MỤC LỤCDANH MỤC TỪ VIẾT TẮT .........................................................................................4DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................................5DANH MỤC HÌNH VẼ .................................................................................................7LỜI MỞ ĐẦU ................................................................................................................8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANHNGHIỆP........................................................................................................................111.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp....................................111.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh ...............................................................111.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh............................................................111.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh......................................131.1.4 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh .............................................141.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.........................151.2.1 Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh ........................................151.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh ............................151.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh .............................171.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh.........................................191.3.1 Phương pháp so sánh................................................................................191.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn...............................................................201.3.3 Phương pháp tính số chênh lệch ..............................................................211.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ..........................221.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp........................................................221.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp .......................................................231.5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh............................................251.5.1 Sử dụng nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh................................25Khóa luận tốt nghiệp GVHD: Th.S Phạm Mai ChiSinh viên thực hiện : Hoàng Linh Chi 2 MSSV: 201243431.5.2 Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả...............................................................261.5.3 Tăng doanh thu.........................................................................................261.5.4 Giảm chi phí.............................................................................................271.5.5 Nghiên cứu thị trường và tăng doanh thu.................................................271.6 Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điện năng .................271.6.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng...........................................................271.6.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh điện năng .......................................281.6.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh trong ngành điện ...30TỔNG KẾT CHƯƠNG 1.............................................................................................38CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰCHOÀN KIẾM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 ....................................................................392.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty Điện lực Hoàn Kiếm..........................392.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Điện lực Hoàn Kiếm ............392.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Điện lực Hoàn Kiếm ..........................402.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty Điện lực Hoàn Kiếm.........402.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty Điện lực HoànKiếm 452.1.5 Hợp đồng mua bán điện ...........................................................................472.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty Điện lực Hoàn Kiếm ..................482.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh ...................................................................482.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh .................................................................682.2.3 Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng ...........................................................78TỔNG KẾT CHƯƠNG 2.............................................................................................91CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINHDOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU 5
DANH MỤC HÌNH VẼ 7
LỜI MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 11
1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp 11
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh 11
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh 11
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh 13
1.1.4 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh 14
1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.2.1 Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh 15
1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh 15
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 17
1.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh 19
1.3.1 Phương pháp so sánh 19
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn 20
1.3.3 Phương pháp tính số chênh lệch 21
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 22
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp 22
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 23
1.5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh 25
1.5.1 Sử dụng nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh 25
Trang 21.5.2 Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả 26
1.5.3 Tăng doanh thu 26
1.5.4 Giảm chi phí 27
1.5.5 Nghiên cứu thị trường và tăng doanh thu 27
1.6 Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điện năng 27
1.6.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng 27
1.6.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh điện năng 28
1.6.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh trong ngành điện 30
TỔNG KẾT CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015 39
2.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty Điện lực Hoàn Kiếm 39
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Điện lực Hoàn Kiếm 39
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Điện lực Hoàn Kiếm 40
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty Điện lực Hoàn Kiếm 40
2.1.4 Quy trình sản xuất kinh doanh và quản lý của công ty Điện lực Hoàn Kiếm 45 2.1.5 Hợp đồng mua bán điện 47
2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty Điện lực Hoàn Kiếm 48
2.2.1 Phân tích kết quả kinh doanh 48
2.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh 68
2.2.3 Phân tích nguyên nhân ảnh hưởng 78
TỔNG KẾT CHƯƠNG 2 91
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM 92
Trang 33.1 Đánh giá chung về công tác kinh doanh điện năng của công ty Điện lực Hoàn
Kiếm 92
3.1.1 Những kết quả đạt được 92
3.1.2 Những tồn tại 93
3.1.3 Định hướng phát triển của Điện lực Hoàn Kiếm trong 5 năm tới 93
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Điện lực Hoàn Kiếm giai đoạn 2016 – 2020 94
3.2.1 Giải pháp giảm tổn thất điện năng 95
3.2.2 Giải pháp nâng cao giá bán điện bình quân 96
3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng 97
3.2.4 Giải pháp ứng dụng công nghệ 99
TỔNG KẾT CHƯƠNG 3 101
KẾT LUẬN 102
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 104
Trang 4DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Ký hiêu viết tắt Từ viết tắt
