

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Là các phương pháp thu thập thông tin khoa học về việc Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội trên cơ sở nghiên cứu các văn bản, tài liệu đã có và bằng các thao tác tư duy logic để rút ra kết luận khoa học cần thiết cho hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

8.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết

Nghiên cứu và phân tích các tài liệu, lý luận khác nhau về hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Tổng hợp và liên kết từng mặt, từng bộ phận thông tin đã được phân tích tạo

ra một hệ thông lý thuyết mới đầy đủ và sâu sắc hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

8.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết

Phân loại, sắp xếp các tài liệu khoa học theo từng mặt, từng đơn vị, từng vấn

đề có cùng dấu hiệu bản chất, cùng một hướng phát triển về hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Hệ thống hóa và sắp xếp hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa thành một hệ thống trên cơ sở một mô hình lý thuyết làm sự hiểu biết về năng lực của CBQL bậc học mầm non đầy đủ hơn

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Là các phương pháp tác động trực tiếp vào hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội có trong thực tiễn để làm rõ bản chất và các

Trang 15

- Phỏng vấn không chuẩn bị trước về hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa Theo cách này, cần phải có sẵn chủ đề phỏng vấn để khi làm việc không hỏi lan man, tự điều chỉnh hướng trao đổi và đặc biệt là có thể có ngay những câu hỏi sắc bén, khéo léo và tế nhị, có thể thực hiện qua điện thoại

8.2.3 Phương pháp điều tra bảng hỏi

Xây dựng hệ thống các câu hỏi, các phiếu trưng cầu ý kiến dành cho cán bộ quản lí, giáo viên…để lấy ý kiến về các nội dung có liên quan đến công tác quản lí hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa Phương pháp này được sử dụng để thu thập thông tin nhằm đánh giá thực trạng năng lực sư phạm của giáo viên và biện pháp quản lý hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

8.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tham khảo ý kiến của lãnh đạo, chuyên viên phòng Mầm non thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội, các hiệu trưởng, các CBQL có kinh nghiệm để có thêm thông tin tin cậy, đảm bảo tính khách quan cho các kết quả nghiên cứu Đặc biệt xin

ý kiến đóng góp cho những đề xuất giải pháp nhằm QL có hiệu quả hoạt động Quản

lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Trang 16

7

8.3 Các Phương pháp thống kê toán học

Thống kê và xử lí các tài liệu thu được cả về mặt định tính và định lượng về hoạt động Quản lý bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa là thu thập, đúc kết các số liệu quan sát, các thí nghiệm, phân tích để rút

ra kết luận đáng tin cậy từ những số liệu đó

9 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Đề xuất các biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học

mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn

hóa, mang tính cần thiết và khả thi cao

10 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được chia thành 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lí luận về Quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

quản lý bậc học mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội

theo hướng chuẩn hóa

- Chương 2: Thực trạng Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản

lý bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

- Chương 3: Biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

Trang 17

8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG

CÁN BỘ QUẢN LÍ GIÁO DỤC BẬC HỌC MẦM NON

THEO HƯỚNG CHUẨN HÓA 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Trong những năm gần đây, trên thế giới xuất hiện không ít các công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL bậc học mầm non nói riêng, dưới góc độ nghiên cứu phát triển nguồn nhân lực Trong đó đặc biệt chú trọng tới chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý; đề cao khía cạnh phát triển bền vững và thích ứng nhanh của từng CBQL trước tiến trình phát triển kinh tế - xã hội

và hội nhập quốc tế Về vấn đề này ta có thể bắt gặp ở các công trình nghiên cứu của Fumiko Shinohara (2004 “ICTs in Teachers Training, UNESCO”); Harry Kwa (2004 “Information Technology Training Program for Student and Teachers”); David C.B (1979 “Teachers”) Việc xuất hiện các công nghệ dạy học mới dẫn đến những đòi hỏi mới đối với đội ngũ CBQL Việc đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức mới cho đội ngũ CBQL trở nên đa dạng, phong phú; kèm theo là các chính sách giảm giờ trên lớp, dạy theo kiểu gợi mở, khêu gợi trí tò mò và năng lực khám phá của người học Sau hội thảo Cambridge về nhà giáo cho thế kỷ 21, người ta đã đặt ra 5 yêu cầu cốt lõi đối với nhà giáo là: Kiến thức, kỹ năng QL, phẩm chất, thái

độ và niềm tin Ở một số quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và các nước khác còn nhấn mạnh đội ngũ CBQL vừa là nhà chuyên môn vừa là người lãnh đạo (lãnh đạo hoạt động lớp học và lãnh đạo chuyên môn) Ngoài ra một số công trình nghiên cứu của OECD (Tổ chức Hợp tác phát triển châu Âu) cũng đã đề cập đến chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên theo 5 tiêu chuẩn chính:

a) Kiến thức phong phú về lĩnh vực QL;

b) Kỹ năng QL;

c) Có tư duy phản biện trước mỗi vấn đề và có năng lực tự phê, nét rất đặc trưng của QL;

d) Biết cảm thông và cam kết tôn trọng phẩm giá của người khác;

e) Có năng lực quản lý, kể cả trách nhiệm quản lý trong và ngoài lớp học Trong hội nhập quốc tế và xu hướng toàn cầu hoá hiện nay không ít Quốc gia trên thế giới đang hướng tới xây dựng đội ngũ CBQL nước mình phải là đội ngũ có các tư

Trang 18

9

chất của nhà giáo, nhà khoa học, nhà quản lí, nhà cung ứng xã hội

Một trong những quốc gia có sự cải cách giáo dục vượt trội là Nhật Bản, dất

nước coi phát triển đội ngũ quản lý giáo dục là bước đi tất yếu để đáp ứng công cuộc phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao năng suất lao động, thể hiện qua việc tiếp nhận hệ thống giáo dục của Mỹ, có chủ thuyết rõ ràng từ chính phủ

Nhật Bản đã thực hiện chiến lược đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục tương ứng, bắt kịp toàn cầu hóa không lâu sau chiến tranh Thông qua đó chất lượng của đội ngũ CBQL Nhật Bản tăng lên Những điều này có thể phần nào lý giải sự phát triển của giáo dục Nhật Bản hiện nay

Qua nhiều đợt cải cách sau thập niên 1970, khi Nhật Bản bước vào giai đoạn phát triển thần kỳ, việc trợ giảng ở các công xưởng, ở các trường đại học và Viện nghiên cứu vẫn tiếp tục Nó được xem là hình thức đào tạo đội ngũ CBQL hiệu quả, kiểu “chìa khóa trao tay”, cung cấp nguồn lực quản lý giáo dục và giáo viên chất lượng

* Các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục tại châu Âu đã rất quan tâm đến việc nâng cao năng lực chuyên môn và nâng cao chất lượng cho đội ngũ CBQL

