Cấu thành hữu cơ của cơ thể sống Các đại phân tử sinh học NỘI DUNG BUỔI HÔM NAY... Tỷ lệ các nguyên tố sinh học trong cơ thể ngườiO 8 65.0 Quá trình hô hấp, thành phần của nước C 6 18.5
Trang 1SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 21 Nguyễn Như Hiền, Sinh học
đại cương (dùng cho sinh viên
các Khoa không thuộc chuyên
ngành Sinh học), NXB ĐHQG
Hà Nội, 2005.
Giáo trình, học liệu (1)
Trang 32 Phillips W.D & Chilton T.J
Trang 43 “Life: The Science of
Biology” của các tác giả David
Sadava, H Craig Heller, Gordon
H Orians, William K Purves and
David M Hills, Elevent edition,
USA, 2016.
Murmurations hay còn gọi là
Trang 5Nội dung tham gia
◼ Chương 1: Thành phần hoá học của các cơ thể sống
◼ Chương 2 Cấu tạo tế bào của cơ thể
◼ Chương 2 Cấu tạo tế bào của cơ thể (tiếp)
Trang 6Một vài ví dụ về sinh vật sống
Trang 7Một vài ví dụ về sinh vật sống
Trang 81 Các nguyên tố sinh học
2 Cấu thành vô cơ của cơ thể sống
2.1 Nước và vai trò của nước đối với sự sống
2.2 Các chất muối vô cơ
3 Cấu thành hữu cơ của cơ thể sống
Các đại phân tử sinh học
NỘI DUNG BUỔI HÔM NAY
Trang 9Các thành phần được tìm thấy
trong mô sinh vật
Trang 10◼ Định nghĩa: Nguyên tố sinh học là các nguyên tố hóa học
tham gia cấu thành nên các hợp chất hóa học để tạo nên
Trang 11Tỷ lệ các nguyên tố sinh học trong cơ thể người
O 8 65.0 Quá trình hô hấp, thành phần của nước
C 6 18.5 Thành phần cơ bản của các chất hữu cơ
H 1 9.5 Thành phần của nước và hầu hết các chất hữu
cơ; chất mang điện tử
N 7 3.3 Thành phần của tất cả các protein và axit nucleic
Ca 20 1.5 Thành phần của xương và răng
Thành phần của tất cả các axit, thành phần đặc biệt quan trọng của các phân tử có liên kết giàu năng lượng
1 Các nguyên tố sinh học
Trang 12Tỷ lệ các nguyên tố sinh học trong cơ thể người
S 16 0.3 Thành phần của hầu hết các protein
Na 11 0.2 Là ion + bên ngoài tế bào, quan trọng đối với chức
năng dẫn truyền xung thần kinh
Cl 17 0.2 Là ion - bên ngoài tế bào
Mg 12 0.1 thành phần thiết yếu của nhiều enzym vận chuyển
năng lượng
Fe 26 Vết Thành phần thiết yếu của hemoglobin trong máu
Cu 29 Vết Thành phần của nhiều loại enzyme
Zn 30 Vết Thành phần của một số loại enzyme
1 Các nguyên tố sinh học
Trang 13◼ Nguyên tố sinh học được chia làm 2 loại:
◼ Nguyên tố đại lượng, là loại nguyên tố chiếm khoảng ≥ 0,2%
khối lượng khô của chất hữu cơ VD các nguyên tố C, O, N,
P, S, Cl, K, Na, Ca
◼ Nguyên tố vi lượng, là loại nguyên tố cần với số lượng rất ít,
thường ở dạng vết và < 0,2% khối lượng khô của chất hữu
cơ VD các nguyên tố Al, I, Mn, Ni, Si
1 Các nguyên tố sinh học
Trang 142 Cấu thành vô cơ của cơ thể sống
◼ Các chất vô cơ trong cơ thể thường ở
dạng nước (H 2 O) và các muối vô cơ.
