MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN i MỤC LỤC ii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC SƠ ĐỒ v DANH MỤC VIẾT TẮT vi PHẦN I. MỞ ĐẦU 1 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2 1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2 1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2 PHẦN II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định 3 2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định trong doanh nghiệp 3 2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 16 2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 20 2.1.4 Cơ sở thực tiễn 23 2.2 Phương pháp nghiên cứu 24 2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24 2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu 24 PHẦN III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25 3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25 3.1.1 Tổng quan chung 25 3.1.2 Lịch sử hình thành 25 3.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 27 3.1.4 Tổ chức bộ máy 29 3.1.5 Tình hình lao động 32 3.1.6. Tài Sản, nguồn vốn 33 3.1.7. Kết quả sản xuất kinh doanh 35 3.2 Kết quả nghiên cứu 38 3.2.1 Tình hình sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần Xi măng Tuyên Quang 38 3.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang 47 3.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu ủa sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang. 56 3.3.1. Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 2015 – 2017 56 3.3.2. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang 58 PHẦN IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 4.1 Kết luận 62 4.2 Kiến nghị 62 TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 1Để có được kết quả này, em xin gửi lời cảm ơn vô cùng sâu sắc tới:
Các thầy cô giảng viên khoa Kế toán và Quản trị kinh doanh, trường Họcviện Nông nghiệp Việt Nam đã truyền đạt những kiến thức cần thiết là nền tảng để
em hoàn thành tốt kỳ thực tập tốt nghiệp ThS Hoàng Sĩ Thính công tác trong bộmôn Tài chính đã tận tình hướng dẫn em, bằng kinh nghiệm và sự nhiệt tình, thầy
đã chuẩn bị cho chúng em các kỹ năng cơ bản, giúp em tránh được một số sai sótkhi đi thực tập tại môi trường thực tế
Toàn thể các cô, chú, anh, chị trong Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quangnói chung và phòng Tài vụ nói riêng đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để giúp đỡ emtrong thời gian thực tập tại đây
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian và trình độ chuyên môn nên không thểtránh được những thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô đểbài báo cáo hoàn thiện hơn
Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2015
Sinh viên
Phùng Thị Nga
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
DANH MỤC VIẾT TẮT vi
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định 3
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định trong doanh nghiệp 3
2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định 16
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp 20
2.1.4 Cơ sở thực tiễn 23
2.2 Phương pháp nghiên cứu 24
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 24
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu 24
PHẦN III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 25
3.1.1 Tổng quan chung 25
3.1.2 Lịch sử hình thành 25
3.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 27
Trang 33.1.4 Tổ chức bộ máy 29
3.1.5 Tình hình lao động 32
3.1.6 Tài Sản, nguồn vốn 33
3.1.7 Kết quả sản xuất kinh doanh 35
3.2 Kết quả nghiên cứu 38
3.2.1 Tình hình sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần Xi măng Tuyên Quang 38
3.2.2 Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang 47
3.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu ủa sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang 56
3.3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong thời gian tới 2015 – 2017 56
3.3.2 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang 58
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62
4.1 Kết luận 62
4.2 Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 4DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng phân loại lao động của Công ty 33
Bảng 3.2: Bảng cân đối kế toán 3 năm 2012, 2013, 2014 34Bảng 3.3: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012, 2013, 2014 36Bảng 3.4: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty cổ phần xi măng
Tuyên Quang 38Bảng 3.5 Cơ cấu nguồn hình thành VCĐ của công ty 40Bảng 3.6: Tình hình TSCĐ đang dùng tại công ty cổ phần xi măng
Tuyên Quang 42
Bảng 3.7: Tình hình khấu hao TSCĐ đang dùng trong SXKD 45
Bảng 3.8: Đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty cổ phần xi măng
Tuyên Quang 47Bảng 3.9: Phân tích hiệu quả sử dụng VCĐ của công ty cổ phần
xi măng Tuyên Quang 47Bảng 3.10 Hiệu quả sử dụng vốn cố định của công ty cổ phần xi măng
VICEM Bút Sơn 50Bảng 3.11: Một số chỉ tiêu cơ bản cho giai đoạn phát triển 2015 – 2017 56
Trang 5DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1:Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty 29
Trang 7PHẦN I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sựquản lý của Nhà nước, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì đòi hỏiphải có sức mạnh về tài chính, vốn Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Tài (2007), vốn
là điều kiện không thể thiếu được để thành lập một doanh nghiệp và tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh Trong mọi loại hình doanh nghiệp, vốn phảnánh nguồn lực tài chính được đầu tư vào sản xuất kinh doanh Trong quản lý tàichính, các doanh nghiệp cần chú ý quản lý việc huy động và sự luân chuyển củavốn, sự ảnh hưởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả tàichính Nói cách khác, vốn cần được xem xét và quản lý trong trong trạng tháivận động và mục tiêu hiệu quả của vốn có ý nghĩa quan trọng nhất
Sử dụng có hiệu quả vốn cố định là yêu cầu của nguyên tắc hạch toán kinhdoanh đối với mỗi doanh nghiệp Khai thác, sử dụng vốn cố dịnh hợp lý sẽ gópphần đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng, tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi nhuậncủa doanh nghiệp Vì vậy biện pháp quản lý vốn cố định nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng vốn luôn là mục tiêu phấn đấu của tất cả các doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề sử dụng vốn đối với các doanhnghiệp, cùng với những kiến thức được trang bị tại nhà trường, em đã chọn thựctập tốt nghiệp cuối khoá tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang, để đi sâu
nghiên cứu vấn đề này em đã chọn đề tài: "Hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang" làm đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp
của mình
Trang 81.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định nhân tố ảnh hưởng tới thực trạng sử dụng vốn cố định
