1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân ba bé

43 240 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Ba Bé
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung
Trường học Doanh Nghiệp Tư Nhân Ba Bé
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 600 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu

Trang 1

MỤC LỤC

3

3

DANH MỤC SƠ ĐỒ 4

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 8 4

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 12 4

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 16 4

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 18 4

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phần mềm kế toán 19 4

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hạch toán xác định KQKD 34 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG 4

Sổ cái TK 5111: Doanh thu bán hàng và CCDV 25 4

Sổ cái TK 632: Giá vốn hàng bán 27 4

Sổ cái TK 6421: Chi phí bán hàng 28 4

Sổ cái TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp 30 4

Sổ cái TK 635: Chi phí tài chính 31 4

Sổ cái TK 711: Thu nhập khác 32 4

Bảng 3.1: Bảng KQKD trong giai đoạn từ 2007-2009 tại DNTN Ba Bé 21 4 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 5

1.1 Cơ sở hình thành đề tài: 5

1.2 Mục tiêu của đề tài: 5

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu: 5

1.4 Phạm vi nghiên cứu: 6

1.5 Phương pháp nghiên cứu: 6

1.5.1 Phương Pháp thu thập số liệu: 6

1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu: 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 7

2.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa xác định kết quả kinh doanh 7

2.1.1 Khái niệm: 7

2.1.2 Kết quả hoạt động tài chính: 7

2.1.3 Kết quả hoạt động khác: 7

2.1.4 Vai trò, ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh: 7

2.2 Kế toán xác định doanh thu .8

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 8

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính: 10

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: .10

2.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán: 12

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng: 14

2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 14

Trang 2

2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác .15

2.3.1 Kế toán thu nhập khác: 15

2.3.2 Kế toán chi phí khác: 15

2.4 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 16

2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 17

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BA BÉ 18

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển: 18

3.2 Tổng quan về doanh nghiệp: 18

3.2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp: 18

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của doanh nghiệp: .19

3.3 Tổ chức bộ máy kế toán đang được áp dụng tại doanh nghiệp: 20

3.3.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính: 20

3.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp: 21

3.3.3 Các báo cáo doanh nghiệp sử dụng: 22

3.4 Khái quát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong giai đoạn 2007- 2009: 22

3.4.1 Tình hình kinh doanh: 22

3.4.2 Thuận lợi và khó khăn trong thời gian vừa qua: 24

3.4.3 Phương hướng hoạt động tương lai: 25

CHƯƠNG 4: KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KÊT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BA BÉ 25

4.1 Kế toán doanh thu: .25

4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: 25

(Nguồn: Phòng kế toán) 27

4.2 Kế toán chi phí 27

4.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán: 27

(Nguồn: Phòng kế toán) 29

4.2.2 Kế toán chi phí bán hàng: 29

4.2.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp: 30

4.2.4 Chi phí tài chính: 32

4.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác 33

34

(Nguồn: Phòng kế toán) 34

4.4 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành 34

4.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 34

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38

5.1 Kết luận: 38

5.1.1 Về cơ cấu tổ chức, quản lý: 38

5.1.2 Về hoạt động kinh doanh: 39

5.1.3 Về công tác kế toán: 39

5.2 Kiến nghị 40

5.2.1 Về cơ cấu tổ chức, quản lý: 40

5.2.2 Về hoạt động kinh doanh: 41

Trang 3

5.2.3 Về công tác kế toán: 41

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng 8

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 12

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 16

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp 18

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phần mềm kế toán 19

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ hạch toán xác định KQKD 34

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BẢNG Sổ cái TK 5111: Doanh thu bán hàng và CCDV 25

Sổ cái TK 632: Giá vốn hàng bán 27

Sổ cái TK 6421: Chi phí bán hàng 28

Sổ cái TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp 30

Sổ cái TK 635: Chi phí tài chính 31

Sổ cái TK 711: Thu nhập khác 32

Bảng 3.1: Bảng KQKD trong giai đoạn từ 2007-2009 tại DNTN Ba Bé 21

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

GTGT : Giá trị gia tăng

TNDN: Thu nhập doanh nghiệp

TK : Tài khoản

HTX : Hợp tác xã

TSCĐ : Tài sản cố định

HTXNN: Hợp tác xã nông nghiệp

TKĐƯ : Tài khoản đối ứng

QLDN : Quản lý doanh nghiệp

KQKD: Kết quả kinh doanh

Trang 5

CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU

1.1 Cơ sở hình thành đề tài:

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh

tế Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đã đặt ra cho các doanh nghiệp rất nhiều cơ hội

và thử thách Đó là làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận? làm thế nào để chi phí thấp hơn doanh thu? Và quan trọng nhất là cần phải xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để biết được hoạt động kinh doanh có đạt hiệu quả không?

