1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ODA

63 65 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 109,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ODA 1.1.1. Khái niệm nguồn vốn ODA ODA ( Official Development Assistance) nghĩa là Hỗ trợ phát triển chính thức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức. Có nhiều cách định nghĩa cho khái niệm nguồn vốn ODA: Thứ nhất , theo tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD ) đã đưa ra khái niệm: “ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển. Điều kiện tài chính của giao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất 25%”. Thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nước phát triển sang các nước đang phát triển và chậm phát triển. Thứ hai, theo ngân hàng thế giới ( WB ), ODA bao gồm các khoản vay viện trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay có thời hạn dài và lãi suất thấp so với thị trường. Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố cho không. Khoản vay viện trợ không hoàn lại nếu có yếu tố cho không là 100% được gọi là viện trợ không hoàn lại. Một khoản vay ưu đãi được gọi là ODA phải có yếu tố cho không ít nhất 25%. Thứ ba, theo Nghị định 382013 NĐ CP ngày 23042013 của Chính phủ Việt Nam thì ODA được định nghĩa : “ Hỗ trợ phát triển chính thức ( gọi tắt là ODA ) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài, các tổ chức tài trợ song phương và tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”

Trang 1

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QỦA SỬ DỤNG NGUỒN

VỐN ODA

1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ NGUỒN VỐN ODA

1.1.1. Khái niệm nguồn vốn ODA

ODA ( Official Development Assistance) nghĩa là Hỗ trợ phát triển chínhthức hay còn gọi là Viện trợ phát triển chính thức Có nhiều cách định nghĩa chokhái niệm nguồn vốn ODA:

Thứ nhất , theo tổ chức Hợp tác Kinh tế và Phát triển (OECD ) đã đưa ra

khái niệm: “ODA là một giao dịch chính thức được thiết lập với mục đích thúc đẩy

sự phát triển kinh tế xã hội của các nước đang phát triển Điều kiện tài chính củagiao dịch này có tính chất ưu đãi và thành tố viện trợ không hoàn lại chiếm ít nhất25%” Thực chất, ODA là sự chuyển giao một phần thu nhập quốc gia từ các nướcphát triển sang các nước đang phát triển và chậm phát triển

Thứ hai, theo ngân hàng thế giới ( WB ), ODA bao gồm các khoản vay viện

trợ không hoàn lại cộng với các khoản vay có thời hạn dài và lãi suất thấp so vớithị trường Mức độ ưu đãi của một khoản vay được đo lường bằng yếu tố chokhông Khoản vay viện trợ không hoàn lại nếu có yếu tố cho không là 100% đượcgọi là viện trợ không hoàn lại Một khoản vay ưu đãi được gọi là ODA phải có yếu

tố cho không ít nhất 25%

Thứ ba, theo Nghị định 38/2013/ NĐ- CP ngày 23/04/2013 của Chính phủ

Việt Nam thì ODA được định nghĩa : “ Hỗ trợ phát triển chính thức ( gọi tắt làODA ) được hiểu là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với nhà tài trợ là Chính phủ nước ngoài,các tổ chức tài trợ song phương và tổ chức liên quốc gia hoặc liên chính phủ”

Xác định trực tiếp yếu tố không hoàn lại

GE(L)=[ 1– ] x [ 1– ]

Trang 2

Trong đó

GE(L) là yếu tố không hoàn lại của khoản vay L

Rf là lãi suất vay ưu đãi hàng năm

a là số lần trả nợ trong năm

r là tỷ lệ chiêt khấu của mỗi kỳ trả nợ, được xác định:

r = (1+r1 )^(1/a) – 1, với r1 là tỷ lệ chiết khấu cả năm

G là thời gian ân hạn

M là thời hạn cho vay

Khái quát lại, ODA được hiểu là sự hỗ trợ giúp đỡ về mặt tài chính chủ yếu

là của các Chính phủ, các tổ chức liên minh chính phủ ( NGO ), các tổ chức phichính phủ, các tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc ( United Nations – UN ), các

tổ chức tài chính quốc tế ( IMF, WB, …) dành cho Chính phủ một nước ( thường lànước chậm phát triển ) thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội thôngqua các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản tín dụng ưu đãi (khoản vaydài hạn, lãi suất thấp )

1.1.2. Đặc điểm

ODA là khoản viện trợ không hoàn lại hoặc khoản vay ưu đãi bao gồm cácđặc điểm sau:

Thứ nhất, ODA là nguồn vốn mang nhiều ưu đãi

Tính ưu đãi là đặc trưng của ODA để phân biệt nguồn vốn ODA với cácnguồn vốn khác Nguồn vốn ODA thường chỉ được sử dụng cho các nước đang vàchậm phát triển để cải thiện và phát triển kinh tế xã hội Vì vậy, để nhận đượcnguồn vốn ODA thì các nước đó phải thỏa mãn 2 điều kiện sau :

• GDP bình quân đầu người thấp Nước có GDP đầu người càng thấp thì tỷ lệviện trợ không hoàn lại của ODA càng cao và khả năng vay được với mứclãi suất thấp, thời gian vay ưu đãi càng dài Khi GDP bình quân đầu ngườităng đồng nghĩa với việc các ưu đãi của ODA sẽ giảm, tỷ lệ viện trợ không

Trang 3

hoàn lại giảm, lãi suất tăng và thời gian vay ưu đãi cũng sẽ giảm bởi vìnhững ưu đãi đó sẽ được chuyển cho các nước khó khăn hơn.

• Mục tiêu sử dụng vốn ODA của các nước này phải phù hợp với chính sách

và phương hướng ưu tiên xem xét giữa mối quan hệ giữa bên cấp và bênnhận ODA Bên cấp và bên nhận ODA phải có mối quan hệ ngoại giao tốt,bên cạnh đó mục đích tài trợ và mục đích sử dụng phải tương đồng nhau thìviệc hỗ trợ ODA mới được diễn ra Khi có các quan hệ ngoại giao với nhauthì các nước mới hỗ trợ giúp đỡ nhau cùng phát triển và khi phải có các dự

án đạt được cùng mục đích thì các dự án ODA mới được ký kết

Với các ưu đãi về:

• Lãi suất ưu đãi: Các khoản vay ODA thường được vay với lãi suất thấp Mứclãi suất thường tùy thuộc vào từng nhà tài trợ từng nước nhưng thường làdưới 3% Nhà tài trợ và nước nhận tài trợ có mối quan hệ càng tốt thì mức

ưu đãi về lãi suất càng cao

• Thời gian vay: các khoản vay ODA thường có thời gian dài, các khoản vaycủa ngân hàng Thế giới (WB) thường là 40 năm, ngân hàng phát triển Châu

Á ( ADB) là 32 năm,

Thời gian ân hạn của các khoản vay ODA thường dao động từ 7 đến 10 nămtùy vào từng khoản vay, 10 năm đối với Nhật Bản và 8 năm đối với WB và ADB

Ngoài ra nguồn vốn ODA còn có các ưu đãi khác như : có thể giãn nợ, giảm

nợ, đặc biệt là không phải thế chấp, được sử dụng với các mục đích xóa đói giảmnghèo, phúc lợi xã hội Các ưu đãi này phụ thuộc vào mỗi quan hệ giữa nước nhậntài trợ và nhà tài trợ và sự đàm phán thương lượng giữa hai bên

Thứ hai, ODA là nguồn vốn mang tính ràng buộc.

Trang 4

Các nước viện trợ ODA đều có các chính sách riêng với các quy định khácnhau đối với nước tiếp nhận Họ vừa muốn được ảnh hưởng về chính trị, vừa muốnthu được một số lợi nhuận từ việc yêu cầu nước tiếp nhận mua máy móc, thiết bịhay hàng hóa, thuê các chuyên gia của họ.

