CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tàiHiện nay môi trường nước mặt ở các khu đô thị đã và đang đối mặt với tình trạng ô nhiễm trầm trọng do bởi sự gia tăng dân số quá nhanh, sự tăng
Trang 1TÓM TẮT
Đề tài “Khảo sát hiện trạng chất lượng nước mặt tại rạch Sang Trắng trên đoạncầu Sang Trắng 1 đến phía sau công ty công nghiệp thực phẩm PATAYA quận BìnhThủy - Thành Phố Cần Thơ” được thực hiện với mục tiêu khảo sát nồng độ một sốthông số nước mặt tại rạch Sang Trắng gồm có: pH, COD, BOD5 200C, TSS, Coliform,
DO, và đánh giá chất lượng nước mặt tại khu vực nghiên cứu Đề tài thực hiện từtháng 04/2018 đến tháng 06/2018
Kết quả cho thấy nước mặt tại đoạn khảo sát đã bị ô nhiễm DO, TSS, COD,BOD5, Coliform không còn thích hợp dùng làm nước cấp cho mục đích sinh hoạt Tất
cả các thông số này điều vượt giới hạn cho phép của QCVN 08:2015 (cột A1) nhiềulần Hàm lượng Do trong khoảng 1.14 – 1.34 lần, TSS trong khoảng 1.2 – 1.5 lần,COD trong khoảng 1.9 – 2.4 lần, BOD5 trong khoảng 2.125 – 2.375 lần, Coliformtrong khoảng 1.4 – 9.6 lần
Tóm lại, đề tài thực hiện nhằm cung cấp và bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học vềchất lượng nước mặt tại rạch Sang trắng trên đoạn cầu Sang Trắng 1 đến phía saucông ty công nghiệp thực phẩm PATAYA cho nghiên cứu tiếp theo nhằm để cải thiệnnguồn nước mặt ở khu vực này
Từ khóa: QCVN 08:2015, rạch Sang Trắng, nước mặt, pH, DO, COD, BOD5,
TSS, Coliform…
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH HÌNH v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU vi
CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.3 Nội dung nghiên cứu 1
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2
2.1 Tông quan về tài nguyên nước 2
2.1.1 Nước mặt 2
2.1.2 Tài nguyên nước Việt Nam 2
2.1.3 Vai trò của môi trường nước 2
2.2 Ô nhiễm nước 3
2.2.1 Định nghĩa ô nhiễm nước 3
2.2.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước 4
2.3 Hiện trạng về chất lượng nước mặt ở thành phố cần thơ 6
2.4 Hiện trạng môi trường nước mặt tại rạch sang trắng 7
2.5 Các thông số đánh giá chất lượng nước 7
2.5.1 pH 7
2.5.2 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 8
2.5.3 Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5 20 oC) 8
2.5.4 Lượng oxy hòa tan (DO) 9
2.5.5 Thông số chất rắn lơ lững (TSS) 9
2.5.6 Tổng coliforms 9
2.6 Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài 10
2.7 Tổng quan về khu vực nghiên cứu 10
2.7.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Quận Bình Thủy 10
2.7.2 Điều kiện kinh tế- xã hội Quận Bình Thủy 11
CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
Trang 33.1 Phương tiện nghiên cứu 14
3.1.1 Dụng cụ và hóa chất 14
3.1.2 Trang thiết bị 14
3.2 Phương pháp xử lý số liệu 14
3.3 Phương pháp bảo quản mẩu 14
3.3.1 Thời gian và địa điểm thu mẩu 15
3.3.2 Phương pháp thu và bảo quản mẫu 17
3.3.3 Phương pháp phân tích 17
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 23
4.1 Kết quả phân tích các thông số khảo sát 23
4.1.1 pH 23
4.1.2 Lượng oxy hòa tan (DO) 24
4.1.3 Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) 25
4.1.4 Nhu cầu oxy hóa học (COD) 26
4.1.5 Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD5 200C) 28
4.1.6 Tổng Coliform 29
4.2 Giải pháp 31
4.2.1 Giải pháp chung 31
4.2.2 Giải pháp về kiểm soát ô nhiễm 32
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 33
5.1 Kết luận 33
5.2 Kiến nghị 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
PHỤ LỤC 35
Trang 4DANH SÁCH HÌNH Hình Tên hình Trang
4.1 biểu đồ diễn biến pH trong nước mặt tại tại 2 điểm nghiên cứu đợt 1 23
và đợt 2
4.2 Giá trị pH trung bình qua 2 đợt thu mẫu so với QCVN 08:2015 23 4.3 biểu đồ diễn biến DO trong nước mặt tại tại 2 điểm nghiên cứu đợt 1 24
và đợt 2
4.4 Giá trị DO trung bình 2 đợt thu mẫu so với QCVN 08:2015 25
4.5 biểu ồ diễn biến TSS trong nước mặt tại 2 điểm nghiên cứu đợt 1 25
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÍ HIỆU
Danh mục từ viết tắt
BOD : Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand)COD : Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)
DO : Lượng oxy hòa tan (Dissolved Oxygen)
TSS : Tổng các chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solid)
NĐ-CP : Nghị đinh chính phủ
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
Trang 6CHƯƠNG 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay môi trường nước mặt ở các khu đô thị đã và đang đối mặt với tình trạng
ô nhiễm trầm trọng do bởi sự gia tăng dân số quá nhanh, sự tăng trưởng ồ ạt của nền công
nghiệp và sự đô thị hóa không kiểm soát của các thành phố lớn trong cả nước (Lê Trình, 1997) Tất cả chất thải từ các khu đô thị đều thải trực tiếp hay gián tiếp xuống kênh rạch
mà không qua một hệ thống xử lý nào dù là xử lý sơ bộ (Đặng Kim Chi, 1998) Chính các
chất thải này đã làm cho các sông rạch chảy qua thành phố đều bị ô nhiễm, giảm vẻ mỹquan và ảnh hưởng đến đời sống và sức khỏe của người dân nói riêng và môi trường đô
thị nói chung (Lê Huy Bá et al, 2000) Kênh Rạch Sang Trắng, thành phố Cần Thơ là nơi