Qua đó, doanh nghiệp có thể so sánh kết quả đạt được với kết quả mà doanh nghiệp mong muốn như thế nào? Để đưa ra các quyết định, chiến lược phát triển hợp lý hơn nhằm giúp doanh nghiệp phát triển ổn định

Nền kinh tế thế giới cũng như kinh tế Việt Nam vừa chịu ảnh hưởng chung của cuộc khủng hoảng và suy thoái kinh tế Vì vậy muốn tồn tại và phát triển thì đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải biết cách nắm bắt, tiếp thu một cách nhanh chống và chính xác các thông tin

và đặc biệt là thông tin về kế toán

Để làm được việc này, đòi hỏi các doanh nghiệp cần phải có một bộ phận kế toán nhằm: ghi chép, phân tích, xử lý, tổng hợp,…thành một hệ thống các thông tin thật đầy đủ, cụ thể

và chính xác về các vấn đề như: Chi trả lương trong doanh nghiệp, các khoản doanh thu, các khoản chi phí, lợi nhuận… và thông tin quan trọng nhất đó là kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng của doanh nghiệp nhằm giúp cho chủ doanh nghiệp đưa ra các quyết định phát triển phù hợp với tình hình của doanh nghiệp

Từ thông tin này sẽ giúp doanh nghiệp biết được các yếu tố khó khăn và thuận lợi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mình để tìm cách khắc phục hay phát huy một cách có hiệu quả nhằm giúp doanh nghiệp phát triển ổn định

Để thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh, tôi đã

chọn đề tài: “ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH

NGHIỆP TƯ NHÂN BA BÉ”.

1.2 Mục tiêu của đề tài:

- Nghiên cứu phương pháp kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Ba Bé

- Tìm hiểu quá trình hạch toán các khoản chi phí và doanh thu liên quan đến xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Ba Bé

Từ đó có những nhận xét và đưa ra một số giải pháp để doanh nghiệp xem xét và có thể vận dụng nhằm hoàn thiện hệ thống kế toán tại doanh nghiệp tư nhân Ba Bé

1.3 Ý nghĩa nghiên cứu:

Việc nghiên cứu giúp doanh nghiệp biết được chính xác kết quả kinh doanh của mình Thấy được tầm quan trọng của đề tài nói riêng và hệ thống kế toán trong doanh nghiệp nói chung

Trang 6

Qua đề tài này sẽ giúp chúng tôi thấy được có sự khác nhau hay không giữa lý thuyết và thực tiễn trong hoạt động kinh doanh, đó sẽ là vốn kinh nghiệm cần thiết cho bản thân trong học tập và khi ra trường đi làm việc thực tế

Từ đó biết được những ưu điểm, khuyết điểm và đề xuất nhũng ý kiến về hệ thống kế toán tại doanh nghiệp, nhằm giúp hệ thông kế toán của doanh nghiệp hoàn thiện hơn cho phù hợp với xu hướng phát triển chung của nền kinh tế và phát triển ổn định trước sự thay đổi và phát triển không ngừng của nền kinh tế

1.4 Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Tại doanh nghiệp tư nhân Ba Bé

Về thời gian : Số liệu nghiên cứu trong 3 năm: 2007, 2008, 2009

Các phương pháp hạch toán và kế toán trong tại doanh nghiệp

Tập trung nghiên cứu các khoản chi phí, doanh thu liên quan đến việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh phát sinh tháng 12/2009

1.5 Phương pháp nghiên cứu:

1.5.1 Phương Pháp thu thập số liệu:

Tham khảo các sách, các chuẩn mực kế toán , thông tư hướng dẫn hiện hành của bộ tài chính

Tham khảo các đề tài nghiên cứu trước , các websiet có liên quan

Thu thập số liệu qua các báo cáo tài chính, chứng từ kế toán do công ty cung cấp, trao đổi trực tiếp nhân viên kế toán và chủ doanh nghiệp tại công ty

1.5.2 Phương pháp xử lý số liệu:

Chọn lọc, tổng hợp, phân tích xử lý các số liệu có được để đưa ra kết quả hoạt động kinh doanh cuối cùng

Trang 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Khái niệm, vai trò và ý nghĩa xác định kết quả kinh doanh

2.1.2 Kết quả hoạt động tài chính:

Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư về tài chính ngắn hạn và dài hạn với mục đích kiếm lợi nhuận