ODA luôn đi kèm với những ràng buộc trực tiếp hay gián tiếp Những điềukiện ràng buộc này có thể ràng buộc một phần hay toàn bộ kinh tế, xã hội thậm chỉ

cả về chính trị Vào thời điểm nhận viện trợ, có thể những ràng buộc này vẫn chưagây ra những ảnh hưởng cũng như những nguy hại Tuy nhiên, cũng có thể về lâudài, những ràng buộc này sẽ gây ra những khó khăn, bất lợi không thể lường trướcđược hậu quả Thêm vào đó,các dự án sử dụng nguồn vốn ODA cũng phải phù hợpvới những mục đích của nhà đầu tư mới được phép sử dụng

Vì vậy nước tiếp nhận viện trợ phải cân nhắc thật kỹ trước khi tiếp nhận cácnguồn viện trợ này

Thứ ba, ODA là nguồn vốn có khả năng gây nợ

Tuy được vay với lãi suất thấp và thời gian vay dài nhưng ODA không phảinguồn vốn cho không, đến một lúc nào đó quốc gia tiếp nhận viện trợ cũng phải trả

nợ Vì vậy, các quốc gia tiếp nhận viện trợ sau một thời gian không sử dụng hiệuquả sẽ lâm vào tình trạng nợ nần do không trả được nợ Nguồn vốn ODA phải sửdụng vào đúng mục tiêu đã được ràng buộc mà không được sử dụng trực tiếp vàosản xuất nên việc thu hồi ngoại tệ để trả nợ cũng gặp nhiều khó khăn

Mặt khác, rủi ro về tỷ giá cũng là nguyên nhân lớn dẫn đến tình trạng nợnần Các quốc gia tiếp nhận viện trợ là các nước đang phát triển có tốc độ pháttriển kinh tế cao, tỷ lệ lạm phát cao và đồng tiền trong nước mất giá so với đồngtiền ngoại tệ Trong khi đó, thời gian vay dài làm tỷ giá có thể sẽ có những biến đổilớn gây khó khăn trong việc giải quyết nợ nần

Trang 5

Vì vậy, nước nhận tài trợ cần xem xét kỹ về khoản vay để tìm các dự án phùhợp cho từng khoản vay Từ đó, lập kế hoạch sử dụng hiệu quả nguồn vốn cũngnhư kế hoạch thu hồi nguồn vốn và trả nợ để tránh gánh nặng nguồn vốn đem lạicho nước nhận tài trợ

1.1.3. Phân loại nguồn vốn ODA

1.1.3.1. Căn cứ vào tính chất tài trợ:

Phân loại tính chất tài trợ, nguồn vốn ODA được chia thành 3 loại

• Viện trợ không hoàn lại:

Là hình thức cung cấp vốn ODA mà bên tiếp nhận vốn không có nghĩa vụphải thực hiện nghĩa vụ hoàn trả cho bên tài trợ

• Tài trợ có hoàn lại

Là các khoản vay ưu đãi với các điều kiện ưu đãi về lãi suất, thời gian ânhạn và thời gian trả nợ, đảm bảo yếu tố không hoàn lại lớn hơn 25%

• Tài trợ hỗn hợp: gồm một phần viện trợ không hoàn lại và một phần cho vay có thể

ưu đãi hoặc không ưu đãi nhưng yếu tố không hoàn lại lớn hơn 25%

1.1.3.2. Căn cứ vào hình thức thực hiện các khoản tài trợ

• Hỗ trợ cơ bản: là các khoản ODA dành cho việc thực hiện nhiệm vụ chínhcủa các chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội

và bảo vệ môi trường thường là các khoản vay ưu đãi

• Hỗ trợ kỹ thuật : các khoản tài trợ dành cho các chuyên gia tri thức, chuyểngiao công nghệ, phát triển năng lực, phát triển thể chế, nghiên cứu đầu tư cácchương trình, dự án, phát triển nguồn lực,…thường là các khoản viện trợkhông hoàn lại

1.1.3.3. Căn cứ vào điều kiện để được nhận tài trợ

Trang 6

• ODA có ràng buộc: nước tiếp nhận vốn phải chịu một số ràng buộc nào đó

từ ODA không ràng buộc: nước tiếp nhận vốn không chịu bất kì ràng buộcnào

• ODA nhà tài trợ như ràng buộc nguồn sử dụng hoặc ràng buộc về mục đích

sử dụng

• ODA hỗn hợp: một phần có những ràng buộc một phần không có ràng buộcnào

1.1.3.4. Căn cứ vào hình thức thực hiện khoản tài trợ

• ODA hỗ trợ dự án: là hình thức chủ yếu của ODA, có nghĩa là ODA đượcxác định cho các dự án cụ thế Có thể là hỗ trợ cơ bản, hỗ trợ kỹ thuật, việntrợ không hoàn lại hoặc cho vay ưu đãi

• ODA hỗ trợ chi dự án: không gắn với các dự án đầu tư, cụ thế như: hỗ trợcán cân thanh toán, hỗ trợ trả nợ,…

• ODA hỗ trợ chương trình: là khoản ODA dùng cho mục đích tổng quát nào

đó, trong một thời gian xác định Thường gắn với nhiều dự án chi tiết cụ thểtrong một chương trình tổng thể

1.1.3.5. Căn cứ vào người cung cấp tài trợ

• ODA song phương: là khoản viện trợ chính thức từ nước này cho nước kia(nước phát triển cho các nước đang phát triển và kém phát triển ) thông quaHiệp định được ký kết giữa hai Chính phủ

• ODA đa phương: là khoản viện trợ chính thức của một số tổ chức tài chínhquốc tế (IMF, WB,…) và khu vực ( ADB,EU,…) hoặc các tổ chức phát triểncủa Liên hợp quốc như chương trình phát triển của Liên hợp quốc ( UNDP ),Quỹ nhi đồng Liên hợp quốc (UNICEF) ,… cho các nước đang và kém pháttriển

1.1.4. Vai trò của ODA trong phát triển kinh tế - xã hội

Trang 7

1.1.4.1. Đối với quốc gia tiếp nhận viện trợ

1.1.4.1.1. Bổ sung nguồn vốn trong nước:

• ODA là nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển

Các nước nhận viện trợ là các nước đang và kém phát triển vì vậy nguồnvốn của các đất nước này luôn trong tình trạng hạn chế, không đáp ứng đủnhu cầu đầu tư Nguồn vốn ODA là nguồn vốn đầu tư lớn đáp ứng một phầnkhông nhỏ trong nhu cầu này, là động lực vô cùng quan trọng cho sự pháttriển của các nước đang và chậm phát triển

• ODA đóng vai trò quan trọng trong đầu tư công cộng làm nền tảng phát triểnkinh tế - xã hội

ODA với đặc điểm đặc trưng là nguồn viện trợ hỗ trợ giúp đỡ các nước đang

và kém phát triển nên chi phí vay ODA của các nước này tương đối thấp.Điều đó phù hợp với việc đầu tư vào công đồng, vào các dự án công cộngvới mục đích chủ yếu về xã hội

• ODA góp phần tăng khả năng thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)

và là điều kiện cho việc thực hiện hiệu quả nguồn vốn này

Nguồn vốn ODA được sử dụng cho các công trình hạ tầng, đầu tư phát triểncác ngành kinh tế hay các dự án nâng cao trình dộ kiến thức của người dânđều giúp thu hút nguồn vốn FDI Hiệu quả từ các dự án do nguồn vốn ODAmang lại sẽ tạo điều kiện thuần lợi về mọi mặt cho các hoạt động FDI vì vậy

sẽ tạo môi trường thu hút nguồn vốn FDI, cũng như cho nguồn vốn FDI pháthuy được hiệu quả đầu tư trong môi trường thuận lợi

• ODA giữ vai trò quan trọng trong việc triển khai công cuộc cải cách doanhnghiệp quốc doanh, tự do hóa thương mại, cải tạo hệ thống tiền tệ quốc giađặc biệt là hệ thống ngân hàng

• Cải thiện và phát triển cơ sở hạ tầng, từng bước nâng cao năng lực sản xuất

xã hội

Nhờ nguồn ODA đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng nên cơ sở hạ tầng đượcnâng cao và hoàn thiện

Trang 8

• ODA thúc đẩy hoạt động đầu tư

- Đầu tư công : các nước nhận viện trợ tiến hành cải thiện cơ sở hạ tầng kinh

tế - xã hội,xây dựng đường giao thống,…tạo cơ sở hạ tầng vững chắc, giaothông thuận tiện, hệ thống pháp luật đầy đủ, tạo điều kiện để thúc đấy đầutư

