Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9 Giáo án phụ đạo Hóa học 9
Trang 1Ngày soạn:15/7/2020 Ngày dạy: 20/07/2020 CHUỖI PHẢN ỨNG
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững tính chất hóa học của các loại hợp chất vô cơ
- Phân biệt được các loại hợp chất vô cơ
- Biết được mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Sách bài tập Hóa học 9
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
Bài tập 1 Viết các phương trình hoá học thể
hiện theo sơ đồ biến hoá sau ( ghi rõ điều kiện
Hoạt động 2: BÀI TẬP NÂNG CAO
HS haon2 thành bài tập
Trang 2Bài tập 2: Hoàn thành các phương trình phản
Bài 3: Cho các chất CaO, CuO, Na2 O, SO 3 , H 2 O, CO,
CO 2 , H 2 SO 4 , NaOH, MgCl 2 , FeSO 4 Hãy cho biết
những chất nào tác dụng được với nhau từng đôi một.
Viết các PTHH của các phản ứng xảy ra?
Bài 4:
X + H 2 SO 4 (đ, n) → Fe 2 (SO 4 ) 3 + SO 2 + H 2 O.
Các chất X thỏa mãn phản ứng trên là: Fe, FeO, Fe 3 O 4 ,
Fe(OH) 2 , FeSO 4 , FeS, FeS 2
Các PTHH của các phản ứng xảy ra: CaO + SO 2 → CaSO 3
CaO + H 2 O → Ca(OH) 2 CaO + CO 2 → CaCO 3 CaO + H 2 SO 4 → CaSO 4 + H 2 O CuO + H 2 SO 4 → CuSO 4 + H 2 O CuO + CO → Cu + CO 2
CO 2 + NaOH → NaHCO 3
H 2 SO 4 + 2NaOH → Na 2 SO 4 + H 2 O 2NaOH + MgCl 2 → 2NaCl + Mg(OH) 2 2NaOH + FeSO 4 → Na 2 SO 4 + Fe(OH) 2
Trang 3Ngày soạn: / /2020 Ngày dạy: / /2020
OXIT TÁC DỤNG VỚI AXIT
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS khắc sâu khái niệm oxit, tính chất hóa học của oxit
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của oxit
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
- Nêu định nghĩa Axit?
- Phân loại?
- Cho ví dụ?
- Nêu tính chất hóa học của oxit axit và
oxit bazơ? (Gọi HSviết các TCHH )
- Oxit là hợp chất gồm 2 nguyên tố, trong
H2O → AxitOxit axit + Bazơ → Muối + H2O Oxit axit → Muối
a H2SO4 + ZnO →ZnSO4 + H2O
b NaOH + SO3→ H2SO4 + H2O
c H2O + SO2→ H2SO3
Trang 4Gọi 1 HS giải giải vào vở.
Theo dỏi và hướng dẫn HS giải bài
toán
BT 3: (SGK, trang 9)
Hướng dẫn HS lớp nâng cao giải
Bài tập: Bằng PPHH hãy nhận biết:
0.1mol 0.1mol 0.1mol
Trang 5Bài tập:Hòa tan hoàn toàn 2 g hh một kim loại hóa trị II và một kim loại hóa trị III cần dùng 31,025g ddHCl 20%
a) Tính thể tích H2 thoát ra ở đktc?
b) Tính khối lượng muối khan tạo thành?
Rút kinh nghiệm:
Trang 7
Ngày soạn / /2020
Ngày giảng: / /2020
DẠNG BÀI TẬP TÌM HIỆU SUẤT
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS khắc sâu khái niệm axit, tính chất hóa học của axit
- Nhận biết được axit, biết được tính chất hóa học riêng của axit sunfuric đặc
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập về tính chất hóa học của axit
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản
- Nêu định nghĩa Axit?
Hoạt động 2: Bài tập: (30’)
BT 1: Viết PTHH khi cho dd HCl lần lượt tác
dụng với:
a Magie c Kẽm oxit
b Sắt(III) hiđroxit d Nhôm oxit
- Yêu cầu HS giải BT 1 (3’)
Gọi HS trình bày, nhận xét
BT 2: Cho các chất: Cu, Na2SO3, H2SO4
a.Viết các PTHH của phản ứng điều chế SO2 từ
các chất trên
b Cần điều chế n mol SO2 ,hãy chọn chất nào để
tiết kiệm được H2SO4 Giải thíc?