- Đội ngũ CBQL có nghĩa vụ tham gia bồi dưỡng và thường xuyên cập nhật kiến thức Chương trình bồi dưỡng đội ngũ CBQL có ở cấp nhà nước, cấp địa phương và tại các nhà trường (Cộng hòa Liên bang Đức)

- Liên Xô (cũ) cho rằng, đội ngũ CBQL phải có năng lực chuyên môn thì chất lượng dạy học mới được nâng cao Việc tổ chức đúng đắn và hợp lý công tác quản

lý, bồi dưỡng đội ngũ CBQL ảnh hưởng rất lớn đến kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường

* Tại các nước Đông Nam Á:

- Bắt đầu từ năm 1998, việc bồi dưỡng đội ngũ CBQL cũng được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng của Thái Lan

- Công tác nâng cao chất lượng cho đội ngũ CBQL ở Philippin được tổ chức thành các khóa học trong thời gian học sinh nghỉ hè (4 kỳ nghỉ hè với 4 nội dung, chương trình bồi dưỡng khác nhau)

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ngay sau khi nước nhà giành được độc lập, Hồ Chủ Tịch đã đặc biệt quan tâm, chỉ đạo phát triển đội ngũ CBQL giáo dục để phục vụ cho sự nghiệp xây dựng

và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa Những quan điểm tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về giáo dục là định hướng đúng đắn cho việc đào tạo, bồi dưỡng,

Trang 19

Khoa học quản lý giáo dục qua các cuộc cải cách giáo dục năm 1950, 1956,

1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình nghiên cứu đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục như: Nguyễn Thị Phương Hoa (2002, Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ

sở đào tạo giáo viên); Đặng Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007, Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên); Bùi Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát triển đội ngũ giảng viên) v.v

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là một trong những nhiệm vụ, giải pháp quan trọng để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) Trong nhiều thập niên qua, ở Việt Nam, công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục đã được triển khai rộng khắp, nhất là sau khi Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành các chuẩn, vì vậy cần có những nghiên cứu khoa học để đề xuất các giải pháp đào tạo, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đáp ứng được mục tiêu giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Trang 20

11

Trên thực tế có nhiều bài viết đưa ra các biện pháp phát triển đội ngũ CBQL giáo dục của nhiều tác giả như: tác giả Lê Tiến Dũng – UBND huyện Mường Áng (2015, Một số giải phát phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục theo chuẩn); Nguồn tin: Tạp chí GDMN số 02-2017 (Xây dựng và bồi dưỡng nguồn cán bộ quản

lý trường mầm non)…

Những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục

đã nghiên cứu về phát triển đội ngũ CBQL trường MN, đã có nhiều bài viết của các tác giả đăng trên các tạp chí như: tác giả Trịnh Hoài Hương (2008, Giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý mầm non quận Thanh Xuân hiện nay); tác giả Phạm Nguyễn Trâm Anh (2011, Thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non công lập tại quận 10 thành phố Hồ Chí Minh); tác giả Nguyễn Thị Thu Thủy (2013, Biện pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường mầm non tỉnh Nam Định đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay); tác giả Mạc Thị Thanh Bình (2014, Một sỗ giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục mầm non huyện Chơn Thành tỉnh Bình Phước)… Các công trình này nghiên cứu phát triển đội ngũ CBQL GDMN theo 3 hướng:

1) Nghiên cứu phát triển đội ngũ CBQL GDMN dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực;

2) Phát triển năng lực, nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL GDMN đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục;

3) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ CBQL GDMN trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá

Tuy nhiên, chưa có nhiều đề tài luận văn thạc sĩ nào đề cập đến công tác Quản

lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa Việc đi sâu nghiên cứu về các biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa hiện nay ở các địa phương chưa được quan tâm nhiều dựa trên các cơ sở lý luận và có giá trị về thực tiễn trong bối cảnh giáo dục Việt Nam cần có sự thay đổi cơ bản toàn diện như hiện nay Do

đó, tôi thấy cần có một nghiên cứu nghiêm túc về vấn đề này và tìm ra một số biện pháp Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục Hà Nội theo hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay

Trang 21

12

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lí và quản lí giáo dục

1.2.1.1 Quản lí

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Hoạt động quản lý là tác động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm cho tổ chức vận hành và đạt mục đích của tổ chức Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu, qui mô ra sao đều phải có sự quản lý, người quản lý để tổ chức đó hoạt động và đạt mục đích

1.2.1.2 Quản lí giáo dục

“Quản lý giáo dục là quá trình thực hiện có định hướng và hợp quy luật các chức năng kế hoạch hóa tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra nhằm đạt tới mục tiêu giáo dục

đã đề ra” (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực

tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 28;tr15)

Theo tác giả Bush T (trong tác phẩm Theories of Educasion Management,

PCP, London, 1995) „„Quản lý giáo dục, một cách khái quát, là sự tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý giáo dục tới đối tượng quản lý giáo dục theo cách sử dụng các nguồn lực cùng có hiệu quả càng tốt nhằm đạt mục tiêu đề

ra” (Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Quản lý giáo dục – Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội 10tr17)

1.2.1.3 Quản lí nhà trường

Theo tác giả Thái Duy Tuyên: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục- đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh”

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý nhà trường là quản lý dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác, để dần tới mục tiêu giáo dục”

Như vậy quản lý nhà trường là những hoạt động của chủ thể quản lý nhà trường (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha

mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

Trang 22

1.2.2.2 Hoạt động bồi dưỡng

Hoạt động bồi dưỡng là quá trình hoạt động làm tăng thêm những kiến thức đòi hỏi với những người mà họ đang giữ một chức vụ nhất định nhằm nâng cao năng lực cho nguồn nhân lực trong việc đóng góp vào hoạt động của các cơ quan quản lý Nhà nước

1.2.2.3 Cán bộ quản lý

- Cán bộ quản lý là những người làm việc trong bộ máy quản lý Nhà nước là người thực hiện các chức năng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu của tổ chức với kết quả và hiệu quả cao và là những người có thẩm quyền ra quyết định

- Cán bộ quản lý bậc học mầm non:

Là người làm việc trong bộ máy quản lý Nhà nước Là người thực hiện các chức năng quản lý mầm non để đạt được những mục tiêu của giáo dục mầm non với kết quả và hiệu quả cao và là những người có thẩm quyền ra quyết định trong nhà trường mầm non

- Hiệu trưởng:

Là người thực hiện chức năng quản lý Đứng đầu hệ thống với chức danh nhất

định và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hệ thống do mình phụ trách

- Hiệu phó:

Là người thực hiện chức năng quản lý, hỗ trợ công việc cùng Hiệu trưởng, thực hiện những nhiệm vụ trực tiếp từ Hiệu trưởng giao cho và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hệ thống do mình phụ trách