- Đầu tư tư nhân: thúc đẩy đầu tư tư nhân( theo thống kê cứ 1USD viện trợthu hút xấp xỉ 2USD tư nhân, viện trợ tăng quy mô 1% GDP sẽ làm tăng đầu

tư tư nhân trên 1,9%) củng cố niềm tin vào khu vực tư nhân và hỗ trợ dịch

vụ công cộng

1.1.4.1.2. Cải thiện thể chế và chính sách kinh tế:

• Nuôi dưỡng cải cách thể chế

Để tiếp nhận được nguồn viện trợ ODA từ các nhà tài trợ nước ngoài thì cácchính sách, thể chế của nhà nước phái đáp ứng đủ điều kiện của các nhà đầu

tư Vì vậy, để đáp ứng được điều đó, các thể chế được dần thay đổi để đápứng và dần hoàn thiện

• Hỗ trợ thử nghiệm các cải cách, trình diễn thí điểm, tạo đà phổ biến các bàihọc kinh nghiệm

ODA tạo ra nguồn kinh phí hợp lý cho các thử nghiệm và đổi mới do tính ưuđãi của nó

• ODA giúp các nước đang phát triển chuyển đổi và hoàn thiện cơ cấu kinh tế.Nền kinh tế của các nước đang và chậm phát triển còn gặp rất nhiều khókhăn đặc biệt là vấn đề vốn ODA tạo cho các nước đang và chậm phát triểnmột nguồn vô cùng lớn và quan trọng trong việc cải thiện cơ cấu kinh tế.1.1.4.1.3. ODA đóng vai trò quan trọng trong cải thiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội

Giúp tăng trưởng nhanh hơn, giảm tình tình trạng nghèo đói và đạt được cácchỉ tiêu xã hội, đối với các nước có cơ chế quản lý tốt viện trợ tăng lên 1% GDP thì

Trang 9

tốc độ tăng trưởng tăng lên 0,5% Theo các chuyên gia về ODA, bình quân thunhập trên đầu người của các nước đang phát triển tăng 1% làm tỷ lệ đói nghèogiảm xuống 2%, nói các khác nếu có cơ chế quản lý tốt khi viện trợ tăng lên 1%GDP thực tế sẽ làm giảm 1% tỷ lệ đói nghèo.

Như vậy, tăng 10 tỷ USD viện trợ 1 năm sẽ giúp 25 triệu người thoát đóinghèo nếu quản lý tốt và sẽ là 7 triệu người nếu quản lý không tốt Hai con số cáchnhau khá xa, vì vậy việc quản lý sử dụng nguồn vốn ODA là vô cùng quan trọng 1.1.4.2. Đối với quốc gia tài trợ

Tài trợ ODA tạo điều kiện cho các công ty bên cung cấp hoạt động thuận lợihơn tại các nước tiếp nhận ODA một cách gian tiếp Các công ty nhận được sự ưuđãi của nước tiếp nhận trong việc kinh doanh như: giành được quyền đấu thầu,bánsản phẩm, có môi trường hạ tầng tốt nhờ nguồn vốn ODA để nâng cao hiệu quảnguồn vốn đầu tư vào nước tiếp nhận ODA

Sự gia tăng của vốn ODA làm tăng theo những thuận lợi cho dự án của cáccông ty, kéo theo sự phát triển của công ty Trong trường hợp viện trợ không hoànlại, khi chuyên gia hay nhà thầu của nước tài trợ làm việc tại nước tiếp nhận thì họ

sẽ được miễn thuế thu nhập, thuế lợi tức tại quốc gia tiếp nhận ODA

Ngoài những lợi ích kinh tế, quốc gia tài trợ còn có thể đath được nhữngmục đích chính trị, nâng tầm ảnh hưởng của họ tới kinh tế,văn hóa đối với nướcnhận tài trợ

1.1.5. Vai trò của ODA trong các dự án cấp thoát nước ở Việt Nam

ODA luôn là nguồn vốn ưu tiên hàng đầu cho các dự án dân sinh, công cộng

do những đặc trưng về những ưu đãi của nguồn vốn mang lại Việt Nam đã và đangthực hiện khai thác và sử dụng nguồn vốn ODA, đưa nguồn vốn này trở thànhnguồn vốn quan trọng trong các dự án công cộng, đặc biệt là các dự án cấp thoátnước và vệ sinh ở nước ta Tỷ trọng ODA đầu tư vào lĩnh vực cấp thoát nước trêntổng mức đầu tư cho phát triển xây dựng chiếm trên 70% tính trong 10 năm qua

Trang 10

Các dự án cấp thoát nước chủ yếu dùng nguồn vốn ODA do giá trị kinh tế của các

dự án này không nhiều, thời gian thu hồi vốn khá lâu dài và khó khăn, sử dụngnguồn vốn ODA sẽ giảm bớt gánh nặng trả nợ cho các dự án

Và cụ thể, tại các đô thị toàn quốc đã có 240 nhà máy nước với tổng côngsuất thiết kế đạt 3,2 triệu m3/ngày đêm,công suất khai thác đạt 2,6m3/ ngày đêm.Khả năng cấp thoát nước và vệ sinh ở nước ta đã được cải thiện đáng kể, nhu cầucủa người dân đã được cải thiện đáng kể.Với những thành công hiện tại sẽ hứa hẹntrong tương lai còn nhiều dự án cấp thoát nước được Chính phủ và các nhà tài trợ

ưu tiên đầu tư

1.2. CÁC TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA

Mục đích của việc đánh giá hiệu quả nhằm xác định tính phù hợp,việc hoànthành các mục tiêu, hiệu quả phát triển, tác động và tính bền vững của dự án Việcđánh giá dự án nhằm cung cấp những thông tin hữu ích, đáng tin cậy giúp choChính phủ nước tiếp nhận tài trợ và nhà tài trợ nắm được các thông tin quan trọngđầy đủ để đưa ra các quyết định chính sách đối với dự án đang thực hiện và rút ranhững bài học đối với các dự án thực hiện trong tương lai Vì vậy, việc đánh giáhiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA là vô cùng quan trọng đối với các bên liên quan.Ngoài ra, từ những đáng giá ban đầu, các nhà quản lý có thể đưa ra những sửa đổi,

bổ sung để dự án được diễn ra thành công hơn

Trong thực hiện của dự án, chúng ta cần xem xét có đạt được theo các mụctiêu ban đầu đã đề ra, kí kết trong Hiệp định giữa Chính phủ và nhà tài trợ haykhông Các tiêu chí để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA đối với một chươngtrình, dự án bao gồm các tiêu chí:

1.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá vi mô

Đánh giá theo chỉ tiêu định tính đánh giá khách quan một chương trình, dự

án đang hoàn thiện hoặc hoàn thiện ở khâu thiết kế ( xây dựng dự án), tổ chức thực

Trang 11

hiện ( công tác lập kế hoạch, thực hiện đấu thầu,…) và những thành quả của dự án( kết quả giải ngân, tính bền vững của dự án) Mục đích của việc đánh giá hiệu quảnhằm xác định tính phù hợp, việc hoàn thành các mục tiêu, hiệu quả phát triển, tácđộng và tính bền vững của dự án

Việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA ở tầm vi mô là việc đánh giá cáckết quả thực hiện của dự án có đạt được mục tiêu ban đầu đặt ra hay ký kết trongHiệp định giữa các chính phủ hay không Các tiêu chí đánh giá trong hiệu quả sửdụng vốn đối với chương trình hay dự án trong “ các nguyên tắc trong đánh giánguồn hỗ trợ gồm các tiêu chí:

Tính phù hợp: là mức độ phù hợp của việc đầu tư bằng nguồn vốn ODA đối

với những ưu tiên chính sách của nhóm mục tiêu, bên tiếp nhận tài trợ vànhà tài trợ Với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của cácđịa phương nhận sự hỗ trợ từ các dự án Để đánh giá tiêu chí này người tathường trả lời các câu hỏi:

- Chương trình / dự án có nhất quán với các mục tiêu chiến lược của quốc giahay không?

- Có thể thay đổi hoạt động chương trình/ dự án đó để làm nó phù hợp vớimục tiêu chiến lược quốc gia ?

