1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát

30 247 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát
Tác giả Võ Trung Hiếu
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố An Giang
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 520,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện công tác kế toán, khóa luận, tiểu luận, chuyên đề, download luận văn, chi phí, kiểm toán, tiền lương, bán hàng, vốn, doanh thu

Trang 1

Doanh nghiệp đi vào quá trình sản xuất kinh doanh mục tiêu lớn nhất đó là tối đa hóa lợi nhuận Muốn đạt được lợi nhuận tối đa thì buộc các doanh nghiệp phải tìm cách làm tăng doanh thu, giảm chi phí đến mức có thể Chính vì thế mà việc kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả hoạt động kinh doanh là rất cần thiết đối với tất cả các doanh nghiệp.

Để hiểu rõ tầm quan trọng của việc kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh, đề tài sẽ tập trung tìm hiểu một số vấn đề như:

Chương 1: Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu, nội dung phạm

vi, ý nghĩa và phương pháp nghiên cứu.

Chương 2: Trình bày những lý thuyết cơ bản về kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh.

Chương 3: Giới thiệu sơ lược về doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát.

Chương 4: Trình bày kế toán tập hợp doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát Chương 5: Dựa vào tình hình thực tiễn tại đơn vị đưa ra một số nhận xét về việc xác định kết quả kinh doanh ở doanh nghiệp.

Trang 2

PHỤ LỤC

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

Nhận thấy được tầm quan trọng đó nên em đã chọn đề tài “ Kế toán doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát ”

1.2 Mục tiêu

+ Vận dụng được lý thuyết đã học vào thực tiễn

+ Hiểu rõ hơn cách hạch toán và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp trên thực tế

+ Đưa ra được những kiến nghị cải thiện công việc kế toán xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp nghiên cứu

1.3 Nội dung và phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu

Đề tài này sẽ tập trung nghiên cứu những vấn đề sau:

+ Kế toán tập hợp doanh thu, chi phí

+ Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

+ Số liệu của báo cáo tài chính của doanh nghiệp các năm 2007, 2008, 2009

+ Thời gian thực hiện nghiên cứu: từ 28/02/2010 đến 28/04/2010

1.4 Ý nghĩa

Trang 5

Việc nghiên cứu đề tài này sẽ giúp em ôn lại những kiến thức đã học và có một cái nhìn thực tiễn hơn về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát.

Tìm ra những mặt hợp lý cũng như chưa hợp lý trong công tác hạch toán kế toán tại doanh nghiệp, để từ đó đưa ra những kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tại doanh nghiệp một cách chính xác, đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp

1.5 Phương pháp nghiên cứu

- Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại doanh nghiệp tư nhân Tâm Hiệp Phát, dựa trên cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh, thông tin từ sách báo có liên quan, sau đó tiến hành hạch toán, so sánh kết quả hoạt động kinh doanh giữa các kì ở doanh nghiệp

Trang 6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT

2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh

2.1.1 Khái niệm

Kết quả hoạt động kinh doanh là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi

phí Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mọi doanh nghiệp, nó phụ thuộc vào quy mô và chất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh

Xác định kết quả hoạt động kinh doanh là so sánh chi phí đã bỏ ra và thu nhập đạt

được trong cả quá trình sản xuất kinh doanh Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả là lãi, ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ Việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kỳ hạch toán là tháng, quý hay năm tùy thuộc vào đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

2.1.2 Mục tiêu và ý nghĩa

Xác định đúng kết quả kinh doanh là cơ sở đánh giá hiệu quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và ảnh hưởng đến sự sống còn của doanh nghiệp Việc xác định một cách chính xác kết quả kinh doanh trong kỳ sẽ cung cấp thông tin đầy đủ kịp thời cho các bên quan tâm, thu hút đầu tư vào doanh nghiệp, giữ vững uy tín của doanh nghiệp trong mối quan hệ với bên ngoài

2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

2.2.1 Doanh thu hoạt động chính

2.2.1.1 Khái niệm

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế

toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng

hóa, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm bên ngoài giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng được ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, hoặc trên các chứng từ khác có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thỏa thuận giữa người mua và người bán

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần (hay còn gọi là Doanh thu thuần)

có thể thấp hơn doanh thu bán hàng Doanh thu thuần là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu

GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 6

Kết quả

kinh doanh =

Doanh thu bán hàng thuần

- Giá vốn hàng bán

Chi phí bán hàng

và chi phí quản lý doanh nghiệp-

Trang 7

2.2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm quyền quản lý như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

2.2.1.3 Nguyên tắc xác định doanh thu

- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không phân biệt đã thu hay chưa thu tiền

- Phù hợp: khi ghi nhận doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

2.2.1.4 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a Tài khoản sử dụng: doanh nghiệp theo dõi doanh thu trên tài khoản

511-“doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” Nội dung và kết cấu tài khoản như sau:

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ và có 5 tài khoản cấp 2

b Các loại chứng từ sử dụng: hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng, phiếu

xuất kho

2.2.1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng trong kỳ

Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu

TK 911

Kết chuyển doanh thu

thuần

Trang 8

2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại

và giảm giá hàng bán

 Chiết khấu thương mại: là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ,

hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng với khối lượng lớn và theo thỏa thuận bên bán sẽ dành cho bên mua một khoản chiết khấu thương mại.(Đã ghi trên hợp đồng mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng.)

