MÔI TRƯỜNG- ĐỊNH NGHĨA Một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và thực thể tự nhiên, ở đó các SV có quan hệ trực tiếp/ gián tiếp thông qua các phản ứng thích nghi của mình Sinh
Trang 11
Phần 7: SINH THÁI HỌC
7.1 Sinh Thái Học Cá Thể
Trang 2Phần VII: Sinh thái nhân văn
Nội dung môn học
Tài liệu tham khảo:
1.Sinh học đại cương (GS Nguyễn Như Hiền) 2.Cơ sở Sinh thái học (GS Vũ Trung Tạng)
Trang 33
7.1.1 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
TRONG SINH THÁI HỌC
Trang 55
1 NGOẠI CẢNH
Ngoại cảnh (thế giới bên ngoài):
thiên nhiên, con người & kết quả tác động của con
người, tồn tại một cách khách quan
Trang 66
2 MÔI TRƯỜNG- ĐỊNH NGHĨA
Một phần của ngoại cảnh, bao gồm các hiện tượng và
thực thể tự nhiên, ở đó các SV có quan hệ trực tiếp/
gián tiếp thông qua các phản ứng thích nghi của mình
Sinh vật
Môi trường
(thức ăn, nơi ở, các yếu tố khác…)
Trang 77
2 PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG
MT vô sinh (yếu tố không sống)
MT hữu sinh (thực thể sống)
Trang 88
2 PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG
Trang 99
2 CHỨC NĂNG MÔI TRƯỜNG
Cung cấp, lưu trữ thông tin
MÔI TRƯỜNG
Chứa đựng chất thải
Bảo vệ đời sống
Cung cấp tài nguyên
Không gian
sống của con
người & SV
Trang 1010
2 YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
Yếu tố môi trường là các thực thể hay hiện tượng tự nhiên riêng lẻ cấu trúc nên
môi trường
Phân loại:
- Yếu tố vô sinh
- Yếu tố hữu sinh
Sự tác động của các yếu tố môi trường phụ thuộc:
- Bản chất của yếu tố
- Cường độ và liều lượng
- Phương thức tác động
- Độ dài tác động
Trang 1111
3 YẾU TỐ SINH THÁI
Yếu tố sinh thái là những yếu tố môi trường khi tác động lên sinh vật ( trực tiếp
hoặc gián tiếp) thì sinh vật phản ứng lại một cách thích ứng
Phân loại theo bản chất:
- Yếu tố vô sinh
- Yếu tố hữu sinh
Phân loại theo ảnh hưởng tác động:
- Yếu tố không phụ thuộc mật độ
- Yếu tố phụ thuộc mật độ
Trang 1212
4 SINH CẢNH
Một phần của MT vật lý, có sự thống nhất giữa các yếu
tố cao hơn MT, tác động lên đời sống SV
Hồ Ba Bể Đồng ruộng Ven suối
Trang 1313
Nhóm cá thể cùng loài sống trong cùng một
khu vực và trong một khoảng thời gian xác
định, có khả năng giao phối → các thế hệ mới
5 QUẦN THỂ
Quần thể hổ Quần thể thực vật
Trang 15Tổ hợp của một quần xã SV với môi trường vật lý mà nó
tồn tại, ở đó SV tương tác với nhau và với MT → chu
trình vật chất & sự chuyển hóa năng lượng
Trang 1717
9 NƠI SỐNG
Nơi sống (nơi ở - nhà): một phần của môi trường, là
không gian mà ở đó một sinh vật hay một quần thể,
quần xã sinh vật sinh sống
Nơi ở
Trang 18Siêu không gian với các điều kiện MT quy định sự tồn
tại và phát triển của SV hay cách thức SV tồn tại & phát
triển
Trang 19Khoảng xác định đó gọi là “khoảng chống chịu”
hay “giới hạn sinh thái”, hay “trị số sinh thái”
Victor E Shelford
(1877-1968)
Khi một yếu tố môi trường tác động lên sinh vật
có khoảng chống chịu đối với sinh vật đó thì yếu
tố đó được gọi là yếu tố sinh thái giới hạn.