- Đề xuất một số biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tạicông ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định tại Công ty cổ phần xi măngTuyên Quang
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
- Về thời gian: Từ năm 2012, năm 2013 và năm 2014
Trang 9PHẦN II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về vốn cố định và hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.1.1 Khái niệm và đặc điểm của vốn cố định trong doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh, bất cứdoanh nghiệp nào cũng cần có một lượng tiền tệ nhất định để mua sắm tài sản cốđịnh, số vốn đầu tư ứng trước để mua sắm tài sản cố định này được gọi là vốn cốđịnh của doanh nghiệp Chính vì lẽ đó mà sự tuần hoàn của vốn cố định lại đượcquyết định bởi đặc điểm vận động của tài sản cố định, dù rằng quy mô của vốn
cố định quyết định quy mô của tài sản cố định Dó đó, vốn cố định của doanhnghiệp là một bộ phận của vốn đầu tư trả trước về tài sản cố định (PGS.TSNguyễn Hữu Tài, 2007) Đặc điểm của nó là chuyển dần dần từng phần giá trịvào giá thành sản phẩm, trải qua nhiều chu kỳ sản xuất mới hoàn thành mộtvòng tuần hoàn khi tái sản xuất được tài sản cố định về mặt giá trị Vốn cố định
có hai đặc điểm sau:
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, vốn cố định chu chuyểngiá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kì dướihình thức số tiền trích khấu hao cơ bản
- VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh và chỉ hoàn thành một vòngchu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị hoặc đơn giản hơn là thuhồi đủ tiền trích khấu hao TSCĐ (bao gồm cả giá trị được bảo toàn) bằng giá trịthực tế đã ứng ra trước đó (TS Phạm Thanh Bình, 2009)
Trang 10Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 thì: TSCĐ là những tài sản được
sử dụng trong quá trình sản xuất, cung cấp dịch vụ hoặc các mục đích hànhchính, có thời gian sử dụng nhiều hơn một kỳ kế toán và có giá trị lớn Để nhậnbiết TSCĐ, căn cứ vào Thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 10 năm 2009thì tài sản cố định phải thỏa mãn đồng thời (bao gồm tài sản cố định hữu hình vàtài sản cố định vô hình) ba tiêu chuẩn sau đây:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc thu được lợi ích
từ tài sản đó
- Có thời gian sử dụng trên một năm trở lên
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy và có giá trị từ10.000.000 đồng (mười triệu đồng) trở lên
Tóm lại, VCĐ của doanh nghiệp là bộ phần của vốn đầu tư ứng trước vềTSCĐ Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ
về mặt giá trị VCĐ là một bộ phận quan trọng của VKD, việc tăng thêm VCĐtrong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tác động lớnđến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và trong nền kinh
tế Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của nó tuân theo tính quy luậtriêng, nên việc quản lý VCĐ được coi là trọng điểm của công tác tài chínhdoanh nghiệp
2.1.1.1 Phân loại vốn cố định
Theo hình thái biểu hiện
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền tệ như: tiền mặt tồn quỹ,tiền gửi ngân hàng, vốn trong thanh toán và các khoản đầu tư ngắn hạn khác.Ngoài ra còn bao gồm cả những giấy tờ có giá trị được dùng để thanh toán
Trang 11- Vốn hiện vật: Là các khoản vốn có hình thái biểu hiện cụ thể bằng hiệnvật như TSCĐ, nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm,
Theo quan hệ sở hữu
- Vốn chủ sở hữu: Là số VKD thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp có đầy
đủ các quyền chi phối, chiếm hữu và định đoạt
- Vốn nợ: Là khoản vốn hình thành từ vốn vay của các tổ chức tín dụngthông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ khách hàng chưa thanh toán
Theo phạm vi sử dụng
- Vốn đầu tư tại doanh nghiệp: Là số vốn đầu tư trực tiếp phục vụ SXKDtrong phạm vi doanh nghiệp Đối với doanh nghiệp sản xuất số vốn này chiếmhầu như toàn bộ số vốn kinh doanh của doanh nghiệp
- Vốn đầu tư ra bên ngoài: Là số vốn được sử dụng để đầu tư ra phạm vibên ngoài doanh nghiệp như góp vốn liên doanh, đầu tư cổ phần, trái phiếu.Trong nền kinh tế thị trường, việc doanh nghiệp đầu tư ra bên ngoài không chỉđơn thuần vì mục đích lợi nhuận mà còn với mục đích đảm bảo an toàn vốn,bằng cách đó doanh nghiệp có thể san sẻ rủi ro cho đơn vị khác cùng gánh chịu
Theo nguồn hình thành
- Nguồn vốn do Ngân sách nhà nước cấp: Đó là nguồn vốn được hình thành
từ quỹ ngân sách nhà nước và được dùng vào mục đích phát triển kinh tế cấpcho các doanh nghiệp nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước ngay từ khi mớithành lập đã được nhà nước cấp cho một lượng vốn nhất định Đây là lượng vốnquan trọng để đầu tư xây dựng ban đầu và mở rộng sản xuất
- Nguồn vốn tự bổ sung: Đây là phần vốn do các doanh nghiệp trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh tiếp tục bổ sung vào vốn đầu tư ban đầu lànguồn vốn có thể trích từ lợi nhuận sau thuế do làm ăn có lãi từ năm trước, do
Trang 12nhà nứớc bổ sung, do đóng góp thêm của các thành viên, do phát hành thêm cổphiếu, trái phiếu và có thể từ quỹ đầu tư phát triển bổ sung vào.
- Nguồn vốn tín dụng: Trong qúa trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tùythuộc vào nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp có thể vayvốn từ nhiều nguồn khác nhau từ Nhà Nước, Ngân hàng, tín dụng thương mại,hoặc các tổ chức tài chính trung gian khác Đây là một nguồn vốn quan trọng đểcác doanh nghiệp có thể lựa chọn trong nhiều hình thức huy động vốn nhằm bổsung cho nhu cầu vốn của mình Tuy nhiên, khi vay vốn bên cạnh nhu cầu vềvốn doanh nghiệp nhất thiết phải tính đến một số yếu tố về khả năng kinh doanh,khả năng trả nợ, tỷ lệ lãi vay
- Nguồn vốn liên doanh, liên kết (nếu được nhà nước cho phép): Là nguồnvốn hình thành bởi sự góp vốn giữa các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài
để hình thành nên một doanh nghiệp mới hoặc để thực hiện chung một công việckinh doanh và cùng hưởng lợi nhuận Mức độ góp vốn giữa các doanh nghiệpvới nhau tùy thuộc vào thỏa thuận giữa các bên tham gia liên doanh
Việc phân chia vốn cố định theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệpthấy được cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn cố định trong kinh doanhcủa mình Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụngcủa nó, do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấpchi phí sử dụng vốn của mình
Tóm lại, VCĐ là một bộ phần của nguồn vốn kinh doanh mà các doanhnghiệp có thể huy động từ nhiều nguồn khác nhau
2.1.1.2 Vai trò của VCĐ trong các hoạt động của doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp là một đơn vị hoạt độngđộc lập với mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận thông qua việc sản xuất, trao đổihàng hóa, dịch vụ trên thị trường Để đạt được mục đích của mình thì một trong
Trang 13những vấn đề quan trọng là doanh nghiệp phải có vốn để hoạt động Do vậy, vaitrò của vốn nói chung và VCĐ nói riêng được thể hiện khá rõ đối với sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp
Trước hết, trong doanh nghiệp VCĐ là một bộ phận của VKD, là khoản đầuTSCĐ của doanh nghiệp, là lượng vốn tiền tệ cần thiết và không thể thiếu đểhình thành cơ sở vật chất kỹ thuật của bất kỳ doanh nghiệp nào khi bắt đầu hoạtđộng SXKD (TS Phạm Thanh Bình, 2009)
TSCĐ là nhân tố quan trọng để tăng năng suất lao động và phát triển nềnkinh tế quốc dân nói chung, doanh nghiệp nói riêng Nó thể hiện một cách chínhxác nhất năng lực và trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của mỗi doanhnghiệp tiên tiến hay lạc hậu (GSTS.NGND Ngô Thế Chi, 2010) TSCĐ củadoanh nghiệp được coi là lạc hậu, lỗi thời hay tiên tiến hiện đại sẽ quyết địnhnăng lực sản xuất yếu kém hay năng lực sản xuất cao Trình độ trang thiết bị -TSCĐ cao hay thấp dẫn đến năng suất lao động cao hay thấp, nghĩa là TSCĐ cótrình độ công nghệ hiện đại hơn thì trong một khoảng thời gian nhất định khảnăng sản xuất sẽ cao hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm, hoàn thiện hơn cả về mẫu
mã và chất lượng sản phẩm TSCĐ càng hiện đại thì tiêu hao nguyên liệu, nhiênliệu đầu vào sẽ ít hơn, khiến cho giá thành sản phẩm hạ thấp hơn, tạo điều kiệncho doanh nghiệp có lợi thế về khả năng cạnh tranh trên thị trường TSCĐ cònđược coi là thứ vũ khí quan trọng đối với doanh nghiệp trong quá trình cạnhtranh Doanh nghiệp nào sở hữu được TSCĐ mới hơn, hiện đại hơn sẽ là doanhnghiệp chiến thắng Do đó người ta luôn vươn tới trình độ công nghệ, kỹ thuậttiến tiến hơn, hiện đại hơn để không chỉ khỏi tụt hậu, thua thiệt với các doanhnghiệp khác
Vì vậy, việc tăng cường thêm vốn cố định trong các doanh nghiệp nói riêng
và trong các ngành nói chung mang tính quyết định đến việc nâng cao năng lựcsản xuất, giúp tăng thu nhập cho mỗi doanh nghiệp, vốn cố định đóng vai trò đặc
Trang 14biệt quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Nóvừa là tiền đề, vừa là kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trongdoanh nghiệp.
2.1.1.3 Quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp
Quản lý quỹ khấu hao TSCĐ
Căn cứ vào cơ cấu nguồn vốn đầu tư ban đầu để hình thành tài sản cố địnhcủa doanh nghiệp mà doanh nghiệp có phương pháp phân phối, sử dụng tiềntrích khấu hao trong kỳ sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất
Theo TS Phạm Thanh Bình (2009), tùy theo các loại hình doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác nhau mà nguồn vốn chủ sở hữu có thể là vốnđầu tư ban đầu, bổ sung từ ngân sách Nhà nước, vốn liên doanh, liên kết, vốngóp cổ phần, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận của doanh nghiệp Nguồn vốn đi vay
có thể là vốn vay ngân hàng thương mại, vay các tổ chức tài chính, các cá nhânhoặc tổ chức kinh tế khác hay vốn vay từ việc phát hành trái phiếu doanhnghiệp Vì thế, khi lập kế hoạch phân phối và sử dụng tiền trích khấu hao, doanhnghiệp phải xác định chính xác tỷ trọng của từng nguồn vốn đầu tư để phân phối
sử dụng tiền trích khấu hao hợp lý
Đối với các TSCĐ hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu, các doanh nghiệpđược chủ động sử dụng toàn bộ số tiền khấu hao lũy kế thu được để tái đầu tư,đổi mới tài sản cố định của mình Khi chưa có nhu cầu đầu tư tái tạo lại TSCĐdoanh nghiệp có thể chủ động sử dụng linh hoạt số tiền khấu hao thu được đểphục vụ các mục đích kinh doanh khác
Đối với các TSCĐ hình thành từ nguồn vốn vay, về nguyên tắc, doanhnghiệp phải sử dụng số tiền trích khấu hao thu được để trả vốn và lãi vay Tuynhiên, trong khi chưa đến kỳ hạn trả nợ doanh nghiệp có thể linh hoạt tạm thời
Trang 15sử dụng lượng tiền này cho các hoạt động kinh doanh khác nhằm nâng cao hiệuquả sử dụng nguồn vốn vay của doanh nghiệp.
Quản lý quỹ dài hạn
Do đặc điểm của TSCĐ là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất nên nguồnvốn hình thành nên các TSCĐ này chủ yếu là các nguồn vốn dài hạn Các nguồnvốn dài hạn này có thể là: Nguồn tự có của doanh nghiệp (do ngân sách Nhànước cấp, lấy từ quỹ khấu hao cơ bản, lấy từ quỹ đầu tư phát triển hay quỹ nhànrỗi của doanh nghiệp), hoặc nguồn đi vay Nói chung có rất nhiều nguồn có thểhuy động để đầu tư TSCĐ hiệu quả nhất, đồng thời, do thời gian thu hồi VCĐ làrất lâu, khó có thể tránh khỏi những rủi ro bất thường nên doanh nghiệp cần phảithường xuyên xem xét, kiểm tra, bảo đảm tính bền vững và có lợi nhất củanguồn vốn dài hạn
Quản lý tài sản cố định
Việc quản lý VCĐ được coi là trọng điểm của công tác tài chính doanhnghiệp Để quản lý sử dụng VCĐ một cách có hiệu quả cao thì việc cần thiết là taphải nghiên cứu cả cách phân loại và kết cấu TSCĐ (TS Phạm Thanh Bình, 2009)
Phân loại tài sản cố định
- Phân loại theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế: Theo tiêu thứcnày, toàn bộ TSCĐ được chia làm hai loại: TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình
* Tài sản cố định hữu hình: Là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể dodoanh nghiệp sử dụng cho doanh nghiệp kinh doanh Thuộc loại này, căn cứ vàocông dụng kinh tế có thể chia thành các nhóm sau:
+ Nhà cửa, vật kiến trúc: Là toàn bộ các công trình kiến trúc như nhà làmviệc, nhà kho, hàng rào, tháp nước, đường xá, cầu cống, cầu tàu,
Trang 16+ Máy móc, thiết bị: Là toàn bộ các loại máy móc, thiết bị dùng trong hoạtđộng của doanh nghiệp như máy móc, thiết bị chuyên dùng, máy móc thiết bịcông tác, dây truyền công nghệ,
+ Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn: Bao gồm các loại phương tiệnvận tải đường bộ, đường sông, đường biển, và các thiết bị truyền dẫn về thôngtin, điện nước, băng truyền tải vật tư hàng hóa
+ Thiết bị, dụng cụ quản lý: Là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tácquản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như máy vi tính, thiết bị điện
tử, thiết bị dụng cụ đo lường kiểm tra chất lượng, máy hút bụi, hút ẩm,
+ Vườn cây lâu năm (như cà phê, cao su, chè, cây ăn quả, ), súc vật làmviệc (như trâu, bò, ) hoặc súc vật cho sản phẩm (như bò sữa, trâu sữa, )
* Tài sản cố định vô hình: Là những tài sản không có hình thái vật chấtnhưng xác đinh được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sảnxuất, kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợpvới tiêu chuẩn ghi nhận ghi nhận tài sản cố định vô hình TSCĐ vô hình chỉđược thừa nhận khi xác định được giá trị của nó, thể hiện một lượng giá trị lớn
đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của doanhnghiệp Thông thường, tài sản cố định vô hình gồm các loại sau: Quyền sử dụngđất có thời hạn, nhãn hiệu hàng hóa, quyền phát hành, phần mềm máy vi tính,bản quyền, bằng sáng chế,
Phương pháp phân lợi này giúp cho người quản lý thấy được cơ cấu đầu tưvào TSCĐ theo hình thái biểu hiện, là căn cứ để quyết định đầu tư dài hạn hoặcđiều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phù hợp và có biện pháp quản lỳ phù hợp với mỗiloại TSCĐ
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Theo tiêu thức này, toàn bộ TSCĐ củadoanh nghiệp chia làm ba loại:
Trang 17* Tài sản cố định dùng cho mục đích kinh doanh: Là những TSCĐ dùngtrong mục đích SXKD cơ bản và hoạt động SXKD phụ của doanh nghiệp.
