Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống ngân hàng cho doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Trang 1CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU CHUNG 1.1 Thuyết minh về sự cần thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, vấn đề vốn luôn là vấn đề được các doanhnghiệp quan tâm hàng đầu Ở các nước có nền kinh tế và thị trường vốn pháttriển mạnh, việc giải quyết nhu cầu vốn đến từ nhiều nguồn khác nhau Chẳnghạn như từ hệ thống ngân hàng, từ các hoạt động liên minh hay thông qua các tậpđoàn tài chính và thị trường vốn Tuy nhiên ở các quốc gia đang phát triển do nềnkinh tế chưa phát triển vững mạnh để hình thành các tập đoàn tài chính và thịtrường vốn cũng hoạt động chưa hiệu quả, nên nguồn cung cho nhu cầu vốn đến
từ hệ thống ngân hàng là chủ yếu
Trong năm những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam đang phát triển với tốc
độ khá nhanh và mạnh mẽ, đặc biệt kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO, đã vàđang mở ra nhiều cơ hội cho sự phát triển của các doanh nghiệp (DN) Việt Nam.Nhưng nhìn chung, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là doanh nghiệp tư nhânvới qui mô còn nhỏ, kinh nghiệm quản lý còn yếu kém nên chưa tạo được uy tín
và mối quan hệ thân thiết với các ngân hàng Chính vì thế hiện nay đang xảy ramột tình trạng là các Doanh nghiệp tư nhân (DNTN) có nhu cầu về vốn rất lớncho việc mở rộng sản xuất và tái đầu tư nhưng lại không thể tiếp cận nguồn tíndụng từ phía Ngân hàng (NH)
Bên cạnh đó, nhận định của nhiều nhà phân tích kinh tế cho rằng hệ thốngngân hàng Việt Nam đang có nhiều khởi sắc và dần hoàn thiện hơn sau nhiềunăm xây dựng và đổi mới Nhận định ấy xuất phát từ hiện thực là việc mở rộngphạm vi và lĩnh vực hoạt động của hầu hết các ngân hàng thương mại Tuy nhiên,mục tiêu hoạt động của các ngân hàng thương mại là tối đa hoá lợi nhuận vàgiảm thiểu rủi ro Chính vì vậy mà phần lớn các ngân hàng không hứng thú vớiviệc cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân có qui môkhông lớn lắm vay Bởi vì mặc dù cho vay các đối tượng này có khả năng thuđược lợi nhuận cao nhưng cũng tiềm ẩn rủi ro rất lớn và theo họ thì mức lợinhuận đạt được không đủ để có thể rủi ro mà họ gặp phải
Trang 2Qua thực tế đó, có thể nhận thấy có một nghịch lý đang diễn ra trong nền kinh
tế đó là sự không gặp nhau giữa hai bên cung - cầu vốn mặc dù một bên là Doanhnghiệp tư nhân có nhu cầu cao về vốn và một bên là các ngân hàng thương mạiluôn có sẵn nguồn cung và luôn mong muốn tìm kiếm lợi nhuận bằng việc đầu tưvào hoạt động tín dụng Và việc không gặp được nhau giữa hai đối tượng này bịtác động bởi rất nhiều yếu tố
Để giúp các Doanh nghiệp nhận biết được những nhân tố ảnh hưởng đến quyếtđịnh cung ứng tín dụng của các Ngân hàng và đồng thời có thể giúp cho các ngânhàng có thể dự báo được lượng vốn cần thiết đó để có thể xây dựng được chiếnlược kinh doanh cho mình, các nhà kinh tế luôn nghiên cứu để tìm ra một môhình bao gồm các nhân tố ảnh hưởng đến việc cung - cầu tín dụng của cả hai bên.Chính từ thực tế về cung - cầu vốn đang tồn tại và sự cần thiết phải có một môhình ước lượng cung - cầu vốn, trong giới hạn khả năng của mình, tôi quyết địnhtìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến việc cung tín dụng của Ngân hàng và lượnghoá những yếu tố này trong một mô hình cung tín dụng của hệ thống ngân hàngcho doanh nghiệp trong điều kiện thực tế của địa bàn tp Cần Thơ trong đề tài:
“Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống ngân hàng cho doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ”
Tôi hy vọng rằng việc thiết lập và định lượng những nhân tố ảnh hưởng trong
mô hình cung tín dụng này có thể làm cơ sở để giải quyết được vấn đề cung - cầuvốn nhằm đảm bảo cho sự hoạt động và phát triển liên tục của các doanh nghiệpcũng như đảm bảo mục tiêu phát triển của các Ngân hàng
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Ước lượng hàm cung tín dụng và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng cung cấp tín dụng cho các Doanh nghiệp tư nhân của hệ thống Ngân hàngtrên địa bàn Thành phố Cần Thơ
Trang 31.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu trên được thể hiện rõ qua từng mục tiêu cụ thể sau:
1 Phân tích và đánh giá thực trạng cung tín dụng cho DNTN của các Ngânhàng
2 Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống ngân hàng cho DNTN trên địabàn thành phố Cần Thơ
3 Đánh giá các nhân tố làm ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tín dụng củacác NH
4 Đề xuất các giải pháp nhằm giúp cho các doanh nghiệp tư nhân có nhiềukhả năng hơn trong việc vay vốn ngân hàng
1.3 Các giả thuyết cần kiểm định và câu hỏi nghiên cứu
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các giả thiết chủ yếu sau:
- Thứ nhất, các Ngân hàng đều rất sẵn sàng trong việc cho các Doanh nghiệp
tư nhân vay vốn theo nhu cầu của họ, nghĩa là các doanh nghiệp khác nhau cókhả năng như nhau trong việc tiếp cận nguồn vốn của ngân hàng
- Thứ hai, các Ngân hàng có thể sử dụng các tiêu chí khác nhau trong việcđánh giá khách hàng của mình và mức độ quan trọng của các tiêu chí này đối vớitừng Ngân Hàng cũng khác nhau, dẫn đến chính sách cho các doanh nghiệp vaycũng có sự khác nhau đối với từng Ngân Hàng
- Thứ ba, tuy Ngân Hàng luôn sẵn sàng cho vay nhưng việc có được số vốncần vay của Doanh nghiệp lại tương đối khó khăn do ảnh hưởng của các nhân tốkhác nhau
- Thứ tư, các yếu tố bao gồm: Loại hình Ngân hàng, loại hình doanh nghiệp,lĩnh vực kinh doanh, số tiền cần vay, lãi suất, thời hạn, tài sản thế chấp, mục đíchvay, mức tín nhiệm của NH đối với DN, và các yếu tố thuộc về bản thân doanh
Trang 4nghiệp như: tổng tài sản, doanh thu, vốn chủ sở hữu và khả năng thanh toán hiệntại đều có thể có khả năng ảnh hưởng đến quyết định cho vay của NH.