- Chương trình/dự án có đáp ứng được yêu cầu của cơ quan thụ hưởng?

- Phạm vi và các thực tiếp cận dự án có phù hợp hay không?

- Sự thay đổi của dự án sau khi triển khai có phù hợp với phạm vi ban đầucủa dự án hay không?

- Những thay đổi trong thời gian tới như môi trường kinh tế, chính sách cóảnh hưởng đến sự phù hợp của dự án hay không?

Hiệu quả dự án: là thước đo mức độ đạt được của một chương trình/ dự án

Khi dự án hoàn thành và đi vào vận hành phải đáp ứng, đáp ứng vượt mứcchỉ tiêu trong dự án trên góc độ phát triển xã hội, trên góc độ kinh tế

Để đánh giá chỉ tiêu này, chúng ta phải trả lời các câu hỏi:

Trang 12

- Có đạt được mục tiêu dự kiến không? Những nhân tố ảnh hưởng đến việcđạt được các mục tiêu của dự án?

- Có đạt được mục tiêu khi chương trình /dự án kết thúc hay không ?

- Có kết quả đầu ra nào cần được củng cố để đạt được mục tiêu của dự ánkhông?

- Liệu có thể giảm sản phẩm đầu ra mà không làm ảnh hưởng đến việc đạtkết quả của dự án không ?

Tính hiệu suất: Đo lường sản phẩm đầu ra (định lượng và định tính) liên

quan đến yếu tố đầu vào, điều này có nghĩa là chương trình/ dự án sử dụng ítnguồn lực nhất có thể để đạt được hiệu quả như mong đợi Liên quan đếntiến độ triển khai dự án về thời gian, tốc độ giải ngân,

- Có thể giảm yếu tố đầu vào đến mức nào nhưng vẫn đảm bảo được mục tiêu

Tính tác động: Là những chuyển biến tích cực và tiêu cực do sự can thiệp

trực tiếp hoặc gián tiếp, có chú ý hoặc không chú ý, của việc thực hiệnchương trình, dự án tạo ra Nó cho thấy tác động mức độ ảnh hưởng của sựphát triển của ngành và của địa phương, nơi dự án được tiến hành cả về kinh

tế và xã hội

- Có tác động tích cực, tiêu cực nào không, nếu có thì có thể giảm thiểu tácđộng này ?

- Dự án có đóng góp gì đến việc đạt được mục tiêu dài hạn của quốc gia?

- Chương trình, dự án có tác động thế nào đến việc phát triển chính sách tronglĩnh vực dự án thực hiện? Những tác động này có tích cực hay không?

- Dự án có tác động gì đến phát triển kinh tế, xã hội như : tạo công an việclàm, giảm nghèo, nâng cao vị thế người phụ nữ, tăng cường sự tham gia của

Trang 13

người dân, nâng cao năng lực đối tác,…Những tác động này có tích cực haykhông?

- Những tác động của dự án đối với môi trường tự nhiên nơi dự án thực hiện.Nếu là những tác động tiêu cực thì có được lường trước ngay trong giai đoạnđầu thực hiện dự án hay không?

- Những tác động của dự án đối với việc nâng cao và cải tiến công nghệ trongkhu vực dự án triển khai?

Tính bền vững: Xem xét những lợi ích của việc thực hiện chương trình, dự

án sẽ được duy trì sau khi kết thúc nguồn tài trợ như thế nào về cả mặt tàichính và môi trường

- Liệu các tổ chức của Việt Nam tham gia vào chương trình/ dự án ODA cótiếp tục hoạt động một cách độc lập sau khi dự án kết thúc hay không?

- Liệu những cộng đồng tham gia vào dự án có tiếp tục hoạt động một cáchđộc lập khi dự án kết thúc hay không?

- Có thể thay đổi những hoạt động nào để tăng cường tính bền vững của dựán?

1.2.2. Nhóm chỉ tiêu đánh giá vĩ mô

Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn ODA dựa vào các chỉ tiêu đánh giá tầm vĩ

mô là nhóm chỉ tiêu định lượng, sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế, với sự thayđổi của các chỉ tiêu xã hội tổng thể Các chỉ tiêu chính dùng để đánh giá các chỉtiêu định lượng như là :

• Tăng trưởng GDP: hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA góp phần phát triểnkinh tế xã hội ảnh hưởng tới sự thay đổi chỉ số GDP (chỉ số cụ thể, thay đổibao nhiêu % so với cùng kỳ) của quốc gia nói chung và địa phương nóiriêng

• Tăng mức GDP trên đầu người: việc sử dụng hiệu quả nguồn vốn GDP cònđược thể hiện qua tăng mức GDP trên đầu người, thu nhập của người dânđược thể hiện tăng lên bao nhiêu?

Trang 14

• Tăng vốn đầu tư cho quốc gia: lượng vốn ODA có vai trò quan trọng trongviệc gia tăng vốn đầu tư của một nước, lượng vốn tăng thể hiện việc sử dụngODA hiệu quả, từ đó tạo dựng niềm tin, uy tín, thu hút các nhà tài trợ đầu tưvào quốc gia.

• Tiến độ giải ngân nguồn vốn ODA: thể hiện bằng lượng vốn giải ngân thực tế

cụ thể là bao nhiêu, đạt bao nhiêu % so với tỷ lệ giải ngân cam kết Tiến độgiải ngân tốt thì nguồn ODA được sử dụng hiệu quả, đẩy nhanh tiến độ thựchiện chương trình, dự án ODA

• Cải thiện điều kiện môi trường: giảm mức ô nhiễm là kết quả của các chươngtrình, dự án ODA về lĩnh vực bảo vệ môi trường, bảo tồn tài nguyên thiênnhiên, chứng tỏ nguồn vốn ODA sử dụng hiệu quả như thế nào

• Các chỉ số xã hội: hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA là kết quả của cácchương trinh, dự án ODA trong nông nghiệp,phát triển nông thôn, xóa đóigiảm nghèo, y tế, giáo dục, thể hiện với những con số, % giảm nghèo, tỷ lệbiết đọc biết viết, tỷ lệ tăng dân số, đời sống của nhân dân được cải thiệnmột các rõ rệt

Khả năng hấp thụ vốn ODA theo ngành, chuyển đổi cơ cấu kinh tế: cácngành được ưu tiên chú trọng chiểm tỷ lệ như thế nào, mức vốn đầu tư chongành trong tổng các ngành của quốc gia; cơ cấu kinh tế được chuyển dịchtheo hướng CNH- HĐH; tỷ trọng ngành công nghiệp, dịch vụ tăng chiếm %tổng cơ cấu ngành; ngành lâm, nông, ngư nghiệp giảm chiểm % tổng cơ cấungành

• Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội: số km đường giao thông được đưavào sử dụng, các hệ thống cấp thoát nước đô thị được vận hành, các côngtrình hạ tầng được đưavào sử dụng, qua các chương trình, dự án ODA số

cơ sở vật chất thiết bị y tế, giáo dục được hoàn thành và đưa vào sử dụngqua các chương trình, dự án ODA về y tế, giáo dục,

Trang 15

1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN

ODA

1.3.1. Các nhân tố khách quan:

• Tình hình kinh tế chính trị chung của thế giới:

Là nhân tố vĩ mô ảnh hưởng lớn, bao quát đến khối lượng vốn ODA cam kếtcung cấp Tình hình kinh tế, chính trị chung của thế giới ảnh hưởng đến việc cungcấp ODA Khi nền kinh tế thuận lơị, tình hình chính trị ổn định thì các quốc gia có

xu hướng cung cấp khối lượng ODA lớn hơn và ngược lại, khi tình hình kinh tế thếgiới khó khăn, việc cắt giảm chi tiêu,viện trợ là tất yếu làm cho khối lượng ODAgiảm

• Tình hình kinh tế chính trị của quốc gia nhận tài trợ:

Các yếu tố tăng trưởng kinh tế, GDP, tỷ lệ lạm phát,…hay những thay đổi vềchính trị quốc gia viện trợ đều ảnh hưởng đến việc cung cấp vốn ODA cho cácnước nhận viện trợ Ngoài ra những thay đổi về chính trị của quốc gia nhận tài trợ,như thay đổi thể chế, chính sách cũng dẫn đến thay đổi mục tiêu cung cấp nguồnvốn ODA, các quy định về viện trợ ODA, giải ngân ODA cũng ảnh hưởng đến việc

sử dụng ODA ở nước nhận viện trợ

• Mục tiêu cung cấp ODA và các chính sách, quy chế của nhà tài trợ

ODA là nguồn vốn hợp tác phát triển, giúp xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môitrường và đáp ứng các yêu cầu cơ bản nhất của con người ở các nước nhận việntrợ Tuy nhiên,nguồn vốn ODA cũng chứa đựng mục tiêu riêng của quốc gia cungcấp ODA và mực tiêu của mỗi quốc gia là khác nhau qua từng giai đoạn Các mụctiêu kinh tế, chính trị và nhân đạo của quốc gia cung cấp ODA ảnh hưởng đến việcquốc gia nào được nhận nguồn vốn ODA và khối lượng nguồn vốn ODA được tiếpnhận Quốc gia nào có các điều kiện phù hợp với mục tiêu cung cấp vốn ODA củanhà tài trợ sẽ thu hút được nhiều nguồn vốn ODA

Trang 16

Mỗi nhà tài trợ đều có những yêu cầu chính sách, thủ tục riêng đòi hỏi cácquốc gia nhận viện trợ phải đáp ứng, vì vậy quốc gia nào đáp ứng tốt những yêucầu trên thì việc thu hút vốn ODA cũng được nâng cao Mặt khác,các điều kiện, thủtục cũng khác nhau giữa các lĩnh vực, làm cho các nước tiếp nhận lúng túng trongquá trình thực hiện dự án Tiến độ thực hiện các chương trình dự án thường kéo dàihơn so với dự kiến,làm giảm hiệu quả đầu tư Do đó, để nâng cao hiệu quả sử dụngvốn ODA, các quốc gia tiếp nhận viện trợ cần hiểu biết đúng và tuân thủ nhữngquy định, hướng dẫn của nước viện trợ.

1.3.2. Các nhân tố khách quan

• Sự ổn dịnh kinh tế, chính trị, hệ thống pháp luật của quốc gia nhận viện trợYếu tố ổn định kinh tế, chính trị của quốc gia nhận viện trợ luôn là nhân tốảnh hưởng quan trọng đến kết quả thu hút và sử dụng vốn ODA, là điều kiện tiênquyết đảm bảo các cam kết của Chính phủ với các khoản vay và khả năng trả nợcủa quốc gia nhận viện trợ Đó là những yếu tố như tăng trưởng kinh tế, tổng thunhập quốc dân, lạm phát, thất nghiệp, cơ chế quản lý kinh tế, sự ổn định chính trị, tác động trực tiếp đến thu hút sử dụng vốn ODA Ở các quốc gia có cơ chế quản lýtốt, 1% GDP viện trợ sẽ dẫn đến mức tăng trưởng bền vững tương đương với 0,5%GDP

Hệ thống pháp luật thông thoáng, chặt chẽ, đầy đủ tạo điều kiện thuận lợicho công tác thực hiện chương trình dự án ODA, từ đó mà chương trình, dự ánODA được thực hiện đúng tiến độ, hiệu quả cao

• Việc xây dựng dự án:

Các chương trình dự án được xây dựng phải nằm trong khuôn khổ,mục tiêuchung của Chính phủ, xuất phát từ nhu cầu thực tế của kinh tê –xã hội Các nhàquản lý cần phân loại xác định mức độ cần thiết của từng dự án để phân bổ hợplý,thuyết phục

Trang 17

- Quy trình thủ tục của quốc gia nhận viện trợ

Đây là yếu tố quan trọng tác động đến hiệu quả sử dụng vốn ODA Quytrình thủ tục thông thoáng, thuận lợi thì các chương trình, dự án ODA mới đượcthực hiện đúng tiến độ và hiệu quả

• Năng lực tài chính của nước tiếp nhận ODA

Để tiếp nhận nguồn vốn viện trợ thì các quốc gia tiếp nhận phải có ítnhất15% vốn đảm bảo trong nước làm vốn đối ứng Ngoài ra cần một lượng vốnđầu tư từ ngân sách cho công tác chuẩn bị và cũng cần phải tính đến khả năng trả

nợ Vì vậy, quốc gia nhận tài trợ có khả năng tài chính càng mạnh thì khả năng sửdụng vốn càng hiệu quả và khả năng trả nợ càng cao

• Trình độ quản lý, đạo đức của cán bộ quản lý, sử dụng nguồn vốn ODA

Phải có năng lực đàm phán, kí kết, triển khai thực hiện quản lý vốn, cókiến thức chuyên sâu về pháp luật,kinh tế, kỹ thuật, ngoại ngữ,…Bên cạnh đó,cán bộ quản lý cần phải có phẩm chất đạo đức tốt, có trách nhiệm, công tâmtrong quá trình quản lý và triển khai dự án

• Công tác theo dõi, kiểm tra và giám sát dự án

Công tác này có vai trò quan trọng trong quyết định sự thành công của dự

án Phải chặt chẽ hóa trong từng khâu, từng giai đoạn; quản lý phân bổ nguồn vốn,quản lý quá trình thực hiện dự án, vạch ra kế hoách và tổ chức một cách hợp lý để

sử dụng hiệu quả Qua việc kiểm tra, giám sát tìm ra những tồn tại khó khăn để rút

ra những bài học kinh nghiệm

Ngoài ra, còn một số nhân tố khác cũng chịu ảnh hưởng từ hiệu quả sử dụngvốn : công tác tổ chức đấu thầu, công tác giải phóng mặt bằng, việc bố trí vốn đốiứng cho dự án

1.4. TỔNG QUAN VỀ ODA CỦA PHẦN LAN

Trang 18

Phần Lan, tên chính thức là Cộng hòa Phần Lan,là một quốc gia thuộc khuvực Bắc Âu Trong lịch sử, Phần Lan từng là một phần của Thụy Điển trong thờigian dài, sau đó thành đại công cuốc dưới sự cai trị của Sa hoàng nước Nga Năm

1917, Phần Lan tuyên bố độc lập Sau chiến tranh thế giới thứ 2, Phần Lan là mộtnước trung lập và nhanh chóng chuyển đổi từ một nền kinh tế nông nghiệp lạc hậusang nền kinh tế công nghiệp phát triển cao và hàng đầu bậc nhất Châu Âu PhầnLan là thành viên của Liên hợp quốc và Liên minh Châu Âu,là một trong nhữngnước luôn có khoản ODA lớn cho các nước đang và chậm phát triển

Việt Nam và Phần Lan có mối quan hệ ngoại giao tốt, gắn bó chặt chẽ vớinhau Với sức mạnh về tài chính và trình độ, Phần Lan luôn tăng cường giúp đỡcho Việt Nam, một trong những nước đang phát triển kinh tế và trình độ còn thấp

về mọi lĩnh vực Phần Lan làm một trong những nước tài trợ cho vốn vay ưu đãiODA cho Việt Nam

1.4.1. Mục tiêu của ODA từ Phần Lan

• Nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

Phần Lan là một nước luôn quan tâm đến công tác xã hội và chất lượng dânsinh vì vậy chất lượng cuộc sống của người dân của đất nước này luôn được đặtlên hàng đầu Theo chính sách đó, ODA của Phần Lan cũng luôn quan tâm và ưutiên cho các hoạt động này

• Xóa đói giảm nghèo

Các hoạt động trực tiếp tham gia vào việc xóa đói giảm nghèo cũng luônđược đất nước này quan tâm Điều này giúp cho đời sống dân nước này khá đồngđều và ổn định Từ đó, ODA của Phần Lan cũng hướng tới mục tiêu này

• Nâng cao trình độ dân trí

Trang 19

Cái gốc của một đất nước phát triển bền vững chính là trình độ dân trí Dân

cư có trình dộ dân trí cao sẽ tạo ra nguồn nhân lực vững chắc, yếu tố hàng đầu cho

sự phát triển về mọi mặt của một quốc gia Phần Lan muốn giúp các nước đang vàkém phát triển có một sự phát triển bền vững nên luôn dành sự quan tâm đến vấn