* Tài sản dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quốc phòng: Lànhững TSCĐ không mang tính chất sản xuất do doanh nghiệp quản lý và sửdụng cho các hoạt động phú lợi, sự nghiệp và các hoạt động đảm bảo an ninh,quốc phòng
Cách phân loại này giúp cho người quản lý doanh nghiệp thấy được kết cấuTSCĐ theo mục đích sử dụng, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý vàtính khấu hao TSCĐ có tính chất sản xuất, có biện pháp quản lý phù hợp vớimỗi loại TSCĐ
- Phân loại theo tình hình sử dụng: Có thể chia toàn bộ TSCĐ của doanhnghiệp thành các loại sau:
* Tài sản cố định đang dùng
* Tài sản cố định chưa cần dùng
* Tài sản cố định không cần dùng và chờ thanh lý
Dựa vào cách phân loại này người quản lý nắm bắt được tổng quát tìnhhình sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp sửdụng tối đa các TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp, giải phóng nhanh các TSCĐkhông cần dùng và chờ thanh ký để thu hồi vốn
Khấu hao tài sản cố định
- Hao mòn của tài sản cố định:
Theo PGS.TS Đặng Văn Thanh và TS Nguyễn Thế Hải (2010), trong quátrình sử dụng TSCĐ chịu nhiều nguyên nhân tác động khác nhau nên bị haomòn Đó là sự giảm dần về giá trị sử dụng và giá trị hoặc giảm giá trị của TSCĐ
Trang 18Sự hao mòn TSCĐ được chia thành hai loại: Hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình.
+ Hao mòn hữu hình của TSCĐ: Là sự giảm dần về giá trị sử dụng vàtheo đó làm giảm dần về giá trị của TSCĐ
Nguyên nhân dẫn đến sự hao mòn của TSCĐ là do bản thân việc sử dụngTSCĐ gây ra, việc hao mòn của TSCĐ tỷ lệ thuận với thời gian sử dụng liên tục
và cường độ sử dụng chúng, do các tác động của các yếu tố tự nhiên như: nắngmưa Do vậy TSCĐ không sử dụng cũng vẫn bị hao mòn dần
+ Hao mòn vô hình của TSCĐ: Là sự giảm thuần túy về mặt giá trị củaTSCĐ Nguyên nhân dẫn đến sự hao mòn vô hình của TSCĐ là do sự tiến bộcủa khoa học công nghệ Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và côngnghệ, các máy móc thiết bị không ngừng được cải tiến có tính năng, công dụng
và công suất cao hơn Vì thế những máy móc trước đó trở nên lạc hậu, lỗi thời
và bị mất giá Tình trạng mất giá này chính là sự hao mòn vô hình
Để thu hồi lại giá trị do sự hao mòn nhằm tái sản xuất TSCĐ, giá trị haomòn TSCĐ được chuyển vào giá thành sản phẩm bằng cách tính khấu hao Khấuhao TSCĐ là một yếu tố chi phí hay một khoản mục giá thành Thực hiện khấuhao TSCĐ một cách hợp lý có ý nghĩa kinh tế lớn đối với doanh nghiệp
- Khấu hao tài sản cố định:
Khấu hao hợp lý TSCĐ là biện pháp quan trọng để thực hiện việc bảo toànVCĐ, khiến cho doanh nghiệp có thể thu hồi đầy đủ VCĐ khi TSCĐ đã hết thờigian sử dụng, khấu hao hợp lý giúp cho doanh nghiệp tập trung tiền khấu hao đểkịp thời đổi mới máy móc, thiết bị và công nghệ (TS Phạm Thanh Bình, 2009).Việc xác định khấu hao hợp lý là nhân tố quan trọng để góp phần xác định đúngđắn giá thành sản phẩm và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 19Trên góc độ tài chính theo GSTS.NGND Ngô Thế Chi (2010), khấu haoTSCĐ là phương thức thu hồi vốn của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp tổ chứcquản lý tốt thì tiền khấu hao không chỉ có tác dụng tái sản xuất giản đơn mà còn
có thể thực hiện tái sản xuất mở rộng TSCĐ
* Các phương pháp tính khấu hao tài sản cố định:
+ Phương pháp khấu hao theo đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyếntính và tỷ lệ khấu hao TSCĐ): Là phương pháp khấu hao bình quân theo thờigian sử dụng Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao cơ bảnbình quân hàng năm của TSCĐ được xác định theo công thức sau :
Mk= NG
T
Trong đó:
- Mk : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của tài sản cố định
- NG : Nguyên giá của tài sản cố định
- T : Thời gian sử dụng tài sản cố định
Nguyên giá của tài sản cố định được xác định như sau:
NG = NGB – D + C1Trong đó:
- NGB : Giá mua ghi trên hóa đơn
- D : Chiết khấu mua hàng
- C1 : Chi phí vận chuyển lắp đặt và chạy thử lần đầu
Trong phương pháp tính khấu hao bình quân theo năm thì số khấu hao hàng năm còn được tính bằng số tương đối là tỷ lệ khấu hao Tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bằng công thức:
Trang 20Nhược điểm: Do trích khấu hao bình quân nên thời gian thu hồi vốnchậm Do đó, trong những trường hợp không lường được hết sự phát triển nhanhchóng của khoa học và công nghệ thì doanh nghiệp dễ bị mất vốn do hao mòn
vô hình
+ Các phương pháp khấu hao nhanh:
Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần: Theo phương pháp này, số tiền khấu hao từng năm của tài sản cố định được xác định qua công thức sau:
MKi = Gdi x TKh Trong đó: MKi: Số khấu hao TSCĐ năm thứ i
Gdi : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i
TKh : Tỷ lệ khấu hao cố định hàng năm của TSCĐ
i : Thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i = 1,n)
Tỷ lệ khấu hao không đổi hàng năm của tài sản cố định trong phương phápnày được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao theo phương pháp tuyến tínhnhân với một hệ số nhất định:
Trang 21Tài sản cố định có thời hạn sử dụng từ 3 đến 4 năm thì hệ số là: 1,5
Tài sản cố định có thời hạn sử dụng từ 5 đến 6 năm thì hệ số là: 2,0
