1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh

47 797 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Của Hệ Thống Kênh Phân Phối Đá Ốp Lát Cho Doanh Nghiệp Tư Nhân Đá Granite Hà Vinh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Huế
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Chuyên Đề Thực Tập
Năm xuất bản 2011
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn, khóa luận, chuyên đề, đề tài

Trang 1

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các Doanh Nghiệp đều có xu hướng cungcấp sản phẩm của mình qua những người trung gian nhằm mở rộng thị trường và tạohiệu quả cao trong việc đảm bảo phân phối hàng rộng lớn và đưa hàng tới các thịtrường mục tiêu Đồng thời thông qua một hệ thống kênh phân phối phù hợp, DoanhNghiệp sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh trên thị trường Thực tế cho ta thấy, trong giaiđoạn cạnh tranh hiện nay, các chiến lược quảng cáo sáng tạo, khuyến mãi, giảm giábán chỉ có lợi thế ngắn hạn bởi các doanh nghiệp khác cũng nhanh chóng làm theokhiến cho các chiến lược này bị mất tác dụng Vì vậy, các doanh nghiệp hiện nay đangtập trung phát triển hệ thống kênh phân phối để có thể đạt được lợi thế trong dài hạn

Hệ thống kênh phân phối hoàn thiện, một chính sách phân phối đúng đắn sẽ giúp chodoanh nghiệp thành công trong kinh doanh

Qua thời gian thực tập tại doanh nghiệp tư nhân Hà Vinh, nhận thấy trong ba nămgần đây doanh lợi tiêu thụ của Doanh Nghiệp liên tục giảm.Ngoài nguyên nhân kháchquan kinh tế thế giới và kinh tế trong nước suy thoái thì hoạt động quản lý của DoanhNghiệp vẫn còn tồn tại, một số vấn đề.Hoạt động marketing trong Doanh Nghiệp chưanổi trội Ngành kinh doanh đá ốp lát với hình thức mua đi bán lại,mua các sản phẩm

có chất lượng đảm bảo với các thương hiệu nổi tiếng sau đó bổ sung thêm các dịch vụ

kỹ thuật để bán cho người tiêu dùng Quá trình sản xuất gắn liền với quá trình bánhàng Do vậy yếu tố kênh phân phối đóng vai trò quan trọng nhất trong marketing mix.Qua nghiên cứu sơ bộ, tác giả cũng nhận thấy có sự chồng chéo, rườm ra trong tổ chức

va quản lý kênh phân phối của doanh nghiệp Như vậy vấn đề đặt ra là cần phải xemxét toàn diện các vấn đề liên quan đến hệ thống kênh phân phối nhằm tạo một sự thốngnhất cao từ đó mới có thể phát huy hiệu quả kênh

Trong quá trình hoàn thành cổ phần hóa, Doanh Nghiệp cũng đang từng bướchoàn thiện lại kênh phân phối, tuy nhiên mọi việc mới chỉ nằm trên mục tiêu Trước

thực trạng đó tôi đã chọn đề tài “Nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite Hà Vinh” làm chuyên đề

thực tập cuối khóa của mình

Trang 2

2 Mục tiêu đề tài :

- Tìm hiểu và hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng và quản lý kênh phân phối.-Chỉ ra thực trạng của kênh phân phối mà DNTN đá granite Hà Vinh đang ápdụng, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của kênh phânphối

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: các thành viên trong kênh phân phối đá ốp lát củaDNTN đá granite Hà Vinh

4 Phương pháp nghiên cứu:

4.1 Phương pháp thu thập số liệu:

* Số liệu thứ cấp:

- Các thông tin kinh tế của tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Quảng Bình và ViệtNam liên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh của ngành vật liệu xây dựng nóichung và ngành đá ốp lát nói riêng trên báo chí và internet…

- Các bảng báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của DNTN đá granite Hà Vinh,các kế hoạch, phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp Thông tin được thu thập từphòng kế hoạch kinh doanh, phòng kế toán, phòng tổ chức

- Sử dụng phương pháp chuyên gia, phỏng vấn trực tiếp các cán bộ công nhânviên của Doanh Nghiệp, tham khảo ý kiến các nhân viên, lãnh đạo, công nhân từ đóđưa ra những quyết định phù hợp với xu thế hiện nay

* Số liệu sơ cấp

- Điều tra phỏng vấn qua bảng hỏi

- DNTN đá ốp lát Hà Vinh là một doanh nghiệp vừa và nhỏ, hệ thống các trunggian phân phối kí kết hợp đồng phân phối hàng cho Doanh Nghiệp là 31 cửa hàng vàđại lý nên trong đề tài này tôi tiến hành phỏng vấn trực tiếp cả 31 đại lý và cửa hàng

Trang 3

4.2 Phương pháp xử lý số liệu:

- Sử dụng phương pháp duy vật lịch sử và duy vật biện chứng để đánh giá vấn đềmột cách khách quan

+ Tổng hợp thống kê: tập hợp các số liệu và thông tin đã thu thập được, chọn lọc

và thống kê những thông tin cần thiết

+ So sánh: sau khi thu thập và phân tích các số liệu cần thiết sẽ tiến hành so sánhqua các thời kì

+ Xử lí số liệu điều tra bằng phần mềm SPSS 13.0 và excel với tính tần số(Frequencies) : Thống kê tần số, tính toán giá trị trung bình

X= ∑Xi*fi/∑fi

Trong đó:

X: giá trị trung bình

Xi: lượng biến thứ i

Dfi: tần số của giá trị i

Cơ sở lý thuyết Bảng hỏi thử

Nghiên cứu sơ bộ:

Nghiên cứu chính thức

- Điều tra tổng thể 31 thành viên kênh

* Hình thức điều tra: phỏng vấn trực

tiếp tất các đại lý, cửa hàng hợp tác

với doanh nghiệp

Hoàn thành bàinghiên cứu

Trang 4

5 Cấu trúc của đề tài

Ngoài phần đặt vấn đề, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, đề tài có bachương 1 cơ sở khoa học của vấn đề xây dựng và quản lý kênh phân phối

Chương 2 tổng quan về thị trường đá ốp lát và doanh nghiệp tư nhân đá granite

Trang 5

PHẦN II: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở lý luận:

