Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu
Trang 1Doanh nghiệp đi vào quá trình sản xuất kinh doanh mục tiêu lớn nhất đó là tối đa hóa lợi nhuận Muốn đạt được lợi nhuận tối đa thì buộc các doanh nghiệp phải tìm cách làm tăng doanh thu, giảm chi phí đến mức có thể Chính vì thế mà việc kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là rất cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.
Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, đề tài sẽ tập trung tìm hiểu một số vấn đề như:
Chương 1: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung phạm
vi, ý nghĩa và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Trình bày những lý thuyết cơ bản về kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.
Chương 3: Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát.
Chương 4: Trình bày kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát Chương 5: Dựa vào tình hình thực tiễn tại đơn vị đưa ra một số nhận xét về việc xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp.
Trang 2PHỤ LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “ Kế toán doanh thu,
chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát ”
1.2 Mục tiêu
+ Vận dụng được lý thuyết đã học vào thực tiễn
+ Hiểu rõ hơn cách hạch toán và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp trên thực tế
+ Đưa ra được những kiến nghị cải thiện công việc kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nghiên cứu
1.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu
Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:
+ Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí
+ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
+ Số liệu của báo cáo tài chính của doanh nghiệp các năm 2007, 2008, 2009
+ Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ 28/02/2010 đến 28/04/2010
1.4 Ý nghĩa
Trang 5Việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em ôn lại những kiến thức đã học và có một cái nhìn thực tiễn hơn về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát.
Tìm ra những mặt hợp lý cũng như chưa hợp lý trong công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, để từ đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp một cách chính xác, đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp
1.5 Phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát, dựa trên cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh, thông tin từ sách báo có liên quan, sau đó tiến hành hạch toán, so sánh kết quả hoạt động kinh doanh giữa các kì ở doanh nghiệp
Trang 6CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
2.1.1 Khái niệm
Kết quả hoạt động kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi
phí Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt
được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
2.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa
Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Việc xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ sẽ cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ với bên ngoài
2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
2.2.1 Doanh thu hoạt động chính
2.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng
hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuận giữa người mua và người bán
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần (hay còn gọi là Doanh thu thuần)
có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 6
Kết quả
kinh doanh =
Doanh thu bán hàng thuần
- Giá vốn hàng bán
Chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp-
Trang 72.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
2.2.1.3 Nguyên tắc xác định doanh thu
- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền
- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
2.2.1.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a Tài khoản sử dụng: doanh nghiệp theo dõi doanh thu trên tài khoản
511-“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung và kết cấu tài khoản như sau:
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2
b Các loại chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu
xuất kho
2.2.1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng trong kỳ
Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
TK 911
Kết chuyển doanh thu
thuần
Trang 82.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại
và giảm giá hàng bán
Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,
hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại.(Đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.)
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 - Chiết Khấu Thương Mại
Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách
hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn)
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531–Hàng Bán Bị Trả Lại
Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,
hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất…
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 - Giảm Giá Hàng Bán
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 8
TK 521
Số chiết khấu thương mại đã chấp
nhận thanh toán cho khách hàng
Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Không có số dư cuối kỳ
TK 531
Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã
trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ
vào khoản phải thu khách hàng
Kết chuyển doanh thu của hàng bán
bị trả lại vào TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ
Không có số dư cuối kỳ
Trang 92.2.3 Doanh thu hoạt động tài chính
2.2.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu
2.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác …phát sinh trong kỳ.Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu là số tiền chênh lệch giữa giá bán và giá mua
Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra
Đối với khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu là phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này
Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu được do bán bất động sản
Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị diện tích đất
đã chuyển giao theo giá trả ngay
2.2.3.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán trên tài khoản 515 – “doanh thu hoạt
động tài chính” có kết cấu và nội dung như sau:
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
b Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan.
2.2.4 Thu nhập khác
TK 532
Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512.Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
Không có số dư cuối kỳ
TK 515
Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương
pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
sang tài khoản 911 – “xác định kết quả
kinh doanh”
Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Trang 102.2.4.1 Khái niệm
Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên
2.2.4.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a Tài khoản sử dụng: tài khoản 711 “thu nhập khác” có kết cấu và nội dung như
sau:
Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ
b Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan….
2.2.4.3 Nguyên tắc hạch toán
Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập, không phản ánh các khoản chi phí Do đó, trong kỳ kế toán, tài khoản thuộc loại 7 được phản ánh bên
có, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư
2.3 Kế toán chi phí
2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán
2.3.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ
2.3.1.2 Các phương pháp tính giá vốn hàng bán
Có nhiều phương pháp tính giá vốn hàng bán nhưng ở đây chỉ trình bày phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
2.3.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán giá vốn trên tài khoản 632-“giá vốn
hàng bán” có kết cấu và nội dung như sau:
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 10
- Số thuế GTGT phải nộp (nếu
hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, chi phí
tiêu thụ bất động sản đầu tư đã tiêu thụ
trong kỳ
+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của
hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra
+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự
phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng
năm trước
+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( 31/12 ) ( khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản phải lập dự phòng năm trước )
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra bị trả lại
+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳGiá vốn
hàng bán =
Trang 11Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
b Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, biên bản xử lý hàng thiếu hụt
2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng
2.3.2.1 Khái niệm chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; chi phí hoa hồng đại lý; chi phí bảo hành sản phẩm
2.3.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 641-“chi phí bán hàng”có nội dung và
kết cấu như sau:
Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2
b Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT; phiếu thu, phiếu chi; bảng kê thanh
toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan
2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
2.3.3.1 Khái niệm chi phí quản lý
Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng
Tập hợp các chi phí phát sinh liên
quan đến quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ
TK 641
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau
Trang 122.3.3.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng
a Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 642–“chi phí quản lý doanh nghiệp” có
kết cấu và nội dung phản ánh như sau:
Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2
b Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường; phiếu thu,
phiếu chi; giấy báo nợ, giấy báo có; bảng kê thanh toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan
2.3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.3.4.1 Khái niệm
Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí tiền lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 12
Tập hợp các chi phí quản lý doanh
nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
TK 642
+ Hoàn nhập chênh lệch khoản dự phòng
nợ phải thu khó đòi cuối năm tài chính của năm nay nhỏ hơn dự phòng của năm trước
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK
1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau
- Các chi phí của hoạt động tài chính
- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu
tư ngắn hạn
- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
phát sinh thực tế
- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán
- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ
Trang 13Lợi nhuận kế toán là tổng lợi nhuận thu được từ hoạt đọng kinh
doanh(bao gồm hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt đọng tài chính)và hoạt động khác của doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một
kỳ, được xác định theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện
hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác đinh lợi nhuận của một kỳ
2.3.5.2 Tài khoản sử dụng
Để xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 821, bao gồm
TK 8211 và TK 8212
Kết cấu, nội dung phản ánh của 2 TK 8211, 8212
Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ
Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính
vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành phát sinh trong năm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp của năm
trước phải nộp bổ sung
do phát hiện sai sót không trọng yếu của
các năm trước được ghi tăng chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm
hiện tại
TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành vào Bên Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn
lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải
trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập
hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn
hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được
hoàn nhập trong năm)
TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)
Trang 14Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 14
Số lãi trước thuế thu nhập doanh nghiệp
của hoạt động kinh doanh trong kỳ
TK 911
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính thuần
- Thu nhập hoạt động khác thuần
- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Trang 152.4.2 Sơ đồ hạch toán kết quả hạt động kinh doanh
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển Các khoản giảm trừ