Kết quả hoạt động tài chính (lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính): là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập từ hoạt động tài chính sau khi trừ các khoản chi phí hoạt động tài chính như: mua bán chứng khoán, cho vay, gốp vốn liên doanh,…

Kết quả hoạt động tài chính = thu nhập hoạt động tài chính – chi phí hoạt động tài chính

2.1.3 Kết quả hoạt động khác:

Hoạt động khác là hoạt động không thường xuyên, không dự tính trước được hoặc có

dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện các hoạt động khác như: thanh lý nhượng bán tài sản

cố định, thu được tiền phạt do vi phạm hợp đồng hay thu được các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ

Kết quả hoạt động khác = thu nhập hoạt động khác – chi phí hoạt động khác 2.1.4 Vai trò, ý nghĩa của việc xác định kết quả kinh doanh:

Trong nền kinh tế hiện nay với nhiều biến động nên vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là kinh doanh như thế nào đạt hiệu quả cao nhất? Làm sao cho chi phí và rủi ro giảm dần

Do đó doanh nghiệp cần xác định chính xác các khoản doanh thu, chi phí vì chỉ có vậy mới giúp doanh nghiệp xác định được là kinh doanh như thế nào sẽ tối đa hóa được lợi nhuận

Hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động của doanh nghiệp, qua đó sẽ cung cấp những thông tin cần thiết giúp các chủ doanh nghiệp có các phương thức đánh giá và lựa chọn các phương án kinh doanh và đầu tư tốt nhất

Do đó doanh nghiệp cần xác định chính xác các khoản doanh thu, chi phí vì chỉ có vậy mới giúp doanh nghiệp xác định được là kinh doanh như thế nào sẽ tối đa hóa được lợi

Trang 8

Việc kế toán xác định kết quả kinh doanh và sắp xếp kết quả một cách khoa học, hợp

lý và phù hợp với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin cho các chủ doanh nghiệp đưa ra các quyết định hay các chiến lược kinh doanh nhằm đạt hiệu quả tốt nhất Đồng thời qua đó giám sát được việc chấp hành các chính sách: pháp luật, kinh tế, tài chính, thuế…của Nhà Nước

2.2 Kế toán xác định doanh thu

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

Khái niệm:

Là toàn bộ số tiền thu được từ giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu trong kỳ

kế toán như: bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khác hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu bán hàng = số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ * giá bán

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Tài khoản 512-Doanh thu nội bộ

Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính

Chỉ được ghi nhận là doanh thu vào TK 511 khi sản lượng, hàng hóa đã xác định là được tiêu thụ

Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn

+Số thuế phải nộp(thuế

TTĐB, thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ

+Số chiết khấu thương mại,

giảm giá hàng bán và doanh

thu của hàng bán bị trả lại kết

chuyển trừ vào doanh thu

+Kết chuyển doanh thu thuần

về tiêu thụ

Tổng số doanh thu bán hàng thực

tế phát sinh trong kỳ

Trang 9

Doanh thu bán hàng được ghi nhận vào TK 512 là doanh thu bán hàng cho đơn vị nội bộ.

Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, doanh thu từ tiền cổ tức,…

Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng thứ doanh thu như doanh thu bán hàng có thể chi tiết thành doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa,

Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu như bán hàng và cung cấp dịch vụ như chiếc khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thì phải được hạch toán riêng biệt trên các tài khoản 521, 531 và 532

Cuối kỳ kế toán, toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán được kết chuyển vào TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

Kết chuyển doanh thu thuần.

Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ

Bán hàng theo phương thức đổi hàng

Doanh thu chưa Thu tiền.

Nhận được hàng

Sơ đồ 2.1: sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

Trang 10

2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

Khái niệm:

Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 515 – doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

2.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

 Chiết khấu thương mại:

Khái niệm:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hóa) dịch vụ với khối lượng theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế hoặc cam kết mua, bán hàng

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 521- chiết khấu thương mại

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

Số tiền chiết khấu thương mại đã trả lại cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Kết chuyển toàn bộ số tiền chiết khấu thương mại phát sinh trong kỳ vào bên nợ

TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ

+ Số thuế GTGT phải nộp tính

theo phương pháp trực tiếp (nếu

có)

+ Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần sang tài

khoản 911 để xác định kết quả

kinh doanh

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 11

 Hàng bán bị trả lại:

Khái niệm:

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Tài khoản 532- giảm giá hàng bán

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Trị giá hàng bán bị trả lại ,

đã trả lại số tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu của khách hàng về

số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Kết chuyển toàn bộ trị giá hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ vào bên nợ TK 511 để xác định doanh thu trong kỳ

Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá hàng bán phát sinh trong

kỳ vào bên nợ TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ

Trang 12

+ Giá bình quân gia quyền.