1.1.1Khái niệm Phân Phối và Kênh phân phối

1.1.1.1 Khái niệm phân phối

Như chúng ta đã biết hình ảnh của một doanh nghiệp dược tạo nên bởi rất hiềuyếu tố như sau: sản phẩm-hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp, chất lượng của chúng,giá cả và thái độ phục vụ khách hàng của từng cán bộ công nhân viên trong Công ty,

uy tín của nó trên thương trường…Nhưng cách thức đưa hàng hoá tới tay người tiêudùng như thế nào; nhỏ lẻ hay rộng khắp? gần hay xa? Chính là một trong những yếu tố

cơ bản tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp Ngày nay môi trường cạnh tranhtrở nên vô cùng khốc liệt, việc đạt được những lợi thế cạnh tranh trên thương trườngngày càng trở nên khó khăn các chiến lược cắt giảm bán không chỉ nhanh chóng và dễdàng bị bắt chước bởi các đối thủ cạnh tranh mà còn dẫn đến sự giảm sút và mất khảnăng thu lợi nhuận Các chiến lược quảng cáo và xúc tiến chỉ có kết quả trong ngắnhạn vì thế, dễ hiểu là các doanh nghiệp hiện nay để tìm ra cái mà các chiến lượcMarketing phải dựa vào đó để cạnh tranh

Hệ thống phân phối hàng hoá của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệpthương mại nói riêng là cơ sở cho sự cạnh tranh có hiệu quả trên thương trường Chođến nay có rất nhiều khái niệm về phân phối, tuỳ theo quan điểm và mục đích nghiêncứu, ứng dụng Nếu đứng trên khía cạnh sở hữu, thị phân phối hàng hoá như là mộtdãy quyền sở hữu hàng hoá khi chuyển qua các tổ chức khác nhau Nếu đứng trên khíacạnh người tiêu dùng thì phân phối hàng hoá được hiểu đơn giản như là di chuyểnhàng hoá qua nhiều người trung gian đứng giữa họ và người sản xuất sản phẩm

Trong bài viết này khái niệm phân phối được hiểu trên giác độ quản trị học “ phân phối hàng hoá là quá trình tổ chức và quản lý việc đưa hàng hoá từ nhà sản xuất hoăc tổ chức đầu nguồn tới tận tay người tiêu dùng” Các tổ chức khác nhau được hiểu

là các Công ty hay tổ chức, những người có liên quan tới chức năng Marketing đàmphán đưa hàng hoá và dịch vụ từ tổ chức đầu nguồn đến người tiêu dùng cuối cùng.Chức năng đàm phán bao gồm hoạt động mua bán hàng, chuyển quyền sở hữu hàng

Trang 6

hoá và dịch vụ Như vậy, các Công ty hay tổ chức nào có liên quan đến chức năng nàymới là thành viên của hệ thống phân phối Các Công ty hay tổ chức khác thường là các

tổ chức làm thuận lợi cho việc phân phối như công ty vận tải, kho hàng, bảo hiểm,ngânhàng, đại lý quảng cáo… thực hiệ các chức năng ngoài đàm phán không nằm trongmạng phân phối

- Người trung gian thực hiện chức năng chuyển giao hàng hoá từ tổ chức các đầunguồn tới người tiêu dùng, bao gồm các nhà bán buôn, bán lẻ, đại lý, môi giới thươngmại và nhà phân phối

- Nhà bán buôn là những trung gian bán hàng hoá và dịch vụ cho các trung giankhác, có thể là nhà bán lẻ hoặc khách hàng công nghiệp

- Nhà bán lẻ là các trung gian bán hàng hoá dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùngcuối cùng

- Đại lý và môi giới là trung gian có quyền hợp pháp thay mặt cho nhà sản xuấthay tổ chức đầu nguồn

- Nhà phân phối là các trung gian thực hiện các chức năng phân phối trên thịtrường

1.1.1.2 Khái niệm kênh phân phối

Trong hoạt động bán hàng của doanh nghiệp luôn tồn tại các dòng vận động củacác yếu tố, nghiệp vụ liên quan đến nó như: dòng vật chất,dòng dịch vụ,dòng quyền sởhữu,dòng thanh toán,dòng thông tin,dòng khuyến mại…Kênh phân phối chủ yếu trìnhbày dòng vận động của hàng hoá vật chất,dịch vụ trong quá trình bán hàng của doanhnghiệp ,hàng hoá vật chất dịch vụ chuyển từ tổ chức đầu nguồn đến người sửdụng(khách hàng công nghiệp hoặc người tiêu thụ cuối cùng)như thế nào? Một kênhphân phối có thể được hiểu là một tập hợp có hệ thống các phần tử tham gia vào quátrình chuyển đưa hàng hoá từ các nhà sản xuất hoặc tổ chức đầu nguồn đến người sửdụng.Một cách tổng quát có thể mô tả các dạng kênh phân phối của doanh nghiệp theo

sơ đồ sau:

Trang 7

Sơ đồ 1: các dạnh kênh phân phối

1.1.2 Nội dung xác định kênh phân phối

1.1.2.1 Xác định địa điểm tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp:

Lựa chọn địa điểm liên quan đến các nội dung xác định thị trường của doanhnghiệp theo tiêu thức địa lý và khách hàng đồng thời cụ thể hoá các yếu tố này trongchiến lược phân phối Doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh trên thị trường phảigiải quyết rất nhiều vấn đề, đặc biệt các tham số sản phẩm, giá cả và xúc tiến phảiđược xây dựng trên cơ sở lựa chọn đúng các yếu tố liên quan đến địa điểm, Danh mụcsản phẩm kinh doanh, chính sách giá cả, chính sách xúc tiến chỉ có thể có hiệu quả caokhi tiến hành xây dựng trên các đặc điểm của tham số địa điểm (phân phối) và cáctham số còn lại của marketing hỗn hợp Các doanh nghiệp thương mại nên lựa chọnđịa điểm theo các tiêu thức cơ bản sau đây: Xác định địa điểm theo tiêu thức địa lý- ởđâu? Xác định địa điểm theo tiêu thức khách hàng- cho ai

- Xác định địa điểm tiêu thụ theo yếu tố địa lý ở đâu:

Lưa chọn điạ điêm theo yếu tố địa lý thực chất là xác định thị trường thích hợpcủa doanh nghiệp theo tiêu thức địa lý và phân đoạn thi trường thích hợp thành cácđơn vị kiểm soát tương ứng vơí các đơn vị thành viên của doanh nghiệp Giới hạn địa

lý độ rộng của thị trường và khoảng cách từ nguồn cung cấp đến người mua là vấn đề

Trang 8

đầu tiên cần được xem xét khi lựa chọn địa điểm tiêu thụ.về cơ bản, có ba giới hạn địa

lý cần được xác định:

+ Giới hạn tổng quát: xác định cho toàn doanh nghiệp

+ Giới hạn khu vực: xác định cho đơn vị thành viên

+ Giới hạn địa điểm: xác định cho địa điểm bán hàng

Các quyết định về kích thước thị trường thích hợp (giới hạn tổng quát về mặt địalý); phân chia thị trường thích hợp thành các phân đoạn thị trường (giới hạn các khuvực) và xác định địa điểm bán hàng ( giới hạn điểm) sẽ là những cơ sở cho việc quyếtđịnh chiến lược phân phối của doanh nghiệp

