Thông thường, thị trường tư nhân cạnh tranh cung cấp các đầu ra rất “hiệu quả” cho nền kinh tế . Vậy có cần đến sự can thiệp của Chính phủ? Kinh tế học thực chứng: phương pháp tiếp cận khoa học nghiên cứu thế giới hiện thực hoạt động như thế nào khách quan dựa vào sự thiết lập mối quan hệ nguyên nhân và kết quả trong số các biến số kinh tế
Trang 103/22/21 1
CHƯƠNG 2:
HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG
TRONG PHÂN PHỐI TÀI CHÍNH CÔNG
Trang 2HIỆU QUẢ VÀ CÔNG
BẰNG TRONG PHÂN PHỐI
2.1 Kinh tế học thực chứng và
kinh tế học chuẩn tắc
2.2 Tối đa hóa thỏa dụng
trong điều kiện giới hạn nguồn lực
Trang 3Khi nào chính phủ can thiệp
vào nền kinh tế ?
Thông thường, thị trường tư nhân cạnh tranh cung cấp các đầu ra rất “hiệu quả” cho nền kinh tế
Vậy có cần đến sự can thiệp của Chính phủ?
Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc
Điều gì đang xảy ra? Nó là tốt hay xấu?
Trang 4KINH TẾ HỌC THỰC CHỨNG VÀ CHUẨN TẮC
Khái niệm
Kinh tế học thực chứng Kinh tế học chuẩn tắc
phương pháp tiếp cận
khoa học nghiên cứu thế
giới hiện thực hoạt động
như thế nào
phương pháp tiếp cận khoa học đánh giá giá trị thế giới hiện thực nên như thế nào
Trang 5- Giá trị cơ bản là khác nhau ở các quốc gia, thể chế
Nghiên cứu khu vực công, nhất thiết phải xem xét cả những yếu tố chuẩn tắc và thực chứng.
Trang 6Công cụ phân tích thực chứng và
phân tích chuẩn tắc
Công cụ phân tích thực
chứng Công cụ phân tích chuẩn tắc
Thực nghiệm trong phòng thí
Nghiên cứu kinh tế lượng
Trang 7 Tiếp cận khái niệm thỏa dụng
Sự thỏa mãn/hài lòng
Bỏ qua giới hạn ngân sách: càng nhiều càng tốt
Hàm thỏa dụng là một hàm số toán học phản ảnh tập hợp sở thích các cá nhân
Trang 8Tối ưu hóa thỏa dụng trong điều kiện có giới hạn
Tối đa hóa thỏa dụng có giới hạn
(Constrained utility maximization) nghĩa là
tất cả các quyết định được đưa ra để làm tối
đa sự thỏa mãn tình trạng đời sống của cá
nhân, tùy thuộc vào nguồn lực sẵn có
Trang 9Tài chính công 9
Tối đa hóa thỏa dụng
Sở thích và đường bàng quan
phim ảnh và bữa ăn
Do không thỏa mãn đầy đủ (non-satiation),
nên nhóm A và B, cả hai ở mức thấp hơn
nhóm C.
Trang 11Hình 2 Thỏa dụng từ những nhóm hàng hóa khác nhau
IC1
IC2
Trang 12Đường bàng quan được hình thành như thế nào?
Nó tập hợp các sở thích/mức thỏa dụng như
nhau về các loại hàng hóa
Người tiêu dùng thích đường bàng quan cao hơn (càng xa gốc tọa độ càng tốt)
Đường bàng quan luôn dốc xuống
Tối đa hóa thỏa dụng
Sở thích và đường bàng quan
Trang 13Tối ưu hóa thỏa dụng trong điều kiện có giới hạn
Điểm cốt lõi của phân tích lí thuyết tài chính công
là giả định hàm thỏa dụng của các cá nhân được xác định hoàn toàn.