Trang 152.1 Nước và vai trò của nước đối
Trang 162.1 Nước và vai trò của nước đối
với sự sống (2)
Đặc tính của nước
◼ Tỷ trọng của nước làm giá đỡ tốt cho các cơ thể ở nước
◼ Sức căng mặt ngoài vững chắc cho phép các cơ thể nhỏ
bám vào bên trên hoặc treo bên dưới màng nước
◼ Do các phân tử nước phân cực nên có thể bám vào nhiều
loại bề mặt, vì vậy nước có thể đi vào các khoảng không
gian rất nhỏ bé, như khoảng giữa các tế bào, thậm chí thắng cả trọng lực
Trang 18Nước, H 2 O là thành phần rất
quan trọng cho sự sống
• So với nhiều chất khác có phân tử có
kích thước tương tự, nước đá đòi hỏi
cung cấp rất nhiều năng lượng nhiệt
để tan chảy
• Lượng năng lượng nhiệt cần thiết để
tăng nhiệt độ 1 gam của một chất
bằng 1°C được gọi là nhiệt dung
riêng của một chất
• Nước có nhiệt dung riêng tương đối
cao bởi vì rất nhiều liên kết hydro kết
nối các phân tử nước
Trang 19Ba tính chất của nước có lợi cho sinh vật
Cần rất nhiều nhiệt thay đổi nước từ trạng thái lỏng sang
trạng thái khí (quá trình bay hơi) Nhiệt này phải được hấp thụ
Nhiệt hóa hơi cao của nước
Trang 20liên kết hydro với các
phân tử nước khác bên
dưới chúng
Trang 21Nước, H 2 O là thành phần rất
quan trọng cho sự sống
➢ Nước thường chiếm 60 - 75 % khối lượng cơ thể sinh vật,
một số sinh vật nước chiếm tới 99%.
➢ Nước là môi trường sống, môi trường cho các phản ứng
sinh hoá diễn ra
➢ Nước tham gia vào các phản ứng hóa học như
• Phản ứng thuỷ phân
• Phản ứng ngưng tụ
Trang 22Câu hỏi và thảo luận liên quan
Thank you !!!
Trang 23SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 24Nội dung tiết này
◼ Chương 1: Thành phần hoá học của các cơ thể sống (tiếp)
Trang 251 Các nguyên tố sinh học
2 Cấu thành vô cơ của cơ thể sống
2.1 Nước và vai trò của nước đối với sự sống
2.2 Các chất muối vô cơ
3 Cấu thành hữu cơ của cơ thể sống
Các đại phân tử sinh học
NỘI DUNG BUỔI HÔM NAY
Trang 26Nước, H 2 O là thành phần rất
quan trọng cho sự sống
➢ Nước thường chiếm 60 - 75 % khối lượng cơ thể sinh vật,
một số sinh vật nước chiếm tới 99%.
➢ Nước là môi trường sống, môi trường cho các phản ứng
sinh hoá diễn ra
➢ Nước tham gia vào các phản ứng hóa học như
• Phản ứng thuỷ phân
• Phản ứng ngưng tụ
Trang 27Phản ứng ngưng tụ và thủy phân
Phản ứng ngưng tụ,
giải phòng nước Phản ứng thủy phân, tiêu thụ nước
Trang 28Các phản ứng của sự sống diễn ra
trong nước ở dạng dung dịch
◼ Dung dịch: Gồm chất lỏng (dung môi) và các chất hòa
tan của nó.
◼ Nước là dung môi dạng phân cực nên dễ hòa tan các chất tan phân cực Nhiều phản ứng của sự sống diễn ra trong dạng dung dịch.
◼ Phân tích định tính tập trung vào việc xác định các chất
liên quan đến các phản ứng hóa học.
◼ Phân tích định lượng đo nồng độ hoặc số lượng chất
tham gia hoặc tạo thành trong các phản ứng.