- Xác định địa điểm tiêu thụ của doanh nghiệp thương mại theo yếu tố kháchhàng:

Lựa chọn địa điểm theo yếu tố địa lý có thể được nghiên cứu và phân tích mộtcách độc lập để làm rõ các vấn đề về chi phí bán hàng và khoảng cách vận chuyển.Nhưng trong chiến lược phân phối đó mới chỉ là một khía cạnh để xây dựng chiếnlược phân phối hiệu quả, cần được hoàn thiện bằng các quyết định lựa chọn địa điểmtheo yếu tố khách hàng

Một thị trường được xác định theo tiêu thức địa lý nào đó luôn bao hàm số lượng

và chủng loại khách hàng khác nhau (với nhu cầu của họ) đang sinh sống và hoạt độngtrong lĩnh vực đó Chính khách hàng với nhu cầu của họ mới là nguồn hấp dẫn chu yếukhiến cho doanh nghiệp quan tâm đến nó : sốlượng khách hàng tiềm năng (ảnh hưởngđến doanh số bán), nhu cầu đa dạng của khách hàng (ảnh hưởng đến danh mục mặthàng) và thu nhập của họ (ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng hàng hoá có thể bánđược) đặc điểm khách hàng giữa các khu vực và ngay cả trong một khu vực thị trườngtheo tiêu thức địa lý có thể và thường rất khác nhau như: dân số, mật độ dân số, mức

độ tập trung và phân tán dân cư, thu nhập và phân phối thu nhập, nghề nghiệp, nền vănhoá …Sự khác biệt này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng bán hàng Bởi vì vậy, để quyếtđúng về địa điểm,doanh nghiệp còn phải trả lời được câu hỏi “bán cho ai ?”một cáchchính xác.Điều này có nghĩa là phải xác định phương thức vận chuyển đưa hàng hoáđến cho họ một cách có hiệu quả

Trang 9

Các nhóm khách hàng với tư cách là điểm đến của sản phẩm các đặc điểm củanhóm khách hàng mà doanh nghiềp muốn bán cho họ sẽ quyết định về vấn đề cần giảiquyết trong quá trình quyết định phân phối Việc nghiên cứu lựa chọn địa điểm theoyếu tố địa lý hay yếu tố khách hàng một cách tương đối độc lập làm rõ các khía cạnhkhác nhau liên quan đến câu hỏi “ai”,ở “đâu” trong chiến lược phân phối.Nhưng khigiải quyết các vấn thuôc nội dung phân phối của doanh nghiệp, đặc biệt là doanhnghiệp thương mại cần phải kết hợp chúng một cách bịên chứng một cách hiệu có quả.

1.1.2.2 Lựa chọn xác định kênh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

Các dạng kênh phân phối mà doanh nghiệp có thể sử dụng thường được phân loại

và lựa chọn theo các tiêu thức trực tiếp, gián tiếp hay dài, ngắn

Theo tiêu thức trực tiếp / gián tiếp

Theo tiêu thức này, có 3 dạng kênh mà doanh nghiệp có thể lựa chọn để đưa vàophương án thiết kế kênh phân phối của mình

+ Kênh phân phối trực tiếp

Trong dạng kênh này doanh nghiệp thương mại không sử dụng người mua trunggian để phân phối hàng hoá Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp (kể cả đại lý hoahồng) chịu trực tiếp bán hàng đến người sử dụng hàng hoá (người mua công nghiệpđối với người sản xuất và người tiêu thụ cuối cùng đối với tư liệu tiêu dùng) Có thể

mô tả dạng kênh này như sau:

Sơ đồ 2- Kênh phân phối trực tiếp (nguồn giáo trình quản trị marketing)

Doanh nghiệp

Khách hàng (người sử dụng)

hàng của doanh nghiệp

Trang 10

+ Kênh phân phối gián tiếp

Là dạng kênh phân phối hàng hoá mà trong đó doanh nghiệp bán hàng của mìnhthông qua người trung gian (nhà buôn các cấp/ nhà bán lẻ) Tuỳ theo từng trường hợp,khách hàng trực tiếp của doanh nghiệp là nhà bán buôn hoặc bán lẻ Doanh nghiệp trựctiếp bán hàng cho người sử dụng hàng hoá

Sơ đồ 3- Kênh phân phối gián tiếp

+ Kênh phân phối hỗn hợp

Đây là dạng kênh phân phối được xác lập dựa trên cơ sở sử dụng đồng thời cả haidạng kênh phân phối trực tiếp và gián tiếp Doanh nghiệp vừa tổ chức bán hàng đếntận tay người sử dụng, vừa khai thác lợi thế trong hệ thống phân phối của người muatrung gian Dạng kênh này được mô tả như sau:

Các người mua trung gian

Đại lý Lực lượng bán

hàng của doanh nghiệp

Khách hàng (người sử dụng)

Doanh nghiệp

Trang 11

Sơ đồ 4- Kênh phân phối hỗn hợp

1.1.3 Thiết kế hệ thống kênh phân phối

Thiết kế hệ thống kênh phân phối là quá trình kết hợp các quyết định về địa điểmtheo yếu tố địa lý và khách hàng để xác định và xây dựng phương án kênh phân phốicủa doanh nghiệp Để thiết kế được hệ thống kênh phân phối cần thực hiện các nộidung cơ bản sau

1.1.3.1 Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn kênh phân phối của doanh nghiệp bao gồm:

Giới hạn địa lý của thị trường, nghĩa là khoảng cách từ doanh nghiệp đến nhómkhách hàng, các loại phương tiện vận chuyển, chi phí vận chuyển liên quan đến độ dàikênh phân phối và hiệu quả Các nhóm khách hàng trọng điểm - đặc điểm và yêu cầucủa họ đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp như: quy mô lượng hàng, tính đadạng của sản phẩm, sự thuận tiện của quá trình giao nhận hàng, các dịch vụ khác…Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp – thực trạng và tiềm năng phát triển Các lựclượng người trung gian trên thị trường – khả năng đáp ứng và hoà nhập hệ thống kênhdoanh nghiệp Các mục tiêu trọng điểm của doanh nghiệp và mức độ thoả mãn nhu cầucủa khách hàng, lợi nhuận và phát triển thị trường

Các người mua trung gian

Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp

Khách hàng

Khách hàng

Người muatrung gian

Đại lý

Trang 12

1.1.3.2 Xác định mục tiêu và tiêu chuẩn của hệ thống kênh phân phối:

Các mục tiêu của hệ thống phân phối được xác định trên cơ sở mục tiêu chungcủa doanh nghiệp và các mục tiêu cụ thể về bán hàng Mục tiêu của hệ thống kênhphân phối có thể xác định theo các định hướng cơ bản

- Mức độ thoả mãn nhu cầu khách hàng về thời gian, địa điểm và các dịch vụ bêncạnh sản phẩm hiện vật