Bảng 1.1 Mối quan hệ dự đoán theo lý thuyết giữa các nhân tố ảnh hưởng với số tiền Ngân Hàng cho Doanh nghiệp vay
13 Khả năng thanh toán hiện tại của DN Tuyến tính
Từ những giả thiết này, tôi tiến hành tìm hiểu các tài liệu báo chí, các bàinghiên cứu khoa học đồng thời thu thập số liệu thực tế để so sánh, đánh giá vàphân tích nhằm thấy được biểu hiện thực tế của những giả thiết này ở địa bànthành phố Cần Thơ
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
1 Trong những năm gần đây, thực trạng cho vay của Ngân hàng với đốitượng là doanh nghiệp tư nhân như thế nào?
Trang 52 Các nguyên nhân nào thường gặp nhất làm cho doanh nghiệp không thểtiếp cận được với số vốn họ cần?
2 Các nhân tố nào có ảnh hưởng đến khả năng cung cấp tín dụng của NH?
3 Sự tác động của những yếu tố đó đến việc cung tín dụng của NH?
4 Các giải pháp nào có thể giúp cho các doanh nghiệp tư nhân tiếp cậnđược nguồn vốn của ngân hàng một cách dễ dàng hơn?
1.4 Phạm vi nghiên cứu
1.4.1 Không gian
Tôi lựa chọn Thành phố Cần Thơ để tiến hành thu thập số liệu cho cuộcnghiên cứu nhằm xây dựng một hàm cung ứng tín dụng cho hệ thống ngân hàng
ở nơi đây vì hai lí do chủ yếu sau:
- Thứ nhất, Cần Thơ hiện nay là một trong năm thành phố trực thuộc Trungương và là trung tâm kinh tế - xã hội của vùng Đồng Bằng sông Cửu Long, là nơitập trung số lượng lớn các doanh nghiệp và có nền kinh tế phát triển ổn định vớimức tăng trưởng kinh tế bình quân trong 5 năm 2001 - 2005 là 13,5% Trong đó,giá trị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tăng bình quân 18,2%/ năm;ngành thương mại, dịch vụ phát triển mạnh theo hướng đa dạng hóa loại hình, giátrị tăng bình quân 14,48%/ năm
- Thứ hai đây là nơi tập trung một số lượng lớn các Ngân hàng cả trong vàngoài quốc doanh với 28 chi nhánh của các NH và phòng giao dịch
Trang 6Đối tượng nghiện cứu chủ yếu của đề tài này là các Ngân hàng thương mạitrong và ngoài quốc doanh trên địa bàn thành phố Cần thơ và các khách hàng làDoanh nghiệp tư nhân của những NH này
Bảng 1.2 Giới thiệu các Ngân Hàng và hợp đồng tín dụng điều tra được
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 5 năm 2007)
Tôi và cộng sự đã đến 28 chi nhánh của các ngân hàng thương mại đang có trụ
sở tại Cần Thơ để thu thập số liệu cho đề tài thông qua bảng câu hỏi sẵn gồm 2phần: phần thứ nhất dùng để tìm hiểu các tiêu chí đánh giá khách hàng của ngânhàng và mức độ quan trọng của những tiêu chí đó đối với ngân hàng; phần thứhai của bảng câu hỏi là phần tìm hiểu về các hợp đồng tín dụng được ký kết giữangân hàng và khách hàng là các doanh nghiệp Sau quá trình thu thập, chúng tôinhận được 16/28 mẫu trả lời của phần dành cho ngân hàng, trong đó có 13 ngânhàng đồng ý cung cấp các số liệu về hợp đồng tín dụng với tổng số 121 mẫu
Trang 7Các ngân hàng từ chối trả lời mẫu phỏng vấn của chúng tôi vì hai hai lý do chủyếu sau: thứ nhất, theo họ việc từ chối là để đảm bảo cho thông tin của kháchhàng không bị rò rỉ, gây bất lợi cho họ; thứ hai là để đảm bảo cho sự cạnh tranhgiữa các ngân hàng với nhau
1.5 Các giá trị đạt được sau cuộc nghiên cứu
1.5.2 Giá trị Kinh tế - xã hội
Từ hàm cung ứng tín dụng tổng quát cho hệ thống NH ở địa bàn TH Cần Thơ,mỗi NH sẽ có cơ sở để tiến hành xây dựng hàm cung ứng tín dụng cho riêng NHmình Và từ đó, kết hợp với điều kiện thực tế ở NH mình có thể dự đoán được sốtiền cho vay ra của NH để có kế hoạch kinh doanh hợp lý
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN TÀI LI ỆU 2.1 Các nghiên cứu trong và ngoài nước
Trang 8- “NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG CẠNH TRANH VÀ TÁC ĐỘNG CỦA TỰ
DO HOÁ DỊCH VỤ TÀI CHÍNH: TRƯỜNG HỢP NGÀNH NGÂN HÀNG” dochương trình Phát triển của Liên hợp quốc (UNDP) tài trợ, Vụ Thương mại vàDịch vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư (MPI) thực hiện vào tháng 5 năm 2006 nhằmđưa ra bức tranh tổng thể về dịch vụ ngân hàng của Việt Nam, bao gồm cả quátrình đổi mới từ năm 1990; môi trường chính sách, pháp luật hiện hành và nhữngcam kết tự do hoá dịch vụ ngân hàng gần đây Bằng việc sử dụng mô hình kimcương, báo cáo còn phân tích năng lực cạnh tranh của dịch vụ ngân hàng ViệtNam trong bối cảnh của những thay đổi gần đây trên thế giới cũng như ảnhhưởng của tự do hoá đối với các dịch vụ ngân hàng trên cả hai góc độ: ảnh hưởngđối với chính bản thân ngành và đối với nền kinh tế nói chung, kể cả những ảnhhưởng mang tính xã hội Đồng thời báo cáo còn đưa ra những kiến nghị, nhằmcải thiện khung pháp lý, chính sách điều tiết và vận hành; chiến lược phát triểnngành ngân hàng