Trang 29Dung dịch nước có thể có tính
axit hoặc bazơ
◼ Chất có tính axit: Một chất có thể giải phóng proton trong dung dịch (tương phản với bazơ); Ví dụ axit HCl, axit acetic
Trang 30Phản ứng axit – bazơ có thể
thuận nghịch
Trang 31Nước là một dung dịch có tính axit yếu và bazơ yếu
Đơn giản hóa:
Trang 32Dung dịch đệm (Buffer)
◼ Dung dịch đệm: có thể tạm thời thu nhận hoặc giải
phóng các ion hydro và do đó chống lại thay đổi độ pH.
◼ Dung dịch đệm là hỗn hợp của một axit yếu và bazơ
tương ứng của nó, hoặc một bazơ yếu và axit tương ứng.
Đệm Bicarbonate:
Trang 33• Song không thay
đổi pH nhiều của
dung dịch đệm
(nếu trong khoảng
chịu tải của dung
dịch đệm)
Trang 34Các phân tử nước trở thành một phần
của cơ thể sinh vật
Trang 35Sự phân bố của nước trên Trái đất
Trang 362.2 Các chất muối vô cơ
Các chất muối vô cơ tồn tại dưới 2 dạng:
◼ Ở dạng cấu trúc không hoà tan trong nước Chúng có trong thành phần cứng như: xương, móng, tóc, v.v đó là các muối silic, magie, phổ biến nhất là các muối canxi (cacbonat canxi, photphat canxi) Chất gian bào của xương chủ yếu được cấu tạo từ hydroxiapatit canxi.
◼ Dạng các ion: Các muối vô cơ ở dạng ion là thành phần rất quan trọng cần thiết cho các hoạt động sống, đó là các cation như Na+,
K+, Ca++, Mg2+ và các anion như Cl−, SO4−, …
Trang 372.2 Các chất muối vô cơ (2)
◼ Các chất vô cơ tham gia vào các phản ứng sinh hoá, hoặc
đóng vai trò chất xúc tác (ví dụ ion Mg2+), hoặc tham gia
vào sự duy trì các điều kiện lý hoá cần thiết cho đa số phản ứng sinh hoá dẫn đến nhiều tính chất sinh lý tế bào như tính thẩm thấu, tính dẫn truyền, tính mềm dẻo, tính co rút, v.v
◼ Sự cân bằng các ion khác nhau trong môi trường nội mô là cần thiết để đảm bảo cho các quá trình sống diễn ra bình
thường.
Trang 38nCoV 2019 (COVID-19)
Trang 39Ngày 04/3/2020
Trang 40Ngày 24/3/2020
Trang 41nCoV 2019 (COVID-19)
Trang 42nCoV 2019 (COVID-19)
Trang 43nCoV 2019 (COVID-19)
◼ Thực phẩm tăng sức đề kháng phòng dịch
Tỏi và trái cây họ cam, quýt, bưởi, chanh chứa vitamin C, có tác dụng tăng sức đề kháng cho cơ thể, phòng nCoV
◼ Tăng cường tập thể dục, nâng cao sức đề kháng
Tập luyện hằng ngày, ăn ngủ điều độ
Tham khảo thêm ở nhà:
◼ COVID-19 tác động đến cơ thể người bệnh như thế nào:
https://www.youtube.com/watch?v=Xj1nUFFVK1E
◼ Hai con đường ngăn nCoV nhân lên trong cơ thể:
https://www.youtube.com/watch?v=5LdA01NViOM
Trang 44Câu hỏi và thảo luận liên quan
Thank you !!!