- Doanh số bán tổng quát cho từng nhóm sản phẩm, bán mới, duy trì hay mở rộngdoanh số

- Tăng cường khả năng chiếm lĩnh hay phát triển thị trường

- Giảm chi phí bán hàng hay điều chỉnh chi phí vận chuyển

Tuỳ theo đặc điểm sản phẩm, đặc điểm kinh doanh và thị trường, doanh nghiệp

có thể lựa chọn mục tiêu cho thích hợp Mục tiêu có thể được định hướng theo mộttrong các mục tiêu cơ bản trên đây để làm cơ sở cho việc thiết kế hệ thống kênh phânphối Tuy nhiên cũng cần lưu ý đến mâu thuẫn có thể phát sinh từ việc lựa chọn mụctiêu cho kênh phân phối Một kênh phân phối có thể đáp ứng yêu câu mục tiêu địnhhướng này nhưng có thể lại không thoả mãn yêu cầu mục tiêu định hướng khác Bởivậy, cần có sự cân nhắc kỹ lưỡng khi lựa chọn mục tiêu tốt nhất nên có sự kết hợp yêucầu đặt ra cho từng loại định hướng mục tiêu cơ bản khi chọn mức độ đáp ứng mụctiêu định hướng Sự kết hợp này thường kết hợp qua khả năng dung hoà giữa các mụctiêu bằng các tiêu chuẩn kênh cụ thể

1.1.3.3 Xác định kênh và phương án kênh phân phối của doanh nghiệp

Từ các dạng kênh phân phối cơ bản và ưu nhược điểm của từng dạng kênh đó ; từcác kết quả nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến yêu cầu và khả năng thiết kế kênhphân phối ; kết hợp vơí các mục tiêu và tiêu chuẩn kênh phân phối đã được xác định,doanh nghiệp có thể sẽ lựa chọn các loại kênh phân phối sẽ được sử dụng trong kinhdoanh

1.1.4 Quyết định về các phương pháp khuyến khích kênh

Việc kích thích các thành viên kênh đạt kết quả cao nhất phải xuất phát từ việchiểu biết nhu cầu và mong muốn của các trung gian

Trang 13

Người trung gian thường hành động như một người mua hàng thay cho kháchhàng của mình rồi sau đó mới là người bán hàng thay cho người cung ứng Họ thườngquan tâm đến việc bán sản phẩm mà khách hàng muốn mua của họ.

Người trung gian cố gắng gắn tất cả các mặt hàng của mình thành một để họ cóthể bán kèm với nhau, như một bộ trọn gói cho từng khách hàng Nỗ lực bán hàng củanhắm chủ yếu vào việc nhận thức được những đơn hàng trọn bộ chứ không phải làriêng từng mặt hàng

Người trung gian sẽ không duy trì việc ghi chép số liệu tiêu thụ riêng theo từngnhãn hiệu trừ khi được khuyến khích làm như vậy Thông tin có thể được sử dụng đểphát triển sản phẩm, định giá, cải tiến bao bì, hay xây dựng kế hoạch khuyến mãi bịlẫn vào trong những số liệu ghi chép không theo chuẩn mực và đôi khi còn cố tình giữ

bí mật với nhà cung ứng

Tùy vào việc lựa chọn của từng doanh nghiệp mà xây dựng những chính sáchkhuyến khích động viên thành viên kênh theo mối quan hệ dựa trên cơ sở cộng tác

1.1.5 Tổ chức và điều khiển quá trình phân phối hiện vật:

Hệ thống kênh phân phối xác định các luồng dịch chuyển của hang hoá trong lưuthông Nhưng sự hoạt động của hệ thống kênh phân phối còn phụ thuộc vào việc hànghoá phụ thuộc như thế nào vào các kênh đó Vì vậy, để đảm bảo quá trình dịch chuyểncủa hàng hoá hiện vật một cách thuận lợi hợp lý và có hiệu quả còn cần phải giải quyếtcác vấn đề liên quan đến nội dung của phân phối hiện vật Phân phối hiện vật là quátrình điều phối, vận chuyển và dự trữ hang hoá dưới dạng kênh phân phối của doanhnghiệp

1.1.5.1 Điều phối hàng hoá vào kênh phân phối

Điều phối hàng hoá vào kênh phân phối là quá trình xác định các kế hoạch và tổchức thự hiện kế hoạch đảm bảo nguồn cung ứng hàng hoá cho các kênh phân phốicủa doanh nghiệp Các kế hoạch phân phối hàng hoá phải đáp ứng được các yêu cầu cụthể của từng kênh phân phối trong mối quan hệ với toàn hệ thống phân phối của doanhnghiệp về các yếu tố:

- Danh mục hàng hoá vận động trong kênh

- Khối lượng hàng hoá và từng loại hàng hoá vận động trong kênh

Trang 14

- Thời gian xuất phát, dịch chuyển hàng hoá trong kênh

- Nguồn hàng và địa điểm giao nhận hàng trong kênh

Trong điều kiện bình thường, kế hoach phân phối hàng hoá có thể đơn giản chỉ làviệc xác định danh mục, khối lượng hàng hoá và thời gian hợp lý trên có sở nhu cầu

dự báo nhu cầu của các nhóm khách hàng và phần tử trong kênh Nhất là khi bán hàngkhó khăn- bán hàng được là tốt thì người ta càng ít quan tâm đến vấn đề xây dựng kếhoạch phân phối hàng hoá hiện vật Nhưng trong điềukiện bình thường kế hoạch phânphối hàng hoá nếu không được làm tốt có thể hạn chế đến khả năng bán hàng.Đặc biệt

là vấn đề phân phối hàng hoá vào kênh khác nhau sẽ phức tạp khi sử dụng nhiều kênhcạnh tranh hàng hoá khan hiếm Dù trong trường hợp nào, kế hoạch phân phối hànghoá hiện vật đúng cũng là cơ sở quan trọng để thoả mãn yêu cầu : đúng hàng, đúng địađiểm đúng thời gian của các loại khách hàng

1.1.5.2 Lựa chọn phương án vận chuyển trong kênh phân phối

Chức năng vận chuyển hàng hoá của hệ thống Marketing doanh nghiệp có thểthực hiện được hay không phụ thuộc phần lớn việc giải quyết các nội dung của nhiệm

vụ này lựa chọn đúng phương án vận chuyển cho phép đáp ứng tốt các yêu cầu về thờigian có ích, địa điểm có ích và giảm chi phí bán hàng Mọi quyết định về phân phốihàng hoá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vàoloại phương tiện vận chuyển hiện có trên thị trườngvà khả năng khai thác các phươngtiện đó trong quá trình phân phối hàng hoá