đề này

• Nâng cao trình độ quản lý, sản xuất chất lượng cao

Đây là yếu tố quan trọng trong sự phát triển mạnh mẽ của một đất nước vềmọi mặt Phần Lan hỗ trợ ODA cho các nước đang và chậm phát triển tiến bộ vềmọi mặt, rút ngắn khoảng cách với thế giới

• Cải thiện môi trường tự nhiên

Đi đôi với sự phát triển về kinh tế, chính trị, xã hội; một đất nước muốn pháttriển bền vững phải luôn quan tâm đến môi trường Vì vậy, vấn đề cải thiện môitrường tự nhiên luôn là vấn đề quan trọng được Phần Lan hết sức quan tâm, dànhcho các nước nhận tài trợ những khoảng ODA khá lớn cho vấn đề này

• Giúp các nước đang và chậm phát triển phát triển một cách bền vững

Đây là mục tiêu hàng đầu của các nước đang và chậm phát triển cũng nhưnhà tài trợ

1.4.2. Đặc điểm của ODA từ Phần Lan

ODA của Phần Lan thường được tài trợ thông qua Bộ ngoại giao Phần Lan,được tài trợ cho các quốc gia đang và kém phát triển, trong đó có Việt Nam ODAđược tài trợ với mục đích giúp các nước đang và chậm phát triển nâng cao chấtlượng cuộc sống và rút bớt khoảng cách với trình độ chung của thế giới

• Cũng như các nhà tài trợ ODA khác, ODA của Phần Lan có lãi suất cho vaythấp, thời hạn cho vay dài và đi kèm với các khoản vay luôn tồn tại mộtkhoản viện trợ không hoàn lại

Trang 20

• Phần Lan đặc biệt rất quan tâm đến trình độ và chất lượng cuộc sống nênODA của Phần Lan thường tài trợ cho các dự án về lĩnh vực nâng cao trình

độ và chất lượng cuộc sống của người dân

• ODA của Phần Lan hỗ trợ khu vực tư nhân, giúp các doanh nghiệp nâng caotrình độ sản xuất, chất lượng sản phẩm để đáp ứng được nhu cầu trong vàtiêu chuẩn của nước ngoài

• Cụ thể, Phần Lan đã hỗ trợ gần 11 triệu EURO cho Doanh nghiệp Việt Nam,giúp doanh nghiệp đổi mới sản xuất kinh doanh và giới khoa học có thêmnhiều kết quả nghiên cứu để cho ra nhiều sản phẩm mới chất lượng ứngdụng cao cung cấp cho thị trường

• Khuyến khích các nước đang và chậm phát triển hợp tác và liên kết khu vực,hợp tác bảo vệ môi trường, xúc tiến thương mại và đầu tư

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA CỦA PHẦN LAN TẠI DỰ ÁN CẤP

NƯỚC VÀ VỆ SINH THỊ XÃ BẮC KẠN 2.1 KHÁI QUÁT VỀ DỰ ÁN “ CẤP THOÁT NƯỚC VÀ VỆ SINH THỊ XÃ BẮC KẠN”

2.1.1 Sự cần thiết và mục tiêu của dự án

2.1.1.1 Sự cần thiết

a. Thực trạng cấp thoát nước thị xã Bắc Kạn

Thị xã Bắc Kạn là thung lũng lòng chảo nằm dọc theo hai bờ sông Cầu,xung quanh đều có các dãy núi bao bọc, địa hình chủ yếu là đồi núi Đây là nơikhởi nguồn của nhiều sông suối với mạng lưới dày đặc chay theo các hướng khácnhau Lượng mưa trung bình năm ở đây là 1.436mm; tập trung vào tháng 7,8,9;thấp hơn so với cả nước Nguồn nước của thị xã chủ yếu là nguồn nước mặt vànước ngầm, tuy nhiên do địa hình đồi núi nên nguồn nước mặt rất dễ bị ô nhiễmsau mỗi trận mưa lũ nên cần phải xử lý làm sạch Thực trạng cấp thoát nước củathị xã cụ thể như sau:

• Về cấp nước:

Hệ thống cấp nước của thị xã Bắc Kạn đã được triển khai tự năm 2000 vớicông suất thiết kế 4.000 m3/ngày đêm Các hạng mục đầu được đầu tư gồm các

Trang 21

cửa dẫn nước thô cho đến mạng lưới phân phối nước tới các người sử dụng Cácgiếng khoan nước ngầm nằm dọc theo bờ sông Cầu Nhà máy xử lý nước đượcnằm trên đồi có độ cao + 177m Mạng lưới phân phối nước sạch được lắp đặt vàbao phủ hầu hết các khu vực ở các phường trung tâm, tuy nhiên mức độ bao phủcủa mạng lưới còn thấp, các hộ dân chưa được kết nối với hệ thống Mô tả cáccông trình của hệ thống cấp nước thị xã Bắc Kạn như sau:

Các giếng khoan có 7 giếng khoan với độ sâu trung bình từ 35-42 m với côngsuất hút từ 25-30 m3/giờ

Bảng 2.1: Thông số các giếng

Số thứ tự Tên Công suất (vào mùa

khô - mùa mưa - m3/h)

Áp suất làmviệc

Công suát của

Mạng lưới cấp nước vẫn chưa đầy đủ và đồng bộ vì vậy chưa đáp ứng đượchết nhu cầu sinh hoạt cũng như hoạt động sản xuất của người dân nơi đây Đặcbiệt trong lĩnh vực nông nghiệp, tình hình sản xuất nông nghiệp vẫn còn thụ động,

Trang 22

chịu phụ thuộc chủ yếu từ thiên nhiên, chưa chủ động trong sản xuất kinh doanh

vì vậy hiệu quả còn thấp

• Thoát nước

- Lưu vực thoát nước

Do đặc điểm địa hình, các lưu vực thoát nước của thị xã Bắc Kạn được chia

Khu vực ngập lụt thường xuyên: Khoảng 40 -100 ha, độ sâu 30 -100 cm,kéo dài trong nhiều giờ, phụ thuộc vào mức nước sông Cầu và cường độ mưa

Các khu vực nằm dọc theo bờ sông Cầu nằm trong quy hoạch phát triển đôthị hiện nay cũng bị ngập lụt cao vì mặt đất ở khu vực này tương đối thấp (+126đến +132m) Từ các số liệu quan trắc trong thời gian dài, mức báo động mức nướcsông Cầu như sau (tại trạm Thác Giềng): Báo động cấp 1: +132m; báo động cấp 2:+ 133,07m, trên báo cấp 3: +133,9m [1])

• Vệ sinh

- Nước thải sinh hoạt

Các hộ dân trên địa bàn thị xã Bắc Kạn trên địa bàn thị xã Bắc Kạn khu vựcnội thị tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hố tiêu hợp vệ sinh đạt 100%; khu vực nông thônđạt 97% ; nước thải sinh hoạt của các hộ dân trên địa bàn thị xã Bắc Kạn xả vào

hệ thống thu gom nước thải chung của thị xã và thải trực tiếp ra các suối NôngThượng, Suối Đức Xuân, Đội Kỳ… đổ trực tiếp ra sông Cầu Tuy nhiên mật độ

Trang 23

dân cư của thị xã Bắc Kạn không cao, độ dốc khá lớn dẫn đến lượng nước thải tồnlưu không lớn, dẫn đến ảnh hưởng đến môi trường không lớn so với các thànhphố, thị xã khu vực đồng bằng, trung du.