1.2.2.4 Chuẩn hóa:

- Chuẩn hoá là xác lập chuẩn mực Trong đó, chuẩn được hiểu là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để làm mẫu hoặc Tiêu chuẩn được định ra: chuẩn quốc gia, chuẩn quốc tế

- Theo hướng chuẩn hóa: Là thực hiện theo những chuẩn mực đã đề ra, mọi hoạt động được căn cứ, đối chiếu theo mẫu tiêu chuẩn đã định ra

Trang 23

14

1.2.2.5 Chuẩn Hiệu trưởng:

Chuẩn Hiệu trưởng là xác lập chuẩn mực cho người hiệu trưởng Trong đó, chuẩn được hiểu là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để làm mẫu hoặc Tiêu chuẩn cho người hiệu trưởng đã được định ra

1.3 Bậc học Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1 Vị trí, chức năng của bậc học Mầm non

1.3.1.1 Vị trí bậc học Mầm non

Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống Giáo dục Quốc dân Tầm quan trọng của giáo dục mầm non là ở chỗ nó đặt nền móng ban đầu cho việc giáo dục lâu dài nhằm hình thành và phát triển nhân cách trẻ em Niềm tin và hy vọng của từng gia đình và cả xã hội về tương lai của trẻ và của đất nước trông chờ ở sự phát triển hàng ngày ở lứa tuổi măng non này Chính vì vậy, hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 2 khoá VIII đặt ra mục tiêu đến năm 2020 phải “Xây dựng hoàn chỉnh và phát triển bậc học mầm non cho hầu hết trẻ em trong độ tuổi Phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các gia đình”

Điều 21, 22, Luật giáo dục (2005) đã xác định nhiệm vụ và mục tiêu giáo dục mầm non “Giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ từ 3 tháng tuổi đến sáu tuổi”, “Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một”

Luật Giáo dục hiện hành xác định giáo dục mầm non thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào học lớp một

Về cơ bản, Dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục vẫn giữ quan điểm trên, nhưng chưa quan tâm bổ sung những nội dung cần thiết để tạo hành lang pháp lý phát triển giáo dục mầm non

Đây là bậc học có tính đặc thù rất cao, đặt nền móng cho quá trình hình thành nhân cách con người, vì vậy cần ưu tiên đặc biệt Mọi trẻ em dưới 6 tuổi đương nhiên có đủ quyền được hưởng thụ giáo dục mầm non và không có bất cứ nghĩa vụ hay bổn phận nào kèm theo Trong điều kiện ngân sách nhà nước hạn hẹp, cần cơ cấu lại tỷ lệ đầu tư cho bậc học này một cách phù hợp (trong tỷ lệ 20% ngân sách nhà nước chi cho giáo dục), đồng thời có chính sách huy động các nguồn lực tham gia phát triển giáo dục mầm non

Trang 24

15

Việt Nam đã ban hành Luật Bảo vệ và chăm sóc trẻ em Một loạt các chiến lược quốc gia liên quan trực tiếp đến phát triển trẻ mầm non bao gồm dinh dưỡng, sức khỏe sinh sản, sức khỏe và giáo dục trẻ mầm non, chăm sóc và bảo vệ trẻ em được các bộ ngành xây dựng và thực hiện

Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được, bậc học mầm non hiện nay đang đứng trước những khó khăn thách thức Thực tế hiện nay, quy mô phát triển bậc học mầm non chưa đồng đều giữa các vùng miền, cơ hội đến trường của trẻ em miền núi, vùng sâu, vùng xa vẫn còn hạn chế; chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở vùng nông thôn, vùng khó khăn còn thấp và còn chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền trong cả nước; những khó khăn, bất cập trong quy hoạch mạng lưới, chính sách phát triển bậc học mầm non, các điều kiện đảm bảo chất lượng Giáo dục mầm non và các yêu cầu về nguồn lực, đặc biệt trong phát triển bậc học mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi

1.3.1.2 Chức năng của bậc học Mầm non

Bậc học Mầm non nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân được thành lập theo qui hoạch của Nhà nước; thực hiện chương trình giáo dục dạy học do Bộ Giáo dục

và Đào tạo qui định nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục Trường học phải đảm bảo

đủ các điều kiện như: Cán bộ quản lý, giáo viên dạy các môn học, nhân viên hành chính, bảo vệ, y tế… có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy và học tập;

có đủ những điều kiện về tài chính theo qui định của Bộ Tài chính Trường mầm non được tổ chức theo các loại hình công lập, bán công, dân lập và tư thục Trường mầm non có chức năng thu nhận để chăm sóc và giáo dục trẻ em từ 3 tháng đến 6 tuổi, nhằm giúp trẻ hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách; chuẩn bị cho trẻ em vào lớp 1 Trường mầm non có các lớp mẫu giáo và các nhóm trẻ Trường do một ban giám hiệu có hiệu trưởng phụ trách

Bậc học Mầm non có chức năng vô cùng quan trọng, đặt nền móng đầu tiên cho sự phát triển thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ của trẻ em Phát triển bậc học Mầm non, tăng cường khả năng sẵn sàng đi học cho trẻ em cũng là một yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho đất nước Từ năm

2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 239/QĐ-TTg phê duyệt Đề

án phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010-2015, năm 2011 ban hành Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg về một số chính sách phát triển GDMN, mục tiêu

là nhằm tăng số lượng trẻ em đi học, thực hiện chăm sóc và giáo dục bán trú có chất lượng, bảo đảm hầu hết trẻ em ở mọi vùng miền được chuẩn bị tốt về thể chất, trí tuệ, tình cảm, thẩm mỹ, tiếng Việt, chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào học lớp 1

Trang 25

16

1.3.2 Cán bộ quản lí bậc học mầm non

1.3.2.1 Vai trò của Hiệu trưởng trường mầm non

Vai trò của Hiệu trưởng là vô cùng quan trọng trong nhà trường Để công cuộc đổi mới giáo dục mầm non ở nước ta hiệu quả, cần phải xác định về tiêu chuẩn của một Hiệu trưởng trường mầm non

Việc đổi mới gắn với vai trò của người Hiệu trưởng là cần xây dựng một người Hiệu trưởng tốt, luôn kích hoạt cho cơ sở giáo dục của mình phát triển và luôn đảm bảo hiệu quả nâng cao chất lượng giáo dục Ở nhà trường mầm non, Hiệu trưởng có vai trò quan trọng nhất trong quá trình thiết lập những định hướng, tổ chức các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non, quản lý và thúc đẩy các hoạt động khác tạo sự thành công cho trường mầm non