Các nhóm thảo luận giải BT
1, 2
BT 1:
Mg + 2HCl → MgCl2 +H2
Fe(OH)3 + 3HCl→ FeCl3 + 3H2O
ZnO + 2HCl → ZnCl2 + H2O
Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O
Trang 8- Yêu cầu giải BT 1, 2 BT 1 2,4 BT 2 (TG 3’)
- Gọi HS trình bày
- Nhận xét
BT 3: Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng 1 trong
những chất rắn sau: CuO, BaCl2 , Na2CO3 Hãy
chọn 1 thuốc thử để có thể nhận biết được cả 3
chất trên Giải thích và viết PTHH
BT 6:
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Tóm tắt đề?
- Nêu hướng giải BT6?
- GV bổ sung và gọi HS giải
Bài 3: - Dùng H2SO4 để nhậnbiết 3 chất trên Lấy mỗi lọ 1
ít làm mẩu thử:
- Lần lượt nhỏ vài giọt dd
H2SO4 vào 3 mẩu thử trên:+ Lọ xuất hiện kết tủa trắng
là BaCl2 BaCl2 + H2SO4→
BaSO4 + HCl+ Lọ có khí thoát ra la øNa2CO3
Số mol H2: n =
4 22
V
= 4 22
36 3
= 0.15 mol
Khối lượng Fe:
Trang 9M = n M = 0.15*56 = 8.4 gNồng độ mol HCl:
CM =
V
n
= 05 0
3 0
- Khối lượng chất tan H2SO4
- Khối lượng dung dịch
Trang 11Ngày soạn: / /2020 Ngày giảng:/ /2020
SO SÁNH SỐ MOL
I MỤC TIÊU:
- Nhằm củng cố lại tính
chất hóa học của 2 loại hợp chất oxit và axit
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Vận dụng giải bài tập theo phương trình hóa học
II TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Trang 12(4) SO3 + H2O → H2SO4 (5) H2SO4 đ + Cu→T0 CuSO4 SO2 + H2O
(6) SO2 + H2O → H2SO3 (7) H2SO3 + 2NaOH → Na2SO3 + 2H2O
(8) Na2SO3 + H2SO4 →Na2SO4 + SO2 + H2O
(9) H2SO4 + 2NaOH →Na2SO4 + H2O
(10) Na2SO4 + BaCl2→ BaSO4 + 2NaCl
Hoạt động 2: Bài toán:
BT4: Hòa tan 3,1g Na2O
vào nước để được 2 lit
dung dịch
a Cho biết nồng độ
mol của dd thu được
b Muốn trung hòa dd
trên cần bao nhiêu
1 , 0 = 0,05 M
b 2NaOH + H2SO4→ Na2SO4 + 2H2O 0,1mol 0,05mol
Khối lượng H2SO4:
mH2SO4= n*M =0,05*98= 4,9 gKhối lượng dd H2SO4:
mdd=
20
100
* 9 4
= 24.5 g
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Giải các BT
- Chuẩn bị bài : Khử 3,48g một oxit kim loại M cần dùng 1,344l khí H 2
toàn bộ kim loại cho tác dụng với HCl, thu được 1,008lkhi1H 2 ở đ ktcXác định kim loại M và oxit của nó?
Rút kinh nghiệm:
Trang 13
Ngày soạn : / /2020 Ngày giảng: / /2020
OXIT KHỬ H 2
Hoạt động 1
Đặt câu hỏi và gọi cá nhân HS
trả lời, nhằm kiểm tra kiến
- Phân loại bazơ? Cho ví dụ?
Lưu ý HS nhớ những bazơ tan
thường gặp: NaOH, KOH,
Ca(OH)2 , Ba(OH)2
- Tính chất hóa học của bazơ?
