1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

TÀI CHÍNH CÔNG CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG TRONG PHÂN PHỐI

26 2,2K 13
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI CHÍNH CÔNG CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG TRONG PHÂN PHỐI

Trang 1

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG

TRONG PHÂN PHỐI

CHƯƠNG 2: HIỆU QUẢ VÀ CÔNG BẰNG

TRONG PHÂN PHỐI

2.1 Kinh tế học thực chứng và kinh tế học chuẩn tắc

2.2 Hiệu quả Pareto

2.3 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi

2.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả và công bằng

Trang 2

Thực

2.1 Kinh tế học thực chứng

và chuẩn tắc

Trang 3

2.2.1 Khái niệm hiệu quả Pareto

2.2.2 Các điều kiện đạt hiệu quả Pareto

 Hiểu quả Rareto trong tiêu dùng

 Hiệu quả Pareto trong sản xuất

 Hiệu quả Pareto hỗn hợp

2.2 Hiệu quả Pareto

Trang 4

Kinh tế học phúc lợi lại sử dụng khái niệm hiệu quả Pareto

để xác lập tính hiệu quả trong phân bổ đạt được khi không

còn cách nào tổ chức lại quá trình sản xuất hay tiêu dùng

để có thể tăng thêm độ thoả dụng của người này mà không làm giảm mức độ thoả dụng của người khác

2.2 Hiệu quả Pareto

Khái niệm

Trang 5

• Mỗi cá nhân là người đánh giá tốt nhất độ thoả dụng của mình.

• Xã hội là tổng thoả dụng của các cá nhân trong cộng đồng.

• Nếu xã hội có thể tái phân bổ các nguồn lực để làm tăng độ thoả dụng của một cá nhân mà không làm giảm độ thoả dụng

của các cá nhân còn lại thì phúc lợi xã hội sẽ tăng thêm.

2.2 Hiệu quả Pareto

Quan điểm hiệu quả

Pareto

Trang 6

Hiệu quả Pareto trong tiêu dùng

Trang 7

Hiệu quả Pareto

Trang 8

Hiệu quả Pareto

Trang 9

Hiệu quả Pareto

Trang 10

• P lt và P q lần lượt là giá cả lương thực và quần áo

Hiệu quả Pareto

trong tiêu dùng Điều kiện đạt hiệu quả

Trang 11

• Hàm sản xuất

• Đường khả năng sản xuất

Hiệu quả Pareto trong sản xuất

Trang 12

MRT lt-q = MC lt : MC q

Hiệu quả Pareto trong sản xuất yêu cầu tỷ lệ chuyển đổi biên giữa hai loại đầu vào bất kỳ phải như nhau đối với các loại hàng hóa, nghĩa là: MRTlt-qlt = MRTlt-qq Khi đó, sự thay đổi mỗi đơn vị chi phí không làm thay đổi sản lượng đầu ra.

Hiệu quả Pareto trong sản xuất

Điều kiện đạt hiệu quả

Trang 13

• Hiệu quả Pareto hỗn hợp hay còn gọi là hiệu quả xã hội, bao gồm lĩnh vực sản xuất

và tiêu dùng xã hội, đạt tối ưu Pareto

• Điều kiện đạt được tối ưu hiệu quả Pareto:

Trang 14

2.3 Các định lý về hiệu quả trong kinh tế học phúc lợi

Định

Định

Thất

Trang 15

• Nội dung: Trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo, người sản xuất và

người tiêu dùng chấp nhận giá cả giao dịch thị trường, thì phân phối nguồn lực của nền kinh tế đều đạt hiệu quả Pareto, tức là tối đa hiệu quả xã hội Hay, tối ưu Pareto đạt được khi và chỉ khi tồn tại thị

trường cạnh tranh hoàn hảo.

• Do đó, mọi sự can thiệp vào giá cả thị trường đều dẫn đến tổn thất xã

hội.

• Để đo lường quy mô hiệu quả xã hội, người ta dùng phương pháp thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất.

Định lý 1

Trang 16

Tổng phúc lợi của nền kinh tế (hiệu quả xã hội hay thặng dư

xã hội) bằng thặng dư sản xuất cộng thặng dư tiêu dùng.

EW (economic Welfare) = CS

+ PS

Hiệu quả xã hội

Trang 17

• PS = diện tích KBPmax

• CS = diện tích WAIPo + PoIBPmax

• EW= WABK và Tổn thất xã hội là diện tích tam giác ABE (đây chính là sự

mất mát về phúc lợi hay lợi ích kinh tế so với điều kiện cạnh tranh)

Tổn thất xã hội khi Chính phủ

quy định giá trần

Trang 18

• Nền kinh tế không phải lúc nào cũng hoạt động trong môi trường cạnh tranh hoàn hảo.

• Hiệu quả chỉ là một tiêu thức phân bổ nguồn lực cụ thể là tốt hay xấu Bản

thân tiêu chuẩn hiệu quả Pareto chỉ mang đặc tính cá nhân chủ nghĩa Nó

chỉ quan tâm đến mức lợi ích tuyệt đối của từng cá nhân chứ không quan tâm đến mức lợi ích tương đối giữa các cá nhân với nhau Nói cách khác, nó không quan tâm đến sự bất bình đẳng Một sự thay đổi làm cho người giàu càng giàu thêm nhưng không giúp gì cho người nghèo vẫn được coi là hoàn thiện Pareto, tuy nó làm sự bất bình đẳng trong xã hội thêm sâu sắc.

Hạn chế của Định lý 1

Trang 19

• Nội dung: trong một nền kinh tế tuân thủ các quy luật kinh tế

thông thường và với những quy luật nhất định, Chính phủ có thể đạt tới bất kỳ một cách phân bổ hiệu quả nào bằng cách tiến hành phân phối lại thu nhập ban đầu (bằng các công cụ phân phối lý tưởng, không gây tổn thất cho xã hội), sau đó để nền kinh tế cạnh tranh hoàn hảo tự hướng dẫn nền kinh tế đi tới điểm mong muốn của nó.

• Định lý này cho rằng vấn đề hiệu quả và công bằng có thể giải quyết một cách độc lập.

Trang 20

Định lý 2 (Nghịch đảo của định lý 1)

Trang 21

• Phúc lợi xã hội là khái niệm phản ánh mức độ trạng thái cuộc

sống trong xã hội được quyết định bởi hiệu quả xã hội và phân

phối công bằng nguồn lực của xã hội.

• Mục tiêu của tái phân phối là công bằng.

Chú ý

Trang 22

• Công bằng theo chiều dọc: các chủ thể với điều kiện khác

nhau phải được đối xử khác nhau

Ví dụ: người giàu phải nộp thuế nhiều hơn người nghèo

• Công bằng theo chiều ngang: các chủ thể trong điều kiện

như nhau phải được đối xử như nhau

Ví dụ: trẻ em thành thị và nông thôn thôn đều được uống vacxin miễn phí

Quan niệm về công bằng

Trang 23

• Thất bại thị trường là những trường hợp mà thị trường

cạnh tranh không thể sản xuất ra hàng hoá và dịch vụ ở mức hiệu quả xã hội.

• Có 2 nguyên nhân vì sao cơ chế thị trường không thể

phân bổ nguồn lực có hiệu quả, đó là do: độc quyền và

sự không tồn tại thị trường

Thất bại của thị trường

trong phân bổ nguồn lực

Trang 25

Sự không tồn tại một số thị trường

Trang 26

2.4 Mối quan hệ giữa hiệu quả

và công bằng

Ngày đăng: 03/04/2014, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w