Hiệu trưởng tốt phải là một nhà lãnh đạo Theo đó, yêu cầu của nhà lãnh đạo của bậc học mầm non trong vai trò là một Hiệu trưởng mầm non là phải có một tầm nhìn luôn cao hơn những người đồng nghiệp trong nghành mầm non của mình ít nhất một “cái đầu” Hiệu trưởng mầm non phải luôn có cách nhìn thích hợp để hoạch định kế hoạch hợp lý cho nhà trường mầm non hoạt động, từ đó đề ra những chủ trương, đường lối đúng đắn Người Hiệu trưởng phải luôn hiểu những người cấp dưới của mình mong muốn gì, đánh giá đúng khả năng và năng lực chuyên môn của họ để từ đó có những chỉ đạo thích hợp Điều đó cũng có nghĩa là Hiệu trưởng mầm non phải luôn hiểu đúng về người giáo viên mầm non và tất cả các thành phần nhân sự trong trường mầm non, từ đó biết dùng người, tổ chức con người và công việc cho thích hợp

Hiệu trưởng mầm non phải là một nhà quản lý Do giáo dục mầm non là một loại hình lao động đặc thù nên nhà quản lý mầm non với vai trò là một Hiệu trưởng mầm non phải đảm đương hai nhiệm vụ: Một là quản lý về mặt chuyên môn mầm non, hai là quản lý về mặt nhân sự - con người

Để quản lý về mặt chuyên môn mầm non, Hiệu trưởng mầm non phải có khả năng bao quát các vấn đề về kỹ năng và nghiệp vụ sư phạm mầm non của giáo viên trong quá trình chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non Bao quát trình độ chuyên môn mầm non của giáo viên để từ đó định hướng và định lượng, phân bổ nội dung chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non ở từng khối lớp mầm non cho thích hợp với từng độ tuổi của trẻ, trên cơ sở chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 26

17

Để quản lý về mặt nhân sự - con người, người Hiệu trưởng mầm non phải đặt

ra chuẩn mực chung cho hoạt động của trường mầm non, đánh giá đúng khả năng

và vai trò của từng giáo viên mầm non tại trường mầm non để sắp xếp công việc hợp lý Từ đó, giải quyết tốt các tình huống phát sinh trong quá trình hoạt động.Tuy nhiên, vai trò của Hiệu trưởng mầm non ở đây không chỉ là nhà quản lý đơn thuần

mà trước hết họ còn phải là nhà giáo dục, vận dụng thành thạo cả khoa học quản lý mầm non lẫn khoa học giáo dục mầm non

Do đó, Hiệu trưởng mầm non không chỉ là đóng vai trò thủ lĩnh dẫn dắt nhà trường mầm non mà còn là người biết truyền lửa, khích lệ đội ngũ các giáo viên mầm non để mỗi cô giáo mầm non nhà trường hoàn thành trọng trách của mình

Đội ngũ Hiệu trưởng mầm non là người hỗ trợ đắc lực cho sự thành công của

sự nghiệp đổi mới giáo dục mầm non Vì thế, Hiệu trưởng mầm non phải là người

có tầm nhìn xa, bởi đó là một trong những điều kiện tiên quyết để nhà trường mầm non có thể phát triển đúng hướng

Trên những cơ sở đó, ta có thể nói thu gọn như một công thức hình thành người Hiệu trưởng mầm non là:

Hiệu trưởng = Nhà giáo giỏi + Nhà lãnh đạo + Nhà quản lý

Từ đó, điều kiện cần và đủ là có tâm, có tầm, có tài và có đạo đức là những tiêu chí quan trọng nhất để hình thành nên một người Hiệu trưởng mầm non ở mọi thời đại

1.3.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường mầm non

Luật giáo dục 2005 điều 54 nói về hiệu trưởng như sau: “Hiệu trưởng là người

chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có

thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận”

Đối với Hiệu trưởng của trường mầm non nhiệm vụ được đặt ra phải luôn làm việc hết lòng vì sự phát triển của nhà trường, tận tụy với đồng nghiệp và công việc

để từ đó có những quyết sách hợp lý đưa trường mình ngày càng phất triền Người Hiệu trưởng trường mầm non phải có tầm hiểu biết không chỉ về chuyên môn, nghiệp vụ mầm non mà còn là những hiểu biết về xã hội và con người nói chung Am tường nhiều lĩnh vực và con người, nắm bắt đúng tâm lý từng thành viên

để luôn giữ đúng kỷ cương trong nhà trường, chuẩn mực trong hành xử là yêu cầu

quan trọng đối với một Hiệu trưởng mầm non có tâm và có tầm trí tuệ

Chúng ta đang trong nhịp bước của quá trình đổi mới, vì thế người Hiệu

Trang 27

18

trưởng mầm non phải luôn đi đầu nắm bắt được các phong trào đổi mới giáo dục mầm non, để luôn là người truyền lửa đối với đội ngũ cô giáo mầm non Vừa đóng vai trò là người “đứng mũi, chịu sào”, vừa đóng vai trò là người thực hiện nhiệm vụ

và quyền hạn của người cán bộ lãnh đạo nên người Hiệu trưởng mầm non phải luôn nắm vững mọi chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, để từ đó nghiên cứu tìm ra những quyết sách hợp lý cho cơ sở mình Với quyền hạn và trách nhiệm được giao phó Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng trường mầm non là phát triển năng lực sư phạm và sự sáng tạo của các cô giáo mầm non và các lực lượng khác trong nhà trường, thực hiện nghiêm túc cam kết của nhà trường với gia đình của trẻ

để từ đó thúc đẩy sự thành công trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ mầm non Ngoài ra, nhiệm vụ vô cùng quan trọng của người Hiệu trưởng mầm non là phải biết phối hợp với các ban, nghành, đoàn thể trên địa bàn trong hoạt động chăm sóc và

giáo dục trẻ mầm non tại sơ sở của mình phụ trách đạt hiệu quả và uy tín cao nhất

1.3.2.3 Phó Hiệu trưởng trường mầm non

Phó Hiệu trưởng trường mầm non là người thực hiện chức năng quản lý, hỗ trợ công việc cùng Hiệu trưởng trường mầm non, thực hiện những nhiệm vụ trực tiếp từ Hiệu trưởng giao cho và chịu hoàn toàn trách nhiệm về hệ thống do mình

phụ trách

1.3.2.4 Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng trường mầm non

Phó Hiệu trưởng trường mầm non phối hợp cùng cấp ủy Đảng, Ban chấp hành Công đoàn và Ban chấp hành Đoàn TNCS HCM nhà trường mầm non, với sự chứng kiến của hiệu trưởng mầm nọn:

- Chỉ đạo hoạt động và quản lý đội ngũ Giáo viên mầm non

- Thường xuyên kiểm tra, thăm nom các hoạt động dạy học và công tác bán trú đối với đội ngũ giáo viên mầm non

- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường mầm non – Giáo viên - Phụ huynh học sinh trong trường mầm non