- Viết PTHH minh hoạ
- Phân tử gốm nguyên tử kim loại liên kết vớinhóm hiđroxit (OH)
VD:
NaOH : Natri hiđroxit KOH: Kali hiđroxit Al(OH)3: Nhôm hiđroxit Cu(OH)2 : Đồng hiđroxit
- Gồm 2 loại:
+ Bazơ tan: NaOH, KOH, Ca(OH)2 , Ba(OH)2
… + Bazơ không tan: Cu(OH)2 , Al(OH)2
,Fe(OH)3 ,…
- TCHH:
+ Làm đổi màu chất chỉ thị màu: Quỳ tím →
xanh; phenol phtalein không màu thành đỏ.+ Tác dụng với oxit axit
+ Tác dụng với axit
+ Bazơ không tan bị nhiệt phân huỷ
Hoạt động 2: Bài tập
Trang 14Bài tập 1: Có 3 lọ không
nhãn, mỗi lọ đựng một chất
rắn sau: Cu(OH)2, Ba(OH)2,
NaOH Chọn cách thử đơn
giản nhất trong các chất sau để
phân biệt 3 chất trên
A. HCl C CaO
B. H2SO4 D P2O5
Bài tập 2: Cho những bazơ
sau: KOH, Ca(OH)2, Zn(OH)2,
Cu(OH)2, Al(OH)2, Fe(OH)3
Dãy các oxit bazơ nào sau đây
tương ứng với các bazơ trên:
Gọi HS đọc 2 bài tậpvà yêu
cầu nêu hướng giải HS trình
bày GV nhận xét
GV kết luận
Bài tập 3: Cho 38,25g BaO
tác dụng hoàn toàn với 100g
dd H2SO4 Tính nồng độ % của
dd H2SO4 và khối lượng kết
tủa thu được sau phản ứng
- Yêu cầu HS đọc bài tập
- Tóm tắt đề? Nêu hướng giải?
Đại diện trình bày:
Bài tập 1:
Chọn B
Cu(OH)2 tan tạo dd màu xanhBa(OH)2 tạo kết tủa trắngCòn lại là NaOH
Viết PTHH minh hoạ
Số mol BaO:
n = 153
25 , 38 = 0.25 molC% =
100
100
* 98
* 25 0
=24.5 g
mBaSO4 = 0.25*233 = 58.25 g
Bài 4: Đọc BT.
Nêu hướng giải:
a.Tính số mol Na2O, lập tỉ lệ mol tìm số molbazơ Tính CM
b Từ số mol bazơ, viết PTHH:
NaOH + H2SO4
Lập tỉ lệ mol tìm số mol H2SO4
Từ số mol H2SO4 tính khối lượng Từ Khốilượng và C% tính khối lượng ddH2SO4
Trang 15GV kiểm tra bài tập
-HS viết PTHHTìm mol CaCO3
Lập PTHHGọi x là mol CuOGọi y là mol FeO80x +72y = 37,6CuO + CO Cu + CO2
xmol x mol x mol x molFeO + CO Fe + CO2
ymol y mol y mol y molCa(OH)2+ CO2 CaCO3 + CO2
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: (5’)
- Giải BT 5 SGK trang 25 và BT 4 SGK trang 27
- Rút kinh nghiệm:
Trang 16Trang 18
Phương pháp lọc: Dùng để tách chất không tan ra khỏi hỗn hợp lỏng
Phương pháp cô cạn: Dùng để tách chất tan rắn (Không hoá hơi khi gặp nhiệt
độ cao) ra khỏi dung dịch hỗn hợp lỏng
Phương pháp chưng cất phân đoạn: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng nếu nhiệt độ đông đặc của chúng cách biệt nhau quá lớn
Phương pháp chiết: Dùng để tách các chất lỏng ra khỏi hỗn hợp lỏng không đồng nhất
II Tài liệu:
Sgk và mạng intenat
III Nội dung
Trang 19Bài 2: Tách các kim loại sau đây ra khỏi hỗn hợp
bột gồm: Cu, Fe, Al, Ag
Bài 3: Bằng phương pháp hoá học hãy tách 3 muối
KCl, AlCl3 và FeCl3 ra khỏi nhau trong một dung
dịch
Bài 4: Tách riêng từng chất nguyên chất từ hỗn
hợp các oxit gồm: MgO, CuO, BaO
Bài 5: Trình bày cách tinh chế: Cl2 có lẫn CO2 và
SO2
Bài 6: Tách riêng từng chất ra khỏi hỗn hợp khí:
H2S, CO2, N2 và hơi nước
Bài 7: Tách riêng N2, CO2 ở dạng tinh khiết ra
khỏi hỗn hợp: N2, CO, CO2, O2 và hơi H2O
HS hoàn thành bài tậpBáo cáo kết quả
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Bài 1: Viết các phương trình hoá học biểu diễn các phản ứng hoá học ở các thí nghiệm sau:
a) Nhỏ vài giọt axit clohiđric vào đá vôi.
b) Hoà tan canxi oxit vào nước.
c) Nhúng một thanh sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat.