+ Giá nhập trước xuất trước

+ Giá nhập sau xuất trước

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 632 - giá vốn hàng bán

Trị giá vồn thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong kỳ

Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường

Khoản hao hụt mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ đi phần bồi thường

Chi phí xây dựng,tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường

Khoản chênh lệch số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm

nay lớn hơn khoản dự phòng đã lập

năm trước

Giá vốn hàng bán bị trả lại

Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

Kết chuyển giá vồn thành phẩm ,hàng hóa, dịch vụ vào bên nợ TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 13

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

thường

Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán

Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Sản phẩm SX xong tiêu thụ ngay, hoặc phản ánh chi phí tự xây dựng

Trang 14

2.2.5 Kế toán chi phí bán hàng:

Khái niệm:

Là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như: phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 641 – chi phí bán hàng

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

2.2.6 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Khái niệm:

Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp bao gồm: chi phí quản lý, chi phí quản lý hành chánh, chi phí lương, …

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

2.2.7 Chi phí tài chính:

Khái niệm:

Phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng, chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ…

Tập hợp các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch

vụ của doanh nghiệp

Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ hạch toán

Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tập hợp chi phí quản lý

doanh nghiệp phát sinh trong

kỳ

Các khoản giảm trừ chi phí quản

lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ hạch toán

Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Trang 15

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 635 – chi phí hoạt động tài chính

Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ

2.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động khác

Tài khoản 711- thu nhập khác

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

2.3.2 Kế toán chi phí khác:

Khái niệm:

- Các khoản chi phí của hoạt động tài

chính Các khoản lỗ do thanh lý đầu tư

ngắn hạn

- Các khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

phát sinh thực tế trong kỳ và chênh lệch

tỷ giá do đánh lại số dư cuối kỳ của

khoản phải thu dài hạn và phải trả dài hạn

có gốc ngoại tệ

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ Dự

phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê có

sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh

Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có)

Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Trang 16

Là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của đơn vị gây ra bao gồm: Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý, nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, bị phạt thuế, truy nộp thuế,…

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 811 – chi phí khác

Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ

2.4 Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Khái niệm:

Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành

Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 821 “chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ

Các khoản chi phí khác phát sinh Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí

khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 để xác định kết quả kinh doanh

Chi phí thuế thu nhập hiện hành phát sinh trong năm, thuế thu nhập của các năm trước nộp bổ sung do phát hiện sai không trọng yếu, thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả

Số thuế thu nhập thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp đã ghi nhận trong năm,

số thuế thu nhập doanh nghiệp được ghi giảm do phát hiện sai sót của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện hành, ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại

Trang 17

2.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển chi phí tài chính

- Kết chuyển chi phí bán hàng

- Kết chuyển chi phí quản

lý doanh nghiệp

- Kết chuyển chi phí khác

- Tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ

- Tổng số doanh thu thuần hoạt động tài chính

và hoạt động khác

- Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lỗ)

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính sau khi trừ đi các khoản giảm trừ.

Cuối kỳ kết chuyển CPBH,CPQLDN sau khi đã trừ đi các khoản giãm trừ.

Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác.

Cuối kỳ kết chuyển thuế TNDN phải nộp vào kỳ này.

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần.

Cuối kỳ kết chuyển doanh thu nội

Trang 18

CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

BA BÉ

3.1 Lịch sử hình thành và phát triển:

Lúc đầu doanh nghiệp được thành lập vào ngày 07/08/2001 tại số 36 – Ấp An Lợi B – Xã Định Yên – Huyện Lấp Vò – Tỉnh Đồng Tháp Diện tích 100m2, chỉ là Cửa hàng kinh doanh xăng dầu nhỏ lẽ tại ngã ba chợ Định Yên Với vị trí thuận lợi, qua nhiều năm kinh doanh cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế, cũng như nghành xăng dầu nói riêng đòi hỏi doanh nghiệp cần phải không ngừng thay đổi và hoàn thiện nhằm giúp cửa hàng ngày một phát triển Ngày 26/08/2005 doanh nghiệp tư nhân Ba Bé chính thức được thành lập và

đi vào hoạt động

3.2 Tổng quan về doanh nghiệp:

3.2.1 Giới thiệu về doanh nghiệp:

Tên : DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN BA BÉ

Địa chỉ trụ sở : Số 45 – Quốc lộ 54 – An Lợi B – Định Yên – Lấp Vò – Đồng Tháp

Mã số thuế : 1400462138

Điện Thoại : 0673665148

Email : nguyenvanbeba@gmail.com

Ngành nghề kinh doanh: Chuyên mua bán sỉ và lẻ các loại xăng dầu, nhớt

Giám Đốc: Nguyễn Văn Ba Bé Sinh năm: 1947

Trang 19

Địa chỉ thường trú: Số 36 - Ấp An Bình – Xã Định Yên – Huyện Lấp Vò – Tỉnh Đồng Tháp