- Trực tiếp chỉ đạo, hướng dẫn công tác chuyên môn tới giáo viên mầm non

- Đảm bảo chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ theo chỉ tiêu chất lượng của trường mầm non

- Chỉ đạo nội dung chăm sóc và giáo dục trẻ theo lứa tuổi, nhóm lớp được phân công cho giáo viên mầm non

- Tổ chức hoạt động cho trẻ theo đúng chế độ sinh hoạt và thời khóa biểu

Trang 28

19

- Đảm bảo biên soạn và dạy đúng chương trình GDMN theo lứa tuổi

- Đảm bảo thực hiện đúng chế độ học tập, sinh hoạt, ăn, ngủ của trẻ trong lớp

- Tham gia tổ chức các hoạt động ngoại khóa, dã ngoại cho học sinh

- Lập kế hoạch hoạt động 01 ngày phát huy tính tích cực của trẻ

- Lập kế hoạch phối hợp với Phụ huynh để thực hiện mục tiêu chăm sóc giáo dục trẻ

-Tổ chức môi trường, nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ

- Báo cáo thành phần dinh dưỡng

- Đánh giá khả năng giảng dạy của giáo viên

- Lập kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho các giáo viên mầm non

- Tham gia tuyển dụng và bồi dưỡng giáo viên mầm non mới

- Chịu trách nhiệm và điều phối toàn bộ hoạt động liên quan đến giảng dạy và đào tạo tại nhà trường mầm non

- Giám sát và chịu trách nhiệm về chất lượng dạy và học trong trường mầm non

- Tuyển dụng, đào tạo, quản lý, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non của trường

- Phối hợp với các bộ phận khác thực hiện các công việc liên quan

- Theo dõi hoạt động của các lớp học mầm non trong nhà trường và xử lý các

sự vụ nếu có

1.3.3 Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non

1.3.3.1 Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non

Chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non nhằm giúp Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non tự đánh giá, xây dựng kế hoạch phấn đấu, học tập, nâng cao phẩm chất, năng lực, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Theo dự thảo Thông tư, chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non bao gồm 5 tiêu chuẩn, với 15 tiêu chí

- Tiêu chuẩn 1, phẩm chất nghề nghiệp gồm các tiêu chí về phẩm chất chính trị và đạo đức, lối sống đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý nhà trường

- Tiêu chuẩn 2, về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học, đòi hỏi có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non; sử dụng ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc ở vùng dân tộc thiểu số) và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Trang 29

Chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non được thực hiện thông qua việc đánh giá từng tiêu chí và xem xét các minh chứng liên quan Mỗi tiêu chí được đánh giá thành 3 mức phát triển năng lực: Đạt, Khá và Tốt

Căn cứ vào mức đạt được của từng tiêu chí, kết quả chung được đánh giá 3 mức: Đạt (có tất cả các tiêu chí đạt mức Đạt trở lên; đánh giá chung chưa đạt Khá); Khá (có tất cả tiêu chí đạt mức Đạt trở lên, tối thiểu 11 tiêu chí đạt mức Khá, trong

đó các tiêu chí 1, 2, 7, 8, 15 đạt mức Khá trở lên; đánh giá chung chưa đạt Tốt); Tốt (có tất cả tiêu chí đạt mức Khá trở lên, tối thiểu 11 tiêu chí đạt mức Tốt, trong đó các tiêu chí 1, 2, 7, 8, 15 đạt mức Tốt) Trường hợp có từ 1 tiêu chí trở lên được đánh giá không đạt thì sẽ không được xếp loại

Hàng năm, Hiệu trưởng/Phó Hiệu trưởng thực hiện tự đánh giá vào thời điểm cuối năm học để xác định mức độ đạt được của Chuẩn, từ đó xây dựng kế hoạch rèn luyện và nâng cao phẩm chất năng lực nghề nghiệp, quản lý nhà trường

Các cơ quan/đơn vị quản lý trực tiếp đánh giá Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng 3 năm/lần vào thời điểm cuối năm học Nhà trường thành lập tổ công tác để tổ chức lấy ý kiến của tất cả giáo viên, nhân viên trong nhà trường; ý kiến của ít nhất 5% cha mẹ trẻ và phỏng vấn đại diện chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội có

liên quan để tổng hợp đánh giá [Nguồn:

http://bnews.vn/du-thao-cac-tieu-chuan-moi-cua-hieu-truong-truong-mam-non/80939.html]

1.3.3.2 Vai trò của chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non

Chất lượng đào tạo và bồi dưỡng chuẩn Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp phát giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng Đào tạo và bồi dưỡng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường

Trang 30

21

mầm non theo hướng chuẩn hóa nhằm phục vụ cho sự nghiệp đổi mới của giáo dục mầm non, vì đây là một bộ phận đặc biệt quan trọng trong lực lượng cán bộ quản lý bậc học mầm non Mọi đường lối, chủ trương, chính sách phát triển giáo dục mầm non của Bộ GD&ĐT đều được thực hiện với lực lượng cơ bản là đội ngũ cán bộ quản lý mầm non Trước đây bậc học mầm non bị ảnh hưởng không theo cơ chế quản lý tập trung, quan liêu, bao cấp; nhưng ngày nay cơ chế đó không còn phù hợp nữa nên việc chuyển đổi cơ chế quản lý đối với các cơ sở giáo dục mầm non là một yêu cầu cấp thiết nhằm tạo ra bước phát triểm mới cho giáo dục mầm non Trước sự đổi mới như vậy, nếu chúng ta có một đội ngũ Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non được đào tạo và bồi dưỡng có chất lượng cao thì sẽ không bị lúng túng khi vận hành các cơ sở mầm non chất lượng cao và trường mầm non đạt chuẩn quốc gia Đào tạo và bồi dưỡng Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng trường mầm non theo hướng chuẩn hóa giải quyết được rất nhiều vấn đề nảy sinh khi chuyển sang cơ chế giáo dục đổi mới cơ bản toàn diện hiện nay Để tiếp thu được những thành tựu của tiến bộ khoa học-công nghệ và trình độ tổ chức quản lý cao đó càng cần phải có một đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non giỏi, có chất lượng cao để cung cấp cho giáo dục mầm non những Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng có năng lực quản lý vững vàng, có những quyết định, các chủ trương, chính sách, chiến lược, kế hoach, dự án dài hơi để phát triển nhà trường một cách đúng hướng và hiệu quả