Hướng dẫn:
a) 2HCl + CaCO3 → CaCl 2 + H 2 O + CO 2
b) CaO + H2 O → Ca(OH) 2
Trang 20c) Fe + CuSO4 → FeSO 4 + Cu.
Bài 2: Có những bazơ sau: Fe(OH)3 , Ca(OH) 2 , KOH, Mg(OH) 2 Hãy cho biết những bazơ nào:
a) Bị nhiệt phân huỷ?
b) Tác dụng được với dung dịch H2 SO 4 ?
Hướng dẫn:
a) Bazơ bị nhiệt phân huỷ: Fe(OH)3 , Mg(OH) 2
b) Tác dụng được với dd H2 SO 4 : Fe(OH) 3 , Ca(OH) 2 , KOH, Mg(OH) 2
Rút kinh nghiệm:
Trang 22
Ngày soạn: 01/09/2020
Ngày dạy: 04/09/2020
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI MUỐI
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS khắc sâu khái niệm muối, tính chất hóa học của muối
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách vận dụng TCHH giải bài tập
II.TÀI LIỆU:
- Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
- Nêu định nghĩa muối?
- Phân loại?
- Cho ví dụ? Gọi tên?
- Nêu tính chất hóa học của
HS viết PTHH
Hoạt động 2: BÀI TẬP:
Bài tập 1: Những thí nghiệm nào
sau đây sẽ tạo ra chất kết tủa khi
Trang 23dùng những muối KClO3 hoặc
KNO3 để điều chế khí oxi bằng
phản ứng phân hủy
a Viết các PTHH xảy ra
b Nếu dùng 0.1mol mỗi chất thì
thể tích khí oxi thu được có
khác nhau không? Hãy tính
thể tích khí oxi thu được?
Hs thảo luận nhóm và trình bày:
- Dùng dd NaOH nhận biết CuSO4, hiệntượng: kết tủa màu xanh
CuSO4 + NaOH → Cu(OH)2 ↓+ Na2SO4
- Dùng dd NaCl nhận ra AgNO3 → kết tủa
2mol 1mol 0.1mol 0.05mol
Do số mol O2 ở 2 PTHH khác nhau nên thểtích khí O2 thu được là khác nhau:
mKClO3=0.033*122.5 =4.075g
mKNO3 = 0.1*101 = 10.1g
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Xem lại TCHH của các loại hợp chất vô cơ: oxit, axit, bazơ, muối
Giải các BT nếu có khó khăn thì nêu ra và cùng nhau giải quyết
Bài tập: Hòa tan 49,6g hh một muối sunfat và một muối cacbonat củacùng một kim loại hóa trị I vào nước thu được ddX Chia X làm 2 phần bằngnhau
- Phần 1: Cho tác dụng với dd axit sunfuric loãng thu được 22,4 lít khí đktc
- Phần 2: Cho phản ứng với dd BaCl2 thu được 43 g kết tủa trắng
Rút kinh nghiệm:
Trang 24Ngày soạn:18/08/2020
Ngày giảng:20/08/2020
BÀI TOÁN HỖN HỢP
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối
- Thiết lập được chuỗi chuyển đổi hóa học giữa các loại hợp chất vô cơ
- Củng cố cách viết phương trình hóa học
- Biết cách giải bài tập định tính và định lượng
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN:
Giữa oxit, axit, bazơ, muối
có mối quan hệ qua lại với
nhau
Yêu cầu HS xem sơ đồ mối
quan hệ của các chất vô cơ
Yêu cầu HS cho ví dụ minh
họa cho mỗi sự chuyển đổi
trong sơ đồ
Yêu cầu HS viết PTHH
Quan sát sơ đồ
Các nhóm thảo luận và nêu ví dụ
Đại diện nhóm viết PTHH
trên thành một dãy biến hóa
b.Viết các PTHH cho mỗi
dãy biến hóa trên
2 bạn là 1 nhóm thảo luận giải BT trên
a.Na→Na 2 O→NaOH→Na 2 CO 3 →Na2SO4→ NaCl.