Với nguồn lực quốc gia hữu hạn, CP cần đánh giá các chính sách trong sự đánh đổi giữa lợi ích và chi phí để mang lại lợi ích lớn nhất cho nhiều người nhất mà chỉ áp đặt chi phí nhỏ nhất lên 1 số ít người
quan điểm hiệu quả xã hội
Trang 14 Thỏa dụng biên (Marginal utility ) là sự
tăng thêm mức thỏa dụng từ việc tiêu dùng thêm một đơn vị hàng hóa
Thỏa dụng biên giảm dần (Diminishing marginal utility) nghĩa là mỗi đơn vị tăng thêm nhưng không làm cho cá nhân tốt hơn so với đơn vị trước đó
Tối đa hóa thỏa dụng
Thỏa dụng biên
Trang 16 Mức thỏa dụng biên giảm dần hiểu như thế nào thông qua hành vi?
Hầu hết mọi người sắp xếp tiêu dùng hàng hóa với mức thỏa dụng tốt nhất ở vị trí đầu tiên.
Tối đa hóa thỏa dụng:
Thỏa dụng biên
Trang 17Tài chính công 17
Tỷ lệ biên thay thế (Marginal rate of substitution) là độ dốc của đường bàng quang (MRS) – là tỷ lệ mà ở tại đó người
tiêu dùng sẵn lòng đánh đổi giữa 2 hàng hóa
Trở lại ví dụ (bữa ăn, phim ảnh )
Tối đa hóa thỏa dụng:
Trang 18 Mối quan hệ trực tiếp giữa MRS và thỏa
dụng biên
MRS cho thấy thỏa dụng biên biến đổi như
thế nào qua đường đẳng dụng
Tối đa hóa thỏa dụng:
Tỷ lệ thay thế biên
Trang 19Hình 4 Mối quan hệ giữa thỏa dụng biên và MRS
Trang 20Tối đa hóa thỏa dụng:
Tỷ lệ thay thế biên
Khi giảm tiêu dùng hàng hóa Y một lượng là mức
độ thỏa mãn của cá nhân sẽ giảm đi một lượng
Lượng giảm sút được thay thế bằng việc tăng tiêu
dùng hàng hóa X một lượng Và hữu dụng tăng
thêm từ việc tăng phải bù đắp vừa đủ
lượng hữu dụng mất đi từ việc giảm
Trang 21
Tài chính công 21
hiện bằng toán học về mối quan hệ của hàng hóa mà người tiêu dùng có đủ nguồn lực để
mua với mức thu nhập nhất định
Trang 22 Chi tiêu cho bữa cơm là:
Trang 24Qx (rices)
I /Px
Trang 26 Với sự giới hạn ngân sách, đường bàng quan cao nhất mà một cá nhân có thể đạt được là gì?
Sở thích nói lên những gì mà tiêu dùng muốn và giới hạn ngân sách thể hiện những
gì mà người tiêu dùng thực tế mua được
Điều này dẫn đến tối đa hóa thỏa dụng
Tối đa hóa thỏa dụng : Lựa chọn có giới hạn
Trang 27Hình 8 Tối đa hóa thỏa dụng
3
Trang 28Tập hợp hàng hóa tối đa hóa thỏa dụng:
Nằm trên đường ngân sách
Mang lại mức hức hữu dụng cao nhất cho cá nhân.
Sự lựa chọn tối đa hóa thỏa dụng xảy ra ở điểm đường bàng quan tiếp tuyến với đường giới hạn ngân sách
Điều này hàm ý là độ dốc của đường bàng quang
Tối đa hóa thỏa dụng : Lựa chọn có giới hạn
Trang 29Tài chính công 29
Như vậy, tỷ lệ thay thế biên bằng với tỷ lệ giá cả:
Điều kiện tỷ lệ tối ưu: tỷ lệ thay thế biên bằng với tỷ lệ giá cả không phải là điều kiện duy nhất để tối đa hóa thỏa dụng.