có mật độ dân cư sống dọc kênh rạch khá cao (Địa lý Tỉnh Cần Thơ, 1999) Đây là một
trong những kênh điển hình cho sự ô nhiễm nước mặt kênh rạch trong thành phố.Nguyênnhân chủ yếu có thể từ nước thải sinh hoạt của người dân và từ nhà máy xí nghiệp trongkhu công nghiệp
Do đó, đề tài “Khảo sát hiện trạng chất lương nước mặt tại rạch Sang Trắng trên đoạn cầu Sang Trắng 1 đến phía sau công ty công nghiệp thực phẩm PATAYA quận Bình Thủy - Thành phố Cần Thơ”, nhằm cung cấp và bổ sung cơ sở dữ liệu khoa học về chất
lượng nước mặt của các kênh rạch trên đia bàn thành phố Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp
để hạn chế ô nhiễm nước kênh rạch tại các khu đô thị
1.2 Mục tiêu của đề tài
Xác định hiện trạng chất lượng nước mặt rạch Sang Trắng,trên đoạn cầu sangtrắng 1 đến phía sau công ty công nghiệp thực phẩm PATAYA thành phố Cần Thơ nhằmlàm cơ sở cho đề xuất các giải pháp quản lý
1.3 Nội dung nghiên cứu
Đánh giá một số thông số pH, TSS, COD, BOD520, DO, Coliforms về chất lượngnước mặt tại 2 địa điểm: Cầu rạch Sang Trắng 1 và phía sau công ty công nghiệp thựcphẩm PATAYA quận Bình Thủy – Tp.Cần Thơ
So sánh với QCVN 08- MT:2015 để đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt tạirạch Sang Trắng đoạn từ cầu Sang Trăng 1 đến phía sau công ty công nghiệp thực phẩmPATAYA
Trang 7CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tông quan về tài nguyên nước
2.1.1 Nước mặt
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước Nướcmặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi giáng thủy và chúng mất đi khi chảy vào đạidương, bốc hơi và thấm xuống đất
Đặc điểm của nước mặt:
Trong nước mặt thường xuyên tồn tại những khí hòa tan
Nước mặt có nồng độ lớn các chất lơ lững đặc biệt là dòng chảy
Trong nước mặt có mặt các chất hữu cơ có nguồn gốc tự nhiên là do sự phân hủy cácchất hữu cơ thực vật và động vật
Tồn tại các sinh vật nổi
Ô nhiễm hữu cơ thường dẫn đến hiện tượng phú dưỡng
Chứa nhiều vi sinh vật (Trịnh Xuân Lai 2003).
2.1.2 Tài nguyên nước Việt Nam
Nước trong tự nhiên bao gồm toàn bộ các đại dương, biến, vịnh, sông suối, ao, hồ,nước ngầm, băng tuyết, hơi ẩm trong đất và trong không khí Trái đất có khoảng 361 triệu
km2 diện tích các đại dương (71% diện tích bề mặt Trái Đất) Trữ lượng tài nguyên nước
có khoảng 1,5 tỉ km3, trong đó nước nội địa chiếm 91 triệu km3 (6,1%), còn 93,9% lànước biển và đại dương Tài nguyên nước ngọt chiếm 28,25 triệu km3 (1,88% thủyquyển), nhưng phần lớn ở dạng đóng băng ở hai cực của Trái Đất Lượng nước thực tếcon người sử dụng được là 4,2 triệu km3 (0,28%) thủy quyển
Tài nguyên nước bao gồm nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biến.Nguồn nước mặt, thường được gọi là tài nguyên nước mặt, tồn tại thường xuyên hoặckhông thường xuyên trong các thủy vực ở trên mặt đất như: sông ngòi, hồ tự nhiên, hồchứa (hồ nhân tạo), đầm lầy, đồng ruộng Tài nguyên nước sông là thành phần chủ yếu
và quan trọng nhất, được sử dụng rộng rãi trong đời sống và sản xuất Do đó, tài nguyênnước nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng là một trong những yếu tố quyết định sự
phát triên kinh tế xã hội của một vùng lãnh thố hay một quốc gia (Lê Hoàng Vinh, 2006).
2.1.3 Vai trò của môi trường nước
Nước là một họp chất liên quan trực tiếp và đa dạng đến sự sống trên trái đất, là cơ
sở sự sống đối với mọi sinh vật Đối với thế giới vô sinh, nước là một thành phần tham
Trang 8gia rộng rãi vào các phản ứng hóa học, nước là dung môi và là môi trường chứa các điềukiện đế thúc đấy hay kiềm hãm các quá trình hóa học.
Đối với con người nước cần thiết cho hoạt động sống của con người cũng như cácsinh vật Con người có thể không ăn trong nhiều ngày mà vẫn sống, nhưng sẽ chết chỉ sau
ít ngày (khoảng 3 ngày) nhịn khát, vì cơ thể người có khoảng từ 65 - 68% nước, nếu mất12% nước cơ thể sẽ bị hôn mê và có thế chết Con người cần nước ngọt cho ăn uống, sinhhoạt hằng ngày và cho sản xuất Mỗi người một ngày ăn uống chỉ cần 2,5 lít nước, nhưngnếu tính chung cả nước sinh hoạt thì ở các nước phương Tây mỗi người cần khoảng 300lít nước mỗi ngày Với các nước đang phát triển, số lượng nước đó thường được dùng chomột gia đình 5-6 người
Nhu cầu nước cho sản xuất công nghiệp và nhất là nông nghiệp rất lớn Để khaithác một tấn dầu mỏ cần phải có 10 m3 nước, muốn chế tạo một tấn sợi tổng họp cần có
5600 m3 nước, một trung tâm nhiệt điện hiện tại với công suất 1 triệu kw cần đến 1,2 - 1,6
tỉ m3 nước trong một năm
Tóm lại, nước có một vai trò quan trọng không thể thiếu được cho sự sống tồn tạitrên trái đất, là máu sinh học cho Trái Đất nhưng nước cũng là nguồn gây tử vong cho mọingười Vì vậy nói đến nước là nói đến việc bảo vệ rừng, trồng rừng, phát triển rừng để táitạo nguồn nước, hạn chế cường độ lũ lụt, để sử dụng nguồn nước làm thủy điện, để cungcấp nước sạch Phải sử dụng họp lý nước sinh hoạt và sản xuất đi đôi với việc chống ô
nhiễm nguồn nước đã khai thác sử dụng, phải xử lý nước thải sản xuất và sinh hoạt (Vũ Hoàng Đa, 2009).