1 EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam
2 CBCNV Cán bộ công nhân viên
3 SXKD Sản xuất kinh doanh
16 SCTX Sửa chữa thường xuyên
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Tổn thất kỹ thuật của một hệ thống tiêu biểu 34
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Điện lực Hoàn Kiếm giai đoạn 2014 – 2015 47
Bảng 2.3 Bảng cân đối kế toán của công ty Điện lực Hoàn Kiếm
giai đoạn 2014 – 2015 49
Bảng 2.4: Tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính của 54
công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Bảng 2.5: Tổng hợp giá trị bình quân của một số chỉ tiêu tài chính 54
Bảng 2.6 :Số liệu tiêu thụ điện năng thương phẩm 55
của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Bảng 2.7: So sánh sản lượng điện thương phẩm các năm 2012 – 2015 56
Bảng 2.8: Tỷ lệ tổn thất điện năng qua từng quý 59
Bảng 2.9: So sánh Tỷ lệ tổn thất điện năng của Công ty 60
Điện lực Hoàn Kiếm từ 2012 – 2015
Bảng 2.10: Giá bán điện bình quân của Công ty 63
Điện lực Hoàn Kiếm theo quý
Bảng 2.11: So sánh giá bán điện bình quân 66
của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Bảng 2.15: Tính toán chỉ tiêu hiệu quả sử dụng lao động 69
Bảng 2.16: Tính toán sức sinh lao động 70
Trang 6Bảng 2.17: Tính toán các chỉ tiêu sử dụng hiệu quả tài sản 70
Bảng 2.18: Tính toán các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn vốn 72
Bảng 2.19: Tính toán các chỉ tiêu sử dụng hiệu quả chi phí 73
Bảng 2.20: Cơ cấu lao động theo trình độ Công ty Điện lực Hoàn Kiếm 76
Bảng 2.21 Cơ cấu lao động theo giới tính 76
của Điện lực Hoàn Kiếm năm 2015
Bảng 2.22 Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh 78
của công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Bảng 2.23 Cơ cấu tài sản của công ty Điện lực Hoàn Kiếm 79
Bảng 2.24 Cơ cấu vốn chủ sở hữu của công ty Điện lực Hoàn Kiếm 81
Bảng 2.25 Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận
của công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Bảng 2.26: Sản lượng điện thương phẩm phân theo thành phần kinh tế 82
Bảng 2.27: Tình hình tổn thất điện năng 84
công ty Điện Lực Hoàn Kiếm 2013 – 2015
Bảng 2.28: Tổn thất điện năng theo khu vực quản lý năm 2015 86
Bảng 3.1 Mục tiêu/Chỉ tiêu của công tác kinh doanh – dịch vụ khách hàng 92
giai đoạn 2016 – 2020
Bảng 3.2 Kết quả thực hiện 9 tháng đầu năm 2016 96
Trang 7DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công ty điện lực Hoàn Kiếm 40
Hình 2.2 Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2012 – 2015 57
Hình 2.3: Sản lượng điện thương phẩm giai đoạn 2012-2015 theo quý 58
của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Hình 2.4 Tổn thất điện năng từ năm 2012 đến năm 2015 60
Hình 2.5: Tỷ lệ tổn thất điện năng giai đoạn 2012 – 2015 61
theo quý của Công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Hình 2.6 Giá bán điện bình quân giai đoạn 2012 – 2015 64
Hình 2.7 : Giá bán điện bình quân theo quý 2012 – 2015 65
Trang 8LỜI MỞ ĐẦU
Năng lượng có vai trò sống còn đối với cuộc sống con người, nó quyết định sự
tồn tại, phát triển và chất lượng cuộc sống của con người Xét về mọi mặt, cả về tiêu
dùng cũng như trong sản xuất, kinh doanh; năng lượng là một yếu tố không thể thiếu
trong tất cả các hoạt động của xã hội Con người sử dụng năng lượng cho các hoạt
động sản xuất, đi lại, xây dựng và đời sống hàng ngày… Trong đó, điện năng là một
trong số những dạng năng lượng chủ đạo, khó có thể tìm ra một thiết bị nào trong đời
sống sinh hoạt hàng ngày của chúng ta không sử dụng điện năng là nguồn năng lượng
đầu vào để từ đó biến đổi thành các dạng năng lượng khác như: hóa năng, cơ năng,
nhiệt năng… Ngành điện là một ngành năng lượng mang đặc thù kinh tế kỹ thuật theo
quy mô, đó là đặc trưng chung của ngành năng lượng Ở mặt vĩ mô, điện năng là một
sản phẩm có vị trí hết sức quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Vị trí quan trọng
được thể hiện ở chỗ: điện năng là năng lượng đầu vào của hầu hết các ngành kinh tế
quốc dân, là năng lượng được sử dụng nhiều nhất so với các dạng năng lượng khác
trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp, công ty; nhu cầu tiêu
dùng của các cơ quan quản lý Nhà nước, bệnh viện, trường học… và đặc biệt là nhu
cầu sử dụng điện sinh hoạt của người dân ngày một tăng lên khi nền kinh tế và xã hội
ngày càng phát triển, đời sống người dân ngày càng nâng cao Vì thế, điện năng đã trở
thành nhu cầu thiết yếu đối với đời sống của người dân, an ninh – quốc phòng cũng
như cho phát triển kinh tế – xã hội Đối với ngành điện, việc nâng cao hiệu quả kinh
doanh là vô cùng cần thiết Doanh nghiệp điện lực luôn phải nỗ lực hết mình trong
việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, mở rộng đầu tư sản xuất kinh doanh ngành điện
đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, ổn định đời sống nhân dân và an ninh quốc
phòng
Công ty Điện lực Hoàn Kiếm trực thuộc Tổng công ty Điện lực Hà Nội, giữ vị
trí quan trọng trong quản lý vận hành, kinh doanh bán điện đến từng hộ tiêu dùng trên
địa bàn quận Hoàn Kiếm Do là một quận trung tâm trong thành phố, công ty luôn
luôn đảm bảo nguồn điện phục vụ cho nhiều cơ quan của Đảng và Nhà nước, các tổ
chức Quốc tế, cơ quan nước ngoại giao, đảm bảo điện phục vụ các hoạt động chính trị,
văn hóa thường xuyên diễn ra trên địa bàn quận Hoàn Kiếm Trong giai đoạn 5 năm,
từ 2011 – 2015, công ty đã hoàn thành khá tốt các chỉ tiêu mà Tổng Công ty giao, sản
Trang 9lượng điện thương phẩm tăng qua từng năm, nộp ngân sách Nhà nước luôn ở mức
cao… Tuy nhiên do vẫn là Công ty Nhà nước nên sự phụ thuộc vào Ngân sách vẫn
còn, dẫn đến tư tưởng ỷ lại, chưa thực sự coi trọng vấn đề nâng cao chất lượng bán
điện nhằm tăng lợi nhuận, dẫn đến một số chỉ tiêu vẫn còn hạn chế như: năng suất lao
động, tỷ lệ tổn thất thương mại, số vụ sự cố vẫn vượt quá chỉ tiêu kế hoạch… Từ
những nhận thức trên, bản thân qua thời gian học tập tại Viện Kinh tế và Quản lý -
trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, được sự giảng dạy tận tình của các thầy cô trong
bộ môn Kinh tế Công nghiệp đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô Phạm Mai Chi
cùng với quá trình tìm hiểu về Công ty Điện lực Hoàn Kiếm, em đã xem xét và lựa
chọn đề tài “Phân tích và đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của
công ty Điện lực Hoàn Kiếm” làm đề tài cho Khóa luận tốt nghiệp Nội dung khóa
luận tốt nghiệp của em gồm 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Điện lực Hoàn
Kiếm giai đoạn 2012 – 2015
Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh tại
Công ty điện lực Hoàn Kiếm
Trong quá trình thực hiện khóa luận, bản thân em đã cố gắng vận dụng những
kiến thức đã học được để có thể hoàn thiện khóa luận tốt nhất Tuy nhiên do hiểu biết
thực tế, kiến thức cũng như khả năng thu thập tài liệu của em còn hạn chế, nên bài
khóa luận của em chỉ xin phép phân tích những số liệu đã thu thập được, nguyên nhân
và đề xuất một số giải pháp mang tính cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh
của Công ty điện lực Hoàn Kiếm Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến, nhận
xét của các thầy cô để khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong bộ môn Kinh
tế Công nghiệp đã dạy dỗ và giúp đỡ em trong thời gian qua, đặc biệt là sự hướng dẫn
tận tình của Th.S Phạm Mai Chi – Giáo viên hướng dẫn, chú Ngô Đạt Đức – Giám
Trang 10đốc Công ty Điện lực Hoàn Kiếm, các cô chú anh chị tại Công ty, tại các phòng ban
đã dành thời gian giúp đỡ em để em có thể thực hiện khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, tháng 12 năm 2016
Sinh viên Hoàng Linh Chi
Trang 11CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HIỆU QUẢ KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm hiệu quả kinh doanh
Đối với tất cả các doanh nghiệp, các đơn vị sản xuất kinh doanh hoạt động
trong nền kinh tế, với các cơ chế quản lý khác nhau thì có các nhiệm vụ mục tiêu hoạt
động khác nhau Ngay trong mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp cũng có các