Điều kiện thứ hai: tất cả số thu nhập của người tiêu dùng được chi tiêu hết
Hai điều kiện trên ràng buộc tối đa hóa thỏa dụng
Tối đa hóa thỏa dụng:
Lựa chọn có giới hạn
I = P X Q X + P Y Q Y
Trang 30Ảnh hưởng của thay đổi giá cả:
Ảnh hưởng thay thế và thu nhập
Hãy xem xét trường hợp thay đổi đổi giá cả
Sự gia tăng giá cả phim ảnh P Y
Điều này làm cho đường giới hạn ngân sách xoay hướng vào bên trong theo trục hoành
Trang 31Hình 10 Sự gia tăng giá cả Movies
3
Trang 32Một sự thay đổi giá cả gây ra 2 ảnh hưởng :
Ảnh hưởng thay thế (Substitution effect) – thay đổi tiêu dùng do bởi thay đổi giá cả có liên quan
Ảnh hưởng thu nhập (Income effect) – thay đổi tiêu dùng do bởi cảm thấy nghèo hơn sau khi giá cả tăng
Ảnh hưởng của thay đổi giá cả :
Ảnh hưởng thay thế và thu nhập
Trang 33Hình 11 Minh chứng ảnh hưởng thay thế và thu nhập
Trang 34Ảnh hưởng của thay đổi thu nhập
Hãy xem xét trường hợp thay đổi thu nhập
Điều này làm cho đường giới hạn ngân sách tịnh tiến
Trang 35Hình 10 Sự gia tăng giá cả Movies
3
Trang 36Bài tập
Bài 1: trong các ví dụ sau, ví dụ nào là phân tích thực
chứng hay phân tích chuẩn tắc?
a Thuế đánh vào một loại hàng hoá nào đó tăng làm cho cung về hàng hoá đó giảm
b Khi thu nhập tăng, cầu về mì gói giảm
c Chính phủ nên giảm chi để cân đối ngân sách hơn là tăng thu
d Lạm phát cao ở mức nào là có thể chấp nhận được?
e Thuế xăng dầu tăng sẽ ảnh hưởng đến việc tiêu thụ xăng
Trang 37Bài tập
Bài 2: Giả sử có 100$ chi tiêu cho lương
thực và quần áo: Giá lương thực = 5$, Giá
quần áo là 10$.
a Hãy vẽ đường ngân sách
b Giả sử Chính phủ trợ cấp cho quần áo: cứ mỗi đơn vị quần áo là ½ giá cho 5 đơn vị đầu tiên Hãy vẽ đường giới hạn ngân sách.
Trang 38Kinh tế học phúc lợi
Phúc lợi xã hội
Kinh tế học phúc lợi – 1 nhánh của kinh tế học, lấy phúc lợi xã hội làm tâm điểm nghiên cứu
Phúc lợi xã hội là khái niệm phản ánh mức độ trạng thái cuộc sống trong
xã hội được quyết định bởi hiệu quả xã hội và phân phối công bằng nguồn lực của xã hội.
United Nations 1967:
“Social welfare as an organized function is regarded as a body of activities designed to enable individuals, families, groups and communities to cope with the social problems of changing conditions But in addition to and extending beyond the range of its responsibilities for specific services, social welfare should play a major role in contributing to the effective mobilization and deployment of human and material resources of the country to deal successfully
Trang 39Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội phản ảnh quy mô chiếc bánh tiềm năng của nền kinh tế.
Để đo lường quy mô hiệu quả xã hội, chúng ta cũng có thể dùng phương pháp thặng dư người tiêu dùng và thặng
dư người sản xuất
Kinh tế học phúc lợi
Phúc lợi xã hội
Trang 40Hiệu quả xã hội
Cung, cầu hàng hóa và giá cả cân bằng
Cầu (của người mua) đối với một loại hàng hóa nào đó là
số lượng của loại hàng hóa đó mà người mua muốn mua tại mỗi mức giá chấp nhận được trong một thời gian nhất định nào đó tại một địa điểm nhất định.
Cung của một loại hàng hóa nào đó chính là số lượng
của loại hàng hóa đó mà người bán muốn bán ra thị
trường trong một khoảng thời gian nhất định ứng với mỗi mức giá tại một địa điểm nhất định nào đó.