Trang 2020
11 ĐỊNH LUẬT CHỐNG CHỊU
Sức sống của con vật Vùng cực thuận
(Optimum)
Vùng chống chịu trên
Trang 2121
7.1.2 MỐI QUAN HỆ CỦA SINH
VẬT VỚI MÔI TRƯỜNG
Trang 2222
MỐI QUAN HỆ GIỮA SINH VẬT
VÀ CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
1 Ánh sáng và đời sống sinh vật
2 Nhiệt độ và cơ thể
3 Nước và độ ẩm của môi trường trên cạn
đối với đời sống sinh vật
Trang 2424Ánh sáng phân bố không đồng đều theo cả không gian và thời gian
1 ÁNH SÁNG
Trang 2626
1 ÁNH SÁNG
Trong môi trường nước, ánh sáng chiếu qua bị thay đổi lớn về thành
phần các bước sóng, cường độ chiếu sáng và độ dài chiếu sáng
Trang 2727
1 ÁNH SÁNG
Năng lượng ánh sáng:
Vai trò chính: cung cấp năng lượng cho sinh vật
Yếu tố giới hạn đối với sinh vật khi năng lượng ở mức
tối đa và tối thiểu
Yếu tố điều chỉnh đối với sinh vật do sự thay đổi cường
độ và độ dài chiếu sáng theo chu kỳ ngày đêm, chu kỳ
mùa.
Trang 2828
1 ÁNH SÁNG
- Thực vật chỉ sử dụng khoảng 1% năng lượng ánh sáng nhìn thấy cho quang hợp
- Cường độ quang hợp phụ thuộc vào cường độ và thành phần bức xạ ánh sáng
- Mỗi loài thực vật đạt quang hợp tối đa ở một cường độ ánh sáng nhất định và
một dải sáng nhất định
Ánh sáng vừa là yếu tố giới hạn, vừa là yếu tố điều chỉnh đối với thực vật
Trang 31Nhóm ưa
hoạt động ngày
Nhóm ưa hoạt động đêm
Trang 32- Nhiệt độ nhận được chủ yếu từ Mặt trời
- Sự phân bố nhiệt không đồng đều phụ thuộc vào:
Mối liên quan giữa nhiệt độ môi trường và sinh vật: sự trao đổi năng lượng giữa cơ
thể sinh vật và môi trường, thông qua các quá trình dẫn nhiệt, đối lưu nhiệt, bay hơi
và bức xạ nhiệt
Trang 3434
2 NHIỆT ĐỘ
Nhiệt độ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống của sinh vật nên mỗi
vùng nhiệt độ đều có những nhóm sinh vật đặc trưng
Trang 3530 40
30 40
Trang 3636
2 NHIỆT ĐỘ
ĐỘNG VẬT
Trang 3737
2 NHIỆT ĐỘ
Quy tắc Bergmann:
- Động vật đẳng nhiệt (chim, thú) thuộc một loài hay
những loài gần nhau: ở vĩ độ cao có kích thước cơ thể
Trang 3838
3 NƯỚC VÀ ĐỘ ẨM
Nước tồn tại : lỏng, khí và rắn
Vai trò của nước và độ ẩm đối với đời sống SV
Chiếm 2/3 trọng lượng chung cơ thể SV, chiếm 90
-98% ở ĐVTS
MTS của thủy SV
MT của các phản ứng sinh hoá
Nước trong đất là nguyên liệu để TV tạo nên năng
suất sơ cấp nuôi sống mọi SV trên trái đất.
Trang 3939
Thực vật
TV thủy sinh Cây ưa ẩm Cây chịu hạn Cây trung tính
Thụy hương nguyệt quế (Daphne laureola) Xương rồng
Rêu Rong
3 NƯỚC VÀ ĐỘ ẨM
Trang 41Rễ chui sâu, trải rộng
3 NƯỚC VÀ ĐỘ ẨM
Trang 42Da khô, tuyến mồ hôi kém phát triển
3 NƯỚC VÀ ĐỘ ẨM
Trang 44ĐỊNH NGHĨA QUẦN THỂ
Nhóm các cá thể của một loài (hay dưới loài) sống trong
cùng một khoảng không gian và thời gian nhất định, có
khả năng giao phối với nhau để sinh ra các thế hệ mới.