1.4 Quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non Hà Nội theo hướng chuẩn hóa

1.4.1 Chủ thể quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa

Thông tư số 26/2012/QĐ-BGDĐT ngày 10 tháng 7 năm 2012 của Bộ Giáo dục

và Đào tạo và công văn số số 389/NGCBQLCSGD-NG ngày 28 tháng 3 năm 2017 của Cục nhà giáo và Cán bộ quản lý cơ sở giáo dục về hướng dẫn triển khai công tác bồi dưỡng thường xuyên năm học 2017 – 2018 và các năm học tiếp theo, bảo đảm thực hiện tốt các yêu cầu về nội dung bồi dưỡng, điều kiện tổ chức thực hiện bồi dưỡng, hình thức bồi dưỡng phù hợp với điều kiện thực tế theo từng quận, huyện và nhiệm vụ năm học Xây dựng kế hoạch Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa năm học 2017 – 2018 đã bước đầu

cụ thể, xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng của đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non

và yêu cầu thực tiễn của giáo dục địa phương theo nhiệm vụ năm học 2017 – 2018

Trang 31

22

(có đối chiếu với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non, chuẩn Hiệu trưởng trường mầm non để xác định rõ nội dung và hình thức bồi dưỡng phù hợp) Bộ GD&ĐT đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và huy động toàn bộ đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non tham gia học tập các chương trình, loại hình bồi dưỡng thường xuyên theo kế hoạch đã được đề ra Việc bồi dưỡng thực hiện tập trung vào nâng cao năng lực nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức của cán bộ quản lý giáo dục mầm non, đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp và tiêu chuẩn chức danh nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ của hạng chức danh nghề nghiệp Qua đó,thực hiện nghiêm túc việc đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp, làm căn cứ để cá nhân đề xuất các nội dung bồi dưỡng thiết thực, hiệu quả

- Công tác tác quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa trong thời gian qua đã đáp ứng và giải quyết được những yêu cầu cấp bách của ngành, góp phần ổn định chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non ngày càng nâng dần trình độ chuyên môn nghiệp vụ quản lý giáo dục mầm non, thể hiện được vai trò đứng đầu trong việc triển khai công tác tác quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý theo hướng chuẩn hóa và các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên toàn Ngành

1.4.2 Nội dung quản lí hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa

* Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa dảm bảo nội dung bồi dưỡng:

+ Bồi dưỡng phẩmchất chính trị, đạo đức nghề nghiệp cho đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non

+ Bồi dưỡng năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non

+ Bồi dưỡng năng lực quản lý trường mầm non cho đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non

+ Bồi dưỡng năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội cho đội ngũ Cán

Trang 32

23

Xây dựng nội dung Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức, lối sống đáp ứng yêu cầu lãnh đạo, quản lý nhà trường Có đầy đủ nội dung theo từng tiêu chí:

- Tiêu chí 1 Phẩm chất chính trị: Lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, chấp hành và triển khai chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, chỉ đạo của cơ quan quản lý cấp trên; quy định của địa phương và của nhà trường

- Tiêu chí 2 Đạo đức, lối sống: Yêu nghề, mến trẻ, chia sẻ, gần gũi với đồng nghiệp; có lối sống lành mạnh, trung thực, trách nhiệm, thân thiện

* Xây dựng nội dung chương trình Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa theo tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và ngoại ngữ, tin học

Xây dựng nội dung Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm giáo dục mầm non; sử dụng ngoại ngữ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Có đầy đủ nội dung theo từng tiêu chí:

- Tiêu chí 3 Năng lực chuyên môn giáo dục mầm non: Hiểu biết và phát triển ứng dụng khoa học giáo dục mầm non hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ; đạt chuẩn trình độ đào tạo về giáo dục mầm non theo quy định

- Tiêu chí 4 Năng lực nghiệp vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ: Thiết kế,

tổ chức hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ mầm non hướng tới sự phát triển toàn diện của trẻ

- Tiêu chí 5 Năng lực ngoại ngữ (hoặc tiếng dân tộc ở vùng dân tộc thiểu số) và tin học: Sử dụng được ít nhất 1 ngoại ngữ; ứng dụng được công nghệ thông tin trong công việc

* Xây dựng nội dung chương trình Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa theo tiêu chuẩn 3: Năng lực quản trị nhà trường mầm non

- Tiêu chí 6 Xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường: Phân tích tình hình, xác định mục tiêu phát triển nhà trường trong từng năm; xác định hoạt động, nguồn lực

để đạt các mục tiêu phát triển phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương, chú ý đối tượng trẻ mầm non có nhu cầu giáo dục đặc biệt

Trang 33

24

- Tiêu chí 7 Quản trị hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe trẻ: chỉ đạo tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc sức khỏe, đảm bảo trẻ khỏe mạnh về thể chất và tinh thần

- Tiêu chí 8 Quản trị hoạt động giáo dục trẻ: chỉ đạo tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa tiềm năng, hướng tới sự phát triển toàn diện của từng trẻ

- Tiêu chí 9 Quản trị tổ chức, hành chính và nhân sự trong nhà trường:

Chỉ đạo, phân công, phân cấp, phân quyền cho các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các thành viên của trường thực hiện nhiệm vụ; tuyển dụng, sử dụng, đánh giá, bồi dưỡng, tạo động lực phát triển năng lực nghề nghiệp thường xuyên cho cán

bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường

- Tiêu chí 10 Quản trị tài chính, tài sản trong nhà trường: Chỉ đạo lập dự toán, thực hiện thu chi, báo cáo, kiểm tra, công khai tài chính, minh bạch, đúng quy định; huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính, tài sản nhằm phục vụ công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Tiêu chí 11 Quản trị chất lượng nhà trường: Xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng, tổ chức tự đánh giá, tham gia kiểm định, cải tiến và thực hiện trách nhiệm giải trình về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường

* Xây dựng nội dung chương trình Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa theo tiêu chuẩn 4: Năng lực xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, dân chủ

Xây dựng nội dung Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa dưới hình thức tổ chức xây dựng môi trường giáo dục trẻ an toàn, vệ sinh, phòng chống bạo lực học đường; xây dựng văn hóa nhà trường lành mạnh, thân thiện, dân chủ Có đầy đủ nội dung theo từng tiêu chí:

- Tiêu chí 12 Xây dựng môi trường giáo dục trẻ an toàn, lành mạnh: Tổ chức xây dựng môi trường giáo dục an toàn, sáng – xanh - sạch - đẹp; phòng chống bạo lực học đường, bệnh tật, tai nạn thương tích cho trẻ; tạo điều kiện cho trẻ vui chơi

và trải nghiệm

- Tiêu chí 13 Xây dựng văn hóa nhà trường thân thiện, dân chủ: Chỉ đạo, tổ chức xây dựng và duy trì môi trường văn hóa thân thiện, dân chủ, phù hợp với yêu cầu nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

* Xây dựng nội dung chương trình Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL

Trang 34

- Tiêu chí 14 Phát triển mối quan hệ với cha mẹ trẻ: Xây dựng và phát triển mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường với gia đình trẻ; tư vấn, hỗ trợ và huy động cha mẹ trẻ tích cực phối hợp với nhà trường trong việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

- Tiêu chí 15 Phát triển mối quan hệ với chính quyền địa phương, cộng đồng:

Tổ chức tham gia xây dựng phát triển địa phương; tham mưu, vận động chính quyền, huy động các lực lượng trong cộng đồng, xã hội hỗ trợ, phối hợp với nhà trường thực hiện công tác giáo dục mầm non; tham gia phát triển mạng lưới chia sẻ tri thức và thực tiễn quản lý giáo dục mầm non

1.4.2.2 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa nhằm đạt hiệu quả 100% đội ngũ CBQL bậc học Mầm non có trình độ, năng lực quản lý đạt loại giỏi Tỷ lệ cán bộ quản lý mầm non có chứng chỉ quản lý nhà nước đạt 100%, tỷ lệ CBQL mầm non có chứng chỉ quản lý giáo dục đạt 100% 100% CBQL mầm non có trình độ ngoại ngữ bậc 2 trở lên theo quy định; có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản theo quy định 100% đội ngũ CBQL mầm non được bồi dưỡng năng lực xây dựng và thực hiện chương trình giáo dục mầm non phù hợp yêu cầu mới, tiếp cận với chất lượng GDMN ngang tầm với các nước trong khu vực và quốc tế

Việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa cũng phải căn cứ vào số lượng thực tế của đội ngũ CBQL bậc học mầm non Qua đó đề ra kế hoạch bồi dưỡng và quản lý kế hoach bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa cũng phải tích cực chủ động, linh hoạt trong việc xây dựng và thực hiện kế hoạch, tạo môi trường làm việc tích cực, phát huy chủ động sáng tạo của đội ngũ giảng viên của trường, đáp ứng nhu cầu bồi

Trang 35

26

dưỡng với số lượng vô cùng đông đảo đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non, cùng với các cơ sở giáo dục mầm non rà soát mạng lưới đội ngũ CBQL bậc học Mầm non Hà Nội tăng cường hoạt động bồi dưỡng chuẩn hiệu trưởng theo định hướng cập nhật, đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của từng cơ sở giáo dục mầm non Có như vậy, hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa sẽ thiết thực, hiệu quả

1.4.2.3 Chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa

Để chuẩn bị các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị cho quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa, Sở GD&ĐT, các phòng giáo dục thuộc quận, huyện có kế hoạch rà soát thực trạng, nhu cầu được bồi dưỡng của toàn bộ đội ngũ CBQL bậc học Mầm non để có phương án cụ thể, hợp

lý đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị của nhà trường

Trên cơ sở rà soát thực trạng, xây dựng báo cáo xác định nhu cầu đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, kiên cố hóa, mua sắm bổ sung các hạng mục, cải tạo, sửa chữa để đáp ứng yêu cầu thực hiện chương trình bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa và dự kiến nhu cầu vốn đầu tư của các giai đoạn 2017-2020 và giai đoạn 2021-2025

Một trong những biện pháp để chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa cần phải đánh giá được thực trạng cơ sở vật chất hiện có của các đơn vị cùng tham gia hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa Trên cơ sở đó, kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền tạo điều kiện về kinh phí đầu tư xây mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp về cơ sở vật chất với mục tiêu nâng cao chất lượng cho hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học MN theo hướng chuẩn hóa

1.4.2.4 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa

- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch, các tiêu chí đánh giá, nội dung chương trình, đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo, thanh tra, kiểm tra công tác Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa

- Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa dảm bảo nội dung bồi dưỡng:

Trang 36

- Bồi dưỡng tập trung cho đội ngũ CBQL bậc học Mầm non nhằm hướng dẫn

tự học, thực hành, hệ thống hóa kiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng thường xuyên khó đối với học viên; đáp ứng nhu cầu của cho đội ngũ CBQL bậc học Mầm non trong học tập bồi dưỡng thường xuyên; tạo điều kiện cho cho đội ngũ CBQL bậc học Mầm non có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyện tập kĩ năng

- Bồi dưỡng theo hình thức học tập từ xa (Qua mạng Internet)

- Tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non

theo hướng chuẩn hóa:

- Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa

- Tổ chức triển khai kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa

- Chỉ đạo giáo viên xây dựng kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa; phê duyệt kế hoạch bồi dưỡng của giáo viên bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá, tổng hợp, xếp loại, báo cáo kết quả bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa về Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định

Trang 37

- Xác định trách nhiệm của giảng viên được phân công tham gia bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học Mầm non theo hướng chuẩn hóa:

- Xây dựng và hoàn thành kế hoạch bồi dưỡng của cá nhân đã được phê duyệt; nghiêm chỉnh thực hiện các quy định về bồi dưỡng của các cơ quan quản lý giáo dục, của nhà trường

- Báo cáo tổ chuyên môn (bộ môn), lãnh đạo nhà trường kết quả thực hiện kế hoạch bồi dưỡng của cá nhân và việc vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã nghiên cứu và ứng dụng vào quá trình thực hiện nhiệm vụ

1.4.2.6 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng đội ngũ CBQL bậc học MN theo hướng chuẩn hóa

Căn cứ đánh giá và xếp loại kết quả Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa :

- Căn cứ kết quả việc thực hiện kế hoạch Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa đã được phê duyệt và kết quả đạt được của nội dung bồi dưỡng

- Xếp loại kết quả Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa gồm 4 loại: Loại Giỏi, loại Khá, loại Trung bình và không hoàn thành kế hoạch

- Xếp loại kết quả Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa theo hai mức đạt yêu cầu và không đạt yêu cầu

Phương thức đánh giá kết quả Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa:

- Hình thức đánh giá kết quả:

Tổ chức đánh giá kết quả Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa Người học trình bày kết quả vận dụng kiến thức của cá nhân trong quá trình học tại tổ, nhóm trong lớp thông qua các báo cáo chuyên đề Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng các tiêu chí đánh giá, tổ chức đánh giá kết quả Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo

Trang 38

29

hướng chuẩn hóa

* Điểm áp dụng khi sử dụng hình thức đánh giá này như sau:

- Tiếp thu kiến thức và kĩ năng quy định trong mục đích, nội dung Chương trình, tài liệu bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa (5,0 điểm)

- Vận dụng kiến thức bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa vào các hoạt động quản lý (5,0 điểm)

* Thang điểm đánh giá kết quả bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường Mầm non theo hướng chuẩn hóa

- Cho điểm theo thang điểm từ 0 đến 10 khi đánh giá kết quả bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa đối với nội dung bồi dưỡng (gọi là các điểm thành phần):

Điểm trung bình kết quả bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục theo hướng chuẩn hóa được tính như sau:

- Điểm trung bình kết quả bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa được tính theo công thức sau:

Điểm trung bình kết quả bồi dưỡng = (điểm nội dung bồi dưỡng 1 + điểm nội dung bồi dưỡng 2 + điểm trung bình của các module thuộc nội dung bồi dưỡng 3 được ghi trong kế hoạch bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường Mầm non theo hướng chuẩn hóa.): 3