- “DEVELOPMENTS IN CREDIT TO THE PRIVATE SECTOR INCENTRAL AND EASTERN EUROPEAN EU MEMBER STATES:EMERGING FROM FINANCIAL REPRESSION - A COMPARATIVEOVERVIEW” do Peter Backe và Tina Zumer trình bày Bài viết cung cấp mộtcái nhìn tổng quát về sự phát triển tín dụng cho khu vực kinh tế tư nhân của cácthành viên khối EU tại Trung và Đông Âu trong giai đoạn 1999 đến 2004 Tácgiả bàn luận về những yếu tố quyết định của việc mở rộng tín dụng, thăm dònhững tác động đến sự phát triển kinh tế và nghiên cứu những tác động của chínhsách Bài viết cũng xét lại vấn đề phát triển tín dụng trong quá trình thống nhấttiền tệ của các thành viên ở một mức độ nhất định Việc phân tích cho thấy rằng(i) cho vay khu vực kinh tế tư nhân đang tăng trưởng một cách năng động nhưngkhông ở tất cả các nước trong nghiên cứu, (ii) những khoản cho vay hộ gia đìnhtăng lên nhanh chóng ở tất cả các nước và (iii) ngoại tệ cho vay khá lớn, đặc biệt
là tại các quốc gia có tỷ giá hối đoái cố định Sự phát triển tín dụng còn được đẩymạnh bởi sự ổn định của nền kinh tế vĩ mô, sự cải cách toàn diện và tư nhân hoátrong lĩnh vực tài chính và bởi sự khởi đầu của các định chế thị trường và nhữngcải cách hợp pháp Năng lực tín dụng tại hầu hết các nước thành viên mới vẫntiếp tục mang tính cạnh tranh thấp, nơi được cho rằng sự phát triển tín dụng sẽ có
Trang 9xu hướng cao, đặc biệt là trung hạn Tại các quốc gia này sự phát triển tín dụngkhu vực tư nhân được ghi nhận là nhanh và ổn định, những thâm hụt tài khoảnhiện tại chuyển sang giai đoạn được cho rằng có thể khắc phục trong dài hạn.
- “FOREIGN BANK PENETRATION AND PRIVATE SECTOR CREDIT
IN CENTRAL AND EASTERN EUROPE” được thực hiện bởi R.T.A de Haas
và I.P.P van Lelyveld Tháng 07/2002 Nhóm tác giả phân tích quá trình thâm
nhập của ngân hàng nước ngoài tại Trung và Đông Âu (CEE) cũng như ảnhhưởng của nó đến tín dụng khu vực doanh nghiệp tư nhân, kể cả tín dụng xuyênquốc gia và tín dụng cung cấp bởi ngân hàng chi nhánh của các ngân hàng nướcngoài Bằng cách liên kết bộ dữ liệu BIS và bộ dữ liệu BankScope, nhóm nghiêncứu đã nhận rõ sự khác biệt giữa hai loại tín dụng trên Bài viết chỉ ra vai tròquan trọng tương đối của loại hình ngân hàng chi nhánh ngân hàng nước ngoài
đã tăng trưởng đáng kể trong những năm gần đây Tuy nhiên, tại Hungary andPhần Lan, ngân hàng nước ngoài cũng đã rất quan trọng trong suốt những nămđầu chuyển tiếp, khi loại hình ngân hàng này cung cấp một lương đáng kể tíndụng xuyên quốc gia Nhóm đã không tìm được các bằng chứng về việc các ngânhàng nước ngoài biến mất khỏi CEE trong giai đoạn khủng hoảng tài chính hoặcgiai đoạn nền kinh tế bị xuống dốc Mặc dù tín dụng xuyên quốc gia đã từnggiảm sút trong một vài giai đoạn, đồng thời các ngân hàng nước ngoài đã mởrộng cung cấp tín dụng qua các ngân hàng đại lý Đây có thể là điều đáng quantâm đối với các quốc gia vẫn còn quan ngại về việc quyết định mở cửa thị trườngcho các chi nhánh ngân hàng nước ngoài
- PGS-TS Nguyễn Đình Tự trong bài nghiên cứu “Tín dụng ngân hàng đối vớidoanh nghiệp tư nhân” của mình đã chỉ ra vai trò quan trọng của khu vực kinh tế
tư nhân (KTTN), với sự năng động và tính hiệu quả của nó trong quá trình hộinhập của Việt Nam Tuy nhiên, theo ông, hiện nay KTTN đang gặp phải một cảntrở rất lớn đến sự phát triển sản xuất kinh doanh và là hiện tượng phổ biến đốivới toàn bộ các doanh nghiệp thuộc khu vực này đó là tình trạng thiếu vốn để sảnxuất và mở rộng sản xuất Nhu cầu vay vốn của khu vực kinh tế này càng tăngcùng với sự ra đời và phát triển của ngày càng nhiều DN mới, nhưng lại gặpnhiều khó khăn vì không đáp ứng được các yêu cầu mà NH đặt ra Ông đã nêu ra
Trang 10một số nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc DTTN khó tiếp cận với nguồn vốn NH
và những giải pháp để giúp khu vực kinh tế tư nhân phát triển
- Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung Ương (CIEM) vừa có một nghiêncứu về khả năng tiếp cân nguồn vốn Ngân hàng của Doanh nghiệp nhỏ và vừa(DNN&V) Nghiên cứu này cho thấy giữa NH và các DN còn một khoảng cáchkhá xa trong cung - cầu tín dụng Các chuyên gia của CIEM chỉ ra rằng: 44%ngân hàng được hỏi cho DNN&V vay với tỷ trọng vốn khoảng 38% dư nợ Phầnlớn các ngân hàng cho DNN&V vay với số tín dụng ngày càng gia tăng và dễdàng hơn khi tiếp cận vay vốn Từ đó cho thấy thực tế các DNN&V có nhiều cơhội vay vốn hơn từ các ngân hàng thương mại Bên cạnh đó, CIEM cũng nêu ra:mặc dù có đến 50% số DNN&V cho rằng họ dựa rất nhiều vào nguồn tín dụngcủa các ngân hàng, chiếm khoảng 30% tổng vốn của doanh nghiệp và trong 5năm qua, có trên 85% các DNN&V có khả năng vay được nhiều vốn hơn (quanđiểm này tương đối trùng khớp với quan điểm của các ngân hàng), nhưng cácDNN&V vẫn có những quan điểm khác với ngân hàng Phía các ngân hàng luônkhẳng định đối xử với DNN&V như các doanh nghiệp lớn, nhưng DNN&V lạicho rằng, phần lớn các ngân hàng “thiên vị”, ưu ái cho các doanh nghiệp lớn
2.2 Các bài viết có liên quan đến vấn đề cân nghiên cứu
- Bài viết “ Doanh nghiệp thuộc thành phần kinh tế tư nhân Việt Nam - thựctrạng và kiến nghị” đăng trên trang web www.moi.gov.vn của bộ Công nghiệp đãchỉ ra sự quan trọng của việc huy động vốn đối với DNTN Theo bài viết, cácDNTN hiện nay hầu như chỉ huy động vốn từ các nguồn: tiền tiết kiệm, vốn tựđóng góp của các thành viên, vay từ gia đình, bạn bè, từ nguồn lợi nhuận tái đầu
tư Việc tiếp cận các nguồn vốn vay từ ngân hàng và các tổ chức tín dụng gặpnhiều khó khăn do không có tài sản thế chấp, thủ tục phức tạp, lãi suất cao Vàtrên thực tế chỉ có khoảng 55% số doanh nghiệp tư nhân hiện nay được vay vốnngân hàng, nhưng chủ yế là tín dụng ngắn hạn, không đáp ứng được cho các nhucầu đầu tư lớn và dài hạn
- Bài viết “Bơm vốn cho Doanh nghiệp vừa và nhỏ” trên trang web
www.moi.gov.vn cho biết ý kiến của ông Nguyễn Sĩ Tiệp, Phó chủ tịch kiêmTổng thư ký Hiệp hội SMEs Việt Nam, nguyên nhân khiến DN khó tiếp cận
Trang 11nguồn vốn ngân hàng nằm cả ở hai phía doanh nghiệp và ngân hàng Về phíadoanh nghiệp là sự yếu kém trong khâu thiết kế và chuẩn bị dự án vay vốn ngânhàng, thiếu tài sản thế chấp, hệ thống sổ sách kế toán, báo cáo tài chính không rõràng, minh bạch và cuối cùng là lịch sử tín dụng của DN không có hoặc không rõràng Nhưng theo ông Tiệp, bản thân các ngân hàng vẫn chưa thực sự nhiệt tìnhtrong phục vụ DNV&N, thể hiện ở chính sách tài sản thế chấp khắt khe, thủ tụchành chính phức tạp khiến các DN quy mô nhỏ rất khó đáp ứng được Ông chorằng tâm lý các ngân hàng không muốn cho vay những dự án nhỏ lẻ, phân tán,khó quản lý cũng là một vấn đề cần giải quyết để nhằm rút ngắn khoảng cáchgiữa NH và DN.
- Bài viết “Vốn cho DNV&N: NH nói gì” trích trong Thời báo kinh tế Sài Gòncho biết: Trong hai năm gần đây, số vốn mà các ngân hàng thương mại cho cácDNVVN vay chiếm bình quân 40% tổng dư nợ Theo thống kê của Ngân hàngNhà nước, tốc độ tăng trưởng tín dụng dành cho khối DNVVN trong những nămgần đây cũng đã cho thấy những tín hiệu khả quan: năm 2003 là 37,1%, năm
2004 là 20,18% và năm 2005 ước tính là 22% Tuy nhiên, trong một điều tra vềthực trạng DNVVN do Cục Phát triển doanh nghiệp (Bộ Kế hoạch Đầu tư) công
bố mới đây lại cho thấy chỉ có 32,38% số doanh nghiệp cho biết có khả năng tiếpcận được các nguồn vốn ngân hàng, 35,24% doanh nghiệp khó tiếp cận và32,38% số doanh nghiệp không tiếp cận được Những tỷ lệ này cũng sát với khảosát khác tại một số ngân hàng thương mại cổ phần và ngân hàng thương mại quốcdoanh: trong 100 hồ sơ vay vốn ngẫu nhiên của các DNVVN thì chỉ có khoảng từ
35 – 40 hồ sơ có thể được chấp nhận cấp vốn Như vậy, nhìn chung khả năng tiếpcận vốn ngân hàng thương mại của các DNVVN vẫn còn nhiều hạn chế
2.3 Hội nghị - hội thảo
- Hội thảo “Phát triển dịch vụ NH bán lẻ của các NHTM Việt Nam” bàn vềcác giải pháp nhằm tăng khả năng cạnh tranh của NH Việt Nam trước tình hình
Trang 12mới là có sự tham gia của các NH nước ngoài vào thị trường tín dụng trong nước.Hội thảo nhận được nhiều bài viết có cùng quan điểm đó là phát triển dịch vụ NHbán lẻ với đối tượng phục vụ chính là các KH cá nhân và DNTN.