- Nước thải kinh doanh dịch vụ, công cộng

Các công trình công cộng, cơ quan hành chính sự nghiệp, dịch vụ côngcộng trong quá trình xây dựng có hệ thống xử lý sợ bộ Nước thải chợ chỉ có 02chợ Đức Xuân và Chợ Bắc Kạn được xây dựng, có hệ thống xử lý nước thải khuchợ Còn lại các chợ cóc không có hệ thống xử lý nước thải chung của khu chợ.Các cơ sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn trên địa bàn thị xã Bắc Kạn nhìn chung

có hệ thống nhà vệ sinh 3 ngăn, hệ thống nước thải thoát chung ra hệ thống thoátnước chung của toàn thị xã Bắc Kạn

- Nước thải bệnh viện

Trên địa bàn thị xã Bắc Kạn 02 bệnh viện đa khoa: Bệnh viện Đa khoa tỉnhBắc Kạn có công suất 320 giường bệnh, hệ thống xử lý nước thải công suất 150m3/ngày; Bệnh viện Đa khoa thị xã Bắc Kạn công suất 50 giường bệnh, hệ thống

xử lý nước thải 73m3/ngày; Theo Quyết định 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ, Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bắc Kạn nằm trong danh sách cơ sở gây ônhiễm môi trường nghiêm trong phải xử lý chất thải y tế trong giai đoạn từ năm

Trang 24

doanh cũng tăng làm cho lượng cung chưa đáp ứng được kịp thời để các ngànhphát huy tối đa tiềm năng của mình

• Thoát nước và vệ sinh

Sự gia tăng dân số sẽ dẫn tới sự gia tăng khai thác Tài nguyên - Môi trường

và đồng nghĩa với việc làm cạn kiệt dần tài nguyên, làm cho các vấn đề môitrường ngày càng trở lên bức xúc và khó giải quyết Sự di dân từ khu vực nôngthôn ra thành thị và sự chênh lệnh về tốc độ phát triển dân số giữa các vùng dẫnđến sự đói nghèo ở các vùng nông thôn và sự tiêu phí dư thừa ở các vùng đô thịtạo ra các nguồn thải tập trung vượt quá khả năng tự phân huỷ của môi trường gây

ô nhiễm môi trường tiếp nhận

Với tình hình và nhu cầu thực tế của thị xã, việc thực hiện và hoàn thành dự

án cấp thoát nước vệ sinh là vô cùng thiết yếu Dự án hoàn thành sẽ tạo đà cho sựphát triển lâu dài và bền vững cho dự án cả về kinh tế và xã hội

2.1.1.2 Mục tiêu của dự án

- Xây dựng hệ thống cấp nước bằng cách tăng cường phạm vi cung cấp nước,đầu tư lắp đặt 2500 đầu nối có đồng hồ và khoảng 47000m ống phân phối và ốngdịch vụ; đáp ứng nhu cầu nước sạch đến năm 2015 với công suất 2500m3/ngàyđêm phục vụ đầy đủ cho sinh hoạt và các hoạt động trong nông nghiệp, côngnghiệp, du lịch dịch vụ

- Giảm bớt tình trạng ngập lụt bằng cách cải tạo1600m suối Nông Thượng vớimặt cắt cải tạo 5 x 5,5m chiều sâu 2m đến 2,5m; cải tạo 1220m suối Thị xã vớimặt cắt hai bên bờ suối; xây dựng tổng cộng 20 cửa xả của mạng lưới ra sôngsuooia Nông Thượng và suối Thị xã; lắp đặt khoảng 40700m ống Upvc D200 đếnD355; 3180m trạm bơm; xây dựng trạm xử lý nước thải công suất 3000m3/ngàyđêm; lắp đắt 3800 đầu nối thoát nước cho các hộ gia đình của thị xã

2.1.2 Thông tin tổng quan về dự án

• Tên dự án: “Cấp nước và vệ sinh thị xã Bắc Kạn”

Dự án được chính thức phê duyệt ngày 25 tháng 6 năm 2009

• Nhà tài trợ:

Chính phủ Phần Lan

• Chủ đầu tư:

Trang 25

- Chủ đầu tư phần cấp nước : Công ty TNHH Nhà nước một thành viên cấpthoát nước Bắc Kạn

- Chủ đầu tư phần thoát nước và vệ sinh: Sở xây dựng Bắc KạnĐịa điểm công trình : Thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

• Tổng mức đầu tư:

Tổng mức đầu tư cho dự án: 10.656.552 EURO

Tuy nhiên, nguồn vốn vay tín dụng ưu đãi của Phần Lan với phần vốn đốiứng có sự điều chỉnh theo đề nghị của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư tại tờ trình số329/KH&ĐT-KTĐN ngày 31 tháng 10 năm 2011

Bảng 2.2: Cơ cấu tổng mức đầu tư

Đơn vị : EURO

STT

Nội dung Cơ cấu tổng

mức đầu tư đãphê duyệt ngày25/06/2009

Cơ cấu tổngmức đầu tư sauđiều chỉnh31/10/2011

Giá trị điềuchỉnh, bổsung

Tổng cộng

1 Vốn vay tín

dụng ưng đãichính phủ PhầnLan

8.362.108 8.196.870 -165.238

( Nguồn: Bộ Tài Chính )Như vậy, tổng nguồn vốn đầu tư vẫn được giữ nguyên

Vốn vay ưu đãi của chính phủ Phần Lan là 8.362.108 EURO ( chưa baogồm phí bảo lãnh tín dụng ) được điều chỉnh giảm 165.238 EURO do bên PhầnLan đánh giá lại giá trị của dự án và điều chỉnh lại những ưu đãi cho dự án để phùhợp hơn với giá trị dự án và khả năng chi trả

Đề đảm bảo cho dự án được thực hiện theo đúng kế hoạch đề ra, ủy bannhân dan tỉnh Bắn Kạn đã tăng nguồn vốn đối ứng từ 2.29.444 EURO lên2.459.682 EURO đề bù đắp lại

Trang 26

Sự điều chỉnh này đã làm cho nguồn vốn vay ưu đãi từ chính phủ Phần Lan

từ chiểm 78,47% xuống 76,92% tổng nguồn vốn đầu tư dự án, còn nguổn vốn đốiứng tăng từ 21,53% lên 23,08% tổng nguồn vốn đầu tư dự án

• Cơ cấu tổng mức đầu tư của dự án

Cơ cấu mức đầu tư dự án cho từng hợp phần đã được điều chỉnh theo văn bản số1347/TTg- QHQT ngày 09/08/2011 của Thủ tướng chính phủ về việc điều chỉnhhạn mức vốn đầu tư cho từng hợp phần của dự án đã được phê duyệt năm 2009

Sự điều chỉnh được thể hiện trong bảng sau:

Bảng 2.3: Phân bổ nguồn vốn đầu tư

Đơn vị: EURO

STT Nội dung Cơ cấu tổng mức

vốn đầu tư đã phê

25/06/2009

Cơ cấu tổngmức đầu tư sauđiều chỉnh ngày31/10/2011

Giá trị điềuchỉnh bổsung

Tổng cộng (1+2)

10.656.55

Trang 28

cho chi phí gián tiếp

(Nguốn: Bộ Tài Chính )

• Nguồn vốn đầu tư:

Nguồn vốn thực hiện thông qua nguồn vốn vay ODA của Phần Lan vànguồn vốn đối ứng của tỉnh Bắc Kạn

• Thời gian thực hiện dự án:

Dự án được phê duyệt và tiến hành vào năm 2009 và dự kiến hoàn thànhvào năm 2015 Tuy nhiên, đến nay dự án vẫn đang còn trong thời gian gia hạn rútvốn

Vì vậy, cần tăng cường nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn đầu tư

•Điều kiện tài chính:

Ngày 25 tháng 6 năm 2009, dự án được phê duyệt với điều kiện tài chínhđược áp dụng:

- Thời gian vay: 15 năm

- Thời gian trả nợ : 11,5 năm

- Thời gian ân hạn : 3,5 năm

- Lãi suất ân hạn : 0%/ năm Ngày 31 tháng 10 năm 2011, phía Phần Lan thông báo áp dụng điều kiện tíndụng mới đối với dự án:

- Thời gian vay: 10 năm

- Thời gian trả nợ: 10 năm

- Thời gian ân hạn: 0 năm

- Phần viện trợ không hoàn lại:1.393.468 EURO Phần việc trợ không hoàn lạinày sẽ được chính phủ Phần Lan trả trực tiếp cho nhà thầu

• Quản lý tài chính

a Chuẩn bị kế hoạch tài chính

BQLDA sẽ chuẩn bị kế hoạch tài chính đối với từng hoạt động dự án trongthời gian triển khai dự án Kế hoạch tài chính này sẽ được cập nhật từng quý,trong