Tài sản cố định có thời hạn sử dụng trên 6 năm thì hệ số là: 2,5
Ưu điểm: Vốn được thu hồi nhanh, phòng ngừa được hiện tượng hao mòn
vô hình
Nhược điểm: phương pháp này có hạn chế là số tiền khấu hao trong nămđầu lớn, bất lợi cho doanh nghiệp trong cạnh tranh Hơn nữa số khấu hao luỹ kếđến năm cuối cùng sẽ không đủ bù đắp giá trị ban đầu của TSCĐ
Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự các năm sử dụng: Theo phươngpháp này số khấu hao của từng năm được xác định bằng công thức sau:
MKt = NG x TKt
Trong đó: MK: Số tiền khấu hao TSCĐ ở năm thứ t (t = 1,n)
NG: Nguyên giá TSCĐ
TKt: Tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm của TSCĐ ở năm thứ t
Tỷ lệ khấu hao giảm dần qua các năm được xác định bằng cách lấy số năm sử dụng còn lại của TSCĐ chia cho số thứ tự các năm sử dụng:
TKt : Tỷ lệ giảm dần qua các năm cảu TSCĐ ở năm thứ t
T : Thời gian sử dụng của TSCĐ
t : Thời điểm của năm cần tính khấu hao (tính theo thứ tự t = 1,n)
Trang 22Ưu điểm: Giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh ở những năm đầu Doanhnghiệp vừa có thể tập trung vốn nhanh từ tiền khấu hao để đổi mới máy móc,thiết bị và công nghệ kịp thời vừa giảm bớt được tổn thất do hao mòn vô hình.
Nó còn được coi như biện pháp “hoãn thuế” cho doanh nghiệp, giúp thu hồi vốnnhanh khi sử dụng phương pháp này để tính chi phí khấu hao trong việc xácđịnh thuế TNDN
Nhược điểm: Giá thành sản phẩm ở những năm đầu của thời hạn khâu hao
sẽ cao do phải chịu chi phí khấu hao lớn, điều này gây bất lợi cho doanh nghiệptrong cạnh tranh, việc tính toán khá phức tạp
2.1.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố định
2.1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn cố định
Vốn cố định là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mọi doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh củadoanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của doanhnghiệp SXKD chính là lợi nhuận Điều đó đồng nghĩa với việc doanh nghiệpphải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong đó sửdụng có hiệu qủa nguồn vốn là vấn đề cực kỳ quan trọng, quyết định tới sự tồntại, phát triển của doanh nghiệp Nói cách khác, việc sử dụng nguồn vốn có hiệuquả là yêu cầu bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp hoạt động SXKD
Hiệu quả sử dụng vốn cố định còn là một bộ phận quan trọng tạo ra hiệuquả kinh doanh, là nhân tố quyết định đến khả năng bảo toàn vốn của doanhnghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định sẽ góp phần nâng cao được hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh, để có được biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định thì nhà quản lý doanh nghiệp cần nghiên cứu và phân tích tìnhhình sử dụng tài sản cố định và hiệu quả từ việc sử dụng vốn cố định trong các
Trang 23năm trước (TS Phạm Thanh Bình, 2009) Do vậy, việc nâng cao hiệu quả sửdụng vốn cố định càng cần thiết hơn bao giờ hết.
Như vậy, hiệu quả sử dụng VCĐ là chỉ tiêu biểu hiện một mặt của hiệu quảkinh doanh, nó phản ánh trình độ quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệptrong việc tối đa hóa kết quả lợi ích hoặc tối thiểu hóa số vốn và thời gian sửdụng theo các điều kiện về nguồn lực xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanhcủa từng doanh nghiệp
2.1.2.2 Ý nghĩa của việc quản lý và sử dụng hiệu quả vốn cố định
VCĐ là một bộ phận quan trọng của vốn đầu tư nói riêng và vốn SXKDnói chung, quy mô của VCĐ và trình độ quản lý nó là nhân tố ảnh hưởng đếnquy mô trình độ trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp Do đó tácđộng quyết định đến năng suất lao động của doanh nghiệp, quản lý VCĐ là mộttrọng điểm trong công tác quản trị tài chính của doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn cố định được biểu thị qua việc các tài sản cố địnhtham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, bằng năng lực sản xuất hiện có của
nó tạo ra một lượng sản phẩm lớn có chất lượng cao và đáp ứng nhu cầu thịtrường để có được doanh thu cao và lợi nhuận nhiều thoả mãn mục đích kinhdoanh của doanh nghiệp (TS Phạm Thanh Bình, 2009) Bộ phận quan trọng nhấttrong các tư liệu lao động được sử dụng trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
là các TSCĐ, TSCĐ là yếu tố chủ chốt tạo ra sản phẩm
Việc sử dụng VCĐ thường diễn ra trong một thời gian dài, thu hồi vốnchậm và dễ gặp rủi ro Điều đó đòi hỏi các nhà quản lý là làm thế nào để VCĐtrong thời gian tham gia vào quá trình sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm với chấtlượng cao đáp ứng được nhu cầu thị trường thu hồi được vốn sớm, mang lại lợinhuận cho doanh nghiệp
Trang 24Ngày nay, khi nền kinh tế nước ta trong quá trình hội nhập và mở cửa, việcnâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ càng đòi hỏi bức bách hơn bao giờ hết Bởi giờđây đối thủ cạnh tranh không chỉ là doanh nghiệp trong nước, trong ngành mà làvới các đối thủ cạnh tranh nước ngoài, trên thị trường cả trong và ngoài nước
Để làm như vậy, phải nắm chắc tình hình và trang bị TSCĐ của doanhnghiệp và phải loại những TSCĐ cũ kỹ, lạc hậu, tạo nguồn để đầu tư đổi mớiTSCĐ, tiến hành khấu hao nhanh để thu hồi vốn đầu tư