Trang 45SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG
Trang 461 Các nguyên tố sinh học
2 Cấu thành vô cơ của cơ thể sống
2.1 Nước và vai trò của nước đối với sự sống
2.2 Các chất muối vô cơ
3 Cấu thành hữu cơ của cơ thể sống
Các đại phân tử sinh học
NỘI DUNG TIẾT NÀY
Trang 48STT Các nguyên tố Đơn vị cơ bản Đại phân tử
Carbohydrate C, H, O Monosaccarit Polysaccarit
Protein Luôn có C, H, O,
N đôi khi có S, P Axit amin Polypeptit - protein
Lipit Luôn có C, H, O
đôi khi có N, P Glyxerol, axit béo
Mỡ, dầu ăn, sáp (steroit các
nhóm sắc tố)
Axit nucleic C, H, O, N, P Các nucleotit ARN (axit ribonucleic)
ADN (axit deoxyribonucleic)
Các đại phân tử sinh học
Trang 493.1 Cấu tạo của Carbohydrate
◼ Các Carbohydrate đều chứa 3 nguyên tố: C, H và O
◼ Công thức tổng quát là Cx(H2O)y
◼ Năng lượng liên kết giữa C với C đặc biệt cao → hình thành các cấu trúc chuỗi hoặc vòng bền vững
◼ Các dạng: Monosaccarit, Disaccarit, và Polysaccarit
Trang 50◼ Mỗi phân tử có 3 đến 10 nguyên tử cacbon
◼ Các loại quan trọng nhất cho cơ thể sống là trioz
(đường 3 cacbon); pentoz (đường 5 cacbon); hexoz
(đường 6 cacbon)
◼ Bột khô Monosaccarit chủ yếu ở dạng mạch thẳng,
nhưng khi hoà tan trong nước, nó hình thành cấu trúc vòng
Đường đơn Monosaccarit
Trang 51Hình thành cấu trúc vòng khi hoà tan
glucose trong nước
Trang 52◼ Disaccarit được hình thành từ 2 đơn vị monosaccarit thành 1
phân tử đơn nhất
◼ Chúng thường gặp như là chất trung gian trong quá trình đứt
gãy hoặc tổng hợp polysaccarit
◼ Ví dụ mantoz thấy trong ống tiêu hoá
của người, là sản phẩm đầu tiên của
sự tiêu hoá tinh bột
Đường đôi Disaccarit
Trang 54◼ Polysaccarit là các hydrat cacbon phức với phân tử
rất lớn, gồm các chuỗi những đơn vị monosaccarit liên kết với nhau.
◼ Chúng không có vị ngọt như đường, không tan
trong nước hoặc chỉ hình thành các dung dịch keo
◼ Các loại đường polysaccarit quan trọng nhất là tinh
bột, glycogen và xenlluloz
Đường Polysaccarit
Trang 55Tinh bột (a) và Glycogen (b)
Trang 56Cellulose
Trang 57Chức năng quan trọng nhất của Carbohydrate là dự trữ và cung cấp năng lượng, bên cạnh có còn có chức năng cấu trúc.
➢ Quang hợp của thực vật tổng hợp năng lượng dưới dạng các
Carbohydrate.
➢ Động vật sử dụng năng lượng dự trữ của thực vật chuyển
thành dạng năng lượng dự trữ ở động vật.