- Hội nghị Thủ tướng gặp gỡ Doanh nghiệp tổ chức tại Hà Nội với sự góp mặtcủa cả hai phía NH và DN đã làm rõ một số nguyên nhân dẫn đến việc khó vayvốn của các DN Theo đó, các DN cho rằng họ gặp khó khăn trong việc khó vayvốn vì sự đối xử bất bình đẳng của NH đối với DNTN và DNNN Về phía NH,
họ cho rằng việc không mạnh dạn cho DN vay vốn là vì sự rủi ro còn tương đốicao khi cho các DN vay, vì các DN không có sự minh bạch trong quản lý DN,thông tin không được công bố chính xác, và uy tín đối với NH chưa cao
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 133.1 Phương pháp luận
Đề tài “Ước lượng hàm cung tín dụng của hệ thống ngân hàng cho Doanhnghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Cần Thơ” được thực hiện theo các bướcsau đây:
1 Dựa vào những nhận định của các nhà khoa học, các chuyên gia trong lĩnhvực kinh tế, tài chính về vấn đề cung - cầu tín dụng DNTN và những ý kiến thực
tế từ hai phía NH và DN về vấn đề này; tôi đưa ra vấn đề cần nghiên cứu của bảnthân (lý thuyết nghiên cứu) đó là tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết địnhcung ứng tín dụng của NH cho DNTN, trên cơ sở đó thiết lập hàm cung tín dụngcho các NH trên địa bàn TP Cần Thơ
2 Đưa ra hướng giải quyết sơ bộ của vấn đề cần nghiên cứu: thu thập các sốliệu có liên quan để có thể lập được một mô hình kinh tế lượng mô tả được mốiquan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến số tiền cho vay ra của NH
Mô hình hồi qui tuyến tính bội dự kiến dùng để ướng lượng các khoản cungtín dụng của hệ thống NH có dạng:
Yj = a0 + a1X1j + + akXkj + e
Trong đó:
Y: chỉ tiêu phân tích: Số tiền NH quyết định cho DN vay
a0: hệ số chặn phản ánh mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác đến chỉtiêu phân tích
ai (i = 1,k) hệ số ước lượng, các hệ số hồi quy này phản ánh mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến biến giải thích
Nếu ai > 0: ảnh hưởng thuận
Nếu ai < 0 ảnh hưởng nghịch Và ai càng lớn thì sự ảnh hưởng đến chỉtiêu phân tích càng mạnh
Xi các yếu tố ảnh hưởng đến việc cho vay của NH
với: i chạy từ 1 đến k
Trang 14e: đại lượng không giải thích được bởi mô hình (sai số)
3 Lập phương án thu thập thông tin để giải quyết vấn đề: lập bảng câu hỏi đểtiến hành phỏng vấn các NH và dự trù thời gian phỏng vấn lấy số liệu
4 Xử lý số liệu, ước lượng các tham số của mô hình kinh tế lượng nhằm xácđịnh số đo về mức ảnh hưởng của các biến nhân tố
5 Kiểm định giả thiết đặt ra: phân tích và đánh giá kết quả nhận được
6 Kết luận về vấn đề cần nghiên cứu, đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằmhoàn thiện vấn đề đặt ra
Sau đây là phần trình bày khung lý thuyết nghiên cứu:
Trang 15Tìm hiểu tài liệu khoa học
Hướng giải quyết sơ bộ Phương án thu thập số
liệu sơ bộ
Mô hình sử dụng Tiến hành thu thập số liệu
Xử lý số liệuƯớc lượng tham số của mô hình
Phân tích, đánh giá vấn đề
Kết luận vấn đề
Sơ đồ khung lý thuyết nghiên cứu
3.2 Phương pháp nghiên cứu
3.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Vì trên toàn địa bàn TP.Cần Thơ chỉ có 28 chi nhánh của các NH nên chúngtôi tiến hành thu thập số liệu ở tất cả các NH trong 4 quận của thành phố Số liệuthu thập được không có sự phân biệt giữa vùng này với vùng kia về tỷ trọng bởi
Trang 16vì cùng một NH có thể mở chi nhánh và phòng giao dịch cấp 1 ở nhiều vùngtrong Thành phố và mặc dù có nhiều NH không đồng ý phỏng vấn nhưng số liệuthu được vẫn đảm bảo được tính khách quan.
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập số liệu từ các tài liệu tham khảo: dựa trên nguồn thông tin sơ cấp vàthứ cấp từ các bài viết, các bài nghiện cứu trước đây về vấn đề cung - cầu tíndụng của doanh nghiệp tư nhân, về hệ thống ngân hàng Việt Nam để tìm hiểu vềtổng quan hệ thống Ngân hàng và các luận cứ để xây dựng đề tài
- Thu thập số liệu phi thực nghiệm: Tôi và cộng sự tiến hành phỏng vấn giántiếp các ngân hàng trên địa bàn TP.Cần Thơ bằng cách gởi bảng câu hỏi đượcsoạn sẵn đến từng NH để lấy thông tin thực tế Bảng câu hỏi phỏng vấn gồm 2phần: phần thứ nhất là các câu hỏi tổng quan dành cho NH để tìm hiểu về cáctiêu chí đánh giá Khách hàng của từng NH và sự đánh giá của họ về các tiêu chíđó; Phần thứ hai là câu hỏi về các hợp đồng tín dụng của KH và NH
Chúng tôi đến gặp trực tiếp NH để giới thiệu về nội dung bảng câu hỏi, nếuđược sự đồng ý hợp tác từ phía NH thì chúng tôi gởi cho họ 1 bảng câu hỏi chophía NH và 10 -15 mẫu về hồ sơ tín dụng Để đảm bảo cho tính ngẫu nhiên củacác số liệu thu được, chúng tôi có giải thích rõ phương pháp chọn mẫu ngẫunhiên để có thể thu được các mẫu hồ sơ tín dụng theo yêu cầu nghiên cứu
Phương pháp được sử dụng là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản(simple random sampling): vì hiện nay các ngân hàng đều quản lý các hồ sơkhách hàng bằng các phần mềm tin học lưu trữ, nên việc ứng dụng phương phápnày tương đối dễ dàng và hiệu quả Cụ thể như sau:
Gọi n là số hồ sơ tín dụng hiện đang lưu trữ trong ngân hàng
k là số mẫu hợp đồng tín dụng mà ngân hàng đồng ý trả lời
ta có thể chọn ngẫu nhiên k quan sát trên phần mềm Excel bằng hàm:
@ Rand( )*n
Trang 17(nghĩa là khi đặt con trỏ tại ô chứa dữ liệu đầu tiên, ta đánh hàm Rand như trênvào, thay n = số hợp đồng hiện lưu trữ, sau đó dùng lệnh copy kéo dài xuống đến
ô có số thứ tự là k thì dùng lại Khi đó, ta có được k mẫuu quan sát ngẫu nhiên)Tuy nhiên vì việc phỏng vấn và đề nghị cung cấp những thông tin này là rấtnhạy cảm, nên chúng tôi chỉ nhận lại được 16/28 phiếu trả lời cho phần NH và
121 mẫu số liệu về hợp đồng tín dụng
3.2.3 Phương pháp phân tích số liệu
- Để làm sáng tỏ vấn đề cần nghiên cứu đã được đặt ra ở phần trên, sau khi thuthập số liệu, tôi sử dụng thống kê mô tả để thu thập được số liệu thứ cấp, tóm tắt
và trình bày dữ liệu
- Phương pháp phân tích so sánh liên hoàn, thông qua các con số tuyệt đối vàtương đối được dùng để đánh giá, phân tích thực trạng cung ứng tín dụng củaNgân Hàng
- Mô hình hồi quy tuyến tính đa biến và phần mềm SPSS được sử dụng để xử
lý số liệu, đưa ra hàm cung tín dụng cho hệ thống ngân hàng trên địa bàn thànhphố Cần Thơ
CHƯƠNG 4 TỔNG QUAN VỀ THỰC TRẠNG CUNG CẤP TÍN DỤNG
CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRÊN ĐỊA BÀN CẦN THƠ
4.1 Tổng quan về hệ thống Ngân Hàng Việt Nam
Trang 18Từ khi có cải tổ vào năm 1990, hệ thống ngân hàng Việt Nam trở thành một hệthống với 2 cấp độ: cao nhất là Ngân hàng nhà nước Việt Nam với tư cách là NHtrung uơng và dưới đó là các trung gian tài chính, được chia thành 4 loại như sau:
4.1.1 Các ngân hàng quốc doanh (" State Owned Commercial Banks" )
Các tổ chức tín dụng này là những đơn vị lớn nhất của hệ thống ngân hàng bởi vì
nó chiếm khoảng 75% toàn bộ tài sản của hệ thống ngân hàng trong nước Đó làcác Ngân hàng sau:
Bảng 4.1 Hệ thống ngân hàng quốc doanh của Việt Nam
(Tỷ đồng)
Năm thành lập
5 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam
6 Ngân hàng Phát triển nhà Đồng bằng
sông Cửu Long
(Nguồn: Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam)
4.1.2 Các ngân hàng Thương mại cổ phần (" Joint Stock Commercial Banks" )
Các ngân hàng này thường có qui mô nhỏ hơn nhiều so với các ngân hàngquốc doanh, nhìn chung, số vốn pháp định cùa các ngân hàng này vào khoảng từ
500 đến 1500 tỷ đồng Việt Nam, nhưng hiện nay những ngân hàng này ngàycàng chứng tỏ khả năng kinh doanh linh hoạt, năng động và sáng tạo trong thờiđại hội nhập mới và ngày càng khẳng định vai trò quan trong của nó trong hệthống Ngân hàng Việt Nam Hiện nay, có hai loại NHTM cổ phần đó là NHTM
cổ phần đô thị với khoảng 31 NH và 4 NHTM cổ phần nông thôn
Trang 194.1.3 Các ngân hàng liên doanh
Đó là các ngân hàng liên doanh giữa một ngân hàng quốc doanh với một hoặcnhiều đối tác nước ngoài Các ngân hàng này chịu sự chi phối của quy định vớingân hàng nước ngoài Cho đến nay, có 5 NH liên doanh đang hoạt động tại ViệtNam Đó là các NH: INDOVINA BANK, SHINHANVINA BANK,VINASIAM, VID PUBLIC BANK, Việt-Nga với vốn điều lệ từ 10 - 20 triệuUSD
4.1.4 Các ngân hàng nước ngoài: (Foreign Banks" )
Hiện nay, có khoảng 37 chi nhánh của các NH nước ngoài đang có hoạt độngkinh doanh tại Việt Nam và 46 văn phòng đại diện NH nước ngoài đặt trụ sở tạiViệt Nam
Ngoài ra, trong hệ thống tín dụng của nước ta còn có 9 công ty tài chính và 12công ty cho thuê tài chính
Trong những năm qua, ngành ngân hàng Việt Nam đã đạt được những thànhtựu đáng kể Với việc tỷ giá hối đoái được kiểm soát tốt, một cơ quan định mứctín nhiệm quốc tế đã nâng mức xếp hạng ngoại tệ dài hạn của Việt Nam từ B+ lênBB- Việc nâng hạng phản ánh triển vọng tăng trưởng kinh tế bền vững và vị thếđối ngoại tốt hơn cho Việt Nam Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam (NHNN) đãthực hiện chính sách tiền tệ thận trọng và linh hoạt Tỷ giá cũng đã được NHNNđiều hành linh hoạt đáp ứng mục tiêu kiểm soát lạm phát và khuyến khích xuấtkhẩu Nghiệp vụ thị trường mở tiếp tục là kênh chủ yếu để bơm tiền ra cho và thutiền về từ lưu thông NHNN cũng tiếp tục triển khai giai đoạn 2 Dự án Hiện đạihóa ngân hàng và hệ thống thanh toán Cơ chế, chính sách tiếp tục được NHNNhoàn thiện theo hướng sát với chuẩn mực và thông lệ quốc tế, tạo cơ sở cho việcthực hiện lành mạnh hóa tài chính và nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngânhàng thương mại (NHTM) Các NHTM nhà nước đã được bổ sung hơn 12.500 tỷđồng để tăng vốn điều lệ, cải thiện được tỷ lệ an toàn vốn Đã có hai NHTM nhànước được Chính phủ cho phép triển khai thí điểm cổ phần hóa là Ngân hàngNgoại thương Việt Nam và Ngân hàng Phát triển Nhà đồng bằng sông Cửu Long
Trang 20Các NHTM cổ phần cũng tiếp tục tăng vốn điều lệ, mở rộng mạng lưới phânphối, phát triển sản phẩm mới, nhất là các sản phẩm ngân hàng điện tử.