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 521 - Chiết Khấu Thương Mại

 Hàng bán bị trả lại: là giá trị của số sản phẩm, hàng hóa bị khách

hàng trả lại do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúng đơn giá bán ghi trên hóa đơn)

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 531–Hàng Bán Bị Trả Lại

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm,

hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp nhận giảm giá sau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn) do hàng bán kém, mất phẩm chất…

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 532 - Giảm Giá Hàng Bán

GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 8

TK 521

Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang TK 511 để xác định doanh thu thuần trong kỳ

Không có số dư cuối kỳ

TK 531

Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã

trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ

vào khoản phải thu khách hàng

Kết chuyển doanh thu của hàng bán

bị trả lại vào TK 511 hoặc TK 512 để xác định doanh thu thuần trong kỳ

Không có số dư cuối kỳ

Trang 9

2.2.3 Doanh thu hoạt động tài chính

2.2.3.1 Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động kinh doanh về vốn khác của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu, không bao gồm góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu

2.2.3.2 Nguyên tắc hạch toán

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác …phát sinh trong kỳ.Đối với hoạt động mua, bán chứng khoán, doanh thu là số tiền chênh lệch giữa giá bán và giá mua

Đối với hoạt động mua, bán ngoại tệ, doanh thu là số chênh lệch lãi giữa giá mua vào và giá ngoại tệ bán ra

Đối với khoản đầu tư cổ phiếu, trái phiếu, doanh thu là phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư này

Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, doanh thu là tổng số tiền thu được do bán bất động sản

Đối với hoạt động kinh doanh cho thuê cơ sở hạ tầng, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi hoàn tất việc bàn giao đất trên thực địa cho khách hàng theo giá trị diện tích đất

đã chuyển giao theo giá trả ngay

2.2.3.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán trên tài khoản 515 – “doanh thu hoạt

động tài chính” có kết cấu và nội dung như sau:

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

b Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan.

2.2.4 Thu nhập khác

TK 532

Các khoản giảm giá hàng bán đã

chấp thuận cho người mua hàng hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512.Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá

Không có số dư cuối kỳ

TK 515

Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương

pháp trực tiếp (nếu có)

Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính

sang tài khoản 911 – “xác định kết quả

kinh doanh”

Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ

Trang 10

2.2.4.1 Khái niệm

Thu nhập khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước được hoặc có dự tính đến nhưng ít có khả năng thực hiện, hoặc là những khoản thu không mang tính thường xuyên

2.2.4.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a Tài khoản sử dụng: tài khoản 711 “thu nhập khác” có kết cấu và nội dung như

sau:

Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

b Chứng từ sử dụng: sử dụng hoá đơn, các chứng từ thu tiền liên quan….

2.2.4.3 Nguyên tắc hạch toán

Loại tài khoản này phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Loại tài khoản này chỉ phản ánh các khoản thu nhập, không phản ánh các khoản chi phí Do đó, trong kỳ kế toán, tài khoản thuộc loại 7 được phản ánh bên

có, cuối kỳ được kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 911 “xác định kết quả kinh doanh” và không có số dư

2.3 Kế toán chi phí

2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán

2.3.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

2.3.1.2 Các phương pháp tính giá vốn hàng bán

Có nhiều phương pháp tính giá vốn hàng bán nhưng ở đây chỉ trình bày phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ

2.3.1.3 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a Tài khoản sử dụng: kế toán hạch toán giá vốn trên tài khoản 632-“giá vốn

hàng bán” có kết cấu và nội dung như sau:

GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 10

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu

hóa, dịch vụ, bất động sản đầu tư, chi phí

tiêu thụ bất động sản đầu tư đã tiêu thụ

trong kỳ

+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của

hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự

phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập

năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng

năm trước

+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính ( 31/12 ) ( khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng năm nay nhỏ hơn khoản phải lập dự phòng năm trước )

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bán ra bị trả lại

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ sang TK 911 “ xác định kết quả kinh doanh”

Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳGiá vốn

hàng bán =

Trang 11

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.

b Chứng từ sử dụng: phiếu xuất kho, biên bản xử lý hàng thiếu hụt

2.3.2 Kế toán chi phí bán hàng

2.3.2.1 Khái niệm chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí có liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển; chi phí chào hàng, giới thiệu, quảng cáo; chi phí hoa hồng đại lý; chi phí bảo hành sản phẩm

2.3.2.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 641-“chi phí bán hàng”có nội dung và

kết cấu như sau:

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ và có 7 tài khoản cấp 2

b Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT; phiếu thu, phiếu chi; bảng kê thanh

toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan

2.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

2.3.3.1 Khái niệm chi phí quản lý

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí có liên quan chung tới toàn bộ hoạt động quản lý điều hành chung của doanh nghiệp, bao gồm: chi phí hành chính, chi phí tổ chức, chi phí văn phòng

Tập hợp các chi phí phát sinh liên

quan đến quá trình tiêu thụ sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ

TK 641

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau

Trang 12

2.3.3.2 Tài khoản và chứng từ sử dụng

a Tài khoản: kế toán sử dụng tài khoản 642–“chi phí quản lý doanh nghiệp” có

kết cấu và nội dung phản ánh như sau:

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ và có các tài khoản cấp 2

b Chứng từ hạch toán: hóa đơn thuế GTGT, hóa đơn thông thường; phiếu thu,

phiếu chi; giấy báo nợ, giấy báo có; bảng kê thanh toán tạm ứng; các chứng từ khác có liên quan

2.3.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

2.3.4.1 Khái niệm

Chi phí tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, như chi phí tiền lãi vay, và những chi phí liên quan đến hoạt động cho các bên khác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền, những chi phí này phát sinh dưới dạng tiền và các khoản tương đương tiền

GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 12

Tập hợp các chi phí quản lý doanh

nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

TK 642

+ Hoàn nhập chênh lệch khoản dự phòng

nợ phải thu khó đòi cuối năm tài chính của năm nay nhỏ hơn dự phòng của năm trước

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

1422 để treo chi phí chờ kết chuyển kỳ sau

- Các chi phí của hoạt động tài chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu

tư ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

phát sinh thực tế

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Chi phí đất chuyển nhượng, cho thuê cơ

Trang 13

Lợi nhuận kế toán là tổng lợi nhuận thu được từ hoạt đọng kinh

doanh(bao gồm hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ; hoạt đọng tài chính)và hoạt động khác của doanh nghiệp được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Thu nhập chịu thuế là thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp của một

kỳ, được xác định theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và là cơ sở để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện

hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại khi xác đinh lợi nhuận của một kỳ

2.3.5.2 Tài khoản sử dụng

Để xác định chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp, kế toán sử dụng tài khoản 821, bao gồm

TK 8211 và TK 8212

Kết cấu, nội dung phản ánh của 2 TK 8211, 8212

Tài khoản 8211 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 8212 không có số dư cuối kỳ

- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính

vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

hiện hành phát sinh trong năm

- Thuế thu nhập doanh nghiệp của năm

trước phải nộp bổ sung

do phát hiện sai sót không trọng yếu của

các năm trước được ghi tăng chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hiện hành của năm

hiện tại

TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành

Số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế thu nhập tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành đã ghi nhận trong năm

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong năm hiện tại - Kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành vào Bên Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn

lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận

thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải

trả (là số chênh lệch giữa thuế thu nhập

hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn

hơn thuế thu nhập hoãn lại phải trả được

hoàn nhập trong năm)

TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại

- Ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (là số chênh lệch giữa tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm)

Trang 14

Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.

GVHD: Nguyễn Thị Mỹ Nhung SVTH: Võ Trung Hiếu – DH8KT Trang 14

Số lãi trước thuế thu nhập doanh nghiệp

của hoạt động kinh doanh trong kỳ

TK 911

- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Doanh thu hoạt động tài chính thuần

- Thu nhập hoạt động khác thuần

- Số lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ

Trang 15

2.4.2 Sơ đồ hạch toán kết quả hạt động kinh doanh

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ xác định kết quả kinh doanh

Kết chuyển Các khoản giảm trừ

Ngày đăng: 04/08/2013, 14:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
2.2.1.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu (Trang 7)
2.4.2. Sơ đồ hạch toán kết quả hạt động kinh doanh - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
2.4.2. Sơ đồ hạch toán kết quả hạt động kinh doanh (Trang 15)
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp. - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Doanh nghiệp (Trang 16)
3.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
3.3.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (Trang 17)
3.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
3.3.3. Hình thức kế toán áp dụng tại Doanh nghiệp (Trang 18)
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp giai đoạn 2007 - 2009. - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp giai đoạn 2007 - 2009 (Trang 19)
Sơ đồ 4.1: Hạch toán doanh thu bán hàng - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
Sơ đồ 4.1 Hạch toán doanh thu bán hàng (Trang 22)
Sơ đồ 4.2: Hạch toán giá vốn hàng bán - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
Sơ đồ 4.2 Hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 23)
Sơ đồ 4.3: Hạch toán chi phí bán hàng. - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
Sơ đồ 4.3 Hạch toán chi phí bán hàng (Trang 24)
Sơ đồ 4.4: Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp. - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
Sơ đồ 4.4 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 26)
Sơ đồ 4.5: Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp. - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
Sơ đồ 4.5 Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (Trang 27)
4.3.2. Sơ đồ hạch toán kết quả hạt động kinh doanh. - Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp tư nhân tâm hiệp phát
4.3.2. Sơ đồ hạch toán kết quả hạt động kinh doanh (Trang 28)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w