mục tiêu khác nhau Nhưng có thể nói rằng trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay,
mọi doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp nhà nước, doanh
nghiệp tư nhân, Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn ) đều có mục tiêu bao
trùm lâu dài là tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này mọi doanh nghiệp phải
xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp thích ứng
với các biến động của thị trường, phải thực hiện việc xây dựng các kế hoạch kinh
doanh, các phương án kinh doanh, phải kế hoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp
và đồng thời phải tổ chức thực hiện chúng một cách có hiệu quả
Trong quá trình tổ chức xây dựng và thực hiện các hoạt động quản trị trên, các
doanh nghiệp phải luôn kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của chúng Muốn kiểm tra
đánh giá các hoạt động sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp cũng như
từng lĩnh vực, từng bộ phận bên trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp không thể
không thực hiện việc tính hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh đó
Vậy hiệu quả kinh tế của các hoạt động sản xuất kinh doanh (hiệu quả sản xuất kinh
doanh) là gì? Theo tác giả Nguyễn Văn Công (2014) thì : “Hiệu quả sản xuất kinh
doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (lao động,
máy móc, thiết bị, tiền vốn và các yếu tố khác) nhằm đạt được mục tiêu mà doanh
nghiệp đã đề ra”
1.1.2 Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Khái niệm về hiệu quả sản xuất kinh doanh đã cho thấy bản chất của hiệu quả
sản xuất kinh doanh là phản ánh mặt chất lượng của các hoạt động kinh doanh của
Trang 12doanh nghiệp, phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực để đạt được các mục tiêu của
doanh nghiệp Tuy nhiên để hiểu rõ và ứng dụng được phạm trù hiệu quả sản xuất
kinh doanh vào việc thành lập các chỉ tiêu, các công thức cụ thể nhằm đánh giá tính
hiệu quả các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì chúng ta cần :
Thứ nhất: Phải hiểu rằng phạm trù hiệu quả sản xuất kinh doanh thực chất là mối quan
hệ so sánh giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra để sử dụng các yếu tố đầu vào và có
tính đến các mục tiêu của doanh nghiệp Mối quan hệ so sánh ở đây có thể là so sánh
tuyệt đối và cũng có thể là so sánh tương đối
Về mặt so sánh tuyệt đối thì hiệu quả sản xuất kinh doanh là :
Hiệu quả= Kết quả đầu ra – Chi phí
Trong đó:
- Các kết quả đầu ra: Giá trị tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, sản lượng
- Chi phí bỏ ra để sử dụng các nguồn lực đầu vào: Lao động, chi phí, tài sản và nguồn
lực
Còn về so sánh tương đối thì :
Hiệu quả= Kết quả đầu ra / Chi phí
Do đó để tính được hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ta phải tính kết
quả đạt được và chi phí bỏ ra Nếu xét mối quan hệ giữa kết quả và hiệu quả thì kết
quả là cơ sở để tính hiệu quả sản xuất kinh doanh, kết quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp có thể là những đại lượng có khả năng cân, đo, đong, đếm được như số
sản phẩm tiêu thụ mỗi loại, doanh thu bán hàng, lợi nhuận, thị phần Như vậy kết quả
sản xuất kinh doanh thường là mục tiêu của doanh nghiệp
Thứ hai:
- Phải phân biệt hiệu quả xã hội, hiệu quả kinh tế xã hội với hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp: hiệu quả xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn
lực nhằm đạt được các mục tiêu về xã hội nhất định Các mục tiêu xã hội thường là:
giải quyết công ăn việc làm cho người lao động trong phạm vi toàn xã hội hay phạm
Trang 13vi từng khu vực, nâng cao trình độ văn hoá, nâng cao mức sống, đảm bảo vệ sinh môi
trường Còn hiệu quả kinh tế xã hội phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực nhằm
đạt được các mục tiêu cả về kinh tế xã hội trên phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân
cũng như trên phạm vi từng vùng, từng khu vực của nền kinh tế
- Hiệu quả trước mắt với hiệu quả lâu dài: Các chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào các mục tiêu của doanh nghiệp do đó
mà tính chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh ở các giai đoạn khác nhau là
khác nhau Xét về tính lâu dài thì các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của toàn bộ các hoạt
động sản xuất kinh doanh trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp là lợi
nhuận và các chỉ tiêu về doanh lợi Xét về tính hiệu quả trước mắt (hiện tại) thì nó phụ
thuộc vào các mục tiêu hiện tại mà doanh nghiệp đang theo đuổi Trên thực tế để thực
hiện mục tiêu bao trùm lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận có rất nhiều
doanh nghiệp hiện tại lại không đặt mục tiêu là lợi nhuận mà lại thực hiện các mục
tiêu nâng cao năng suất và chất lượng của sản phẩm, nâng cao uy tín danh tiếng của
doanh nghiệp, mở rộng thị trường cả về chiều sâu lẫn chiều rộng Do đó mà các chỉ
tiêu hiệu quả ở đây về lợi nhuận là không cao nhưng các chỉ tiêu có liên quan đến các
mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp là cao, thực hiện tốt vượt mức kế hoạch thì chúng
ta không thể kết luận là doanh nghiệp đang hoạt động không có hiệu quả Như vậy các
chỉ tiêu hiệu quả lâu dài và tính hiệu quả trước mắt có thể là rất khác nhau, nhưng mục
đích của nó lại là nhằm thực hiện chỉ tiêu hiệu quả về dài hạn – nâng cao hơn nữa lợi
nhuận của doanh nghiệp
1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp, nói lên kết quả
toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, ta có thể thấy vai trò, ý nghĩa của
hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp được thể hiện trong các khía cạnh sau:
- Đối với người lao động:
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là động lực thúc đẩy, khiến người lao động hăng
say sản xuất, luôn quan tâm tới kết quả hoạt động kinh doanh của mình Nâng cao
hiệu quả kinh doanh đồng nghĩa với việc nâng cao đời sống người lao động trong
Trang 14doanh nghiệp để tạo động lực trong sản xuất, do đó năng suất lao động sẽ được nâng
cao và góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Đối với doanh nghiệp:
Hiệu quả kinh tế là thước đo chất lượng, trình độ quản lý, trình độ sử dụng
nguồn lực sẵn có trong doanh nghiệp, đồng thời là vấn đề sống còn của doanh nghiệp
Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, doanh nghiệp chỉ tồn tại khi kinh
doanh có hiệu quả Hiệu quả của quá trình kinh doanh sẽ là điều kiện để đảm bảo tái
sản xuất, nâng cao sản lượng, chất lượng hàng hóa, giúp doanh nghiệp cải thiện vị trí
và cải thiện điều kiện làm việc của người lao động Nếu doanh nghiệp hoạt động
không có hiệu quả, thu không đủ bù đắp chi phí đã bỏ ra thì doanh nghiệp tất yếu sẽ
phá sản Do đó, hiệu quả chính là yếu tố quan trọng và chính xác để doanh nghiệp
đánh giá hoạt động của mình Nhận thức đứng đắn về hiệu quả sẽ giúp cho doanh
nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
- Đối với nền kinh tế quốc dân:
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế quan trọng, phản ánh yêu cầu quy luật
tiết kiệm thời gian, phản ánh trình độ, phản ánh nguồn lực, trình độ sản xuất và mức
độ hoàn thiện của quan hệ sản xuất trong cơ chế thị trường Trình độ phát triển sản
xuất ngày càng cao, quan hệ sản xuất ngày càng hoàn thiện, càng nâng cao hiệu quả
Khi doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả, đạt lợi nhuận cao sẽ đóng góp
cho nền kinh tế xã hội: Tăng sản phẩm xã hội, tăng nguồn thu ngân sách, nâng cao
chất lượng hàng hóa, hạ giá thành, góp phần ổn định nền kinh tế, tạo điều kiện cải
thiện nâng cao mức sống của người dân
1.1.4 Khái niệm phân tích hoạt động kinh doanh
Theo tác giả Nguyễn Văn Công (2014) : “Phân tích kinh tế trong phạm vi
doanh nghiệp được gọi là phân tích hoạt động kinh doanh hoặc nói tắt là phân tích
kinh doanh
Phân tích kinh doanh là thuật ngữ sử dụng để chỉ quá trình nghiên cứu toàn bộ
hoạt động của một doanh nghiệp với mục đích sinh lợi Phân tích kinh doanh hiểu
Trang 15được các vấn đề kinh doanh và cơ hội kinh doanh, trong đó chứa đựng các yêu cầu cụ
thể, cần thiết và đề xuất các giải pháp khả thi để đạt được mục tiêu kinh doanh”