4.2 Tổng quan về hệ thống Ngân hàng TP Cần Thơ
Tp Cần Thơ có hệ thống ngân hàng rất phát triển với 28 chi nhánh của các
NH và khoảng 61 phòng giao dịch, là một trong những địa phương đứng đầu cảnước về số lượng ngân hàng đang hoạt động
Bảng 4.2 Hệ thống ngân hàng thương mại trên địa bàn TP Cần Thơ
6 NH Đầu tư & Phát triển VN
Trang 2124 NH TMCP Quân đội – Chi
-26 NH TMCP Sài Gòn - Hà Nội Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 7
28 NH liên doanh Indovina –
Trang 22(Nguồn: NHNNVN chi nhánh Cần Thơ - Tháng 5/2007)
4.3 Thực trạng cung ứng tín dụng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn Cần Thơ qua 2 năm 2005 - 2006
Bắt đầu từ 01/01/2004, Tỉnh Cần Thơ được tách thành tỉnh Hậu Giang và TP.Cần Thơ_ trực thuộc trung ương nên các số liệu của 2 năm 2003, 2004 vẫn còn
là số liệu chung của tỉnh Cần Thơ trước đây Vì vậy, tôi chỉ thu thập những sốliệu về dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng TP Cần Thơ trong 2 năm 2005 -2006
Trang 23Bảng 4.3 Dư nợ tín dụng phân theo loại hình kinh tế của hệ thống ngân hàng TP Cần Thơ 2005 - 2006
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tốc độ tăng giảm (%)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (triệu đồng)
Tốc độ tăng giảm
Trang 25Bảng số liệu về dư nợ tín dụng của hệ thống ngân hàng Cần Thơ qua 2 nămcho chúng ta thấy: ở cả hai hình thức tín dụng ngắn hạn và trung, dài hạn có sựthay đổi cơ cấu dư nợ theo chiều hướng tăng dần các khoản tín dụng cho Doanhnghiệp tư nhân và kinh tế cá thể; giảm dần các khoản tín dụng cho kinh tế tập thể
và doanh nghiệp quốc doanh Thực tế của việc tăng dần lượng tín dụng choDNTN và kinh tế cá thể là giống với những cuộc khảo sát khác về lượng tín dụngcủa các ngân hàng cho các DNTN và cá nhân Như vậy, ta có thể thấy được xuhướng hiện nay của hệ thống ngân hàng là tập trung hướng đến các khách hàngnăng động, nhỏ lẻ trong nến kinh tế Việc hướng đến nhóm khách hàng này đúngtheo định hướng chung của Nhà nước là tạo điều kiện cho khu vực kinh tế tưnhân_ khu vực đóng vai trò quan trong trong việc đưa đất nước đi lên, phát triển.Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng luôn gia tăng tổng khối lượng dư nợ hàngnăm, trong đó, tổng dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng cao hơn các loại hình cho vaycòn lại và tốc độ tăng của dư nợ ngắn hạn cũng cao hơn tốc độ tăng dư nợ khác.Theo các báo cáo gần đây của NHNN thì tình hình huy động vốn của các ngânhàng chủ là các nguồn vốn ngắn hạn, do vậy, ta thấy rằng cơ cấu giữa tn dụngngắn han với trung và dài hạn theo xu hướng hiện nay là phù hợp
Cơ cấu tín dụng ngắn hạn cao hơn tín dụng trung và dài hạn cùng với tỷ trọngcao của việc cho vay thành phần kinh tế tư nhân đã cho thấy xu hướng của cácngân hàng hiện nay là cho các doanh nghiệp tư nhân vay ngắn hạn là chủ yếu.Việc cho vay như vậy là để đảm bảo cho sự cân đối giữa lợi nhuận và rủi ro củangân hàng
Như vậy, với các số liệu thực tế từ NHNNVN chi nhánh Cần Thơ, cũng nhưnhững ý kiến thu nhận được trong quá trình trao đổi với các ngân hàng khi đếnphỏng vấn, tôi nhận thấy: Ngân hàng ngày càng quan tâm hơn đến nhóm kháchhàng là Doanh nghiệp tư nhân, và mong muốn có mối quan hệ tốt với nhóm này.Đây là cơ sở quan trọng giúp tôi có thể tiếo tục cuộc nghiên cứu về các yếu tốảnh hưởng đến quyết định cho vay DNTN của các NH, và ước lượng hàm cungtín dụng cho hệ thống ngân hàng trên địa bàn TP Cần Thơ
Trang 26CHƯƠNG 5 ƯỚC LƯỢNG HÀM CUNG TÍN DỤNG CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG CHO CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ 5.1 Đánh giá tổng quan của cuộc nghiên cứu
Để tìm hiểu các nhân tố ảng hưởng đến quyết định cung ứng tín dụng của NHcũng như ước lượng hàm cung tín dụng cho các DNTN của hệ thống NH, chúngtôi tiến hành thu thập số liệu và nhận định thực tế từ 13 trên tổng số 28 NH đanghoạt động trên địa bàn TP Cần Thơ với 121 hợp đồng tín dụng đã được thực hiệngiữa các NH với KH là các DN thuộc thành phần kinh tế tư nhân của họ
Trong nghiên cứu này, tỷ lệ NH Quốc doanh và ngoài quốc doanh xấp xỉ bằngnhau với các NH quốc doanh chiếm 53,85% và 46,15% còn lại là nhữngNHTMCP Số liệu về số hợp đồng tin dụng do từng loại NH cung cấp được thểhiện trong bảng số liệu sau:
Bảng 5.1 Cơ cấu hợp đồng tín dụng theo loại hình ngân hàng
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 5 năm 2007)
Các hợp đồng tín dụng này được ký kết giữa các NH và các đối tượng doanhnghiệp thuộc khu vực kinh tế tư nhân: với loại hình doanh nghiệp tư nhân vàcông ty trách nhiệm hữu hạn chiếm đa số
Bảng 5.2 Cơ cấu hợp đồng tín dụng theo loại hình doanh nghiệp
Trang 27Khác 10 8,2
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 5 năm 2007)