2.2 Ô nhiễm nước
2.2.1 Định nghĩa ô nhiễm nước
Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi của các tính chất vật lý hóa học sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thế lỏng, rắn làm cho nguồn nước trởnên độc hại với con người và sinh vật, vì thế, làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nước.Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễm nước là vấn đề đáng lo ngạihơn ô nhiễm đất
-Sự ô nhiễm nước là sự có mặt của một hay nhiều chất lạ trong môi trường nước, dùchất đó có hại hay không Khi vượt quá ngưỡng chịu đựng của cơ thể sinh vật thì chất đó
sẽ trở nên độc hại
“Việc thải các chất thải hoặc nước thải sẽ gây ô nhiễm vật lý, hóa học, hữu cơ, nhiệt,phóng xạ Việc thải đó phải không gây nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng và phảitính đến khả năng đồng hóa các chất thải đó của nước (khả năng pha loãng, )Những hoạt
Trang 9động kinh tế, xã hội của các cộng đồng, những biện pháp xử lý nước đóng vai trò mộtcách rất quan trọng trong vấn đề này”.
2.2.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước
Theo nguồn gốc thì ô nhiễm nguồn nước có hai nguyên nhân chính là: ô nhiễm tựnhiên và ô nhiễm nhân tạo
2.2.2.1 Ô nhiễm nước có nguồn gốc từ tự nhiên
Ô nhiễm môi trường nước có nguồn gốc tự nhiên gây ra bởi các thiên tai như mưa,
lũ lụt, gió, núi lửa… Trong mỗi đợt mưa, nước mưa kéo theo các chất ô nhiễm từ máinhà, mặt đất, mặt đường và cùng các chất bẩn của hoạt động sống của động vật, thực vật,
vi sinh vật và xác chết của chúng xuống sông, suối, cống rãnh,… Vì thế làm gia tăng hàmlượng các chất bẩn ở nguồn nước
Bên cạnh đó trong mỗi đợt lũ, lụt tràn về chảy qua các đô thị, khu công nghiệp, khudân cư… và nước sẽ hòa tan hoặc cuốn trôi đi lượng lớn chất thải trong sinh hoạt, trongsản xuất, phân bón và chúng làm ô nhiễm nguồn nước
Tóm lại ô nhiễm nước từ tự nhiên diễn biến khá phức tạp và khó kiểm soát và cókhả năng tác động trên phạm vi lớn với mức độ nghiêm trọng, nhưng không thường
xuyên và không phải là nguyên nhân chính gây suy thoái chất lượng nước toàn cầu (Lê Thị Ngọc Dung, 2014).
2.2.2.2 Ô nhiễm có nguồn gốc nhân tạo
a Từ các hoạt động công nghiệp
Trong các hoạt động của con người, hoạt động trong sản xuất công nghiệp là gâyảnh hưởng tương đối lớn Nước thải công nghiệp là nước thải từ các cơ sở sản xuất côngnghiệp, tiểu thủ công nghiệp, giao thông vận tải, tuy nhiên, nước thải công nghiệp không
có thành phần cơ bản giống nhau mà phụ thuộc vào từng ngành sản xuất công nghiệp cụthể
Có nhiều hoạt động công nghiệp gây ô nhiễm nước:
Trong khu sản xuất: trong 134 khu công nghiệp, khu chế xuất hiện đang hoạt động
ở nước ta thì chỉ có 1/3 khu công nghiệp, khu chế xuất có hệ thống xử lý nước thải Nhiềunhà máy vẫn sử dụng công nghệ cũ, nhiều khu công nghiệp thải ra 500,000 m3 nước mỗingày nhưng chưa qua xử lý và chất lượng đều vượt quá giới hạn cho phép.Đặc biệt, nướcthải ở ngành công nghiệp nhuộm, thuộc da, chế biến thực phẩm, hóa chất có hàm lượngchất gây nhiễm cao làm cho nguồn nước bị ô nhiễm nặng khi không xử lý mà thải trựctiếp vào hệ thống sông
Trang 10Trong khai thác khoáng sản: trong khai thác công nghiệp, khó khăn nhất là xử lýchất thải dưới dạng đất đá và bùn Trong chất thải này có nhiều hóa chất độc hại dùng đếtách quặng khỏi đất đá Trong chất thải ở các mỏ thường có các hợp chất Sulfit - kim loại,chúng có thể tạo thành acid với khối lượng lớn chúng có thể gây hại đối với đồng ruộng
và nguồn nước ở xung quanh Bùn từ các khu mỏ chảy ra sông suối có thế gây ùn tắcdòng chảy từ đó gây ra lũ lụt Một lượng chất rất lớn bao gồm chất thải rắn, nước thải vàbùn thải hàng năm, không được quản lí và xử lý, gây ô nhiễm môi trường
Hiện tượng ô nhiễm và lắng đọng trầm tích ở các sông và biển do khai thác khoángsản cũng có thể gây đe dọa đến đa dạng sinh học trong các thủy lực, đe dọa đến sức khỏecủa người dân gần đó và xa hơn nữa là làm ảnh hưởng đến các cộng đồng sống phụ thuộc
vào nguồn nước ( Lê Thị Ngọc Dung, 2014).
b Từ sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước phát sinh từ các hộ gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơquan trường học, chứa các chất thải trong quá trình sinh hoạt, vệ sinh của con người.Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinhhọc (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất dinh dưỡng (phospho, nito), chất rắn và vi trùng.Tuy nhiên mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải lượng nước thải càng cao
Nước thải đô thị là loại nước thải tạo thành do sự gộp chung nước thải sinh hoạt,nước thải vệ sinh và nước thải của các cơ sở thương mại, công nghiệp nhỏ trong khu đôthị Thông thường ở các đô thị có hệ thống cống thải, khoảng 70% đến 90% tống lượngnước sử dụng của đô thị sẽ trở thành nước thải đô thị và chảy vào đường cống Nhìnchung, thành phần cơ bản của nước thải đô thị gần giống thành phần nước thải sinh hoạt
(Lê Thị Ngọc Dung, 2014).
c Từ hoạt động sản xuất nông nghiệp
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiêu gia súc, thức ăn thừa không qua
xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác như thuốc trừ sâu,phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc hại có thế gây ônhiễm nguồn nước mặt và nước ngầm
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo vệthực vật (BVTV) gấp ba lần liều khuyến cáo Ngoài ra, nông dân còn sử dụng cả các loạithuốc trừ sâu đã bị cấm: Aldrin, Thiodan, Monitor, Trong quá trình phân bón, phun xịtthuốc, người nông dân không hề trang bị bảo hộ lao động Đa số nông dân không có khocất giữ bảo quản thuốc, thuốc khi mua về chưa sử dụng được cất giữ khắp nơi, kế cả gần
Trang 11nhà ăn, phòng ngủ Đa số vỏ chai thuốc sau khi sử dụng xong bị vứt ngay ra bờ ruộng, số
còn lại gom được thu gom đi tái chế không đúng quy cách (Lê Thị Ngọc Dung, 2014).