1.2 Nội dung phân tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.1 Mục đích của phân tích hoạt động kinh doanh
Phân tích kinh doanh giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều lợi nhuận, nâng cao hiệu
quả kinh doanh, đồng thời cũng là một công cụ hữu hiệu nhằm đánh giá chính xác
thực trạng kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hoạt động tài
chính trong mối quan hệ giữa chúng Dựa vào thông tin do phân tích kinh doanh cung
cấp, các nhà quản lý có căn cứ để đề ra các quyết định liên quan đến cung cấp, sản
xuất, tiêu thụ đầu tư hay huy động vốn Mặt khác, phân tích kinh doanh còn là một
công cụ dự báo các điều kiện và kết quả, hiệu quả kinh doanh trong tương lai và là
công cụ “chẩn đoán bệnh” – xác định tình trạng hiện tại của doanh nghiệp – khi đánh
giá các hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính mà doanh
nghiệp tiến hành cũng như đánh giá chính xác các quyết định quản trị và các quyết
định kinh doanh khác Có thể nói, phân tích kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với công tác quản trị doanh nghiệp, là cơ sở và là căn cứ giúp cho các nhà quản trị
doanh nghiệp khắc phục được những khiếm khuyết trong hoạt động, phát huy những
mặt tích cực và dự đoán được tình hình phát triển của doanh nghiệp trong tương lai
Trên cơ sở đó, các nhà quản lý đề ra được các giải pháp hữu hiệu nhằm lựa chọn
phương án kinh doanh tối ưu sao cho hiệu quả đạt được là cao nhất
1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Chỉ tiêu doanh thu:
Doanh thu là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp đã thu được
hoặc sẽ thu được trong kỳ kinh doanh phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh,
hoạt động tài chính và các hoạt động không thường xuyên khác của doanh nghiệp
Theo nguồn hình thành, doanh thu của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu
thành sau:
Trang 16Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng số tiền thu được hoặc sẽ thu
được từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hóa , cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoái giá bán (nếu có) trong một hoặc nhiều kỳ kinh doanh
Doanh thu thuần: là toàn bộ số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi trừ
đi các khoản giảm trừ (chiết khấu, giảm giá hàng bán, thuế tiêu thụ đặc biệt…) và
được khách hàng chấp nhận thanh toán
Thu nhập khác: phản ánh các thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp như: thanh lý, nhượng bán tài sản cố định…
- Chỉ tiêu chi phí:
Chi phí là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về vật chất và về lao động mà
doanh nghiệp phải bỏ ra để kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và một số khoản thuế gián
thu mà doanh nghiệp phải bỏ ra để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong một
thời kỳ nhất định
Có nhiều loại chi phí, nhưng trong phạm vi của đề tài và đặc thù của sản phẩm
kinh doanh nên chúng ta chỉ xem xét sự biến động của các loại chi phí sau:
+ Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí tạo thành sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí phải bỏ ra có liên quan đến việc
tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Chi phí
quản lý doanh nghiệp gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí dụng
cụ…
+ Chi phí khác: là các khoản thu nhập từ các hoạt động ngoài hoạt động kinh
doanh chính của doanh nghiệp như: thu tiền vi phạm hợp đồng, thu các khoản
nợ khó đòi…
Trang 17- Chỉ tiêu lợi nhuận:
Lợi nhuận của doanh nghiệp là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu về so
với các khoản chi phí bỏ ra
Theo nguồn hình thành, lợi nhuận của doanh nghiệp gồm các bộ phận cấu
thành sau:
+ Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh: là lợi nhuận thu được do
tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng
+ Lợi nhuận thu được từ các hoạt động khác: là khoản lợi nhuận mà doanh
nghiệp thu được ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh, mang tính chất không
thường xuyên
1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh
- Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động của tài sản:
Các chỉ tiêu hiệu quả hoạt động đo lường hiệu quả quản lý các loại tài sản của
công ty Nhóm chỉ tiêu này bao gồm: vòng quay tài sản cố định và vòng quay tổng tài
sản
Vòng quay tài sản cố định = 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒈𝒊á 𝒕𝒓ị 𝑻𝑺𝑪Đ 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏
Vòng quay tài sản cố định đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định Tỷ số này
cho biết bình quân trong một đồng giá trị tài sản cố định ròng tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu thuần Tỷ số này ngày càng lớn điều đó có nghĩa là hiệu quả sử dụng
tải sản cố định ngày càng cao
Vòng quay tổng tài sản = 𝑫𝒐𝒂𝒏𝒉 𝒕𝒉𝒖 𝒕𝒉𝒖ầ𝒏
𝑻ổ𝒏𝒈 𝒈𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏
Tỷ số vòng quay tổng tài sản (TAT – Total asset turnover) đo lường hiệu quả sử
dung toàn bộ tài sản của công ty Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết được với
mỗi đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra Hệ số vòng quay tổng tài
sản càng cao đồng nghĩa với việc sử dụng tài sản của công ty vào các hoạt động sản
xuất kinh doanh càng hiệu quả
Trang 18- Các chỉ tiêu đánh giá lợi nhuận:
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh
thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta biết một đồng
doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng
Suất sinh lợi của tài sản (ROA)
• ROA = 𝑻ổ𝒏𝒈 𝒕à𝒊 𝒔ả𝒏 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒓ò𝒏𝒈 (%)
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu
này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu
này càng cao thể hiện sự sắp xếp, phân bổ và quản lý tài sản hợp lý và hiệu quả
Suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE)
• ROE = 𝑳ợ𝒊 𝒏𝒉𝒖ậ𝒏 𝒓ò𝒏𝒈
𝑽ố𝒏 𝒄𝒉ủ 𝒔ở 𝒉ữ𝒖 𝒃ì𝒏𝒉 𝒒𝒖â𝒏(%)
Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sở hữu Đây là tỷ suất
rất quan trọng đối với các cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ
- Chỉ tiêu đánh giá năng suất lao động
Năng suất lao động là chỉ tiêu đo lường hiệu quả sử dụng lao động, đặc trưng bởi
quan hệ so sánh giữa một chỉ tiêu đầu ra (kết quả sản xuất) với lao động để sản xuất ra
nó Năng suất lao động là phạm trù kinh tế nói lên hiệu quả sản xuất của người lao
động trong quá trình sản xuất sản phẩm Thực chất nó là giá trị đầu ra do một công
nhân tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định hoặc số thời gian cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị đầu ra Công thức tính năng suất lao động được thể hiện như sau:
Trang 19NSLĐ = 𝑳ượ𝒏𝒈 𝒔ả𝒏 𝒑𝒉ẩ𝒎
𝑳ượ𝒏𝒈 𝒕𝒉ờ𝒊 𝒈𝒊𝒂𝒏 = 𝑮𝒊á 𝒕𝒓ị 𝒔ả𝒏 𝒍ượ𝒏𝒈
𝑳ượ𝒏𝒈 𝒕𝒉ờ𝒊 𝒈𝒊𝒂𝒏
1.3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
Theo tác giả Phạm Văn Dược (2008), có 04 phương pháp phân tích hoạt động
kinh doanh bao gồm: phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương
pháp tính số chênh lệch, phương pháp Dupont (hay mô hình Dupont) Trong quá trình
phân tích thuộc phạm vi bài khóa luận, em chỉ sử dụng 03 phương pháp đầu tiên nên
sau đây em xin chỉ trình bày về 03 phương pháp đó
1.3.1 Phương pháp so sánh
So sánh là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích để xác định xu
hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích.Để tiến hành so sánh cần xác định số
gốc để so sánh, điều kiện so sánh và mục tiêu so sánh
So sánh các số liệu thực hiện với các số liệu định mức hay kế hoạch, từ đó xác
định mức độ hoàn thành kế hoạch So sánh số liệu thực tế giữa các kỳ các năm giúp
cho nhà quản lý đánh giá xu hướng biến thiên của các chỉ tiêu cần xem xét để từ đó có
các quyết định điều chỉnh cần thiết Năm gốc so sánh ở đây có thể là trị số của chỉ tiêu
kỳ trước ( năm nay so với năm trước) cũng có thể so sánh với đơn vị được lựa chọn
để so sánh mức độ đạt được của đơn vị
Mục tiêu so sánh trong phân tích kinh doanh là xác định mức biến động tuyệt đối
và tương đối cùng xu hướng với biến động của chỉ tiêu phân tích