2.1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
Như trên đã đề cập: TSCĐ là hình thái vật chất của VCĐ, do đó khi đánhgiá hiệu qủa sử dụng VCĐ của doanh nghiệp người ta thường xem xét thông quahiệu qủa sử dụng TSCĐ (Thư viện Học liệu Mở Việt Nam, 2013) Hiệu quả sửdụng vốn là biểu hiện một mặt của hiệu quả kinh doanh, nó phản ánh trình độquản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp trong các điều kiện các nguồn lực đãđược xác định phù hợp với mục tiêu kinh doanh của từng doanh nghiệp Căn cứvào các số liệu báo cáo tài chính và tùy theo yêu cầu cụ thể đối với từng trườnghợp nhất định, các doanh nghiệp sẽ xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sửdụng vốn cố định mà chúng ta sẽ xem xét dưới đây:
- Hiệu suất sử dụng vốn cố định:
Hiệu suất sử dụng = Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ
VCĐ trong kỳ VCĐ sử dụng bình quân trong kỳChỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định tham gia vào sử dụng kinhdoanh sẽ đem lại bao nhiêu đồng doanh thu
Để đánh giá đúng kết quả quản lý và sử dụng vốn cố định cảu từng thời kỳ,chỉ tiêu này cần được xem xét trong mối liên hệ với chỉ tiêu hiệu suất tài sản cốđịnh Và được xác định theo công thức:
Trang 25Hiệu suất sử dụng Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ
TSCĐ Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết một đồng giá trị trung bình TSCĐ sử dụng trong kỳtạo ra bao nhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ việc sử dụng tàisản càng có hiệu quả
- Hệ số hàm lượng vốn cố định:
=
=
=
Trang 26Chỉ tiêu này cho biết lượng vốn cố định cần thiết phải sử dụng để tạo ra một đồng doanh thu thuần trong kỳ
Hàm lượng Số VCĐ bình quân sử dụng trong kỳ
VCĐ Doanh thu thuần trong kỳ
Hàm lượng VCĐ càng thấp, hiệu suất sử dụng VCĐ càng cao
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
Sử dụng vốn cố định có hiệu quả hay không có hiệu qủa có tác động trựctiếp đến tình hình tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Quá trình sử dụng vốn cố định chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều các nhân tố khácnhau, nhưng về cơ bản có hai nhóm nhân tố sau:
- Nhân tố chủ quan:
Theo Thư viện Học liệu Mở Việt Nam (2013), có rất nhiều nhân tố chủquan do chính bản thân doanh nghiệp tạo nên làm ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn cố định Bởi vậy, việc xem xét, đámh giá và ra quyết định đối với cácnhân tố này cực kỳ quan trọng Thông thường, trên góc độ tổng quát , người taxem xét những yếu tố sau:
* Nhân tố về con người: Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng VCĐ, con người được đề cập đến ở đây là bộ máy quản lý và lực lượng laođộng trong doanh nghiệp, mà trước hết là Giám đốc doanh nghiệp (chủ doanhnghiệp) Giám đốc doanh nghiệp là người toàn quyền quản lý và sử dụng toàn
bộ tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp và là người chịu trách nhiệm, quyết địnhmọi vấn đề tài chính trong doanh nghiệp Quyết định sử dụng đồng vốn củaGiám đốc là đúng đắn, phù hợp xu hướng phát triển thì doanh nghiệp kinh
=
Trang 27doanh sẽ có lãi, đồng vốn được sử dụng một cách tiết kiệm mang lại hiệu qủacao Ngược lại, nếu quyết định đó là sai lầm, không phù hợp sẽ dẫn đến thua lỗtrong kinh doanh, vốn sử dụng không hiệu quả Đội ngũ cán bộ quản lý củadoanh nghiệp – đội ngũ tham mưu chính cho Giám đốc doanh nghiệp trong việc
ra các quyết định kinh doanh, cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinhdoanh , hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Một đội ngũ cán bộ quản lý cótrình độ chuyên môn vững vàng, tinh thông nghiệp vụ, năng động sáng tạo, phảnánh đầy đủ, chính xác, kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình sử dụngvốn cố định trong doanh nghiệp sẽ giúp cho Giám đốc doanh nghiệp có nhữngquyết định kịp thời, đúng đắn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.Bên cạnh đó, lực lượng lao động trực tiếp trong dây chuyền sản xuất (côngnhân, thợ nghề ) cũng là một nhân tố quan trọng bởi đây là nhân tố tạo ra năngsuất, chất lượng sản phẩm hạ chi phí sản xuất góp phần nâng cao hiệu quả kinhdoanh, hiệu quả sử dụng vốn nói chung và vốn cố định nói riêng cho doanhnghiệp
* Nhân tố về chi phí: Chi phí là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinhdoanh, đến hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp Chi phí tăng làm giáthành tăng, hàng không được tiêu thụ hoặc tiêu thụ chậm gây nên tình trạng ứ đọngvốn, hiệu qủa sử dụng vốn thấp Do đó, các doanh nghiệp luôn phấn đấu giảm chiphí, hạ giá thành làm cho hàng hóa tiêu thụ nhanh, tăng vòng quay của vốn
* Nhân tố trình độ quản lý và sử dụng vốn cố định: Đây cũng là một nhân
tố có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mộtchính sách huy động vốn hợp lý, luôn đảm bảo đáp ứng các nhu cầu vốn kinhdoanh của doanh nghiệp, việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác sẽ dẫn đếntình trạng thừa hoặc thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh Nếu vốn được đầu tưvào các tài sản không cần sử dụng chiếm tỷ trọng lớn thì không những nó không
Trang 28phát huy được tác dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn bị hao hụt,mất mát dần.