b 4Na + O2 → 2Na2O
Na2O + H2O → 2NaOH2NaOH + CO2 → Na2CO3
Trang 25m = n M =0.1 161 = 16.1gKhối lượng dd H2SO4:
mct = 9.8g C% = 20%
mdd = mct.100% : C%
= 9.8 100 :20 = 49g
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Ôn lại kiến thức toàn chương sang chủ đề mới: KIM LOẠI
Bài tập: Cho 100ml dd A gồm BaCl2 và MgCl2 phản ứng với 100ml dd Na2SO4
Trang 26Ngày soạn:25/ 08/2020 Ngày soạn : 27/08/2020
KIM LOẠI
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh phân loại những TCHH của chủ đề 1có liên quan đến kim loại
- Phân biệt được 1 số kim loại
- Vận dụng dãy HĐHH và ý nghĩa đểviết chính xác các PTHH liên quan đến kim loại
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học tính theo PTHH
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Sách bài tập Hóa học 9
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 1 gồm 6 tiết:
Tiết 1: Phân biệt kim loại và phi kim dựa vào công thức
Tiết 2: TCHH của kim loại
Trang 28Sách giáo khoa, sách bài tập, Sách tham khảo.
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Phân biệt kim
loại và phi kim: (20’)
- Ở chương 1 các em đã phân
biệt được 2 loại oxit Em hãy kể
tên 2 loại oxit trên?
- Vậy em hãy nêu 1 vài VD về
2 loại oxit trên?
- Ở bài TCHH của axit: Tính
chất nào liên quan đến kim loại?
Viết PTHH minh hoạ?
- Những kim loại nào tác dụng
với axit loãng?
- Nêu khái niệm về hợp chất
muối?
- Cho 1 vài VD công thức
muối?
- TCHH nào của kim loại liên
quan đến muối? Cho VD?
- Giữa 2 kim loại Fe và Cu kim
loại nào HĐHH mạnh hơn?
- Em hãy cho 1 vài VD về KL
và PK?
GV tổng kết mức độ hoạt
động của KL (mạnh, yếu)
Hoạt động 2: Bài tập về kim
loại và phi kim: (20’)
Bài tập 1: Những dãy chất nào
sau đây đều là kim loại:
- CuSO4, K2SO3, NaCl, Al2(SO4)3…
- Muối + KLmuối mới+ KL mới
Trang 29A Cu, Si, Zn, Fe.
B C, Ca, S, Mg
C Na, Fe, Pb, W
D Cr, Na, K, S
Bài tập 2: Những dãy chất nào
sau đây đều là phi kim:
A P, Mn, F, C
B Cr, Hg, P, Pb
C F, Cl, Br, S
D Ca, C, Na, K
Bài tập 3: Em hãy viết công
thức bazơ và axit tương ứng của
các oxit sau: CO2, CaO, FeO,
SO2, Li2O, HgO, MnO,…
Nhóm nhỏ thảo luận trả lời:
Câu C
Nhóm thảo luận trả lời kết quả như sau:
Bazơ tương ứng: FeOFe(OH)2;CaOCa(OH)2; Li2OLiOH
Axit tương ứng: CO2H2CO3; SO2H2SO3
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
Phân biết KL, PK dựa vào cấu tạo
Đối với KL đa số được kí hiệu dưới dạng nguyên tử – Nguyên tử cũng chính là phân tử
Đối với PK: Ở trạng thái rắn, lỏng, khí thì thường kí hiệu dưới dạng phân
tử (Đối với chất khí, lỏng chỉ số thường là 2)
Bài tập:Hòa tan 23,75 g hh gồm Fe và Zn trong dd axit sunfuric thu được 8,96 l
H2 đktc
a Xác định khối lương mỗi kim loại trong hh X
Trang 30III NỘI DUNG:
- GV viết sơ đồ lên bảng:
- HS trình bày kết quả lên
Trang 31Bài tập 5: (Trang 51 SGK)
- Yêu cầu HS đọc đề?
- Suy nghĩ trong 1 phút, yêu
cầu 3 em lên bảng viết 3
PTHH và nêu hiện tượng ?
-Bài tập: Dùng khí H để khử sa8t1III oxit ở nhiệt độ cao, sau phản ứng
thu được 46,7 g Fe.Tính thể tích khí H2 ở đktc?
V RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 32
Sách giáo khoa, sách bài tập.