Trong phân tích so sánh có thể có so sánh tuyệt đối, so sánh tương đối và so sánh
bình quân
- So sánh tuyệt đối: là mức độ biểu hiện quy mô, khối lượng giá trị về một chỉ
tiêu kinh tế nào đó trong thời gian và địa điểm cụ thể Đơn vị tính là hiện vật,
giá trị, giờ công Mức giá trị tuyệt đối được xác định trên cơ sở so sánh trị số
chỉ tiêu giữa hai kỳ Ví dụ như tổng sản lượng, tổng chi phí kinh doanh, tổng
lợi nhuận
Trang 20So sánh tuyệt đối:∆Q = Q1 - Q0
- So sánh tương đối: là biểu thị dưới dạng phần trăm, số tỷ lệ hoặc hệ số Mức
độ biến động tương đối là kết quả so sánh giữa thực tế với số gốc đã được điều
chỉnh theo một hệ số chỉ tiêu có liên quan theo hướng quyết định quy mô của
1.3.2 Phương pháp thay thế liên hoàn
Là phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến sự biến động
của chỉ tiêu phân tích (đối tượng phân tích) Quá tình thực hiện phương pháp thay thế
liên hoàn gồm 3 bước sau:
Bước 1: Xác định đối tượng phân tích là mức chênh lệch chỉ tiêu kỳ phân tích so
với kỳ gốc
Nếu gọi Q1 là chỉ tiêu kỳ phân tích và Q0 là chỉ tiêu kỳ gốc
Đối tượng phân tích được xác định là
Q1 – Q0 = ∆Q
Bước 2: Thiết lập mối quan hệ của các nhân tố với chỉ tiêu phân tích và sắp xếp
các nhân tố theo trình tự nhất định, từ nhân tố lượng đến nhân tố chất để xác định nhân
tố lượng trước, nhân tố chất sau Giả sử có 4 nhân tố a,b,c,d đều có quan hệ tích số với
chỉ tiêu Q và nhân tố a phản ánh lượng, tuần tự đến nhân tố d phản ánh về chất, chúng
ta thiết lập mối quan hệ giữa các nhân tố như sau:
Kỳ phân tích: Q1 = a1*b1*c1*d1
Kỳ gốc: Q0 = a0*b0*c0*d0
Trang 21Bước 3: lần lượt thay thế các nhân tố kỳ phân tích vào kỳ gốc theo trình tự sắp
Bước 4: Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến đối tượng phân tích
bằng cách lấy kết quả thay thế lần sau so với kết quả thay thế lần trước (lần trước của
nhân tố đầu tiên là so với gốc) ta được mức ảnh hưởng của nhân tố mới và tổng đại số
của các nhân tố được xác định, bằng đối tượng phân tích là ∆Q
Xác định mức ảnh hưởng:
Mức ảnh hưởng của nhân tố a: a 1 b 0 c 0 d 0 - a 0 b 0 c 0 d 0 = ∆a
Mức ảnh hưởng của nhân tố b: a 1 b 1 c 0 d 0 - a 1 b 0 c 0 d 0 = ∆b
Mức ảnh hưởng của nhân tố c: a 1 b 1 c 1 d 0 - a 1 b 1 c 0 d 0 = ∆Q
Mức ảnh hưởng của nhân tố d: a 1 b 1 c 1 d 1 - a 1 b 1 c 1 d 0 = ∆d
_
Tổng cộng các vế của phân tích: Q1 – Q0 = ∆Q
1.3.3 Phương pháp tính số chênh lệch
Là một dạng đặc biệt của phương pháp thay thế liên hoàn, nhằm phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của các chỉ tiêu kinh tế Là dạng đặc biệt của
phương pháp thay thế liên hoàn, nên phương pháp tính số chênh lệch tôn trọng đầy
đủ nội dung các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn Chúng chỉ
khác ở chỗ là khi xác định các nhân tố ảnh hưởng đơn giản hơn, chỉ việc nhóm các
số hạng và tính chênh lệch các nhân tố sẽ cho ta mức ảnh hưởng của từng nhân tố
đến chỉ tiêu phân tích Như vậy phương pháp số chênh lệch, chỉ áp dụng được
Trang 22trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với các chỉ tiêu bằng tích số cũng có thể
áp dụng trong trường hợp các nhân tố có quan hệ với chỉ tiêu bằng thương số
Ảnh hưởng của nhân tố a: ∆Q(a)=(a1-a0)*b0*c0*d0Ảnh hưởng của nhân tố b: ∆Q(b)=a1*(b1-b0)*c0*d0Ảnh hưởng của nhân tố c: ∆Q(c)=a1*b1*(c1-c0) *d0Ảnh hưởng của nhân tố d: ∆Q(d)=a1*b1*c1* (d1-d0)
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh
Trong sản xuất kinh doanh hầu hết các doanh nghiệp đều bị tác động bởi môi
trường bên trong và môi trường bên ngoài doanh nghiệp.Sự thành công của doanh
nghiệp cũng phụ thuộc khá nhiều vào yếu tố này.Vì vậy doanh nghiệp cần phải phân
tích đánh giá và biết cách kết hợp hài hòa giữa các yếu tố này để nâng cao hiệu quả
sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp mình
1.4.1 Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
- Nhân tố lao động
Trong sản xuất kinh doanh đều do lực lượng lao động tiến hành Lực lượng lao
động là chủ thể trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tác động trực
tiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác ( máy móc thiết bị,
nguyên vật liệu ) nên tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Nhân tố quản lý doanh nghiệp
Nhà quản lý đóng vai trò rất quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp Quản lý doanh nghiệp chú trọng đến việc xác định cho doanh nghiệp
những hướng đi đứng đắn, chiến lược kinh doanh, mục tiêu mang lại hiệu quả, kết
quả hay thất bại của cả doanh nghiệp Với một cơ cấu được tổ chức một cách hợp lý
không những giúp cho nhà quản lý có thể khai thác được tối đa nguồn lực mang lại lợi
ích cho doanh nghiệp mà còn mang lại giảm thiểu chi phí quản lý.Quản lý doanh
nghiệp tốt mang lại hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 23- Nhân tố vốn kinh doanh
Yếu tố vốn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô doanh nghiệp và cơ hội có
thể khai thác thị trường Vốn kinh doanh phản ánh sự phát triển doanh nghiệp và là sự
đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Vốn được coi là nền tảng giúp cho
doanh nghiệp có thể đa dạng hóa sản phẩm, phục vụ nhiều đối tượng khác nhau, nhiều
cách thức hoạt động và tạo ra lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp
- Nhân tố cơ sở vật chất và ứng dụng kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
Cơ sở vật chất và ứng dụng kỹ thuật luôn giữ vai trò quan trọng trong quá trình sản
xuất kinh doanh Sự phát triển khoa học công nghệ góp phần giải phóng sức lao động
của con người, tăng năng suất lên nhiều lần, tăng chất lượng của sản phẩm, hình dáng
và đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí phải chăng Từ đó góp phần tăng hiệu
quả kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường làm việc của doanh nghiệp
Môi trường văn hóa doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng
doanh nghiệp Văn hoá doanh nghiệp là đối nội phải tăng cường tiềm lực, quy tụ được
sức sáng tạo của công nhân viên chức, khích lệ nhân viên sáng tạo ra nhiều lợi nhuận
cho doanh nghiệp; đối ngoại phải được xã hội bản địa chấp nhận Nó là giá trị, niềm
tin, chuẩn mực được thể hiện trong thực tế và trong các hành vi mỗi thành viên doanh
nghiệp Những doanh nghiệp thành công trong kinh doanh thường là những doanh
nghiệp chú trọng xây dựng, tạo ra môi trường văn hóa riêng biệt khác với doanh
nghiệp khác.Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phụ thuộc rất lớn môi trường văn hóa trong doanh nghiệp đó
1.4.2 Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
- Môi trường pháp lý
Pháp luật đưa ra những quy định cho phép, không cho phép hoặc những đòi hỏi
buộc các doanh nghiệp phải tuân thủ.Chỉ cần một sự thay đổi nhỏ trong hệ thống luật
pháp như thuế, đầu tư sẽ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp Vấn đề đặt ra đối với các doanh nghiệp là phải hiểu rõ tinh thần của luật pháp
Trang 24và chấp hành tốt những quy định của pháp luật, nghiên cứu để tận dụng được các cơ
hội từ các điều khoản của pháp lý mang lại và có những đối sách kịp thời trước những
nguy cơ có thể đến từ những quy định pháp luật tránh được các thiệt hại do sự thiếu
hiểu biết về pháp lý trong kinh doanh
Chính phủ có vai trò to lớn trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua các
chính sách kinh tế, tài chính, tiền tệ và các chương trình chi tiêu của mình Trong mối
quan hệ với các doanh nghiệp chính phủ vừa đóng vai trò là người kiểm soát, khuyến
khích, tài trợ, quy định, ngăn cấm, hạn chế vừa đóng vai trò khách hàng quan trọng
đối với doanh nghiệp (trong chương trình chi tiêu của chính phủ) và sau cùng chính
phủ đóng vai trò là nhà cung cấp các dịch vụ cho doanh nghiệp như cung cấp thông tin
vĩ mô, các dịch vụ công cộng khác
- Môi trường kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị
Sự tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn
so với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát Những diễn biến của môi
trường kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng
doanh nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến
lược của doanh nghiệp Có rất nhiều các yếu tố của môi trường vĩ mô nhưng có thể