Bảng số liệu này cho thấy hai loại hình doanh nghiệp tư nhân và công ty cổphần thường phát sinh nhu cầu vốn cho công việc kinh doanh của mình, có thểnói đây chính là khách hàng thường xuyên của NH trong số những khách hàng(KH) là doanh nghiệp Các công ty cổ phần có số tỷ lệ vay vốn NH ít hơn gầnphân nửa so với hai loại trên có thể được giải thích là vì loại doanh nghiệp này cóthể giải quyết được một phần nhu cầu vốn của họ qua thông thị trường chứngkhoán Ngoài ra, các loại hình doanh nghiệp khác cũng có phát sinh nhu cầu liên
hệ vay vốn đối với các NH
Nếu Các doanh nghiệp được phân loại theo qui mô như sau:
Mức giá trị
Qui mô
thì các doanh nghiệp có nhu cầu vay vốn nhiều nhất là các doanh nghiệp nhỏ.Nếu cộng dồn tỷ lệ số hợp đồng tín dụng theo qui mô doanh nghiệp, ta thấy cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu vay vốn lên đến 66,9%
Bảng 5.3 Cơ cấu HĐTD theo qui mô doanh nghiệp
Trang 28(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 5 năm 2007)
Ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng những doanh nghiệp kinh doanh trong nhómngành Thương mại, dịch vụ là những doanh nghiệp phát sinh nhu cầu về vốnnhiều nhất, chiếm đa số nhu cầu với 55,4% số hợp đồng tín dụng điều tra được.Hai nhóm ngành nghề còn lại phát sinh nhu cầu tương đối ngang nhau vớikhoảng 20% số hợp đồng Thực tế này chỉ ra mối liên hệ tương đối chặt chẽ giữaviệc phát sinh nhu cầu cần huy động vốn của doanh nghiệp và việc lựa chọnngành nghề kinh doanh của DN Nhiều chuyên gia đã nhận định hiện nay sốlượng doanh nghiệp đặng ký kinh doanh với quy mô vừa và nhỏ ngày càng nhiều
và lĩnh vực kinh doanh được lưa chọn nhiều nhất là lĩnh vực thương mại, dịchvụ; bởi vì đây là lĩnh vực kinh doanh đòi hỏi ít vốn đầu tư ban đầu và không cầnphải có số vốn lưu động qua cao Lựa chọn hình thức kinh doanh này phù hợpvới số vốn ban đầu tương đối ít của nhà kinh doanh, bên cạnh đó, việc vay vốnngắn hạn để bổ sung vốn lưu động cũng tương đối dễ dàng hơn, do đó ngày càngnhiều DN tham gia kinh doanh trên lĩnh vực này, và từ đó làm phát sinh nhu cầuvốn càng nhiều
Nhu cầu tín dụng của các doanh nghiệp tập trung vào các khoản vay có thờihạn trung bình một năm chiếm đa số (69,4%) trong các hợp đồng tín dụng điềutra được (tương đương với một chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp)
Trang 29Có khoảng 19,8% số hợp đồng tín dụng có thời hạn dưới một năm và phần cònlại chiếm 80,2% là các khoảng tín dụng trung dài hạn, bao gồm cả các khoảng tíndụng kéo dài 12 tháng đã nói trên.
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 5 năm 2007)
Nhìn chung, mục đích vay của các doanh nghiệp là để bổ sung vốn lưu độngvới 80,2% trong tổng số hợp đồng tín dụng, hoàn toàn phù hợp với thời hạnchiếm đa số là 1 năm đã nêu trên Bên cạnh đó, có 17,3% nhu cầu vay là để muasắm trang thiết bị, tài sản cố định, đầu tư tài chính, sửa chữa, nâng cấp thiết bịmáy móc và nhiều mục đích khác Phần còn lại là các hợp đồng nhằm mục đích
bổ sung vốn kinh doanh, tức là vốn kinh doanh dài hạn của doanh nghiệp
Bảng 5.6 Mục đích vay của các Doanh nghiệp
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 5 năm 2007)
Ngoài ra, chúng tôi còn thu thập các số liệu về khả năng thanh toán của DNkhi làm thủ tục xin vay, mức độ tín nhiệm của NH đối với doanh nghiệp khi chovay, và những nhân tố định lượng khác đóng vai trò thiết yếu trong một hợp đồngtín dụng đó là: Số tiền DN mong muốn vay, Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu, doanhthu và cuối cùng yếu tố thể hiện quyết định cho vay của NH là tổng số tiền NHgiải ngân cho Doanh nghiệp
Trang 30Nhìn chung, khi tiến hành nộp hồ sơ xin vay NH, DN có sự chuẩn bị tương đối
kỹ về khả năng thanh toán nợ hiện hành của mình, một yếu tố góp phần tạo nên
sự tin tưởng vào DN của NH Thực tế cho thấy có đến 99% các hợp đồng chovay ra được đảm bảo bằng khả năng thanh toán trung bình và cao của doanhnghiệp, trong đó khả năng thanh toán tốt của DN chiếm tỷ trọng cao hơn hẳn.Điều này cho thấy về phía doanh nghiệp, họ rất cố gắng trong việc chứng tỏ khảnăng trả nợ cho khoản vay nhằm tạo được uy tín với đối tác NH của mình và đạtđược mục đích cuối cùng là có được số vốn cần thiết
Bảng 5.7 Khả năng thanh toán của doanh nghiệp
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 5 năm 2007)
Còn về phía ngân hàng, để đảm bảo cân bằng giữa rủi ro và lợi nhuận họ chấpnhận cho vay đối với 98,3% các đối tượng DN tạo được sự tín nhiệm (bao gồm
sự tín nhiệm được đánh giá trung bình và cao) và chỉ có 1,7% DN mặc dù phía
NH có mức tín nhiệm thấp nhưng vẫn được vay
Bảng 5.8 Mức độ tín nhiệm của ngân hàng đối với doanh nghiệp
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 5 năm 2007)