III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ
bằng chất nào sau đây không
nên dùng để chứa dung dịch
kiềm:
A Cu B Fe C Ag D
Al
Bài tập 2: Thực hiện chuổi
chuyển đổi sau: Al
Al2O3 Al2(SO4)3
Al(OH)3AlCl3
Bài tập 3: Bỏ miếng nhôm
vào dd HCl dư thu được
Giải:
CHỦ ĐỀ NHÔM
Trang 33lượng Al tham gia phản ứng.
HD: Số mol H2 nAl mAl
Bài tập 4: Đốt cháy hoàn
toàn 5,4 g nhôm Tính khối
lượng nhôm oxit tạo thành
4 , 5
Bài tập: Khuấy kĩ M g có hóa trị II vào V ml ddCuSO4 0,2M.Phản ứng xong thu
được 7,72 g chất rắn A , cho 1,93g A tác dụng dd HCl thoát ra 224ml khí Cho
5,97 g A tác dụng với dd AgNO3 thu được 19,44g chất rắn.Tính m, Tính V
V RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 34III NỘI DUNG:
Hoạt động 1: Kiến thức cơ bản:
Nêu TCHH của Fe, viết PTHH
A Không có hiện tượng gì xảy ra
B Đồng được giải phóng nhưng
sắt không biến đổi
C Sắt bị hoà tan 1 phần và đồng
được giải phóng
D Không có chất nào mới được
sinh ra chỉ có sắt bị hoà tan
Bài tầp 2: Thực hiện chuyển đổi
sau: Fe FeCl2 Fe(OH)2
= 0,15 mol
- mHCl= n*M= 0,3*36,5=10,95 g
OXIT AXIT TÁC DỤNG VỚI KIỀM
Trang 35Bài tập 4: Sắt tác dụng được với
chất nào sau đây:
100
* 95 , 10
- Nhôm và sắt có TCHH giống và khác nhau như thế nào?
Trả lời:Nhôm và sắt có TCHH giống nhau (TCHH c hung của KL).Nhôm
có TCHH khác sắt là tác dụng với dd kiềm
- Tiết sau tìm hiểu: Luyện tập Al, Fe
-Bài tập: Người ta thả miếng Al nặng 50 g vào 240ml dd CuCl20,5M.Khi
nồng độ dd CuCl2 giảm 50%người ta lấy miếng Al ra rửa sạch lau khô thì cân
năng bao nhiêu gam?
V RÚT KINH NGHIỆM:
-
Trang 36-Ngày soạn: /…/ 20
Ngày dạy: … /…./20
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học về kim loại
- Vận dụng giải bài tập định tính và định lượng
II.TÀI LIỆU:
Sách giáo khoa, sách bài tập
III NỘI DUNG:
- Nêu các nguyên tố hóa học
có trong dãy hoạt động hóa
học của kim loại? Ý nghĩa?
- Phân biệt TCHH của nhôm
BT 2: Có 3 kim loại: Al, Ag,
Fe hãy nêu phương pháp hóa
học để nhận biết từng kim
loại trên?
BT 3: Cho 10.5g hỗn hợp 2
kim loại Cu, Zn vào dd
H2SO4 loãng, dư người ta thu
- Nêu TCHH của kim loại
- Lên bảng viết PTHH minh hoạ
K, Na, Mg, Al, Zn, Fe, Pb, H, Cu, Ag, Au
- HS nhắc lại ý nghĩa
- Al tác dụng với dd kiềm sắt thì không
- Nhóm 1,2 thảo luận giải BT 1
- Nhóm 3,4 thảo luận giải BT 2
- Đại diện các nhóm trình bày:
BT 1:
FeO + HCl Fe(OH)2 + H2OFeCl2 + NaOH Fe(OH)2 + NaCl
m = n.M= 0.1 65 = 6.5gKhối lượng Cu:
HAI KIM LOẠI NHÚNG VÀO HAI MUỐI
Trang 37được 2.24l khí (đktc)
a Viết PTHH?
b Tính khối lượng chất rắn
còn lại sau phản ứng?