Tổng vốn đầu tư: 750.000.000 đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng)

Tiền mặt: 350.000.000 đồng

Tài sản: 400.000.000 đồng

Diện tích hiện tại Bao gồm:

Cửa hàng tại nhà số 36 - Ấp An Lợi B – Xã Định Yên – Huyện Lấp Vò – Tỉnh Đồng Tháp, với diện tích 100m2

Trụ sở chính nơi đặt cây xăng nằm đối diện cửa hàng tại số 45 – Quốc Lộ 54 - Ấp

An Lợi B – Xã Định Yên – Huyện Lấp Vò – Tỉnh Đồng Tháp, với diện tích 200m2

Tổng số nhân viên trong doanh nghiệp gồm 10 người

3.2.2 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của doanh nghiệp:

Sơ đồ 3.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp

(Nguồn: Phòng kế toán) 3.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:

 Giám đốc: ( chủ doanh nghiệp ):

Bán hàng

Vận Chuyển

Trang 20

Điều hành trực tiếp các hoạt động của doanh nghiệp, phụ trách công tác đối ngoại ký kết các hợp đồng mua bán Trực tiếp chịu trách nhiệm về mặt pháp lý trước cơ quan thuế, nhà nước và các nhân viên trong doanh nghiệp.

 Kế Toán:

Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của chủ doanh nghiệp, xem xét và quản lý những vấn đề liên quan đến số sách kế toán và các hoạt động tài chính của doanh nghiệp Đồng thời đóng vai trò cố vấn cho chủ doanh nghiệp trong các hoạt động tài chính Ngoài ra tổ chức tính toán ghi chép phản ánh chính xác kịp thời tình hình hoàn thành kế hoạch của đơn vị, bảo đảm vốn kinh doanh cho doanh nghiệp, vốn cho các hoạt động khác được đầy đủ và đúng hạn của báo cáo tài chính, có trách nhiệm kê khai thuế giúp doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ nộp thuế cho cơ quan thuế

Bộ máy kế toán của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung, đồng thời do mô hình vừa và nhỏ của doanh nghiệp, nên toàn bộ công tác kế toán được tiến hành tại phòng kế toán của doanh nghiệp và chỉ do một kế toán viên đảm nhận Hình thức này phù hợp với quy mô và tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

 Thủ quỹ:

Chịu trách nhiệm công việc thu chi hàng ngày tại doanh nghiệp

Ghi chép tổng hợp các số liệu chuyển qua phòng kế toán

 Nhân viên quản lý:

Giúp giám đốc quản lý giải quyết các công việc xãy ra hàng ngày tại doanh nghiệp, chịu trách nhiệm quản lý chung các lao động, đôn đốc họ làm việc và báo cáo lại cho giám đốc các việc xãy ra hàng ngày

- Bán hàng: phụ trách việc bán hàng trực tiếp cho khách hàng tại doanh nghiệp hàng ngày

- Vận chuyển : Chịu trách nhiệm việc vận chuyển xăng dầu khi khách hàng có yêu cầu Nhận hàng cho doanh nghiệp và vận chuyển đến kho

3.3 Tổ chức bộ máy kế toán đang được áp dụng tại doanh nghiệp:

3.3.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Các loại sổ của hình thức kế toán trên máy vi tính: Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không bắt buộc hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay

- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác

Trang 21

khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy.

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, quý hay cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phần mềm kế toán

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

3.3.2 Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

 Kỳ kế toán năm (bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc vào ngày 31/12)

 Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : Đồng Việt Nam

 Chế độ kế toán áp dụng : Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho : Nhập trước xuất trước

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Giá gốc

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Nhập trước xuất trước

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho : Kê khai thường xuyên

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay

 Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả

 Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả

 Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá

(Nguồn: Phòng kế toán)

Ngày đăng: 04/08/2013, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân ba bé
Sơ đồ 2.1 sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng (Trang 9)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân ba bé
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 13)
Sơ đồ 2.3:  Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanhTK 632 - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân ba bé
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanhTK 632 (Trang 17)
Sơ đồ 3.1:  Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân ba bé
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của doanh nghiệp (Trang 19)
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ phần mềm kế toán - Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân ba bé
Sơ đồ 3.2 Sơ đồ phần mềm kế toán (Trang 21)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w