d Từ hoạt động sản xuất ngưnghiệp
Nước ta là nước có bờ biến dài và có nhiều điều kiện thuận lợi nuôi trong thủy hảisản, tuy nhiên cũng vì đó mà việc ô nhiễm nguồn nước do các hồ nuôi trồng thủy sản gây
ra không phải nhỏ
Nguyên nhân là do thức ăn, nước trong hồ, ao nuôi lâu ngày bị phân hủy khôngđược xử lý tốt mà xả ra sông, suối, biển gây ô nhiễm nguồn nước Các chất thải nuôitrồng thủy sản là nguồn thức ăn dư thừa thối rữa bị phân hủy, các chất tồn dư sử dụng nhưhóa chất và thuốc kháng sinh, vôi và các loại khoáng chất Chất thải ao nuôi công nghiệp
có thể chứa đến trên 45% nitrogen và 22% là các chất hữu cơ khác, là nguồn có thế gây ô
nhiễm môi trường và dịch bệnh thủy sản phát sinh trong môi trường nước
Bên cạnh đó, các xưởng chế biến, mỗi ngày chế biến hàng tấn thủy hải sản, tuynhiên trong quá trình chế biến đã thải ra môi trường toàn bộ lượng nước thải, bao gồm cảhóa chất, chất bảo quản.Ngoài ra, nhiều loại thủy hải sản chỉ lấy một phần, phần còn lại
vứt xuống sông, biến làm nước bị ô nhiễm, bốc mùi hôi khó chịu (Lê Thị Ngọc Dung, 2014).
Nước thải bệnh viện chứa vô số loại vi trùng, virus và các mầm bệnh sinh học kháctrong máu mủ, dịch, đờm, phân của người bệnh, các loại hóa chất độc hại từ cơ thể và chếphẩm điều trị, thậm chí cả chất phóng xạ Sau khi hòa vào hệ thống nước thải sinh hoạt,những mầm bệnh này phân tán khắp nơi, xâm nhập vào các loại thủy sản, vật nuôi, câytrồng, nhất là rau thủy canh và trở lại với con người Việc tiếp xúc gần với nguồn ô nhiễm
còn làm tăng nguy cơ ung thư và các bệnh hiểm nghèo khác cho người dân (Lê Thị Ngọc Dung, 2014).
2.3 Hiện trạng về chất lượng nước mặt ở thành phố cần thơ.
Trang 12Chất lượng môi trường nước mặt tại các kênh rạch nội ô thành phố Cần Thơ đã bị ônhiễm hữu cơ và vi sinh Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm chưa nặng và không thay đổi nhiềuqua các năm:
Qua kết quả quan trắc chất lượng nước mặt ô nhiễm tập trung tại thành phố Cần Thơgiai đoạn 2011 - 2015 cho thấy nước mặt tại các kênh rạch nội ô thành phố Cần Thơ đã bị
ô nhiễm hữu cơ và vi sinh Tuy nhiên, mức độ ô nhiễm chưa nặng và không thay đổinhiều qua các năm; hiện tại thành phố Cần Thơ đang đẩy mạnh thực hiện các dự án cảitạo các kênh rạch ô nhiễm trong nội ô thành phố Cần Thơ nên chất lượng nước theo địnhhướng trong thời gian tới sẽ được cải thiện
Tương tự với chất lượng nước mặt ô nhiễm tập trung thì chất lượng nước mặt tại cáckênh rạch của thành phố Cần Thơ đã có dấu hiệu ô nhiễm hữu cơ và vi sinh Bên cạnh đó,chất lượng nước tại các kênh rạch không có biến động nhiều qua các năm Tác nhân ônhiễm đối với mạng lưới kênh rạch tại thành phố Cần Thơ trong thời gian qua là do hoạtđộng sản xuất kinh doanh trên địa bàn; hoạt động nuôi trồng thủy hải sản; chăn nuôi giasúc, gia cầm và sinh hoạt của các đối tượng dân cư sống ven sông
2.4 Hiện trạng môi trường nước mặt tại rạch sang trắng.
Rạch Sang Trắng là một trong những con rạch chính của thành phố Cần Thơ: thuộcđịa bàn quận Bình thủy nằm giữa Khu công nghiệp Trà Nóc 1 và Khu công nghiệp TràNóc 2 nguồn cung cấp nước sinh hoạt chủ yếu cho người dân sống dọc theo hai bên bờsông và cung cấp nguyên liệu đầu vào cho KCN Trà Nóc
Hiện nay, rạch Sang Trắng nó là nơi tiếp nhận nước thải từ chợ, từ hộ gia đình, từcác khu công nghiệp Thêm vào đó là tình trạng lấn chiếm lòng sông, xả rác và êước thảitrực tiếp xuống rạch gây ô nhiễm nước mặt, cản trở lưu thông dòng chảy, tắc nghẽn cốngrãnh tạo nước tù Môi trường yếm khí gia tăng phân hủy các hợp chất hữu cơ, khôngnhững gây mùi hôi thối, ô nhiễm nguồn nước và môi trường ma còn gây khó khăn trongviệc lấy nguồn nước mặt để xử lý thành nguồn nước sạch cấp cho nhu cầu xã hội
2.5 Các thông số đánh giá chất lượng nước
Trang 13chất lượng nước cho phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cho từng khâu quản lý rất quan trọng,hơn nữa là đảm bảo được chất lượng cho người sử dụng.
Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi trường axít; pH > 7 thì nước có môi trường kiềm,điều này thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH
thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh (Trịnh Xuân Lai 2003).
2.5.2 Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD) là lượng oxy cần thiếtcho quá trình oxy hóa toàn bộ các chất hữu cơ trong mẫu nước thành CO2 và H2O bằngtác nhân oxy hóa mạnh (ThS Nguyễn Thị Diệp Chi, 2009).
COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nước (nước thải,nước mặt, nước sinh hoạt) vì nó cho biết hàm lượng chất hữu cơ có trong nước là baonhiêu.Hàm lượng COD trong nước cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây
2.5.3 Nhu cầu oxy sinh hoá (BOD5 20 o C)
Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxgen Demand - BOD) là lượng oxy cần thiết
để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ ở điều kiện yếm khí (Nguyễn Trung Việt ctv.,
2011).Trong môi trường nước, khi quá trình oxy hóa sinh học xảy ra thì các vikhuẩn sửdụng oxy hòa tan Phản ứng xảy ra như sau:
Chất hữu cơ + O2 → CO2 + H2 OBOD cho biết lượng oxy mà vi sinh vật tiêu thụ trong phản ứng oxy hóa các chấthữu cơ trong nước Giá trị này càng cao chứng tỏ lượng chất hữu cơ có khả năng phânhủy sinh học trong nước càng cao Vì vậy, BOD là một thông số quan trọng để đánh giámức độ ô nhiễm của nước do chất hữu cơ
Thời gian cần thiết để các vi sinh vật oxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ có thể kéodài đến vài chục ngày tùy thuộc vào tính chất của nước thải, nhiệt độ và khả năng phânhủy các chất hữu cơ của hệ vi sinh vật trong nước Để chuẩn hóa các số liệu người tathường báo cáo kết quả dưới dạng BOD5 (BOD trong 5 ngày ở 20 oC – vì theo lý thuyết,
để oxy hóa gần hoàn toàn các chất hữu cơ (98 - 99%) đòi hỏi sau 20 ngày Như vậy mấtnhiều thời gian, cho nên có thể đánh giá gần đúng bằng cách xác định BOD sau 5 ngày
Trang 14Vì tại thời điểm này khoảng 70 - 80% các chất hữu cơ bị oxy hóa, do đó BOD5 biểu thị
phần tổng BOD) ( Lê Hoàng Việt và Nguyễn Võ Châu Ngân, 2014).
2.5.4 Lượng oxy hòa tan (DO)
Là lượng oxy hòa tan trong nước (mg/L) ở một nhiệt độ xác định (Đặng Kim Chi,2008) Oxy hòa tan trong nước sẽ tham gia vào quá trình trao đổi chất, duy trì năng lượngcho quá trình phát triển, sinh sản và tái sản xuất của các vi sinh vật sống dưới nước DO lànhân tố quyết định đến quá trình phân hủy sinh học các chất ô nhiễm trong nước diễn ratrong điều kiện hiếu khí Theo dõi thường xuyên thông số này có ý nghĩa quan trọng trongduy trì điều kiện hiếu khí trong quá trình xử lý nước thải
Nguồn oxy hòa tan trong nước chủ yếu được đưa vào từ không khí thông qua mặtthoáng của khối nước trao đổi với không khí Ở nhiệt độ và áp suất bình thường, lượngoxy hòa tan trong nước nằm trong khoảng từ 8 - 15 mg/L Chỉ số tối ưu đối với nước sạch
là 9,2 mg/L ở 20 oC, 1atm ( Đặng Kim Chi, 2008).
Hàm lượng oxy hòa tan là một trong những thông số quan trọng cho hoạt động củathủy sinh vật Mặt khác, là chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng môi trường nước.Khi chỉ
số DO thấp, nước có nhiều chất hữu cơ, nhu cầu oxy hoá tăng nên tiêu thụ nhiều oxy.Ngược lại, chỉ số DO cao chứng tỏ nước có nhiều rong tảo tham gia quá trình quang hợp
giải phóng oxy (Nguyễn Trung Việt ctv., 2011).
2.5.5 Thông số chất rắn lơ lững (TSS)
Tổng chất rắn lơ lửng là toàn bộ lượng chất rắn ở trạng thái lơ lửng trong nước.Chấtrắn ảnh hưởng tới chất lượng nước khi sử dụng cho sinh hoạt, cho sản xuất, cản trở hoặc
tiêu tốn thêm nhiều hoá chất trong quá trình xử lý nuớc ( Đặng Kim Chi, 2008).
Chất rắn có trong nước có thể là do: các chất vô cơ ở dạng hoà tan (các muối) hoặccác chất không tan như đất đá ở dạng huyền phù; các chất hữu cơ như các vi sinh vật (vikhuẩn, tảo, động vật nguyên sinh ), và các chất hữu cơ tổng hợp như phân bón, chất thảicông nghiệp TSS là một trong những thông số đánh giá nồng độ ô nhiễm của nước thải
Trang 15Trong số này, đáng chú ý là các loại vi khuẩn, siêu vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnhnhư các loại ký sinh trùng bệnh tả, lỵ, thương hàn, sốt rét, siêu vi khuẩn viêm gan B, siêu
vi khuẩn viêm não Nhật bản, giun đỏ, trứng giun v.v Nguồn gây ô nhiễm sinh học chomôi trường nước chủ yếu là phân rác, nước thải sinh hoạt, xác chết sinh vật, nước thải cácbệnh viện v.v Ðể đánh giá chất lượng nước dưới góc độ ô nhiễm tác nhân sinh học,người ta thường dùng chỉ số coliform Ðây là chỉ số phản ánh số lượng trong nước vikhuẩn coliform, thường không gây bệnh cho người và sinh vật, nhưng biểu hiện sự ônhiễm nước bởi các tác nhân sinh học
Ðể hạn chế tác động tiêu cực của ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt, cần nghiêncứu các biện pháp xử lý nước thải, cải thiện tình trạng vệ sinh môi trường sống của dân
cư, tổ chức tốt hoạt động y tế và dịch vụ cộng ( Lưu Đức Hải, 2009).
2.6 Cơ sở pháp lý để thực hiện đề tài
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môitrường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước, mặt khác nước cũng cóthể gây ra những tai họa cho con người và môi trường Do vậy việc quản lý tài nguyênnước đòi hỏi một hệ thống các văn bản trong bảo vệ và khai thác nguồn nước nhằm tạo cơ
sở pháp lý cho công tác này Các biện pháp mang tính chấp pháp lý, thiết chế và hànhchính này được áp dụng cho việc sử dụng và phân phối tài nguyên nước, đảm bảo pháttriển bền vững tài nguyên nước
Hiện nay, việc phân cấp quản lý nhà nước về tài nguyên nước nằm ở 2 bộ là BộTN&MT và Bộ NN&PTNT Các văn bản mang tính pháp lý trong quản lý tài nguyênnước đang có hiệu lực:
Luật tài nguyên nước do Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 21/6/2012.Luật BVMT do Quốc hội nước CHXHCNVN thông qua ngày 23/6/2014
QCVN 08-MT:2015/BTNMT được ban hành ngày 21/12/2015 của Bộ TNMT
Nghị định số 120/2008/NĐ-CP ngày 01/12/2008 của Chính phủ về quản lý lưu vựcsông
Nghị định số 149/2004/NĐ-CP ngày 27/07/2004 của Chính phủ về việc Quy địnhcấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước
2.7 Tổng quan về khu vực nghiên cứu
2.7.1 Vị trí địa lí và điều kiện tự nhiên Quận Bình Thủy
2.7.1.1 Vị trí địa lí
Bình Thủy là một trong các quận trung tâm của Thành phố Cần Thơ
Trang 16Phía Bắc và Tây Bắc giáp quận Ô Môn.