+ Về địa điểm có ích của khách hàng là yêu cầu khách quan từ phía khách hàng củadoanh nghiệp trách nhiệm của doanh nghiệp là phải thoả mãn tốt yêu cầu về địa điểm cóích của khách hàng nếu muốn bán được hàng Nhưng có thể xuất hiện những mâu thuẫngiữa lợi ích của doanh nghiệp khi cố gắng thoả mãn yêu cầu này vì lý do từ phía phươngtiện và khả năng vận chuyển- chi phí quá cao Đều này dẫn đến yêu cầu phải xem xét cácyếu tố về vận chuyển khi quyết định địa điểm cung cấp hàng hoá cho khách hàng nhất làkhi nó liên quan đến khối lượng , thời gian và khả năng chấp nhận giá

+ Về thời gian: các loại phương tiện vận chuyển và mối liên hệ kết nối giữa cácloại phương tiện vận chuyển có ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo thời gian hữu íchcho khách hàng Cần phải lựa chọn phường án sử dụng các phương tiện vận chuyển

Trang 15

như thế trong hệ thống kênh phân phối của doanh nghiệp để có thể đáp ứng yêu cầu vềthời gian của khách hàng trong mối liên hệ giữa khối lượng với chi phí cũng như khảnăng chấp nhận gía trong điều kiện có cạnh tranh

+ Về chi phí vận chuyển trong phân phối hiện vật: theo J.E.Mc Carthy, gần mộtnửa chi phí marketing được chi ở khâu phân phối hiện vật Trong điều kiện sản xuấtcông nghiệp hiện đại với quy mô lớn và khách hàng rải rác khắp nơi trên thế giới, chiphí cho vận chuyển chiếm một ty lệ rất cao trong giá thành mà người tiêu thụ cuốicùng phải chịu Chi phí vận chuyển chiếm tỷ lệ khách nhau so với giá bán đối với cácloại sản phẩm khác nhau Không chỉ đặc điểm của sản phẩm có ảnh hưởng đến chi phí

mà loại phương tiện vận chuyển ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển Tuỳ theo điềukiện cụ thể của doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải tínhtoán chi phí và lựa chọn loại phương tiện và cách thức vận chuyển cho phù hợp

1.1.5.3 Lựa chọn dự trữ trong kênh phân phối

Dự trữ trong hệ thống kênh phân phối ảnh hưởng đến khả năng đáp ứng nhu cầu

về thời gian có ích của khách hàng và chi phí của doanh nghiệp Dự trữ không hợp lý

có thể làm mất khách hàng hoặc làm tăng chi phí bán hàng của doanh nghiệp Phương

án dự trữ phải được xác định đúng về:

+ Địa điểm dự trữ: nên đặt dự trữ ở đâu? có thể tại kho doanh nghiệp, tại các nhàtrung gian hoặc đẩy dự trữ về phía khách hàng Danh mục: các loại sản phẩm khácnhau có yêu cầu dự trữ khác nhau, cần đảm bảo tính hợp lý của từng loại

+ Khối lượng: số lượng dự trữ được xác định cho hệ thống tại từng điểm chủ chốttrong hệ thống phân phối theo từng loại sản phẩm cụ thể Tuỳ theo điều kiện cụ thể vềsản phẩm và hệ thống kênh phân phối phương tiện vận huyển… Có thể tổ chức dự trữtrung hoặc phân tán dọc theo kênh Có nhiều vấn đề cần giải quyết khi xác địnhphương án dự trữ cụ thể Nhưng về nguyên tắc nên cố gắng thoả mãn tốt nhu cầu thờigian của khách hàng trên cơ sở giảm bởt chi phí dự trữ tối đa, tăng vòng quay của vốn(tối ưu hoá dự trữ)

Trang 16

1.1.6 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến kênh phân phối sản phẩm của

doanh nghiệp và một số chỉ tiêu đánh giá

1.1.6.1 Các nhân tố ảnh hưởng

Quá trình lựa chọn địa điểm, thiết kế, vận động và điều khiển hoạt động của hệthống kênh phân phối chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố khác nhau Các nhân tố ảnhhưởng tới hệ thống phân phối thường được phân loại thành các nhân tố thuộc môitrường bên ngoài và các yếu tố thuộc môi trường bên trong của doanh nghiệp Các yếu

tố này có tác động qua lại với nhau

Sơ đồ 5- Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống phân phối.

Với khách hàng mục tiêu: doanh nghiệp cần tìm hiểu hành vi và mong muốn của

họ, trước hết là trên thị trường mục tiêu Cụ thể, doanh nghiệp cần phải tìm hiểu xem

họ tìm kiếm điều gì, ở đâu, tại sao, khi nào và cách thức họ mua sản phẩm của doanhnghiệp như thế nào Với đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần nhận rõ ưu- nhượcđiểm của họ các nhân tố hỗ trợ cũng như hạn chế hoạt động của hệ thống phân phốihiện nay của họ Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải nhận biết được mọi biến độngtrong vị thế của các đối thủ cạnh tranh này trên thị trường, ứng phó kịp thời với nhữngthay đổi đó Doanh nghiệp còn phải xác định các yêu cầu về mặt tài chính, các chi phícần thiết cho việc thiết lập mỗi mô hình tổ chức hệ thống phân phối và đối chiếu cácyêu cầu đó với tiềm lực tài chính của mình, để lựa chọn được phương án tổ chức thíchhợp Các nhân tố thuộc môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp phải phân tích baogồm cả văn hoá kinh doanh, luật pháp, những đặc trưng của ngành hàng…

Hệ thống phân phối

Khách hàng

Công ty

Môi trường kinh doanh

Đối thủ cạnh tranh

Trang 17

1.1.6.2 Một số chỉ tiêu đánh giá kênh phân phối

Các chỉ tiêu về tính kinh tế, sự kiểm soát và tính linh hoạt là các tiêu thức thườngđược lựa chọn trong đánh giá và lựa chọn các kênh phân phối cũng như các thành phầnthuộc kênh phân phối Việc đánh giá này mang tính thường xuyên đảm bảo hệ thốngphân phối của doanh nghiệp đáp ứng được các tiêu thức này trong mọi thời điểm

- Chỉ tiêu kinh tế: chỉ tiêu kinh tế được đánh giá bằng việc so sánh giữa sản lượngbán ra qua mỗi kênh phân phối và các chi phí tương ứng của kênh này Doanh nghiệpthường có xu hướng chọn các kênh cung cấp được nhiều hàng với chi phí thấp Tuynhiên, sự chênh lệch này cũng khác nhau qua từng giai đoạn phát triển của doanhnghiệp

- Tính kiểm soát được: Đây là một tiêu thức hết sức quan trọng và nó là tiền đềcho việc điều hành và quản lý hệ thống phân phối của doanh nghiệp Để có thể kiểmsoát đươc, kênh phân phối phải được xây dựng một cách rõ ràng với hệ thống thông tinthông suốt cùng với gắn trách nhiệm của mỗi thành phần thuộc kênh trong việc tuầnthủ chế độ thông tin báo cáo