nói các yếu tố sau có ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
- Môi trường văn hóa xã hội
Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được
chấp nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể Sự thay đổi của
các yếu tố văn hoá xã hội một phần là hệ quả của sự tác động lâu đài của các yếu tố vĩ
mô khác, do vậy nó thường xảy ra chậm hơn so với các yếu tố khác Một số những
đặc điểm mà các nhà quản trị cần chú ý là sự tác động của các yếu tố văn hoá xã hội
thường có tính dài hạn và tinh tế hơn so với các yếu tố khác, thậm chí nhiều lúc khó
mà nhận biết được Mặt khác, phạm vi tác động của các yếu tố văn hoá xã hội thường
rất rộng: "nó xác định cách thức người ta sống làm việc, sản xuất, và tiêu thụ các sản
phẩm và dịch vụ" Như vậy những hiểu biết về mặt văn hoá - xã hội sẽ là những cơ sở
Trang 25rất quan trọng cho các nhà quản trị trong quá trình quản trị chiến lược ở các doanh
nghiệp.Các khía cạnh hình thành môi trường văn hoá xã hội có ảnh hưởng mạnh mẽ
tới các hoạt động kinh doanh
- Môi trường công nghệ
Đây là một trong những yếu tố rất năng động chứa đựng nhiều cơ hội và đe doạ
đối với các doanh nghiệp Sự ra đời của công nghệ mới làm xuất hiện và tăng cường
ưu thế cạnh tranh của các sản phẩm thay thế, đe doạ các sản phẩm truyền thống của
ngành hiện hữu Sự bùng nổ của công nghệ mới làm cho công nghệ hiện hữu bị lỗi
thời và tạo ra áp lực đòi hỏi các doanh nghiệp phải đổi mới công nghệ để tăng cường
khả năng cạnh tranh Sự ra đời của công nghệ mới càng tạo điều kiện thuận lợi cho
những người xâm nhập mới và làm tăng thêm áp lực đe dọa các doanh nghiệp hiện
hữu trong ngành Sự bùng nổ của công nghệ mới càng làm cho vòng đời công nghệ có
xu hướng rút ngắn lại, điều này càng làm tăng thêm áp lực phải rút ngắn thời gian
khấu hao so với trước
- Môi trường tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên; đất đai,
sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng biển, sự
trong sạch của môi trường, nước và không khí, Có thể nói các điều kiện tự nhiên
luôn luôn là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống của con người (đặc biệt là các yếu
tố của môi trường sinh thái), mặt khác nó cũng là một yếu tố đầu vào hết sức quan
trọng của nhiều ngành kinh tế như: nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng, du lịch,
vận tải Trong rất nhiều trường hợp, chính các điều kiện tự nhiên trở thành một yếu tố
rất quan trọng để hình thành lợi thế cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ
1.5 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.5.1 Sử dụng nguồn nhân lực trong sản xuất kinh doanh
Trong các nguồn lực đầu vào của quá trình kinh doanh, yếu tố con người luôn
giữ một vai trò quyết định, khai thác và sử dụng tốt nguồn lực trong sản xuất kinh
doanh được thực hiện qua các biện pháp:
Trang 26- Sắp xếp lao động hợp lý cho doanh nghiệp, toàn bộ máy quản lý
- Nâng cao trình độ tay nghề, trình độ chuyên môn cho các cán bộ viên chức,
tận dụng thời gian, định mức lao động được đảm bảo
- Trang bị công nghệ, áp dụng thành tựu khoa học kỹ thuật vào trong sản xuất
- Có chế độ khen thưởng, tạo một môi trường cạnh tranh và công bằng
- Cắt giảm lao động dư thừa để giảm chi phí lao động
- Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, bố trí công việc hợp lý hoạt động có hiệu
quả
1.5.2 Sử dụng nguồn vốn có hiệu quả
Vốn đầu tư luôn là nhân tố quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nào Huy
động và sử dụng vốn có hiệu quả là vấn đề lớn của doanh nghiệp
- Tận dụng triệt để năng lực sản xuất kinh doanh hiện có, nâng cao hiệu suất sử
dụng thiết bị máy móc
- Giảm tối đa các bộ phận thừa không cần thiết
- Xây dựng vốn tối ưu hóa
- Tiết kiệm và tránh thất thoát lãng phí trong sử dụng vốn
- Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn lưu động
1.5.3 Tăng doanh thu
Doanh thu được xác định như sau:
Trang 271.5.4 Giảm chi phí
Giảm chi phí nhân công.Sắp xếp bộ máy quản lý gọn nhẹ, bố trí công việc hợp
lý hoạt động có hiệu quả sẽ góp phần giảm chi phí hành chính
Giảm chi phí trong công tác quảng cáo, tiếp thị
1.5.5 Nghiên cứu thị trường và tăng doanh thu
Nắm chắc nhu cầu thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường của doanh
nghiệp để từ đó lên kế hoạch và phương án đẻ tăng doanh thu
- Tìm kiếm khách hàng mới
- Tăng cơ cấu khách hàng dịch vụ và giảm khách hàng hộ tiêu thụ
- Tăng cường chăm sóc hệ thống khách hàng
- Giải quyết những mâu thuẫn phát sinh đối với khách hàng một cách hợp lý và
kịp thời nhanh chóng
1.6 Đặc điểm và hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm điện năng
1.6.1 Đặc điểm của sản phẩm điện năng
Điện năng là một sản phẩm công nghiệp, được sản xuất ra từ các nguồn nguyên
liệu như: than, dầu khí, sức gió, sức nước… với các công nghệ và đặc tính kỹ thuật
khác nhau Điện năng có một số đặc trưng như sau:
- Điện năng là hàng hóa đặc biệt với các đặc điểm riêng có là không nhìn thấy, sờ
thấy; sản xuất và tiêu thụ được diễn ra đồng thời; không có hàng tồn kho, sản phẩm dở
dang, sản phẩm dự trữ như các hàng hóa khác; khách hàng dùng trước trả tiền sau
Ngoài ra còn phải kể đến tính nguy hiểm cao trong cung ứng và sử dụng điện So sánh
với các dạng năng lượng khác thì điện năng là dạng năng lượng phổ biến và rẻ tiền
nhất
- Điện năng chỉ trở thành hàng hóa khi được người tiêu dùng sử dụng, nếu sản
xuất ra mà không được tiêu dùng thì sẽ bị lãng phí toàn bộ Sản lượng điện được người
tiêu dùng sử dụng và trả tiền gọi là sản lượng điện thương phẩm Điện năng được sản
xuất ra tại các nhà máy được gọi là sản lượng điện phát Thông thường, sản lượng điện
phát lớn hơn sản lượng điện thương phẩm do những tổn hao trong quá trình truyền dẫn
từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Cho dù trình độ tổ chức, kỹ thuật tối ưu thì vẫn có
Trang 28tổn thất điện năng Đây là tổn thất do yếu tố kỹ thuật (tổn thất kỹ thuật), mang tính
khách quan trên các đường dây tải điện, tổn thất trong các máy biến áp, tổn thất do chế
độ vận hành, ngoài ra còn do yếu tố chủ quan (tổn thất thương mại) do tình trạng vi
phạm trong sử dụng điện như: câu móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo
đếm điện năng, gây hư hỏng, chết cháy công tơ ; ghi sai chỉ số; không thực hiện đúng
chu kỳ kiểm định và thay thế công tơ định kỳ theo quy định… (phần trình bày về tổn
thất điện năng sẽ được trình bày cụ thể hơn ở Chương 3) Trong kinh doanh điện năng
phải chú trọng tới chỉ tiêu sản lượng điện thương phẩm và chỉ tiêu tổn thất điện năng
- Một đặc điểm khác của điện năng là tính liên tục Quá trình sản xuất và tiêu thụ
điện năng được diễn ra đồng thời và liên tục, nằm trong một hệ thống thống nhất từ
khâu sản xuất điện, quá trình truyền tải đến tận nơi tiêu thụ điện Tính thống nhất cao
độ này thể hiện trong mối quan hệ phụ thuộc giữa công suất, khả năng cung ứng điện
với nhu cầu tiêu thụ điện của các phụ tải Nếu mối quan hệ trên mất cân đối sẽ ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh điện năng
1.6.2 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh điện năng
Như đã trình bày, điện năng là một dạng hàng hóa đặc biệt nên quy trình sản
xuất kinh doanh cũng có những đặc điểm riêng khác biệt Tính chất kinh doanh riêng
biệt của ngành điện thể hiện trong dây chuyền sản xuất: phát điện, truyền tải và sử
dụng xảy ra gần như đồng thời và liên tục Với một lưới điện rộng khắp, ngành điện
thực hiện việc bán điện trực tiếp tới từng khách hàng sử dụng điện năng Ngành điện
phải hàng ngày, hàng giờ vừa đảm bảo cung ứng điện năng, vừa theo dõi quản lý, thu
tiền điện… Để phục vụ cho việc theo dõi và hạch toán, ngành điện tiến hành lắp đặt hệ
thống công tơ đo đếm theo các ranh giới được phân cấp từ nhà máy tới các điện lực đặt
tại các quận, huyện và sau đó đến từng khách hàng sử dụng điện Cùng với quá trình
trên, mỗi cấp quản lý còn phải tự hạch toán đầu vào và đầu ra giữa điện nhận đầu
nguồn và điện năng phân phối hay điện năng thương phẩm Hiện nay, chu kỳ kinh
doanh điện năng diễn ra đều đặn hàng tháng theo thuộc tính khách hàng tiêu dùng
trước, trả tiền sau