Phía Tây và Tây Nam giáp huyện Phong Điền
Phía Nam và Đông Nam giáp quận Ninh Kiều
Phía Đông giáp sông Hậu, ngăn cách với huyện Bình Tân của tỉnh Vĩnh Long
2.7.1.2 Địa hình
Địa hình tương đối bằng phẳng, phù hợp phát triển nông nghiệp Do vị thế nằm gầnsông Hậu nên nền đất ở đây tương đối cao so với các địa phương nằm xa sông Hậu, ít bịtình trạng ngập nước, cao trình > 0,8m Kết cấu nền đất yếu, trong xây dựng đòi hỏi gia
cố nền móng
2.7.1.3 Khí hậu
Khu vực nghiên cứu mang đặc điểm khí hậu chung của Thành Phố Cần Thơ, nằmtrong nội chí tuyến Bắc bán cầu, gần xích đạo, mang khí hậu nhiệt đới gió mùa của vùngĐồng bằng Nam Bộ, có 2 mùa mưa và mùa nắng Trong năm ít khi có bão nên ít chịu tácđộng của bão, lốc và lũ lụt, độ ẩm cao hơn 82%, quanh năm nước ngọt thuận lợi cho sựphát triển các ngành trồng trọt, nuôi trồng thủy sản và chế biến nông sản
Mùa mưa tại khu vực bắt đầu từ thượng tuần tháng 5 và kết thúc vào trung tuầntháng 11 hàng năm với lượng mưa chiếm khoảng 90% tổng lượng mưa trong năm Mùakhô từ hạ tuần tháng 11 đến hạ tuần tháng 4 năm sau với lượng mưa chiếm 10% tổnglượng mưa trong năm
Chế độ nhiệt rất ổn định trong năm nhiệt độ trung bình khoảng 26 – 270C và khôngchênh lệch nhiều giữa các tháng trong năm, cao nhất không vượt quá 280C, thấp nhấtkhông dưới 170C, mỗi năm có khoảng 2.500 giờ nắng với số giờ nắng bình quân 7h/ngày,
độ ẩm trung bình 82% và dao động theo mùa
2.7.2 Điều kiện kinh tế- xã hội Quận Bình Thủy
Quận bình thủy thuộc thành phố cần thơ với diện tích 70,6km2 ,trong đó, diện tíchsản xuất nông nghiệp chiếm hơn 60%
Là quận có vị trí rất thuận lợi cho việc phát triển ngành công nghiệp, tiểu thủ côngnghiệp và thương mại dịch vụ, cũng là nơi có tiềm năng về sản xuất nông nghiệp
2.7.2.1 Kinh tế
a Nông nghiệp
Diện tích: diện tích đất trồng lúa 70ha, vườn cây an trái, hoa màu các loại 30,5 ha,
ao mương 4 ha
Trang 17Về sản lượng lúa 985 tấn, sản lượng cây ăn trái và rau màu các loại 1.334, thủy sảndiện tích ao nuôi 10 ha/3 vụ sản lượng 600 tấn, hộ sản xuất nông ngư nghiệp toàn quận có
211 hộ
b Thương mại dịch vụ
Tính đến nay toàn quận có trên 549 cơ sở và hộ kinh doanh dịch vụ trong đó có 192
cơ sơ kinh doanh nhà trọ với 1,736 phòng, có 170 hộ kinh doanh, tổng danh thu ước tính
15 tỉ đồng
Hiện quận huy động các nguồn lực đầu tư vào các dịch vu thương mại, đầu tư mởrộng các dịch vụ trên tuyến đường Lê Hồng Phong và tỉnh lộ 917 nhầm tang giá trịthương mại dịch vu, tang các nguồn thu và giải quyết việc làm tại chổ, đảm bảo tốt côngtác vệ sinh an toàn thực phẩm và phòng cháy chữa cháy
c Công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp
Tính đến năm 2008, KCN Trà Nóc thu hút 72 doanh ngiệp vào đầu tư, vốn đăng ký
196 triệu USD, trong dó đã có 21 doanh ngiệp có vốn đầu tư nước ngoài, vốn đăng ký88,8 triệu USD, Riêng KCN Trà Nóc 1 có 63 doanh nghiêp đầu tư… tổng số lao động có9.419 lao động thường xuyên và trên 2,700 lao động không thường xuyên,Giá trị sản xuấtcông ngiệp năm 2001 của 36 doanh nghiêp sản xuất dang hoạt động ước đạt 185 triệuUSD, tăng 37% so với năm 2000 giá trị xuất khẩu đạt 95 triệu USD
Cơ sở tiểu thu công nghiêp có 98 cơ sở với doanh thu ước tính khoảng 3,309 tỉ đồng
Công tác chống mù chữ - phổ cập giáo dục Trung học, phổ cập giáo dục Trung học
cơ sở tiếp tục phát huy, được Bộ Giáo dục và Đào tạo và tỉnh kiểm tra công nhận là đơn vịđạt chuẩn về phổ cập giáo dục Trung học cơ sở Công tác vận động quỹ giáo
Y tế
Trang 18Công tác chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân thường xuyên được quan tâm, đối tượngchính sách, hộ nghèo có tiến bộ và nâng lên về chất lượng khám và điều trị đạt được kếtquả như sau: Khám và điều trị bệnh, khám phụ khoa, quản lý thai, quản lý chế độ suydinh dưỡng ở trẻ em, tiêm chủng mở rộng, tiêm chủng lao.