-Tính linh hoạt và phù hợp của các bộ phận thuộc kênh phân phối: thịtrường với sự cạnh tranh, tính bất trắc và biến động sẽ có tác động lớn tới hoạt độngcủa hệ thống phân phối của doanh nghiệp hệ thống phân phối của doanh nghiệp phải

có khả năng thích ứng kịp thời với mọi thay đổi của môi trường Tính định của môitrường càng lớn, hệ thống phân phối của doanh nghiệp càng phải linh hoạt sự linhhoạt đó phải đồng bộ trong toàn hệ thống để đảm bảo ổn định và tính bền vững củakênh phân phối

1.1.7 Vai trò của hệ thống phân phối trong doanh nghiệp

Đối với một doanh nghiệp, tiêu thụ hàng hoá luôn là một vấn đề quan trọng,quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt là trong giai đọan hiệnnay cạnh tranh ngày càng khốc liệt, hàng hoá phải được tiêu chuẩn hoá thì vấn đề chấtlượng hàng hoá đưa ra thị trường phải được đảm bảo là điều tất nhiên Việc tiêu thụhàng hoá phân phối của doanh nghiệp và thực hiện các chiến lược, kế hoạch phân phối

đó Cụ thể, phân phối đảm nhiệm những vai trò như sau:

Trang 18

- Nghiên cứu và thu thập những thông tin cần thiết để phục vụ cho việc phân phốisản phẩm.

- Kích thích tiêu thị : soạn thảo, tuyên truyền thông tin về sản phẩm, hàng hóathông qua việc truyền thông và quảng có của các nhà trung gian

- Thiết lập mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các nhà trung gian và với kháchhàng

- Hoàn thiện sản phẩm và làm cho sản phẩm đáp ứng được những nhu cầu củangười tiêu dùng vì nếu sản phẩm không được tiêu thị thì chính những nhà trung gian sẽgiúp doanh nghiệp biết làm thế nào để thỏa mãn nhu cầu khách hàng Đồng thời chứcnăng này còn liên quan đến việc phân loại và đóng gói hàng hóa

- Có thể tiến hành đàm phán thỏa thuận về các mức giá, về các điều kiện trongquan hệ mua bán và cá phương thức mua bán

- Chia sẻ rủi ro và gánh chịu trách nhiệm ở các kênh trong quá trình phân phối

- Chuyển giao quyền sở hữu và quyền sử dụng sản phẩm cho khách hàng

Cũng như sản phẩm xây dựng, sản phẩm đá ốp lát và quá trình sản xuất sản phẩm

đá ốp lát có những đặc điểm khác biệt so với sản phẩm hàng hóa khác nên việc tiếnhành các hoạt động phân phối trong Marketing của doanh nghiệp đá ốp lát có nhữngđặc thù riêng:

- Doanh nghiệp đá ốp lát phải đảm bảo thi công công trình đúng chất lượng thiết

kế và thời gian đã ghi trong hợp đồng đã ký kết

Kênh phân phối chủ yếu là kênh cực ngắn vì khách hàng của doanh nghiệp trựctiếp gặp gỡ và kí kết hợp đồng với người mua là chủ đầu tư hoặc chủ thầu công trình.Ngoài ra kênh phân phối có thể là ngắn với trung gian là những nhà thầu chính,nhà thầu chính sẽ trực tiếp nhận công trình từ chủ đầu tư, họ chịu trách nhiệm trướcchủ đầu tư về chất lượng, kỹ thuật, thời gian thi công…và chính họ sẽ chia ra cho cácnhà thầu phụ từng gói thầu nhỏ, việc thi công xây dựng các công trình của các nhàthầu phụ phải chịu sự kiểm tra, giám sát của nhà thầu chính và của chủ đầu tư

1.2 Cơ sở thực tiễn

Ðể ngăn chặn suy giảm kinh tế, tăng trưởng bền vững, bảo đảm an sinh xã hội,Chính phủ đã đề ra các nhóm giải pháp, trong đó có nhóm giải pháp kích cầu đầu tư và

Trang 19

tiêu dùng Kích cầu đầu tư dẫn đến kích cầu các yếu tố đầu vào (nguyên vật liệu, laođộng ) kéo theo sự phát triển của nhiều ngành kinh tế, gắn với việc mở rộng thịtrường

Thế nhưng, sản phẩm của đầu tư phải được đưa vào tiêu dùng qua thị trườngphục vụ đời sống của người dân Nếu thị trường không phát triển một cách tương ứngthì sẽ kìm hãm khả năng phát triển của các ngành kinh tế khác Do đó, khi nói đến kíchcầu đầu tư thì cũng phải nhận thức đúng mức hơn đến nhu cầu kích cầu tiêu dùng chođời sống, gắn với mở rộng thị trường Các doanh nghiệp trong ngành đá ốp lát và vậtliệu xây dựng cũng đang dần thay đổi chiến lược kinh doanh để thích ứng kịp với thời

kỳ mới

Công ty Cổ phần Đá ốp lát cao cấp VINACONEX (VICOSTONE) thuộc Tổngcông ty Cổ phần Xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam (VINACONEX) đã được biếtđến là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu của ngành đá ốp lát Việt Nam Vànguyên nhân tạo nên thành công đó không thể không kể đến sự năng động trong việc

mở rộng thị trường Chất lượng sản phẩm, uy tín thương hiệu đá ốp lát VICOSTONE

đã được khẳng định, và một hệ thống phân phối phủ rộng trên 40 tỉnh, thành trong cảnước và lan san cả các nước châu á, là doanh nghiệp đứng đầu trong ngành và khu vựcĐông Nam Á Để giữ vững vị trí dẫn đầu của mình, VICOSTONE vừa tung ra chiếnlược kinh doanh và marketing mạnh Ngân sách đầu tư cho việc khuyếch trươngthương hiệu lên đến hàng chục tỷ mỗi năm Một loạt nhân sự giỏi, có nhiều kinhnghiệm marketing được tuyển dụng Hệ thống phân phối được cầu trúc lại trên cơ sởnghiên cứu mô hình hiện đại của các tập đoàn vật liệu xây dựng hàng đầu thế giới.Tám công ty cổ phần thương mại với các ngành nghề kinh doanh trong cùng lĩnh vựcxây dựng được hình thành để hỗ trợ và mở rộng hệ thống phân phối phủ kín toàn quốc.Phát triển đồng bộ với chiến lược marketing và bán hàng là một chiến lược nâng caonăng lực sản xuất

Một doanh nghiệp khác tại địa bàn Thừa Thiên Huế cũng khá nổi tiếng với Huế

và cũng là một đối tác kinh doanh của Hà Vinh đó chính là công ty cổ phần khai thác

đá Thừa Thiên Huế Đây là đơn vị chính trong việc khai thác các mỏ đá tự nhiên vàphân phối cho các doanh nghiệp khác Mặc dù công ty này không tham gia vào quá

Trang 20

trình hoàn thiện sản phẩm đá ốp lát nhưng hệ thống phân phối với nhiều cửa hàng vậtliệu xây dựng lớn nhỏ và nhiều đối tác kinh doanh là các tập đoàn xây dựng lớn ởtrong và ngoài tỉnh, tạo thành một hệ thống phân phối rộng khắp.