➢ Cả động vật và thực vật đều sử dụng các dạng đường đơn
như glucoz là nguyên liệu chính cho quá trình hô hấp
3.1 Chức năng của Carbohydrate
Trang 583.2 Cấu trúc của Protein
Trang 60Cấu trúc bậc 1
Cấu trúc bậc 2
Cấu trúc bậc 3
Cấu trúc bậc 4
Trang 613.2 Hoạt tính của Protein
Trang 623.2 Hoạt tính của Protein
Enzym hạ thấp năng lượng hoạt hóa
của phản ứng xúc tác
Hoạt động của enzym
Sucrase
Trang 63◼ Các tác nhân ảnh hưởng đến các phản ứng do enzym
◼ Sự điều chỉnh hoạt tính của enzym
1 Phân bố không gian chính xác
2 Thông tin di truyền chứa trong nhân tế bào
Các tác nhân ảnh hưởng đến các phản ứng
do enzym kiểm soát
Trang 64Ảnh hưởng của nhiệt độ và pH
A
B
Trang 65Ức chế cạnh tranh và không cạnh tranh
a) Cơ chất liên kết bình thường với
Chất ức chế cạnh tranh giả dạng cơ
chất, liên kết cạnh tranh vào vị trí
trung tâm hoạt động của enzym
Chất ức chế không cạnh tranh gắn với enzym tại vị trí
xa trung tâm hoạt động của enzym nhưng làm thay đổi
cấu hình của enzym nên làm mất chức năng của trung
tâm hoạt động
Trang 66lệ thuận với nồng độ cơ chất
Phản ứng có sự tham gia của enzyme không tăng khi nồng độ
cơ chất quá cao, làm bảo hòa
Ở nồng độ cơ chất
tăng đáng kể tốc độ của phản ứng
Trang 67Loại protein Chức năng
Protein cấu trúc Cấu trúc, nâng đỡ
Protein enzim Xúc tác: tăng nhanh, chọn lọc các phản ứng
sinh hóa Protein hoocmon Điều hòa các hoạt động sinh lý
Protein vận chuyển Vận chuyển các chất
Protein bảo vệ Bảo vệ cơ thể chống bệnh tật
Protein thụ quan Cảm nhận, đáp ứng các kích thích của môi
trường
3.2 Chức năng của Protein
Trang 68◼ Lipit chứa các nguyên tố C, H, O, đôi khi có N, P Đơn vị
cơ bản là glyxerol và axit béo Các đại phân tử là mỡ,
dầu, sáp, phospholipit và các steroit
◼ Lipit ít tan trong nước, có tính tan cao trong các dung môi không phân cực như etanol và cloroform.
3.3 Cấu trúc Lipit
Trang 70◼ Mỡ
◼ là các triglyxerit: một phân tử glyxerol liên kết với 3 tiểu đơn vị axit béo
◼ ở nhiệt độ phòng tồn tại ở dạng thể rắn
◼ chứa các axit béo no: phân tử axit béo có nhóm
cacboxyl - COOH, gắn vào đầu chuỗi Carbohydrate
thẳng, không phân nhánh Chuỗi này chứa nhóm CH2lặp đi lặp lại, nối với nhau bằng mối nối đơn
3.3 Cấu trúc Lipit
Trang 72◼ Các phospholipit
◼ Là thành phần cốt yếu của tất
cả các màng tế bào.
◼ Bao gồm 2 phân tử axit béo
liên kết với 1 phân tử glyxerol
và nhóm phosphat ưa nước
◼ Đầu phân tử Phospholipit có
nhóm phosphat thì phân cực
và tan trong nước
◼ Đầu kia có axit béo thì kỵ
nước, không phân cực và
không tan trong nước.
3.3 Cấu trúc Lipit
Trang 73◼ Chức năng dự trữ năng lượng.
◼ Chức năng cách nhiệt.
◼ Chức năng chống thấm nước.
◼ Chức năng cấu trúc
◼ Chức năng điều hòa của cơ thể.
Chức năng của Lipit
Trang 74◼ Đơn phân tử của chúng là các nucleotit
◼ Đại phân tử có 2 loại là ARN (axit ribonucleic) và ADN (axit dezoxiribonucleic).
Trang 75Các nucleotit
3.4 Axit nucleic
Trang 76Cấu trúc tổng quát của nucleotit bao gồm 3 thành phần:
◼ Nhóm phosphat (ký hiệu là P)
◼ Phân tử đường 5 cacbon
◼ Bazơ hữu cơ (gốc hữu cơ) làm cho mỗi nucleotit có đặc điểm riêng Axit nucleic có 5 loại bazơ hữu cơ khác nhau Đó
là adenin (A), timin (T), guanin (G), cytocine (C) và uraxin
(U).