Tiếp tục tuyên truyền, vận động các hộ dân tham gia BHYT trên địa bàn quận đượctriển khai
Trang 19CHƯƠNG 3 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Phương tiện nghiên cứu
3.1.1 Dụng cụ và hóa chất
3.1.1.1 Dụng cụ
Dụng cụ thu mẫu: can nhựa 2 lít, thùng trữ lạnh
Các dụng cụ hỗ trợ trong phân tích ở phòng thí nghiệm: cốc thủy tinh, bình tamgiác, ống nghiệm, buret, ống pipet, bộ dụng cụ phá mẫu COD, ống đong, bình định mức,bếp điện, giấy lọc sạch đường kính 10cm, khăn giấy mềm
3.3 Phương pháp bảo quản mẩu
Thu mẫu theo TCVN 6663 - 6:2008 (ISO 5667 - 6:2005)
Bảo quản và lưu giữ mẫu theo TCVN 6663 – 3:2008 (ISO 5667 – 3:2003)
Xác định pH: được đo bằng máy đo pH 526-GLP
Xác định oxy hòa tan DO: được đo bằng máy YSI 5000
Tổng chất rắn lơ lững (TSS): theo TCVN 6625-2000 (ISO 11923 – 1997)
Nhu cầu oxy hóa học (COD): theo SMEWW 5220C:2012
Nhu cầu oxy sinh học (BOD5 200C): theo TCVN 6001-2:2008
Tổng số Coliform: theo TCVN 6187-2:1996
Trang 203.3.1 Thời gian và địa điểm thu mẩu
3.3.1.1 Thời gian thực hiện đề tài
Từ tháng 04/2018 đến tháng 06/2018
3.3.1.2 Địa điểm thu mẫu
Thu mẫu tại 2 địa điểm:
VT1: Cầu rạch Sang Trắng 1
VT2: phía sau công ty công nghiệp thực phẩm PATAYA
3.3.1.3 Thời gian thu mẫu
Thu mẫu theo 02 đợt, mẫu nước được thu vào lúc nước lớn và nước ròng của mỗiđợt:
Đợt 1: ngày 10/05/2018
Đợt 2: ngày 17/05/2018
Số lượng mẫu: ở mỗi đợt thu mẫu, khi nước ròng thu 1 mẫu và nước lớn thu 1mẫu Do đó, số lượng mẫu thu là: (2điểm x 2 mẫu/ngày)/ đợt x 2 đợt = 8 mẫu
Hình 3.1 Địa điểm khảo sát
(Nguồn: google map)
Trang 21Hình 3.2 Điểm thu mẫu VT1 cầu Sang Trắng 1
Hình 3.3 Điểm thu mẫu VT2 phía sau công ty PATAYA
Trang 223.3.1.4 Địa điểm phân tích mẫu
Mẫu được phân tích tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường trực thuộc
Sở Tài nguyên và Môi trường Tp Cần Thơ
3.3.2 Phương pháp thu và bảo quản mẫu
Dụng cụ thu mẫu: can nhựa 2 lít đã được rửa sạch Khi lấy mẫu nước thì tráng dụng
cụ lấy mẫu 2-3 lần bằng mẫu nước cần lấy
Mẫu nước mặt được thu ở độ sâu 40-50cm, miệng chai thu mẫu hướng về phía dòngnước tới, theo mặt cắt ngang của sông tránh những chất rắn như rác, lá cây đưa vào dụng
cụ thu mẫu
Vị trí thu mẫu cách bờ 2-3m tại các điểm thu mẫu
3.3.2.2 Phương pháp bảo quản mẫu
Tất cả các mẫu sau khi được thu tại hiện trường được bảo quản lạnh và nhanh chóngvận chuyển về phòng thí nghiệm
3.3.2.3 Phương pháp thu thập số liệu thực địa
Thu thập số liệu thứ cấp về tình hình kinh tế-xã hội và điều kiện tự nhiên tại khu vựcnghiêm cứu
3.3.3 Phương pháp phân tích
3.3.3.1 pH
Để đo pH dùng máy đo pH 526 – GPL
Sau khi kết nối điện cực với máy đo và tiến hành mở máy và nhấn “Calibrate” để
hiệu chỉnh Calibration các dung dịch pH chuẩn (4,7,10)
Sau khi Calibration đạt, tiến hành đo mẫu:
Rửa sạch đầu điện cực bằng nước cất và thấm khô bằng giấy hoặc vải mềm
Cho đầu điện cực vào mẫu cần đo (nếu mẫu là nước mặt thì nhúng điện cực càngsâu càng tốt)
Kết quả được hiển thị trên màn hình máy được ghi nhận lại
3.3.3.2 Hàm lượng Oxy hòa tan trong nước (DO)
Dùng máy đo hàm lượng Oxy hòa tan trong nước DO YSI 5000
Nhúng điện cực vào trong mẫu, kết quả đo DO được hiển thị trực tiếp trên mànhình của máy đo Sau mỗi lần đó, cần rửa điện cực 3 lần
Trang 23V: thể tích mẫu nước đã lọc (ml)
TSS: tổng chất rắn lơ lửng (mg/l)
W0: khối lượng giấy lọc (mg)
W1: khối lượng của giấy lọc và chất rắn lơ lửng sau khi sấy (mg)
b Cách tiến hành:
Giấy dùng để lọc được sấy ở 1050C và trong 2-3 giờ Sau đó cân giấy lọc để xác định khối lượng giấy lọc (W0, (mg))
Lấy chính xác V (ml) mẫu lắc đều và tiến hành lọc mẫu Sau đó giấy lọc được sấy ở
1050C trong 2-3 giờ, hút ẩm trong 30 phút trong bình hút ẩm, cân khối lượng (W1, (mg))
Tính toán kết quả theo công thức 3.1
3.3.3.4 Phân tích COD
a Nguyên tắc:
Trong phương pháp đicromate các hợp chất hữu cơ trong nước bị oxy hóa thành CO2 và H2O bởi chất oxy hóa mạnh (K2Cr2O7) trong môi trường acid Một lượng biết trước K2Cr2O7 được thêm vào mẫu nước sẽ bị acid hóa với H2SO4 Mẫu nước này sau
đó được đun nóng và các chất hữu cơ bị oxy hóa thành CO2 và H2O, trong khi đó
dichromate bị khử theo phương trình sau:
Chất hữu cơ + Cr2O72- + H+ → 2Cr3+ + CO2 + H2OLượng thừa dichromate có thể xác định được bằng cách chuẩn độ với ferrous
ammonium sulfate - Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O:
6Fe2+ + Cr2O72- + 14H+ → 6Fe3+ + 2Cr3+ + 7H2O
Trang 24Lượng dichromate tiêu thụ cho việc oxy hóa các chất hữu cơ có thể được tính toán
từ mN (mili đương lượng) của K2Cr2O7 đã thêm vào mẫu trừ mN của
Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O đã sử dụng trong việc chuẩn độ để khử lượng K2Cr2O7 dư
b Cách pha dung dịch:
Dung dịch chuẩn K2Cr2O7 0,01667M ( 0,1N): Hoà tan 4,903g K2Cr2O7 (đã sấy khô ở
1500C trong 2 giờ) với 500ml mước cất Sau đó thêm 167ml acid Sulfuric đậm đặc và33,3 g HgSO4 lắc đều cho muối hoà tan hết và định mức tới 1000ml
Dung dịch Acid sulfuric: Hoà tan 5,5g Ag2SO4 vào 500ml H2SO4 đậm đặc (theo tỉ lệ5,5Ag2SO4/1H2SO4) dung dịch để 2 ngày cho muối Ag2SO4 hoà tan hết trong H2SO4 đậmđặc (vặn nấp chai thật kín và lắc đều)
Chỉ thị Ferroin indicator: Hoà tan 1,485g 1,10 Phenaltroline Monohydrate và 0,695
g FeSO4 7H2O với nước cất thành 100ml, dung dịch này trữ trong chai tối
Dung dịch chuẩn độ FAS 0,01N: Hoà tan 3,92 g muối Fe(NH4)2(SO4)2.6H2O vớimột ít nước cất Sau đó thêm 20ml H2SO4 đậm đặc ( làm mát ở nhiệt độ phòng) định mứclên 1000ml Dung dịch được trữ trong chai tối và chuẩn lại hàng ngày trước khi tiến hànhphân tích
Định chuẩn lại nồng độ dung dịch FAS 0,01N:
Dùng pipet hút 2,0 ml dung dịch K2Cr2O7 0,01667M ( 0,1N) vào bình tam giác100ml, làm mát ở nhiệt độ phòng
Thêm 2 giọt Chỉ thị Ferroin indicator lắc cho dung dịch đồng nhất và chuẩn độ vớidung dịch FAS, chuyển từ màu xanh sang màu đỏ nâu Ghi lại thể tích FAS đã chuẩn.Tính nồng độ thực của FAS:
CFAS (mol/l) = (VK2Cr2O7 x 0.01667)/VFASDung dịch chuẩn COD 200mg/l: Cân 170mg Kali hydrogen phthalate ( đã sấy khô ởnhiệt độ 1100C) pha với một ít nước cất và định mức thành 1 lít Dung dịch mày chuẩn bịhàng ngày trước khi sử dụng Dung dịch chuẩn này có giá trị COD là 200mg/l
c Cách tiến hành
Tráng ống nghiệm pha mẫu bằng dung dịch H2SO4 20% trước khi sử dụng
Chuẩn bị hai ống phá mẫu, dùng pipet bầu loại 2 ml, chuyển chính xác 2ml dungdịch K2Cr2O7 vào mỗi ống nghiệm Đánh số thứ tự hai ống nghiệm lần lượt là (1) và (2) Cho vào ống (1) theo thứ tự: 1,0ml-3,0mL mẫu , thêm 3,5mL dung dịch H2SO4 –
AgSO , đậy kín nắp, lắc đều dung dịch
Trang 25Cho vào ống nghiệm (2) theo thứ tự: 2,0ml nước cất, 3,5ml H2SO4 –Ag2SO4, đậy kín
nắp và lắc đều (mẫu Blank).
Cho hai ống nghiệm (1) và (2) vào bếp đun COD, điều chỉnh nhiệt độ đến 150oC,điều chỉnh thời gian 2 giờ
Sau khi đun 2 giờ, lấy hai ống nghiệm ra và để nguội đến nhiệt độ phòng
Chuyển toàn bộ dung dịch trong mỗi ống nghiệm vào erlen 100 hoặc 250mL, trángsạch ống nghiệm và nắp ống nghiệm bằng nước cất Thêm 3 giọt chỉ thị ferroin, chuẩn độbằng dung dịch FAS đến khi dung dịch chuyển sang màu đỏ cam
Tính toán kết quả:
COD (mg/l)= [{(VBL – V) x CFAS x 8000} x f]:VmTrong đó:
VBL : thể tích FAS tiêu tốn chuẩn độ mẫu Blank (mL)
V : thể tích FAS tiêu tốn chuẩn độ mẫu (mL)
CFAS : Nồng độ của dung dịch FAS (mol/l)
Vm : thể tích mẫu lấy đi phân tích (ml)
f : hệ số pha loãng (nếu có)
3.3.3.5 Phân tích BOD 5 20 0 C
a Nguyên tắc:
Ủ mẫu ở nhiệt độ 20 C trong một thời gian xác định, năm ngày hoặc bảy ngày, ởchỗ tối, trong bình đầy và nút kín Xác định nồng độ oxy hòa tan trước và sau khi ủ Tínhkhối lượng oxy tiêu tốn trong một lít mẫu
Tiến hành phép thử trắng: Mẫu thử trắng được tiến hành tương tự như phân tíchmẫu, dùng nước pha loãng có cấy vi sinh Phép thử trắng không vượt quá 1,5mg/l oxytiêu thụ sau 5 ngày, nếu vượt thì kiểm tra nguồn gốc nhiễm bẩn có thể có
Trang 26Tiến hành đo DO trên máy: Hiệu chuẩn máy đo DO YSI5000 trước khi phân tích,
sau đó tiến hành đo DO mẫu và ghi lại số liệu
Tính toán kết quả:
BOD5 (mg/l) = (VT/Vmẫu)x(DO0-DO5)-( VT/Vmẫu -1)x(DO0Blank – DO5Blank)
Trong đó:
VT : Thể tích chai BOD (mL)
Vmẫu : Thể tích mẫu lấy đi phân tích (mL)
DO0 : Nồng độ oxy hòa tan của mẫu ngày thứ nhất (mg/l)
DO5 : Nồng độ oxy hòa tan của mẫu ngày thứ năm (mg/l)
DO0Blank : Nồng độ oxy hòa tan của mẫu trắng ngày thứ nhất (mg/l)
DO0Blank : Nồng độ oxy hòa tan của mẫu trắng ngày thứ năm (mg/l)
lọc hơn và khi muốn tìm E.coli giả định cấy vào một môi trường mà qua đó có thể quan
sát thấy sự tạo thành indol
Nuôi các môi trường khẳng định này cho tới 48h ở nhiệt độ 370C để phát hiện các vikhuẩn coliform, và ở 440C trong khoảng 24h để phát hiện các loại coliform chịu nhiệt và
E.coli giả định.
Bằng các bảng thống kê, tính toán số xác xuất cao nhất của các dạng coliform,
coliform chịu nhiệt và E.coli giả định có thể có mặt trong 100ml mẫu thử, từ số các ống
thử kết quả xác nhận dương tính
b Cách tiến hành
Thí nghiệm 1:
Chuẩn bị mẫu cần kiểm tra và dãy ống nghiệm với các nồng độ pha loãng liên tiếp
ví dụ như có chứa 9ml dung dịch môi trường nước pepton dùng pha loãng mẫu
Chuẩn bị dãy ống nghiệm có chứa ống duham đảo ngược và 5ml dung dịch môi
trường lauryl-tryptoza Lactose.
Chọn các ống nghiệm có biểu hiện dương tính để tiến hành các thí nghiệm tiếp theo
Trang 27Thí nghiệm 2: Chuẩn bị các đĩa petri có chứa môi trường dinh dưỡng thạch, giấy lọc