Bên cạnh đó là việc khách hàng sử dụng trước trả tiền sau cũng là đặc tính riêng
của hoạt động kinh doanh bán điện Ở đây cần phân biệt việc kinh doanh bán điện của
Trang 29ngành điện với việc bán hàng trả chậm có thể xuất hiện ở một số ngành kinh doanh
khác, bởi vì dù có bán hàng trước trả tiền sau thì các doanh nghiệp khác vẫn phải xác
định doanh thu của mình từ trước khi xuất bán hàng hóa Còn ở ngành điện thì phải
sau khi khách hàng tiêu thụ lượng điện năng thể hiện trên công tơ đo đếm thì ngành
điện mới xác định được doanh thu của mình và từ đó mới tiến hành công tác thu tiền
bán điện
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN như nước ta, doanh nghiệp
kinh doanh điện năng có đặc thù:
Thứ nhất: Do doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng đặc biệt là điện năng nên tính chất
phục vụ được coi là điểm quan trọng, vừa kinh doanh điện năng vừa phục vụ lợi ích
công cộng
Thứ hai: Ngành điện thuộc sở hữu Nhà nước (gồm phát điện, truyền tải, phân phối)
Chuyển sang kinh doanh theo mô hình tập đoàn, hoạt động theo cơ chế thị trường,
ngành điện chuyển dần từ hình thức sở hữu đơn nhất là nhà nước thành sở hữu của
nhiều thành phần kinh tế Tuy nhiên đối với đa số các Điện lực tỉnh, Nhà nước vẫn là
chủ sở hữu 100% vốn
Thứ ba: Doanh nghiệp kinh doanh nên việc quản lý kinh doanh điện năng phải đảm
bảo đạt hiệu quả kinh tế cao, vừa không ngừng nâng cao chất luợng, sản lượng điện
phát, vừa giảm thiểu lượng điện năng tổn thất nhằm đảm bảo sản lượng điện thương
phẩm ngày càng cao
Thứ tư: Ở nước ta hiện nay, giá bán điện năng do Chính phủ quy định tùy theo mục
đích sử dụng, cấp điện áp, thời điểm sử dụng điện năng nên việc vận dụng các quy luật
kinh tế thị trường trong kinh doanh điện năng phải kết hợp hài hòa các lợi ích: chính
trị, xã hội; toàn nền kinh tế quốc dân và doanh nghiệp
Thứ năm: Việc tổ chức kinh doanh điện năng phải có hiệu quả trên một địa bàn rộng
khắp cả nước và phục vụ tới từng hộ dân cư, từ miền xuôi đến miền ngược, từ thành
thị đến nông thôn
Trang 30Thứ sáu: Doanh nghiệp phải phục vụ số lượng lớn khách hàng với yêu cầu và nhu cầu
đa dạng
1.6.3 Các nhân tố cơ bản ảnh hưởng hiệu quả kinh doanh trong ngành
điện
Điện năng là loại hàng hóa đặc biệt, kinh doanh điện năng là ngành nghề kinh
doanh có điều kiện, Nhà nước quản lý giá bán đầu ra vì vậy hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp chịu tác động của các yếu tố bên trong như trình độ quản lý, trình độ
máy móc thiết bị, công nghệ,… và chịu cả các yếu tố bên ngoài như thời tiết, các đối
tác, giá cả, lạm phát, các chính sách vĩ mô, các quy định của EVN… Do đó để đánh
giá hiệu quả kinh doanh điện năng của một Công ty điện lực, bên cạnh việc xem xét
năng lực bên trong của Công ty còn phải xem xét các yếu tố thuộc về môi trường bên
ngoài, đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước, các quy định liên quan tới
sản xuất và cung ứng điện năng Sau đây chúng ta sẽ xem xét một số yếu tố được tác
giả coi là quan trọng ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh trong ngành điện
- Các nhân tố bên ngoài
+ Môi trường kinh tế:
Nền kinh tế tăng trưởng sẽ làm tăng nhu cầu sử dụng điện không những trong
các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế mà còn trong cả đời sống sinh hoạt của
người dân Do đó, để đáp ứng được nhu cầu sử dụng điện năng ngày một tăng của
nền kinh tế đòi hỏi ngành điện phải “đi trước một bước” trong công cuộc công
nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, cung ứng đủ điện cho ngành kinh tế quốc dân
và các nhu cầu xã hội, làm đòn bẩy cho các ngành kinh tế phát triển và thu hút vốn
đầu tư nước ngoài Điều này phù hợp với tất cả các nước đang phát triển Ngoài ra,
lạm phát cũng là nhân tố khách quan làm ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh
doanh của doanh nghiệp, nó tác động đến cả đầu ra là doanh thu hàng hoá, dịch vụ
và tác động đến đầu vào là giá trị vốn, nguyên liệu hàng hoá và chi phí để tạo ra
kết quả đó
Trang 31+ Môi trường chính trị – pháp luật:
Chế độ chính sách của Nhà nước tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh
Sự tác động này qua nhiều kênh: chế độ thuế, lãi suất ngân hàng, chính sách đầu
tư, tu bổ các công trình điện, chính sách thu hút đầu tư của nước ngoài đối với
ngành điện, Ngoài ra, kinh doanh điện năng còn phụ thuộc rất nhiều vào chính
sách xã hội khác như: chính sách xoá đói giảm nghèo, phát triển kinh tế vùng cao,
biên giới hải đảo, chính sách điện phục vụ nông nghiệp, nông thôn,
- Các nhân tố bên trong
+ Bộ máy quản lý:
Ngành điện có số lượng khách hàng rất lớn, địa bàn kinh doanh rộng trên khắp
cả nước nên việc quản lý là khó khăn Do vậy, với một cơ cấu tổ chức hợp lý sẽ
giúp ngành điện có thể tiến hành SXKD và quản lý hoạt động SXKD điện năng
một cách có hiệu quả
+ Tổ chức lao động:
Việc bố trí lao động hợp lý, làm việc theo đúng ngành nghề mà mình đã được
đào tạo nên có thể phát huy hết năng lực, từ đó sẽ làm tăng năng suất lao động
nâng cao hiệu quả SXKD
+ Chiến lược phát triển:
Chiến lược mang tính lâu dài, nó đưa ra mục tiêu tổng quát, to lớn cho sự phát
triển ngành điện Những vấn đề như đáp ứng 100% số xã có điện, đưa mức tiêu thụ
điện lên 1.000 kWh/người năm vào năm 2010, đáp ứng nhu cầu sản xuất, tiêu dùng
của nhân dân, đáp ứng yêu cầu của công nghiệp hoá,… không thể thực hiện trong
thời gian ngắn Để làm được như vậy ngành điện cần phải có chiến lược cho một
thời kỳ dài, như thế mới đủ thời gian huy động nguồn lực: vốn, lao động, công
nghệ,… cần thiết phục vụ cho sự phát triển ngành Một chiến lược phát triển đúng
đắn sẽ là nhân tố đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững cho ngành điện
Trang 32+ Tình hình tài chính:
Với khả năng tài chính mạnh, ngành điện mới có thể tự chủ trong hoạt động
sản xuất kinh doanh, cải tiến kỹ thuật, đầu tư đổi mới công nghệ nhằm nâng cao
hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên trong điều kiện hiện nay, giải quyết nguồn vốn là
một bài toán khó đối với ngành điện Việc vay vốn nhiều hay kêu gọi đầu tư vào
các nhà máy thủy điện, nhiệt điện và sắp tới đây là điện hạt nhân, điện năng được
sản xuất từ năng lượng mặt trời, năng lượng gió,… sẽ chi phối không nhỏ hoạt
động sản xuất kinh doanh của ngành điện ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh
+ Trình độ công nghệ:
Điện năng là một loại sản phẩm hàng hoá đặc biệt, muốn mua bán điện năng
cần phải xây dựng đường dây tải điện từ nơi sản xuất đến tận hộ tiêu thụ Hệ thống
lưới điện là phương tiện truyền tải đơn giản, hiệu quả, nhưng nó đặt ra vấn đề về
mặt an toàn đến tính mạng con người khi tiếp xúc với điện Vì vậy công nghệ sản
xuất cũng như truyền tải điện năng đòi hỏi yêu cầu cao nhất về mặt chất lượng vật
liệu dẫn, cách điện và hệ số an toàn cho toàn bộ hệ thống công trình đi theo nó
+ Sản lượng điện thương phẩm:
Đây là nhân tố góp phần tăng doanh thu cho ngành điện Nó phụ thuộc vào nhu
cầu sử dụng điện năng trên địa bàn
+ Số lượng khách hàng:
Khách hàng chính là thị trường của các doanh nghiệp kinh doanh điện năng Số
lượng khách hàng càng lớn chứng tỏ quy mô thị trường của doanh nghiệp càng
rộng, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, khả năng sinh lời cao
+ Tổn thất điện năng:
Đối với một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực điện năng thì một nhân tố
tác động rất lớn đến hiệu quả kinh doanh là tổn thất điện năng
Trang 33Khái niệm tổn thất điện năng
Hiệu số giữa tổng lượng điện năng do các nhà máy điện phát ra với tổng lượng
điện năng các hộ tiêu thụ nhận được trong cùng một khoảng thời gian được xem là
mất mát (tổn thất) điện năng trong hệ thống truyền tải
Lượng tổn thất được tính bằng công thức :
∆Q = QSL - QTP (đơn vị : kWh) Trong đó :
∆Q : Lượng điện bị tổn thất trong quá trình quá trình truyền tải, tính từ nguồn phát đến
các hộ tiêu thụ
QSL : Sản lượng điện đầu nguồn
QTp : Sản lượng điện thương phẩm được bán cho các hộ tiêu dùng cuối cùng
Mức tổn thất điện năng về mặt giá trị được tính bằng lượng điện bị tổn thất về mặt
hiện vật nhân với giá điện bình quân của một kWh điện trong khoảng thời gian đó :