Trang 41Cung, cầu hàng hóa và giá cả cân bằng
Thị trường có xu hướng tồn tại tại điểm cân bằng vì tại đó lượng cung bằng với lượng cầu nên không có một áp lực nào làm thay đổi giá Các hàng hóa thường được mua bán tại giá cân bằng trên thị trường Tuy nhiên, không phải lúc nào cung cầu cũng đạt trạng thái cân bằng, một số thị trường có thể không đạt được sự cân bằng vì các điều kiện khác có thể đột ngột thay đổi Sự hình thành giá cả của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường như được mô tả ở trên
được gọi là cơ chế thị trường.
Trang 42 Thặng dư người tiêu dùng là lợi ích người tiêu dùng nhận được từ tiêu dùng một hàng hóa, với mức giá thấp hơn mức giá mà họ sẵn lòng thanh toán.
Hiệu quả xã hội
Trang 43 Thặng dư người sản xuất là khái niệm phản ảnh lợi ích mà người sản xuất nhận được từ việc bán sản phẩm hàng hóa, vượt trên chi phí sản xuất hàng hóa đó.
Hiệu quả xã hội
Trang 44 Thặng dư xã hội (hiệu quả xã hội) : Tổng cộng thặng
dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất.
Hiệu quả xã hội
Trang 45Các định lý về hiệu quả trong kinh
tế học phúc lợi
Hiệu quả Pareto
ngoài phương án đó ra không có cách nào
tổ chức lại sản xuất hay tiêu dùng để có thể tăng thêm độ thỏa dụng của người này mà không làm giảm mức độ thỏa dụng của người khác
Trang 46 Theo quan điểm hiệu quả của Pareto:
- Mỗi cá nhân, đơn vị là người đánh giá tốt nhất mức độ thỏa dụng của mình
- Xã hội đơn thuần là con số tổng cộng của các cá nhân trong cộng đồng
- Nếu có thể tái phân bổ các nguồn lực để làm tăng độ thỏa dụng của một cá nhân mà không làm giảm độ thỏa dụng của một cá nhân khác thì phúc lợi xã hội tăng thêm
Hiệu quả Pareto
Trang 47Các định lý về hiệu quả trong
kinh tế học phúc lợi
cạnh tranh hoàn hảo, người sản xuất và người
tiêu dùng chấp nhận giá cả giao dịch thị trường, thì các phân phối nguồn lực của nền kinh tế đều đạt hiệu quả xã hội.
Trang 48Các định lý về hiệu quả trong
kinh tế học phúc lợi
Định lý thứ hai phát biểu: Trong điều kiện nền
kinh tế cạnh tranh, xã hội có thể đạt được hiệu
quả xã hội thông qua chính sách tái phối nguồn lực thích hợp và tự do thương mại
Từ hiệu quả xã hội đến phúc lợi xã hội: vai trò của công bằng
Trang 49Mối quan hệ giữa công bằng và
hiệu quả
Công bằng là khái niệm mang tính chuẩn tắc
Công bằng chiều dọc: các chủ thể trong những
điều kiện khác nhau (Vật chất, tinh thần, môi trường) thì phải được đối xử khác nhau
Công bằng chiều ngang: các chủ thể trong những điều kiện như nhau (Vật chất, tinh thần, môi trường) thì phải được đối xử như nhau.
Trang 50Mối quan hệ giữa công bằng và
Trang 5103/22/21 51
THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG PHÂN
BỔ NGUỒN LỰC
Quyền lực thị trường (độc quyền)
Không sản xuất theo đúng tiềm năng
Nâng giá cao
Sự không tồn tại của thị trường
Tình trạng thông tin bất cân xứng
Ngoại tác
Hàng hóa công
Trang 52THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG PHÂN
BỔ NGUỒN LỰC
Tổn thất trong lợi ích ròng do độc quyền
Tổn thất trong lợi ích ròng= ABE
Trang 5303/22/21 53
Tình trạng thông tin bất cân xứng
Không tồn tại một số loại hình thị trường
Ngoại tác
Hàng hóa công
THẤT BẠI CỦA THỊ TRƯỜNG TRONG PHÂN
BỔ NGUỒN LỰC