- Những nhân tố khách quan:
Các doanh nghiệp khi tham gia kinh doanh trong môi trường nào thì phảithích ứng với môi trường kinh doanh ấy Vì vậy, việc quản lý sử dụng vốn cốđịnh chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố của môi trường bên ngoài bao quanhdoanh nghiệp như:
* Môi trường khoa học kỹ thuật công nghệ: Là sự tác động của các yếu tốnhư trình độ tiến bộ của khoa học kỹ thuật, công nghệ Những doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực có liên quan đến công nghệ càng cao càng chịu ảnhhưởng của yêu tố này
Hiện nay, chênh lệch về trình độ công nghệ giữa các nước rất lớn, làn sóngchuyển giao công nghệ ngày càng gia tăng tạo điều kiện cho doanh nghiệp nângcao trình độ công nghệ của mình Doanh nghiệp muốn kinh doanh có hiệu quảthì cần phải nắm bắt được công nghệ hiện đại vì công nghệ hiện đại sẽ giúpdoanh nghiệp tăng năng suất, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm, nângcao tính cạnh tranh, tăng lợi nhuận
* Môi trường cạnh tranh: Cơ chế thị trường là cơ chế có sự cạnh tranh gaygắt, bất cứ doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển cũng đều phải đứngvững trong cạnh tranh Để cạnh tranh trên thị trường thì sản phẩm sản xuất raphải có chất lượng cao, giá thành hạ, mà điều này chỉ có ở những doanh nghiệpnâng cao hàm lượng công nghệ, kỹ thuật của TSCĐ Điều này đòi hỏi doanhnghiệp phải có kế hoạch đầu tư, cải tạo, đầu tư mới TSCĐ trước mắt cũng nhưlâu dài
* Nhân tố giá cả: Đây là nhân tố do doanh nghiệp quyết định nhưng lại phụthuộc vào mức chung của thị trường Khi giá cả tăng, các kết qủa kinh doanh
Trang 29tăng dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn tăng, đồng thời sự biến động về giá cả sẽ làmcho hoạt động của doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn gây ảnh hưởng đến hiệuquả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Ngoài ra, còn một số nhân tố khác như: Môi trường tự nhiên, môi trườngkinh tế, môi trường pháp lý
Nhận thức rõ các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn cố định củadoanh nghiệp có vị trí vô cùng quan trọng, cho thấy tác động của từng nhân tốchủ quan, khách quan đến quá trình sử dụng vốn Đây cũng là cơ sở tiền đề tìm
ra những giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định của doanh nghiệp
2.1.4 Cơ sở thực tiễn
Trong nền kinh tế theo cơ chế thị trường, vốn được coi là một trong cácnhân tố tạo ra giá trị thặng dư, việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cũng có nhiềuquan điểm khác nhau Khi đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định của doanhnghiệp cần chú ý là trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, vốn cốđịnh chỉ thực hiện chu chuyển về mặt giá trị, còn về hình thái của vốn cố định làTSCĐ thì luôn tồn tại trong suốt quá trình sử dụng, vì vậy khi đánh giá hiệu suất
sử dụng vốn cố định thường xuyên phải liên hệ với TSCĐ (Nguyễn Thị ThuHương, 2013) Có quan điểm cho rằng, hiệu quả sử dụng vốn phải dựa trên cơ
sở điểm hòa vốn xác định, tức là kết quả hữu ích thực sự được xác định khi thunhập hoàn toàn bù đắp số vốn bỏ ra, phần vượt lên điểm hòa vốn mới là thunhập để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn Về phía nhà đầu tư trực tiếp(những người mua cổ phiếu, góp vốn) thì hiệu quả sử dụng vốn được đánh giáthông qua chỉ tiêu tỷ suất sinh lời trên một đồng vốn cổ đông và chỉ số tăng giá
cổ phiếu mà họ nắm giữ, hay nói cách khác đi là tỷ lệ sinh lời của một đồng vốnđầu tư… Với các nhà đầu tư gián tiếp (các tổ chức, cá nhân cho vay vốn) việcđánh giá hiệu quả sử dụng vốn không chỉ ở lợi tức thu được từ việc cho vay vốn
Trang 30mà cả trong vấn đề bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn cho vay qua thời gian.
Về phía nhà nước – chủ sở hữu về kết cấu hạ tầng, đất đai, tài nguyên , hiệu quả
sử dụng vốn đồng nghĩa với hiệu quả kinh doanh trên giác độ toàn bộ nền kinh
tế quốc dân, hiệu quả được xác định thông qua tỷ trọng về thu nhập mới sáng tạo
ra, tỷ trọng thu ngân sách
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: thu thập các báo cáo kết quả sản suất kinhdoanh, bảng cân đối kế toán, tài liệu về quản lý TSCĐ
- Quan sát
- Phỏng vấn
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
- Phương pháp so sánh: là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở, điều kiện để so sánh là:Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nộidung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán
+ So sánh giữa các năm nghiên cứu, sử dụng dữ liệu định lượng và dữ liệuđịnh tính
+ So sánh với doanh nghiệp cùng ngành
PHẦN III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
Trang 313.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Tổng quan chung
Lịch sử của Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang là một quá trình liêntục phát triển và hoàn thiện, phù hợp với từng giai đoạn lịch sử cụ thể của sựphát triển kinh tế - xã hội Tỉnh Tuyên Quang nói riêng và đất nước nói chung
Công ty cổ phần xi măng Tuyên quang hoạt động theo Luật Doanhnghiệp, có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh doanh độc lập, được sử dụng condấu riêng và có tài khoản tại các Ngân hàng thương mại: Agribanhk TuyênQuang, BIDV Tuyên Quang
- Tên Công ty: Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
- Tên giao dịch: Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang
Tháng 7/1986 Xí nghiệp nhận bàn giao tiếp 01 Xí nghiệp khai thác đá vôicông suất 30.000m3/năm của tỉnh sát nhập vào
Đến tháng 6/1993 Xí nghiệp tiếp tục nhận bàn giao 01 phân xưởng khaithác quặng barite thuộc Xí nghiệp Bột kẽm và được tỉnh giao thêm nhiệm vụ là
Trang 32khai thác và chế biến bột barite để xuất khẩu và cung ứng cho ngành khai thác
và thăm dò dầu khí trong nước
Sau 12 năm sản xuất ổn định, do nhu cầu tiêu thụ xi măng trên thị trườngtrong tỉnh và một số tỉnh lân cận (Hà Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên)ngày càng tăng Năm 1991, Xí nghiệp vay vốn Ngân hàng đầu tư xây dựng tiếpdây chuyền sản xuất xi măng thứ 2 với công suất 01 vạn tấn/năm, đưa tổng côngsuất của Xí nghiệp lên 2 vạn tấn xi măng/năm Bằng nhiều biện pháp cải tiến kỹthuật, tổ chức quản lý sản xuất, năm 1994 CBCNV Xí nghiệp đã phấn đấu đạtsản lượng 43.000 tấn, gấp hơn hai lần công suất thiết kế
Để đáp ứng nhu cầu của thị trường, góp phần thực hiện chương trình pháttriển kinh tế xã hội của tỉnh, được sự đồng ý của UBND tỉnh Tuyên Quang, năm
1993 Xí nghiệp xi măng Tuyên Quang đã vay vốn Ngân hàng với số tiền là 36,5
tỷ đồng để đầu tư xây dựng tiếp một dây chuyền sản xuất xi măng lò đứng TrungQuốc với công suất thiết kế 8 vạn tấn xi măng/năm Qua 02 năm vừa sản xuấtvừa tự đầu tư xây dựng, đổi mới quy trình công nghệ, năm 1995 dây chuyền mớichính thức đi vào sản xuất Cũng trong năm 1993, Xí nghiệp đã liên doanh vớicông ty TMD (Công ty phát triển công nghệ và vật liệu) xây dựng lắp đặt mộtdây chuyền nghiền bột barite với công suất 15.000 tấn/năm, địa điểm LàngChanh, xã Thái Bình, huyện Yên Sơn Sản phẩm đạt tiêu chuẩn API (Tiêu chuẩncủa Viện dầu lửa Mỹ)
Do nhược điểm dây chuyền sản xuất xi măng lò đứng công suất nhỏ (8vạn tấn xi măng/năm); công nghệ sản xuất lạc hậu; khói, bụi ô nhiễm môi trườngrất nặng nề Được sự đồng ý của UBND tỉnh năm 2004 Công ty đã lập dự án cảitạo thay thế dây chuyền sản xuất xi măng lò đứng thành lò quay nâng công xuấtlên 27 vạn tấn xi măng/năm, với tổng mức đầu tư 294 tỷ đồng dự án đã hoànthành và đưa vào sản xuất từ tháng 12/2008
Có thể nói trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Công ty đã trảiqua bao thăng trầm, nhưng bằng khả năng và sự cố gắng hết mình, Công ty đãhoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao và không ngừng phát triển trong
Trang 33những năm qua cũng như trong những năm tiếp theo, đóng góp một phần khôngnhỏ vào sự phát triển của ngành xây dựng cũng như của toàn bộ nền kinh tế.