Trong đó ADN có A, T, G và C; còn ARN có A, U, G và C
3.4 Axit nucleic
Trang 77ATP (adenozin triphosphat)
◼ Cấu tạo bao gồm adenin (gốc bazơ hữu cơ), đường
riboz, và 3 nhóm phosphat liên kết thành chuỗi với nhau Liên kết hoá học nối giữa các nhóm phosphat là liên kết
3.4 Axit nucleic
Trang 78ATP (adenozin triphosphat)
◼ Liên kết cao năng bị gãy do thuỷ phân thì một lượng năng
lượng lớn được giải phóng
◼ ATP + H2O - thuỷ phân → ADP + P + 31kj/mol
◼ Sự gãy ATP thường đi đôi với một phản ứng cần năng lượng
3.4 Axit nucleic
Trang 79◼ Phân tử ADN được cấu tạo từ các nucleotit chứa đường
dezoxiriboz và tồn tại ở dạng sợi kép.
◼ Nhóm đường của nucleotit này nối với nhóm phosphat của
nucleotit kia tạo thành một chuỗi dài
◼ Liên kết thứ hai là sự ghép cặp bazơ để tạo thành sợi kép
◼ Sự ghép cặp bazơ của ADN là A - T bằng 2 liên kết hydron;
G - C bằng 3 liên kết hydro
◼ không thể có liên kết giữa A - G hoặc T - C
◼ Sự bắt cặp bazơ đã tạo nên cấu trúc xoắn kép của ADN.
3.4.1 ADN (axit deoxiribonucleic)
Trang 80◼ ADN (axit dezoxiribonucleic)
3.4 Axit nucleic
Trang 81◼ Nhiễm sắc thể của tế bào chính là một phân tử ADN rất dài, mỗi phân tử dài khoảng vài cm
◼ Trong tế bào các nhiễm sắc thể được cuộn lại một
cách có tổ chức nhờ lõi protein histon, tạo nên hạt
nucleoxom
◼ Chứa nguyên liệu của di truyền
◼ Điều khiển các hoạt động sống của tế bào
3.4.1 ADN (axit deoxyribonucleic)
Trang 82◼ Trong thành phần của axit ribonucleic có 4 loại bazơ nitơ là A, U, G và C (so với ADN ta thấy ở ARN thì T được thay bằng U) và đường pentoz là đường riboz.
◼ Như vậy, bốn loại ribonucleotit là A, U, G, C liên kết với nhau tạo ra các mạch đơn ARN
◼ ARN được tế bào sử dụng như chất truyền đạt thông tin di truyền
◼ Đối với một số virut thì phân tử ARN được dùng làm vật liệu tích thông tin di truyền Ví dụ, virut HIV.
3.4.2 ARN (axit ribonucleic)
Trang 83◼ ARN - thông tin (mARN) - là mạch đơn được phiên mã từ ADN trong nhân và vận tải ra tế bào chất, sử dụng làm
khuôn để tổng hợp protein.
◼ ARN - riboxom (rARN) - là loại ARN nhiều nhất, chúng chiếm đến 80% lượng ARN của tế bào, chúng cũng được phiên mã từ ADN và liên kết với protein để tạo nên
riboxom là nơi tổng hợp protein.
◼ ARN - vận tải (tARN) - đóng vai trò vận tải các axit amin
để lắp ráp vào mạch polypeptit khi tổng hợp protein, tARN
là những phân tử ARN bé chỉ chứa khoảng 75 - 85
nucleotit Có khoảng trên 20 loại tARN khác nhau đặc
3.4.2 ARN (axit ribonucleic)
Trang 841 Các nguyên tố sinh học
2 Cấu thành vô cơ của cơ thể sống
2.1 Nước và vai trò của nước đối với sự sống
2.2 Các chất muối vô cơ
3 Cấu thành hữu cơ của cơ thể sống
Các đại phân tử sinh học
NỘI DUNG TIẾT NÀY