G = PBQ * ∆Q Trong đó :
G : giá trị tổn thất điện năng (đơn vị : nghìn đồng, triệu,…)
PBQ : giá điện bình quân 1kWh
∆Q : lượng điện năng bị tổn thất (đơn vị: kWh)
Tổn thất điện năng là lượng tổn thất trong tất cả các khâu từ sản xuất (phát
điện) truyền tải phân phối đến khâu tiêu thụ Tuy nhiên Công ty điện lực Hoàn Kiếm
chỉ làm nhiệm vụ phân phối – kinh doanh nên trong phạm vi trình bày chúng ta chỉ đề
cập đến 2 loại tổn thất đó là tổn thất kỹ thuật trên lưới phân phối và tổn thất thương
mại
Trang 34Tổn thất điện năng có 2 dạng:
Tổn thất kỹ thuật
Điện năng được sản xuất ra từ các nhà máy điện, muốn đến được các hộ tiêu
thụ phải qua các hệ thống lưới điện cao áp, trung áp, hạ áp, các MBA, đường dây và
các thiết bị khác Trong quá trình truyền tải đó, dòng điện tiêu hao một lượng nhất
định khi qua MBA, qua điện trở dây dẫn và mối nối tiếp xúc làm phát nóng dây qua
các thiết bị điện, thiết bị đo lường, công tơ điện gây tổn thất điện năng Chưa kể
đường dây dẫn điện mang điện áp cao từ 110 kV trở lên còn có tổn thất vầng quang;
dòng điện qua cáp ngầm và tụ điện còn tổn thất do điện môi Vì thế mà tổn thất điện
năng còn được hiểu là điện năng dùng để truyền tải và phân phối điện
Các tổn thất kỹ thuật bao gồm:
+ Tổn thất trên đường dây do điện trở của dây dẫn
+ Tổn thất trong MBA và máy điều chỉnh
+ Tổn thất có tải (trong đồng)
+ Tổn thất không tải (trong sắt)
+ Tổn thất vầng quang trên đường dây cao áp và siêu cao áp
+ Tổn thất điện môi trong đường dây cáp ngầm hay tụ điện tĩnh
+ Tổn hao trong điện năng kế
+ Tổn hao do hệ số công suất cosφ thấp
+ Các tổn thất kỹ thuật khác
Đó chính là tổn thất điện năng kỹ thuật và xảy ra tất yếu trong quá trình truyền
tải điện từ nhà máy phát qua hệ thống lưới điện cao hạ áp đến các hộ sử dụng điện
Mức độ tổn thất điện năng kỹ thuật lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào công nghệ sản xuất
truyền tải điện Thực tế trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh điện năng, nếu có trình độ
quản lý tốt thì có thể tránh được tình trạng hao phí thất thoát Tuy nhiên đây là điều
khó thể tránh khỏi, một tổn thất tất yếu phải có Chúng ta có thể giảm lượng tổn thất
Trang 35này bằng cách đầu tư công nghệ, kỹ thuật nhưng không thể giảm tới ngưỡng 0 Tổn
thất trong truyền tải và phân phối vào khoảng 10% trên tổng lượng điện năng sản xuất
ra Dưới đây là tổn thất kỹ thuật của một hệ thống tiêu biểu :
Trang 36Bảng 1.1: Tổn thất kỹ thuật của một hệ thống tiêu biểu
Tổn thất kỹ thuật của một hệ thống tiêu biểu
Đường dây truyền tải sơ cấp 0.750
Đường dây truyền tải thứ cấp 1.700
Đường dây phân phối sơ cấp 3.000
Đường dây phân phối thứ cấp 4.000
Tổn thất điện năng thương mại hay còn gọi là tổn thất điện năng phi kỹ thuật
không định lượng được song cũng có tác động không nhỏ đến hệ thống, làm gia tăng
tỷ lệ tổn thất điện năng chung Nguyên nhân gây ra tổn thất điện năng thương mại là
do tình trạng vi phạm trong sử dụng điện như: Lấy cắp điện dưới nhiều hình thức (câu
móc điện trực tiếp, tác động làm sai lệch mạch đo đếm điện năng, gây hư hỏng, chết
cháy công tơ ); do chủ quan của người quản lý khi công tơ hỏng không thay thế kịp
thời, bỏ sót hoặc ghi sai chỉ số; do không thực hiện đúng chu kỳ kiểm định và thay thế
công tơ định kỳ theo quy định của Nhà nước
Trên đây là một số yếu tố điển hình tác động đến hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp kinh doanh điện năng Trong điều kiện kinh doanh thực tế còn có sự tác
động của nhiều yếu tố khác nữa, mà chúng ta chưa có điều kiện đề cập đến ở đây Để
đưa ra được những phương án kinh doanh có hiệu quả cao, các Công ty điện lực cần
Trang 37phải xác định đầy đủ các yếu tố tác động, tìm hiểu và đề ra những kế hoạch phát triển
trong việc sử dụng các nguồn lực hợp lý trong môi trường kinh doanh
Trang 38TỔNG KẾT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, em đã đưa ra các khái niệm lý thuyết cơ bản về hiệu quả kinh
doanh nói chung và trong đặc thù ngành điện năng nói riêng:
- Khái niệm hiệu quả kinh doanh: Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế
phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp để đạt được
kết quả cao nhất trong kinh doanh với chi phí thấp nhất
- Ý nghĩa của việc phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp: Giúp nhà
quản trị doanh nghiệp biết được những mặt tích cực của doanh nghiệp để phát
huy và đưa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh từ mặt không tốt
- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp: Bao gồm chỉ
tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tài
sản, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn chủ sở hữu và chỉ tiêu đánh
giá hiệu quả sử dụng chi phí
- Các phương pháp nghiên cứu: Phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên
hoàn
- Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của một doanh nghiệp
- Một số biện pháp giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh điện năng: Khái quát về hoạt
động sản xuất kinh doanh điện năng, đặc điểm của sản phẩm điện năng, đặc
điểm của hoạt động kinh doanh điện năng và các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt
động kinh doanh điện năng
Đây là những nội dung, kiến thức nền tảng mà em sẽ vận dụng trong chương 2:
“PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY ĐIỆN LỰC
HOÀN KIẾM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015”
Trang 39CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA
CÔNG TY ĐIỆN LỰC HOÀN KIẾM GIAI ĐOẠN 2012 – 2015
2.1 Giới thiệu khái quát chung về công ty Điện lực Hoàn Kiếm
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Điện lực Hoàn Kiếm
+ Tên tiếng Việt : Công ty Điện lực Hoàn kiếm
+ Tên viết tắt : Hoàn Kiếm PC
+ Địa chỉ: 69C Đinh Tiên Hoàng – Phường Lý Thái Tổ Quận Hoàn Kiếm
-Thành phố Hà Nội
+ Điện thoại : 04.22 205 858
+ Fax : 04.22 200 950
+ Ngành : Điện lực
+ Số giấy phép : 237/QĐ- EVN ngày 14/4/2010
+ Điện lực Hoàn Kiếm có tiền thân là Chi nhánh điện Hoàn Kiếm
+ Chi nhánh điện Hoàn Kiếm là đơn vị sản xuất kinh doanh điện năng trên phạm
vi quận Hoàn Kiếm Ngày 13/01/1999, chi nhánh điện Hoàn Kiếm được thành
lập lại và được đổi tên thành Điện lực Hoàn Kiếm, là đơn vị hạch toán phụ
thuộc trong Công ty Điện lực TP Hà Nội
+ Điện lực Hoàn Kiếm được đổi tên thành Công ty Điện lực Hoàn Kiếm theo
quyết định số 237/EVN- HĐQT ngày 14/4/2010 về việc đổi tên lại các đơn vị
hạch toán phụ thuộc
Quy mô của công ty điện lực Hoàn Kiếm
Công ty Điện lực Hoàn Kiếm là đơn vị hoạch toán phụ thuộc trong Tổng công ty
Điện lực Thành phố Hà Nội, có tư cách pháp nhân được mở tài khoản ngân hàng và có
con dấu riêng Công ty điện lực Hoàn Kiếm đã tiếp nhận và quản lý bán điện trực tiếp
cho 49.535 khách hàng; trong đó: 45.238 hộ sinh hoạt gia đình và 4.297 khách hàng là
Trang 40các cơ quan, doanh nghiệp, đặc biệt trong đó có các Bộ, Sở, Ban, ngành (với 10 Bộ
trong tổng số 17 bộ đóng trên địa bàn Hà Nội) Do là một quận trung tâm trong thành
phố, công ty luôn luôn đảm bảo nguồn điện phục vụ cho nhiều cơ quan của Đảng và
Nhà nước, các tổ chức Quốc tế, cơ quan nước ngoại giao, đảm bảo điện phục vụ các
hoạt động chính trị, văn hóa thường xuyên diễn ra trên địa bàn quận Hoàn Kiếm
Công ty được Nhà nước xếp hạng là doanh nghiệp hạng 2
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Công ty Điện lực Hoàn Kiếm có các chức năng và nhiệm vụ như sau:
- Phân phối, kinh doanh, quản lý mua bán điện
- Quản lý, vận hành lưới điện phân phối
- Thiết kế lưới điện trung thế, hạ thế
- Kinh doanh vật tư thiết bị điện, phụ kiện điện, đồ dân dụng điện
- Quản lý, vận hành, sửa chữa lưới điện
- Cung ứng điện an toàn, liên tục và đảm bảo chất lượng
- Thực hiện giải pháp chống thất thu tiền điện, giảm tổn thất điện năng và
thực hiện tốt các chức năng được giao cho
- Tổ chức thực hiện báo cáo thống kê định kỳ, thường xuyên theo quy
định
- Tổ chức công tác chăm sóc khách hàng, đảm bảo quyền lợi khách hàng
tránh xảy ra hiện tượng khiếu kiện, tố cáo
2.1.3 Cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lý của công ty Điện lực Hoàn Kiếm
Cơ cấu tổ chức quản lý