3.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Căn cứ quy chế thành lập và giải thể DNNN ban hành theo Nghị định số:388/HĐ-BT; Căn cứ vào Thông báo số: 453/TB ngày 16/2/1992 của Bộ trưởng
Bộ xây dựng đồng ý thành lập DNNN - Xí nghiệp xi măng Tuyên quang, UBNDtỉnh Tuyên quang đã quyết định thành lập DNNN: Xí nghiệp xi măng Tuyênquang (Quyết định số 46/QĐ-UB ngày 15/2/1992) Đến năm 2005 căn cứ Nghịđịnh số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về việc chuyển đổiDoanh nghiệp nhà nước thành Công ty cổ phần Thực hiện công văn số1683/UBND ngày 03/8/2004 của UBND tỉnh Tuyên quang về việc đẩy nhanhcông tác Cổ phần hoá và sắp xếp lại tại các Doanh nghiệp, Xí nghiệp xi măngTuyên quang chuyển thành Công ty cổ phần từ ngày 01/4/2005 theo QĐ số1344/QĐ-CT ngày 04/11/2004 với:
Tổng số vốn điều lệ: 20.444.000.000 đồng trong đó:
- Nhà nước nắm giữ: 10.426.500.000 đồng (51% vốn điều lệ)
- Cổ đông Công ty nắm giữ: 10.017.500.000 đồng (49% vốn điều lệ)
Do nhu cầu phát triển sản xuất kinh doanh ngày càng cao, nhu cầu vốn choSXKD ngày càng lớn Được sự đồng ý của UBND tỉnh tháng 9 năm 2012 Công
ty đã tăng vốn điều lệ thêm 34, 556 tỷ nâng tổng số vốn điều lệ lên 55 tỷ đồng
Trong đó:
- Nhà nước nắm giữ: 30,250 tỷ (55% vốn điều lệ)
- Cổ đông Công ty nắm giữ: 24,750 tỷ (45% vốn điều lệ)
Là một doanh nghiệp hoạt động theo luật, có tư cách pháp nhân Công tyhạch toán kinh doanh độc lập, có con dấu riêng và có tài khoản tại Ngân hàng
Trang 34nông nghiệp Tuyên Quang Theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty có ghi
rõ các chức năng và nhiệm vụ của công ty như sau:
- Tổ chức sản xuất xi măng Pooclăng (PCB30) theo tiêu chuẩn TCVN2682- 1992, khai thác và chế biến bột barite, và vật liệu xây dựng khác Tổ chứcdoanh nghiệp theo hình thức công ty cổ phần, hạch toán kinh tế độc lập
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành (tự trang trải về tài chínhđảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi)
- Nắm bắt khả năng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường
để tổ chức sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu của khách hàng và phục vụ cáccông trình xây dựng của tỉnh nhằm thu lợi nhuận tối đa
- Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào việc tổ chức sản xuất kinh doanhnhắm đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn
- Thực hiện và ký kết hợp đồng kinh tế và các hợp đồng khác thuộc phạm
vi của mình với các tổ chức cá nhân trong và ngoài nước
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách chế độ pháp luật của nhà nước vềhoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động.Mặc dù mức độ cạnh tranh của thị trường ngày càng gay gắt, có nhiều nhàmáy xi măng có công nghệ mới hiện đại nhưng với định hướng sản xuất đúngđắn, phù hợp với sự phát triển kinh tế thị trường, công ty đã không ngừng đổimới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, tận dụng hết năng suất máy mócthiết bị cùng với sự năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm của ban lãnh đạo và
sự nỗ lực đồng tâm nhất trí của tập thể cán bộ công nhân Do vậy, công ty đãduy trì ổn định và sản xuất tốt, đảm bảo được công ăn việc làm và đời sống cán
bộ công nhân công ty, hiệu quả kinh tế đạt được ngày càng cao, công ty ngàycàng khẳng định được vị trí của mình trên thị trường, sản phẩm của công ty ngàynay không chỉ phục vụ cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xãhội của Tỉnh, mà còn đáp ứng nhu cầu xây dựng của các tỉnh lân cận như HàGiang, Phú Thọ, Yên Bái,.v.v.v
3.1.4 Tổ chức bộ máy
Trang 353.1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý
Công ty cổ phần xi măng Tuyên Quang đã xây dựng được một mô hình quản
lý và hạch toán phù hợp với yêu cầu của nền kinh tế thị trường, chủ động tronghoạt động sản xuất kinh doanh, đảm bảo đứng vững và phát triển trong điều kiệnhiện nay Với bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng chức năng đã đáp ứng nhiệm vụchỉ đạo và kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Công ty
Bộ máy quản lý của Công ty được tổ chức như sau:
Sơ đồ 3.1:Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Chức năng cụ thể của một số phòng, ban, phân xưởng chính:
a- Ban Giám đốc cng ty (gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc):
Có trách nhiệm quản lý chung mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước mà Luật Doanh nghiệp đề ra
và chăm lo đời sống của CBCNV toàn công ty
Hội đồng quản trị
Phòng tài vụ
Phòng hành chính quản trị
Phòng kinh doanh
Phân
xưởng khai
thác đá
Phân xưởng thành phẩm
Phân xưởng lò quay
Phân xưởng Barite
Bệnh xá
Phòng kế hoạch vật tư