Trang 46- Sinh vật lượng cao
Trang 47Kích thước tối thiểu
Đặc trưng cho loài
Đảm bảo duy trì các chức
năng của quần thể
Nếu số lượng cá thể của quần
thể dưới mức tối thiểu quần
thể dễ bị diệt vong
Kích thước tối đa
Bị chi phối bởi môi trường (nguồn sống, cạnh tranh, bệnh tật, vật dữ)
Số lượng tối đa (K) tương ứng với sức chứa của môi trường
Cá Cháo
(c ửa sông Cửu Long)
Cá Mòi (c ửa sông Bắc bộ)
VAI TRÒ CỦA KÍCH THƯỚC QUẦN THỂ
Trang 49MẬT ĐỘ QUẦN THỂ
0 50 100 150 200 250 300 350 400
Ấu trùng trọng lượng 25mg
Cá con trọng lượng 2g
Cá 1 tuổi trọng lượng 20g
Cá 2 tuổi trọng lượng 280g
Số lượng Khối lượng
Mật độ cá Cyprinus carpio
trên 1m3nước
Số lượng/ khối lượng cá thể hay năng lượng tính trên
một đơn vị diện tích/thể tích mà quần thể đó sinh sống
Trang 50Ý NGHĨA CỦA MẬT ĐỘ
Thể hiện sự cân bằng giữa tiềm năng sinh sản và
sức chịu đựng của môi trường
Là một tín hiệu sinh học báo động số lượng cá thể
Chi phối tác động của các yếu tố phụ thuộc mật độ
Chi phối các hoạt động chức năng và trạng thái sinh
lý của các cá thể trong quần thể
Trang 51Phân bố đều Phân bố ngẫu nhiên Phân bố nhóm
(điểm)
- Cấu trúc không gian của quần thể: sự chiếm cứ không gian của các cá thể.
CẤU TRÚC KHÔNG GIAN CỦA QUẦN THỂ
Phân bố của các cá thể trong quần thể
Trang 54PHÂN BỐ ĐIỂM
● Môi trường không đồng nhất
● Các cá thể có xu hướng tụ họp với nhau thành nhóm
(điểm tập trung) để kiếm ăn, chống lại loài ăn thịt…
Trang 55CẤU TRÚC TUỔI
Tuổi sinh lý
là thành phần các nhóm tuổi trong quần thể có quan
hệ mật thiết với nhau về mặt sinh học
Tuổi sinh thái
Trang 56Nhóm tu ổi
sau sinh s ản
CẤU TRÚC TUỔI
Trang 58CẤU TRÚC GIỚI TÍNH
Phụ thuộc:
Yếu tố môi trường
Đặc điểm sinh sản của loài
Chu kỳ sống
Trang 59CẤU TRÚC SINH SẢN
đang sinh sản và sau sinh sản.
Yếu tố môi trường
Cách tham gia sinh sản
Trang 61Con mồi vật dữ
Trang 64Khái niệm quần xã sinh vật
- Tập hợp các quần thể khác loài cùng sống trong một
sinh cảnh xác định
- Các SV có quan hệ với nhau và với môi trường để tồn
tại và phát triển một cách ổn định theo thời gian
Trang 65Địa điểm phân bố
Tên gọi quần xã
Trang 66Cấu trúc quần xã sinh vật
Đa dạng về loài
Cấu trúc không gian
Các mối tương tác của các SV trong quần xã
Trang 67Thành phần loài và số lượng cá thể từng loài
Căn cứ vào vai trò
Nhóm loài
ưu thế
Nhóm loài thứ yếu
Nhóm loài ngẫu nhiên
Trang 68Căn cứ vào chức năng
Sinh vật phân hủy
Cấu trúc dinh dưỡng
Trang 69Cấu trúc dinh dưỡng
Người ăn thực vật
Người ăn động vật
Bò
BẬC DINH DƯỠNG: một nhóm sinh vật khác nhau về mặt