Từ thực tế đó, có thể cho rằng, mở rộng thị trường thì ổn định kênh phân phối làmột việc cần thiết Về phía nhà sản xuất, kinh doanh thì phải phấn đấu tăng hiệu quảkinh tế, hạ giá thành để kiềm chế tăng giá sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thịtrường Bời vì, giảm giá thành cũng là một cách để doanh nghiệp chia sẻ khó khăn vớikhách hàng trong thời kỳ khó khăn Về hệ thống phân phối, phải giảm bớt các tầng nấctrung gian để khắc phục tình trạng ép giá với nhà sản xuất và người mua để thu lợinhuận Bên cạnh đó, các nhà sản xuất cũng cần mạnh dạn trong việc đầu tư, mở rộngcác thị trường tiềm năng, để sản phẩm đi đến với đông đảo người sử dụng

Tóm lại, chương 1 của luận văn đã nêu nên những nội dung lý thuyết cơ bản nhất

về quản trị kênh phân phối với tư cách là một bộ phận trong hệ thống marketing - mix.Những nội dung này sẽ là tiền đề, là cơ sở cho phép đi sâu vào nghiên cứu thực trạng

về kênh phân phối trong hoạt động kinh doanh đá ốp lát của DNTN đá granite HàVinh và trên cơ sở đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động củakênh phân phối trong thời gian tới

Trang 21

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG ĐÁ ỐP LÁT VÀ DOANH

NGHIỆP TƯ NHÂN ĐÁ GRANITE HÀ VINH 2.1 Đặc điểm chung về thị trường đá ốp lát:

- Theo thống kê của bộ xây dựng, tốc độ tăng trưởng ngành năm 2009 là 38%,với khoảng 229 mỏ đá với trữ lượng hơn 4738 m3

- Đá ốp lát ở nước ta đã được ra đời trên nghìn năm, bằng bàn tay, trí óc của cácnghệ nhân đã khai thác, đục, đẽo, chế tác ra nhiều sản phẩm đá granite, cẩm thạch gópphần xây dựng nên nhiều công trình kiến trúc cổ đại Trong những năm gần đây đá ốplát đã dần dần phát triển thành ngành công nghiệp Từ sản lượng nhỏ bé 0,2 triệu m2vào năm 1990, lên 0,5 triệu m2 vào năm 1995 và 1,52 triệu m2 năm 2000, đến nay đãtăng lên 6,5 triệu m2 tăng gấp 32 lần so với năm 1990

- Nhiều trung tâm khai thác chế biến đá ốp lát đã hình thành ở các địa phương,nổi bật nhất là tỉnh Thanh Hoá, Nghệ An, Bình Định, Khánh Hoà, Phú Yên và một sốtỉnh, miền Đông Nam bộ,…Đá ốp lát ở nước ta rất đa dạng và phong phú, về màu sắccó: đỏ, đen, hồng, xanh, xám, trắng, lục…Kích thước lớn nhỏ khác nhau từ 10 x 10 cmđến 60 x 60 cm và lớn hơn theo yêu cầu kiến trúc, chất lượng đá khác nhau từ đágranite, đá cẩm thạch đến đá bazan, đá gabro,…đáp ứng nhu cầu xây dựng cho mọicông trình, thay thế hàng nhập khẩu loại đá ốp lát cao cấp cho các công trình kiến trúchiện đại

- Đá ốp lát Việt Nam được sử dụng rộng rãi trong nhà, ngoài nhà, tường rào, látvỉa hè đường phố.Đá ốp lát nước ta không chỉ lưu thông trên thị trường nội địa mà cònxuất khẩu đá ốp lát ra nước ngoài được thị trường thế giới ưa chuộng và đã có mặt trênthị trường của 85 nước và vùng lãnh thổ

Bảng 1 : sản lượng đá ốp lát Việt Nam giai đoạn 2000-2008

Năm 2000 2001 2002 2003 2004 2005 2006 2007 2008Sản lượng

(triệu m2) 1,52 1,65 1,8 2,0 2,5 3,2 4,5 6,0 6,5

(Nguồn: hội vật liệu xây dựng Việt Nam)

Bảng2: kim ngạch xuất khẩu đá ốp lát của Việt Nam giai đoạn 2003-2008

Trang 22

Năm 2003 2004 2005 2006 2007 2008

(Nguồn: hội vật liệu xây dựng Việt Nam)

- Về tổ chức khai thác, chế biến đá ốp lát, trừ một số mỏ cấp cho các Doanh Nghiệp có

năng lực tổ chức khai thác lớn với trang thiết bị cơ giới có thiết bị cưa, cắt, khoan, nêm, táchtheo công nghệ trung bình, còn đa số các mỏ được cấp cho các chủ, xí nghiệp nhỏ không đủnăng lực tổ chức khai thác manh mún, khai thác theo phương pháp thủ công, không có thiết

kế, không theo đúng quy chuẩn khai thác mỏ đá ốp lát mà tiến hành khoan nổ bắn mìn nêmphá nát làm rạn nứt khối đá, phá nát mỏ đá, do đó không thu được đá chất lượng tốt, khốilượng lớn

- Về chế biến đá, ngoại trừ một số Doanh Nghiệp lớn có năng lực trang thiết bị như thiết

bị cưa, xẻ mài, đánh bóng hiện đại, sử dụng máy cưa dây, cưa dàn, máy mài liên tục 10-16đầu mài tự động, máy cắt mài cạnh chuẩn xác, sản phẩm đạt chất lượng cao cấp, kích thướclớn Còn lại đa số xí nghiệp nhỏ dùng công nghệ cũ, kết hợp cơ giới và thủ công sản xuất sảnphẩm kích thước nhỏ, chất lượng không đồng nhất, thiếu sức cạnh tranh, không đủ tiêu chuẩnxuất khẩu, không vào được các công trình xây dựng cao cấp

- Nhìn chung, thị trường đá ốp lát hiện nay rất sôi động, kể cả về qui mô, hìnhthức và thành phần tham gia kinh doanh Hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm đá