đó nêu rõ mức độ giải ngân của từng giai đoạn Kế hoạch tài chính cập nhật là sốliệu đầu vào cho các năm ngân sách kế tiếp tạo cơ sở để yêu cầu ngân sách đốiứng hằng năm

b Báo cáo hạch toán, tài chính và các thỏa thuận về kiểm toán

Trang 29

BQLDA sẽ: (i) Duy trì tài khoản riêng biệt cho dự án và (ii) Các tài khoảnnày và các báo cáo tài chính liên quan sẽ được kiểm toán độc lập hàng năm theo

sự chấp thuận của Phần Lan và phù hợp với các điểu khoản của Hiệp định Cáckiểm toán viên cần có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm và có đề cương côngviệc được sự chấp thuận của Phần Lan

Các tài khoản ngân hàng dự án và báo cáo ghi chép chi phí sẽ được nộp lại.Chính phủ sẽ gửi tới Phần Lan bản chứng thực ( bằng tiếng Anh) các báo cáo tàichính, tài khoản được kiểm toán và các báo cáo liên quan của các kiểm toán viêntrong vòng 6 tháng sau khi kết thúc năm tài chính

BQLDA sẽ nộp các báo cáo tiến độ hàng quý tới Phần Lan tổng hợp tất cảcác khía cạnh thực hiện dự án Báo cáo sẽ gồm các thông tin chi tiết về tiến độthực hiện tổng thể, các vấn đề gặp phải trong giai đoạn báo cáo, các biện phápthực hiện hoặc đề xuất phương án cho các vấn đề này và đề xuất chương trìnhhoạt động cho quý sau Trong thời gian 3 tháng hoàn thành dự án, BQLDA sẽchuẩn bị và nộp tới Phần Lan theo mẫu trình bày của Phần Lan báo cáo hoànthành dự án về việc sử dụng và tác động vốn, việc thực hiện dự án, những lợi íchkinh và xã hội thu được và chi tiết việc thực hiện, chi phí, tái định cư và thông tinkhác theo yêu cầu của Phần Lan

Phần Lan sẽ yêu cầu dự án kiểm toán tài chính theo như các tiêu chuẩnđược chấp thuận của Ngân hàng Các kiểm toán viên được BQLDA tuyển dụng và

sẽ được chọn từ danh sách các tư vấn hợp lệ do BQLDA chuẩn bị Điều khoảncông việc của đơn vị kiểm toán sẽ do BQLDA phê duyệt và việc lựa chọn sẽ thựchiện theo các quy trình thủ tục mua sắm của BQLDA

Các báo cáo kiểm toán và báo cáo tài chính dự án sẽ được gửi tới BQLDAtrong thời gian 6 tháng sau khi kết thúc từng năm báo cáo, gồm phần đánh giá vềcác báo cáo chi phí và tài khoản riêng biệt

Kiểm toán giám sát mua sắm sẽ đượcc yêu cầu 6 tháng một lần hoặc theoyêu cầu của BQLDA

c Sắp xếp giải ngân

Trang 30

 Tổng quát

Trong khi thực hiện dự án, BQLDA sẽ chuẩn bị kế hoạch đầu tư; trong đó,chi tiết kế hoạch giải ngân đầu tư vốn hàng năm Kế hoạch giải ngân sẽ thể hiệntổng số ngân sách đối ứng hàng năm yêu cầu từ phía Chính phủ Kế hoạch giảingân này sẽ tạo cơ sở đề xuất yêu cầu phân bổ ngân sách tới Chính phủ trước thờiđiểm dự thảo ngân sách của Chính phủ

Đại diện Chính phủ, Bộ Tài Chính sẽ nhận ngân quỹ từ vốn vay theo nhưHiệp định vốn vay Bộ Tài Chính sẽ xử lý và giải ngân vốn vay tuân thủ theo cơchế giải ngân đã thống nhất theo như nơi nhận và cơ quan yêu cầu hay phê duyệtgiải ngân

Tất cả các lần giải ngân từ Bộ Tài Chính sẽ bằng đồng tiền Việt Nam vànhững rủi ro về chuyển đổi ngoại tệ sẽ do Chính Phủ thực hiện thông qua Bộ TàiChính

2.2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN ODA TẠI DỰ ÁN “ CẤP NƯỚC VÀ VỆ SINH THỊ XÃ BẮC KẠN”

2.2.1 Phương thức tổ chức quản lý và thực hiện dự án

Theo thông báo tại công hàm số 318/11 ngày 8/11/2011 của đại sứ quánPhần Lan gửi kèm quyết định số HEL7312-46 ngay 24/10/2011 của chính phủPhần Lan,khoản tín dụng cho dự án trị giá 7.237.62 sẽ do ngân hàng Nordea PhầnLan là người cho vay Bộ Tài Chính và ngân hàng Nordea đã ký Hiệp định tíndụng khung trị giá 40 triệu EURO ngày 26/05/2004 Đến thời điểm dự án, đã có 3

dự án được tài trợ từ Hiệp định tín dụng khung với tổng trị giá khoảng 19,63 triệuEURO Như vậy, hạn mức tín dụng theo hiệp định còn khoảng 20,34 triệu EUROnên Dự án có thể sử dụng nguồn tín dụng khung này

Theo phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ tại công văn số 1347/TTg-QHQTngày 09/08/2011, dự án đươc áp dụng cơ chế cấp phát cho Hợp phần thoát nước

và xử lý nước thải trị giá 6.005,109,41 EURO, áp dụng cơ chế cho vay lại với Hợpphần cấp nước trị gía 2.191.760,59 EURO

Về điều kiện cho vay lại đối với Hợp phần cấp nước

Trang 31

• Chủ đầu tư Hợp phần cấp nước của dự án là công ty TNHH Nhà nước một thànhviêc Cấp thoát nước Bắc Kạn đã có công văn số 214/CV-CTN ngày 18/10/2011 đềnghị thẩm định phương án tài chính mới Nguyên nhân lập phương án tài chínhmới là do Dự án đã được phê duyệt và lập kế hoạch từ năm 200, đến nay đã có sựthay đổi về hạn mức đầu tư, tỷ giá ngoại tệ tăng, giá nước tăng, kết quả đấu thầu

có chênh lệch so với dự kiến, Nghị đinh 78/2011/NĐ-CP ngày 14/07/2010 củaChính phủ ra đời thay thế Quyết định 181/2007/QĐ-TTg ngày 26/11/2007 về chovay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ và điều kiện tín dụng của PhầnLan thay đổi

•Theo đề xuất của chủ đầu tư tại công văn nêu trên, điều kiện cho vay lại cụ thể nhưsau:

- Đồng tiền vay lại: đồng Việt Nam

- Lãi suất cho vay lại: 7,652%

- Thời gian cho vay lại: 10 năm tính từ năm 2012, không tính thời gian ân hạn

- Phí cho vay lại: 0,2%/năm

Theo phương án tài chính này, thời gian hoàn vốn của dự án là 12 năm, sau 10năm trả nợ Công ty còn thiếu khoảng 16,6 ty đồng, Công ty sẽ đê nghị UBND tỉnhBắc Kạn xem xét hỗ trợ để kịp thời trả nợ cho nhà tài trợ, sau đó Công ty sẽ hoàntrả khoản thiếu hụt

2.2.2 Tình hình thực hiện giải ngân dự án:

2.2.2.1 Thủ tục giải ngân.

Giải ngân vốn ODA là quá trình thực hiện các bước công việc nhất định thểhiện việc chi tiêu, thanh toán một cách hợp pháp cho các chương trình, hoạt động,chi phí thực hiện dự án theo kế hoạch đã được cam kết, phê duyệt giữa nhà tài trợ

và bên tiếp nhận tài trợ được ghi rõ ràng trong hiệp định vay vốn ODA

Các bước giải ngân được xây dựng thông qua bán bạc với bên vay và xétđến các đánh giá về quản lý tài chính và các bước chuẩn bị mua sắm đấu thầu củabên vay, kế hoạch mua sắm đấu thầu, các nhu cầu về vòng quay tiền mặt của dự

án và kinh nghiệm trước đây của bên vay về giải ngân Các bước giải ngân bao

Ngày đăng: 11/11/2017, 07:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w