phân loại, nhưng cùng sử dụng một loại thức ăn
Trang 70Xích thức ăn
Con đường mà theo đó chất hữu
cơ của SVSX chuyển từ một bậc dinh dưỡng này sang một bậc dinh dưỡng khác
Trang 72Động vật
ăn thịt bậc 2
Trang 73Xích thức ăn phế liệu
Phế liệu
Động vật ăn phế liệu
Động vật
ăn thịt
Trang 74Giáp xác
Cá
Trang 75Cú mèo Cáo
Nhện Chim ăn Côn trùng
Trang 77Các mối tương tác của các quần thể
trong quần xã
Các mối tương tác của các quần thể trong quần xã
Các mối tương tác âm
Hãm
sinh
Cạnh tranh
Kí vật chủ
sinh-Vật con mồi
dữ-Các mối tương tác dương
Hội sinh
Tiền hợp tác
Hỗ sinh hay cộng sinh
Bàng quan /trung tính
Trang 78Hãm Sinh (0/-)
Microcystis aeruginosa tiết độc
Trang 79Cạnh tranh (-/-)
Trang 80Vật dữ - Con mồi (+/-)
Trang 81Vật chủ - Vật ký sinh (-/+)
Trang 82Hội sinh (+/0)
Trang 83Tiền hợp tác (+/+)
Trang 84Cộng sinh (+/+)
Địa Y
Trang 85Trung tính
Trang 87Khái niệm
Hệ sinh thái:
• Tổ hợp của một quần xã sinh vật
với môi trường vật lý và hoá học mà
quần xã đó tồn tại
• Các SV tương tác với nhau và với
môi trường → chu trình vật chất và
sự chuyển hoá năng lượng
Trang 88Mô hình của một hệ sinh thái
KHÔNG GIAN VẬT LÝ (Giá thể và môi trường)
NGUỒN DINH DƯỠNG
QUẦN XÃ SINH VẬT
KHÍ QUYỂN
Dòng vật chất
Dòng năng lượng
Trang 89Cấu trúc thành phần của hệ sinh thái
Môi trường vật lý và hóa học
Quần xã sinh vật
HỆ SINH THÁI
Trang 90CÁC CHẤT
VÔ CƠ
MÔI TRƯỜNG VẬT LÝ VÀ HÓA HỌC
CÁC YẾU TỐ KHÍ HẬU
CÁC CHẤT HỮU CƠ
Trang 91- Tạo chất hữu cơ từ
chất vô cơ đơn giản
- Tạo thức ăn sơ cấp
- Các loài động vật sống dị dưỡng
- Sử dụng các chất hữu cơ do sinh vật sản xuất tạo ra
- Động vật ăn cỏ, động vật ăn phếliệu và động vật ăn thịt
- Nấm và các loàiVSV dị dưỡng
- Biến chất hữu cơthành chất vô cơđơn giản
Trang 92Vòng tuần hoàn vật chất
và dòng năng lượng
Vòng tuần hoàn vật chất
Dòng năng lượng
Tỏa nhiệt Tỏa
nhiệt
Tỏa nhiệt
Tỏa nhiệt Tỏa
nhiệt
Năng lượng
Sinh vật sản xuất
wps.prenhall.com
Trang 93Kích thước của hệ sinh thái?
Trang 94Ranh giới giữa các hệ sinh thái?
Không có ranh giới rõ ràng
Hệ đệm: Vùng chuyển tiếp giữa các hệ sinh thái
Hệ đệm
HST
rừng
HST đồng cỏ
HST trên cạn
HST dưới nước
Trang 95DIỄN THẾ SINH THÁI
Sự phát triển & biến đổi của HST từ trạng thái khởi đầu
qua các dạng trung gian để đạt trạng thái đỉnh cực
Trang 96QUÁ TRÌNH DIỄN THẾ
Sự thay đổi của môi trường vật lý:
Nguyên nhân tạo nên diễn thế
Xác định đặc tính và tốc độ của diễn thế
Thành phần loài của quần xã thay đổi, giữ vai trò
chủ đạo trong diễn thế.