ốp lát ngày càng phát triển một cách nhanh chóng về các chủng loại, đồng thời cũng có

sự tham gia của đá ốp lát nhập ngoại có chất lượng cao, đã làm thay đổi đáng kể thịhiếu cũng như tập quán sử dụng chúng ở các khu vực thành thị và nông thôn Chấtlượng sản phẩm đá ốp lát Việt Nam không ngừng được nâng cao, giá thành sản xuất,giá bán sản phẩm tiếp tục có xu hướng giảm, chủng loại sản phẩm mặt hàng ngày càng

đa dạng phong phú Thị phần tiêu thụ trong nước tăng lên rõ rệt chiếm tới 91% vàđang giữ vị trí chủ đạo trên thị trường, vượt xa đá ốp lát Trung Quốc, Ấn Độ nhậpkhẩu

2.2 Tổng quan về Doanh Nghiệp Tư Nhân đá granite Hà Vinh:

2.2.1 Lịch sử hình thành (bổ sung sau)

- Trong những năm gần đây, cùng với những chính sách đổi mới của nhà nướctrong lĩnh vực kinh doanh, đặc biệt là sự ra đời của Luật Doanh Nghiệp 2005, cơ chếthông thoáng và sự giảm nhẹ các thủ thục hành chính đã tạo điều kện cho nhiều công

Trang 23

ty vừa và nhỏ ra đời.Doanh nghiệp tư nhân đá granite Hà Vinh là một doanh nghiệpđược thành lập vào……….

- Ngày /,…/… Mở chi nhánh Đức Cường tại Đông Hà, Quảng Trị

- Ngày //…//….mở chi nhánh Hà Vinh tại Đồng Hới, Quảng Bình

- Mặc dù ra đời muộn hơn so với các doanh nghiệp khác cùng ngành, song nhữngnăm vừa qua hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp không ngừng phát triển và vàđạt được nhưng thành tựu rất khả quan Từ số vốn đăng ký kinh doanh ban đầu là 2,5 tỷ,sau 5 năm hoạt động doanh thu và lợi nhuận của công ty đã không ngừng tăng lên, đếnnay, vốn sản xuất kinh doanh đã lên đến 10 tỷ, Doanh thu hàng năm xấp xỉ 20 tỷ

Khi mới thành lập, doanh nghiệp chỉ có 23 cán bộ công nhân viên, đến nay đã có

136 người bao gồm cả ban giam đốc

Đầu năm 2011 Doanh Nghiệp đang xúc tiến cổ phần hóa nhằm nâng cao năng lựckinh doanh và tạo điều kiện cho doanh nghiệp ngày một phát triển hơn

2.2.2 Cơ cấu tổ chức

Lực lượng lao động của công ty hiện nay có 136 cán bộ công nhân viên có tuổiđời còn trẻ, đa phần được đào tạo chính qui tại các trường cao đẳng và đại học, cónăng lực và trình độ Để phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất của công ty tạo sự kếthợp hài hoà trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các phòng ban, cơ cấu

tổ chức bộ máy của Công ty công nghiệp bê tông và vật liệu xây dựng được xây dựngtheo kiểu trực tuyến chức năng gồm Giám đốc và hai phó Giám đốc cùng với cácphòng ban, đảm bảo thông tin nhanh chóng từ dưới lên để có biện pháp chỉ đạo kịpthời mọi mặt hoạt động của công ty

Đứng đầu là Giám đốc công ty, người có quyền quyết định cao nhất trong hoạtđộng sản xuất kinh doanhs cũng như chịu trách nhiệm trước pháp luật theo chế độ mộtthủ trưởng Giúp việc cho Giám đốc là hai phó Giám đốc và các phòng ban được trìnhbầy theo sơ đồ sau đây:

Giám đốcDN

Ngày đăng: 27/09/2013, 21:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: các dạnh kênh phân phối - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Sơ đồ 1 các dạnh kênh phân phối (Trang 7)
Sơ đồ 2- Kênh phân phối trực tiếp (nguồn giáo trình quản trị marketing) - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Sơ đồ 2 Kênh phân phối trực tiếp (nguồn giáo trình quản trị marketing) (Trang 9)
Sơ đồ 3- Kênh phân phối gián tiếp - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Sơ đồ 3 Kênh phân phối gián tiếp (Trang 10)
Sơ đồ 4- Kênh phân phối hỗn hợp 1.1.3 Thiết kế hệ thống kênh phân phối - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Sơ đồ 4 Kênh phân phối hỗn hợp 1.1.3 Thiết kế hệ thống kênh phân phối (Trang 11)
Sơ đồ 5- Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống phân phối. - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Sơ đồ 5 Các nhân tố ảnh hưởng tới hệ thống phân phối (Trang 16)
Sơ đồ 6: Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong công ty - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Sơ đồ 6 Sơ đồ tổ chức các phòng ban trong công ty (Trang 24)
Bảng 3: tình hình tài sản của Doanh Nghiệp  giai đoạn 2008-2010 (ĐVT: triệu đồng) - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Bảng 3 tình hình tài sản của Doanh Nghiệp giai đoạn 2008-2010 (ĐVT: triệu đồng) (Trang 25)
Bảng 4: tình hình lao động của Doanh Nghiệp giai đoạn 2008-2010(ĐVT: người) - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Bảng 4 tình hình lao động của Doanh Nghiệp giai đoạn 2008-2010(ĐVT: người) (Trang 26)
Bảng 5: tình hình lượng khách của Doanh Nghiệp giai đoạn 2008-2010(ĐVT: người ) - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Bảng 5 tình hình lượng khách của Doanh Nghiệp giai đoạn 2008-2010(ĐVT: người ) (Trang 27)
Bảng 6: doanh thu và lợi nhuận của Doanh Nghiệp giai đoạn 2008-2010 - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Bảng 6 doanh thu và lợi nhuận của Doanh Nghiệp giai đoạn 2008-2010 (Trang 27)
Bảng 7  đặc điểm các thành viên kênh - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Bảng 7 đặc điểm các thành viên kênh (Trang 29)
Sơ đồ 7  Tổng thể mô hình hệ thống phân phối hiên tại (Nguồn phòng kinh doanh) - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Sơ đồ 7 Tổng thể mô hình hệ thống phân phối hiên tại (Nguồn phòng kinh doanh) (Trang 31)
Bảng 12 - Hệ thống giá thành các sản phẩm chính (Đơn vị tính: đồng/m2) - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Bảng 12 Hệ thống giá thành các sản phẩm chính (Đơn vị tính: đồng/m2) (Trang 35)
Bảng 13  Đánh giá về sản phẩm đá ốp lát của Hà Vinh - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Bảng 13 Đánh giá về sản phẩm đá ốp lát của Hà Vinh (Trang 36)
Sơ đồ 8 mô hình kênh phân phối đề xuất - Nâng cao hiệu quả hoạt động của  hệ thống kênh phân phối đá ốp lát cho doanh nghiệp tư nhân đá granite hà vinh
Sơ đồ 8 mô hình kênh phân phối đề xuất (Trang 41)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w