Yêu cầu các nhóm thảo luận
tóm tắt đề nêu hướng giải và
- Xem lại hóa trị và nguyên tử khối của các nguyên tố
- Xem lại kiến thức đã học từ đầu năm đến nay, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Bài tập
Bài 1: Hai thanh kim loaị giống nhau (cùng nguyên tố R, hóa trị ( II) Cho
thanh thứI vào dung dịch Cu(NO3)2 và thanh thứ hai vào dung dịch Pb(NO3)2 Sau một thời gian khi số mol hai muối bằng nhau, lấy hai thanh kim loại khỏi dung dịch thấy khối lượng thanh thứ nhất giảm 0,2%, còn khối lượng thanh thứ hai tăng 28,4% Xác định R
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muối cabonat kim loại hoá tri II và
hoá trị III bằng dung dịch HCl dư ta được dung dịch A và 0,896 lít khí ở đktc Tính khối lượng muối có trong dung dịch A
Bài 3: Khử m gam hỗn hợp X gồm các oxit CuO, FeO, Fe2 O 3 và Fe 3 O 4 bằng khí CO ở nhiệt độ cao, người ta thu được 40 gam chất rắn Y và 13,2 gam khí CO 2 Tính giá trị của m.
Bài 4: Ngâm một vật bằng Đồng có khối lượng 15 gam dung dịch có chứa 0,12 mol
AgNO 3 sau một thời gian lấy vật ra thấy khối lượng AgNO 3 trong dung dịch giảm 25% Tính khối lượng củavật sau phản ứng.
Bài 5: Cho 3,78 gam bột Nhôm phản ứng vừa đủ với dung dịch muối XCl3 tạo thành dung dịch Y giảm 4,06 gam so với dung dịch XCl 3 Tìm công thức của muối XCl 3
Bài 6: Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2 CO 3 và NaHCO 3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 69 gam chất rắn Tính thành phần phần % khối lượng của các chất trong hỗn hợp.
Trang 38Ngày soạn: / / 20 Tuần:
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra lại các kiến thức cơ bản về oxit, axit, bazơ, muối, kim loại
- Vận dụng tính chất hóa học của các chất để viết PTHH
- Trình bày nội dung đã học theo yêu cầu của GV
Câu 2(2đ) Dùng thuốc thử nào để nhận biết các chất chứa trong các ống nghiệm
bị mất nhãn sau: H2SO4 , NaOH, NaCl, NaNO3
Câu 3:( 3đ) Nhận biết các chất rắn màu trắng: CaO, Na2O và P2O5 có thể dùngcác cách sau:
Câu 4: (3đ) Cho 8.96 g mạt sắt vào 50 ml dd HCl Phản ứng xong thu được
3.36 lít khí (đktc) Tính nồng độ mol của dd HCl đã dùng ?
Câu 5:(3đ) Viết các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa sau:
MnO2 → Cl2 → FeCl3 → NaCl → Cl2 → CuCl2 → AgCl
Câu 6: (4đ) Hãy nhận biết 4 lọ mất nhãn đựng 4 chất rắn sau: CaCO3, BaSO4,ZnSO4 , NaCl Bằng phương pháp hoá học?
Câu 8: (4đ)Cho một dung dịch chứa 20 g NaOH tác dụng với dung dịch H2SO4
dư
a Viết phương trình hoá học xảy ra?
b Tính khối lượng muối tạo thành?
KIỂM TRA
Trang 39c Cho cùng lượng NaOH trên vào dung dịch chứa 29,4 g H2SO4 Thửdung dịch sau phản ứng bằng giấy quì Hãy cho biết giấy quì chuyểnsang màu gì? Giải thích ?
Cho biết: Na = 23; O = 16; S = 32, H = 1; Ca = 40; C = 12
Trang 40NS: / /202
ND: /202
CHỦ ĐỀ: TÌM TÊN NGUYÊN TỐ
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nắm vững tính chất vật lí và tính chất hóa học của phi kim
- Biết được clo, cacbon, silic có những tính chất và ứng dụng gì?
- Biết giải bài tập về điều chế, chuỗi chuyển đổi và tính theo phương trình hóa học
- Củng cố và rèn luyện kĩ năng giải bài tập hóa học
II TÀI LIỆU HỖ TRỢ:
- Sách giáo khoa Hóa học 9
- Sách bài tập Hóa học 9
- Danh mục các chủ đề tự chọn môn Hóa học 9…
III NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH:
Chủ đề 3 gồm 6 tiết:
Tiết 13: Tính chất của phi kim
Tiết 14: Clo
Tiết 15: Cacbon
Tiết 16: Các oxit của cacbon
Tiết 17: Muốicacbonat Silic
Tiết 18: Kiểm tra