Trang 971 Nguyên nhân bên trong:
– Loài ưu thế làm thay đổi môi trường vật lý
– Loài ưu thế thay đổi liên tiếp
– Quần xã được cấu trúc lại
2 Nguyên nhân bên ngoài:
– Những biến đổi bất thường của tự nhiên
– Hệ sinh thái bị phá hủy
– Hệ sinh thái buộc phải khôi phục lại
NGUYÊN NHÂN GÂY DIỄN THẾ
Trang 981 Phân loại dựa vào giá thể diễn ra diễn thế
– Diễn thế sơ cấp: trên nền chưa tồn tại QXSV
– Diễn thế thứ cấp: trên nền trước đó tồn tại QXSV nhưng bị tiêu hủy
2 Phân loại dựa vào mối quan hệ giữa sự tổng hợp (P) và
phân hủy (R) chất hữu cơ
– Diễn thế tự dưỡng: bắt đầu từ trạng thái tổng hợp>phân hủy (P/R>1)
– Diễn thế dị dưỡng: ngược lại với tự dưỡng
CÁC DẠNG DIỄN THẾ
Trang 100DIỄN THẾ THỨ CẤP
(nương rẫy→rừng cây gỗ)
Trang 1011 Sự tổng hợp vật chất lớn hơn sự phân hủy
2 P/R > 1→ HST tích lũy chất hữu cơ & sinh khối (B)
3 B/P, B/R, B/E (E = P + R) tăng
DIỄN THẾ TỰ DƯỠNG
www.physicalgeography.net
Trang 103HỆ SINH THÁI ĐỈNH CỰC
• Quần thể ưu thế cân bằng
• Tổng đầu vào và đầu ra bằng nhau
• Ít có xu hướng làm biến đổi môi trường
• Có khả năng tồn tại lâu dài
• Quần xã sinh vật vẫn có sự biến đổi về cấu trúc
nhưng diễn ra chậm chạp
• Mỗi vùng có hệ sinh thái đỉnh cực đặc trưng riêng
Trang 104Hệ sinh thái đỉnh cực vùng ôn đới
1 Rừng lá rộng rụng theo mùa ôn đới
Trang 105Hệ sinh thái đỉnh cực vùng ôn đới
2 Thảo nguyên vùng ôn đới
Trang 106Hệ sinh thái đỉnh cực vùng ôn đới
3 Rừng lá kim
Trang 107Hệ sinh thái đỉnh cực vùng nhiệt đới
1 Rừng mưa thường xanh nhiệt đới
Trang 108Hệ sinh thái đỉnh cực vùng nhiệt đới
2 Rừng nhiệt đới rụng lá theo mùa
Trang 109Hệ sinh thái đỉnh cực vùng nhiệt đới
3 Thảo nguyên và sa van nhiệt đới
Trang 110Hệ sinh thái vùng cực và vùng khô nóng
1 Đồng rêu (Tundra)
2 Sa mạc
Trang 1122
Chủng người hiện đại Homo sapiens xuất hiện từ vùng trung
Phi cách chúng ta hơn 200.000 năm
SỰ RA ĐỜI VÀ VAI TRÒ CỦA CON NGƯỜI
TRONG HỆ SINH THÁI
- Con người tồn tại và phát triển được là nhờ vào thiên
nhiên, sinh giới
- Tiến hóa: Hoạt động tư duy và văn hóa-xã hội
Trang 1133
DÂN SỐ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
TOÀN CẦU VÀ CỦA ViỆT NAM
Thomas Robert Malthus
(1766-1834)
Thuyết “nhân mãn”:
“Dân số không được kiểm soát sẽ tăng theo cấp số nhân, trong khi nguồn sống tăng theo cấp số cộng, do đó, dịch bệnh, nạn đói, chiến tranh,… là yếu tố điều chỉnh số lượng quần thể con người”
Trang 1144
DÂN SỐ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
TOÀN CẦU
Trang 115Dân số Việt Nam
DÂN SỐ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN DÂN SỐ
ViỆT NAM
Trang 1166
• Không tái tạo: khoáng sản, than, dầu mỏ, khí đốt…
• Có khả năng tái tạo: rừng, đất, nước, nguồn lợi động thực
vật…
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
• Tài nguyên không sinh vật: đất, nước, khoáng sản, năng
lượng
• Tài nguyên sinh vật: rừng, hệ sinh thái ở nước và nguồn lợi
thủy sản, đa dạng sinh học
Trang 1177
Từ khi ra đời: sống hài hoà với thiên nhiên do
đất rộng, người thưa
Sau cách mạng công nghiệp: con người can
thiệp sâu vào các quá trình của thiên nhiên, gây
biến động mạnh, khó kiểm soát, khai thác cạn
kiệt, huỷ hoại nhiều hệ sinh thái, tiêu diệt nhiều
loài.
HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC TÀI NGUYÊN THIÊN
NHIÊN CỦA CON NGƯỜI
Trang 1188
NHỮNG HẬU QUẢ SINH THÁI GÂY RA
DO CON NGƯỜI TRONG CÁC HOẠT ĐỘNG KINH TẾ
Trang 119Do hoạt động của nông nghiệp
Do hoạt động của công nghiệp
Trang 120Do hoạt động của nông nghiệp
Do hoạt động của công nghiệp
Trang 12111
Sự suy giảm tài nguyên khoáng sản
• Tốc độ khai khoáng ngày một gia tăng do nhu
cầu sử dụng của con người ngày một tăng.
• Đó là nguyên nhân chủ yếu làm khánh kiệt các
mỏ khoáng sản trên toàn hành tinh
• Hiện nay, trữ lượng của một số mỏ khoáng còn
rất nhỏ như barit, mica, thủy ngân, chì, kẽm
Trang 12212
Sự suy giảm các HST ở nước và nguồn lợi thủy sản
• Hoạt động của con người trong quá trình phát
triển đã gây ra những tổn thất lớn đối với các
HST đất ngập nước
• Việt Nam: do mở rộng đầm nuôi tôm,… diện tích
rừng ngập mặn ven biển bị triệt hạ.
• Biển và đại dương giàu tiềm năng nhưng đang
đứng trước hiểm hoạ
Trang 12313
Sự suy giảm đa dạng sinh học
Hàng ngàn loài động vật, thực vật bị tiêu diệt hay
đe doạ tiêu diệt, nhiều loài khoa học chưa biết đến
đã bị diệt vong.
Nếu tốc độ hoạt động huỷ hoại tài nguyên vẫn tiếp
tục như hiện tại rất nhiều loài trên thế giới sẽ bị
tiêu diệt
Trang 12515
Ô nhiễm nước
- Sự có mặt của một/ nhiều chất lạ (có hại hay không)
trong môi trường nước
- Khi vượt ngưỡng chịu đựng thì chất đó trở nên độc
hại với sinh vật
Trang 126Hóa học (vô cơ, hữu cơ,…)
Sinh học (vi sinh vật,…)
Ô nhiễm nước
Mưa
Tuyết tan
Nước chảy Nông nghiệp
Công nghiệp Giao
thông
Sinh hoạt
Y tế
Trang 12717
Đất là tổ hợp của không khí, khoáng, chất hữu cơ, nước và sinh vật
→ tích lũy hầu hết các chất độc
Ô nhiễm đất là sự có mặt của các thành phần có hại trong môi
trường đất, ảnh hưởng tới sự sống của cộng đồng và sinh vật
Ô nhiễm đât
Trang 128Nước biển
Đất nhiễm mặn
Nông nghiệp
Sinh hoạt
Y tế
Trang 12919
Ô nhiễm không khí
Không khí sạch bị thay đổi thành phần và tính chất do sự có
mặt của chất lạ, có nguy cơ gây hại cho HST
Trang 13020
20
( Phạm Văn Thưởng và Đặng Đinh Bạch, 2000)
Trang 13121
Hậu quả ô nhiễm không khí:
Bụi, khói, sương che tầm nhìn;
Trang 13222
Tại sao lại cần phải có
Chiến lược Phát triển bền vững?
Bão, Lũ lụt
tài nguyên thiên nhiên
Trang 13323
SINH THÁI HỌC NHÂN VĂN
Chiến lược cho sự phát triển bền vững
Trang 13424
Phát triển bền vững là gì?
“Thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện tại,
không ảnh hưởng đến khả năng thỏa mãn
nhu cầu của các thế hệ tương lai”
Ủy ban Quốc tế về Môi trường và Phát triển
Trang 13525
Cơ sở cho sự phát triển bền vững
1 Giảm đến mức thấp nhất sự khánh kiệt tài nguyên
2 Bảo tồn đa dạng sinh học trên cơ sở quản lý và sử
dụng hợp lý
3 Bảo vệ sự trong sạch và ổn định của môi trường