- Điểm trung bình kết quả bồi dưỡng được làm tròn đến một chữ số phần thập phân theo quy định

* Xếp loại kết quả hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm

non theo hướng chuẩn hóa:

- Kết quả xếp loại hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm

non theo hướng chuẩn hóa theo hai mức “đạt yêu cầu” (nếu Điểm trung bình bồi

dưỡng và các điểm thành phần đạt từ 5 điểm trở lên) và “không đạt yêu cầu” (đối

với các trường hợp còn lại)

- Kết quả đánh giá hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm

non theo hướng chuẩn hóa được lưu vào hồ sơ của cán bộ quản lý trường mầm non,

là căn cứ để đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý trường mầm non qua đó để xét các danh hiệu thi đua, để thực hiện chế độ, chính sách, sử dụng cán bộ quản lý trường mầm non đúng với năng lực ,sở trường của họ Đồng thời sàng lọc những cán bộ yếu kém, ì trệ làm ảnh hưởng đến chất lượng và sự phát triển của nhà trường

Trang 39

30

* Công nhận và cấp giấy chứng nhận kết quả hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ quản lý bậc học mầm non Hà Nội tại trường Bồi dưỡng Cán bộ Giáo dục theo

hướng chuẩn hóa:

- Tổ chức tổng hợp, xếp loại kết quả bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường

Mầm non theo hướng chuẩn hóa dựa trên kết quả đánh giá các nội dung bồi dưỡng của người học

- Cấp giấy chứng nhận kết quả bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường Mầm non

theo hướng chuẩn hóa (không cấp giấy chứng nhận kết quả bồi dưỡng của cán bộ quản lý trường Mầm non theo hướng chuẩn hóa cho cán bộ quản lý trường Mầm non không hoàn thành kế hoạch)

- Việc đánh giá kết quả hoạt động Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán

bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa được thực hiện nghiêm túc, đánh giá đúng kết quả bồi dưỡng của người học Đặc biệt là đã làm cho mỗi cán bộ quản lý trường mầm non luôn có ý thức tự giác bồi dưỡng để nâng cao năng lực cho bản thân, đáp ứng các yêu cầu về quản lý giáo dục; chuyên môn, nghiệp vụ trong quản lý trường mầm non

1.4.2.7 Xây dựng môi trường hoạt động BD đội ngũ CBQL bậc học MN theo hướng chuẩn hóa

Hiện nay, công tác xây dựng môi trường hoạt động bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm non theo hướng chuẩn hóa bao gồm tất cả những vấn đề có liên quan, ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động và sự phát triển, nâng cao năng lực quản lý của mỗi người cán bộ quản lý trường mầm non (bao gồm môi trường bên trong và môi trường bên ngoài) Môi trường làm việc đối với cán bộ quản lý trường mầm non (được tiếp cận là môi trường bên trong) bao gồm: cơ sở vật chất, tinh thần, chế độ chính sách, mối quan hệ giữa lãnh đạo nhà trường đối với giáo viên và giáo nhân viên với giáo viên… trong nhà trường mầm non tiếp tục được cải thiện rõ rệt Môi trường làm việc tốt là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sự phát triển của cán bộ, cán bộ công nhân viên cũng như quyết định đến chất lượng, hiệu quả hoạt động của trường mầm non

Thực tế cho thấy không ít trường mầm non trên địa bàn thành phố Hà Nội có môi trường làm việc không tốt dẫn đến những hậu quả có thể nhìn thấy được như: chất lượng, hiệu quả làm việc kém; mất đoàn kết; thậm chí cán bộ, giáo viên có trình độ, năng lực xin thôi việc hoặc chuyển công tác

- Xây dựng môi trường hoạt động bồi dưỡng đội ngũ Cán bộ Quản lý bậc học

Trang 40

31

Mầm non theo hướng chuẩn hóa là một nhiệm vụ đang được ưu tiên hàng đầu song song với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mỗi nhà trường mầm non Đảm bảo xây dựng các mặt:

- Xây dựng về cơ sở vật chất như phòng làm việc, bàn, ghế, điện thoại, máy vi tính… và các văn phòng phẩm khác phục vụ cho việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Tùy theo điều kiện thực tế của đơn vị trường mầm non để trang bị cho cán bộ quản lý trường mầm non, nhưng phải đảm bảo các yếu tố của một trường mầm non

- Xây dựng nội dung kế hoạch hoạt động để phát huy năng lực của cán bộ quản lý trường mầm non, thực hiện các chế độ, chính sách theo đúng quan điểm của Đảng, chính sách của Nhà nước và pháp luật về tiền lương, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ Trong nội dung này cũng đã quan tâm, chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng nâng cao chất lượng cán bộ quản lý trường mầm non, xác định đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển trường mầm non

- Xây dựng quy hoạch, kế hoạch cụ thể đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ quản lý trường mầm non về chuyên môn, nhiệm vụ, bồi dưỡng kiến thức, lý luận chính trị, quản lý nhà nước, ngoại ngữ, tin họ

- Xây dựng quy trình thực hiện đào tạo, bồi dưỡng theo đúng yêu cầu tiêu chuẩn của mỗi chức danh, ngạch, bậc cán bộ, công chức và yêu cầu nhiệm vụ của

cơ quan, đơn vị Thường xuyên quan tâm đến chính sách khi cử cán bộ quản lý trường mầm non đi học như hỗ trợ học phí, tạo điều kiện về thời gian cho cán bộ quản lý trường mầm non có thể vừa học vừa làm yên tâm công tác Thông qua đào tạo, bồi dưỡng có được đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non có đủ năng lực, trình độ chuyên môn, bản lĩnh chính trị để đảm đương nhiệm vụ

- Xây dụng mối quan hệ giữa cán bộ quản lý trường mầm non và cấp dưới là một nội dung hết sức quan trọng đòi hỏi người cán bộ quản lý trường mầm non phải có tầm nhìn xa, trông rộng, là người công tâm, có tâm huyết với công việc, có đầu óc tổ chức

để có thể xây dựng nhà trường vững mạnh Mối quan hệ giữa cán bộ quản lý trường mầm non và nhân viên gồm nhiều nội dung, song nội dung quan trọng hơn cả là việc tổ chức, phân công, bố trí công việc hợp lý, phù hợp với trình độ chuyên môn và năng lực công tác của mỗi cán bộ, công nhân viên trong nhà trường, đó chính là “nghệ thuật dùng người” nếu cán bộ quản lý trường mầm non sắp xếp, phân công không đúng chỗ

sẽ dẫn đến tình trạng hoạt động lộn xộn, không thống nhất, đưa lại những hậu quả khó lường Bên cạnh đó, yếu tố về tâm lý của cán bộ quản lý trường mầm non cũng hết sức

Ngày đăng: 16/03/2021, 23:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w