1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Quản lý hệ thống cấp thoát nước

59 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 3,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch theo dõi các thiết bị đo đếm, kiểm tra thiết bị đo lưu lượng, thiết bịđo áp lực tại các công trình của hệ thống cấp nước: Công trình thu, trạm bơm cấp I, trạm xử lý, trạm bơ

Trang 1

QUẢN LÝ

HỆ THỐNG CẤP THOÁT NƯỚC

1

Tại sao cầnquản lýHTCN???

- Mở rộng phạm vi và nâng cao chất

lượng các dịch vụ cấp nước;

- Giảm tỉ lệ thất thoát và thất thu nước;

- Cải tạo nâng cấp các công trình cấp

nước hiện có, đảm bảo vận hành

đúng công suất thiết kế;

- Tạo điều kiện để các công ty cấp

nước tự chủ về tải chính, đồng thời

thực hiện các nghĩa vụ công ích và

chính sách xã hội;

- Lập lại kỷ cương trật tự trong ngành cấp nước ở tất cả các

khâu: quy trình công nghệ, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, quản

lý nhà nước, quản lý công cộng

QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

Các văn bản pháp lý chính:

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012;

- Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11/7/2007 của Chính phủ về sản xuất,

cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

- Nghị định số 124/2011/NĐ-CP ngày 28/12/2011 của Chính phủ về sửa đổi,

bổ sung một số điều Nghị định số 117/2007/NĐ-CP;

- Thông tư số 54/2013/TT-BTC ngày 04/5/2013 của Bộ Tài chính Quy định

việc quản lý, sử dụng và khai thác công trình cấp nước sạch nông thôn tập

trung;

- Quyết định số 131/2009/QĐ-TTg ngày 02/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ

về một số chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công

trình cấp nước sạch nông thôn;

- TCVN 5576:1991 - Hệ thống cấp thoát nước đô thị - Quy phạm quản lý kĩ

thuật;

- TCXDVN 33:2006 – Cấp nước – Mạng lưới đường ống và công trình – Tiêu

chuẩn thiết kế;

- Quyết định số 2147/QĐ-TTg ngày 24/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ về

phê duyệt chương trình Quốc gia chống TTTT nước sạch đến năm 2025 là

Trang 2

CHƯƠNG 1 QUẢN LÝ LƯU LƯỢNG VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC

5

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG

1 Quy trình lấy mẫu và phân tích mẫu

* Nguyên tắc:

- Lấy mẫu nước là một khâu rất quan trọng cho một quá trình đánh giá chất

lượng nước Lượng mẫu nước lấy về phòng thí nghiệm phân tích chỉ tại một

thời điểm nhất trong một khoảng thời gian ngày, và có số lượng cực kì nhỏ

so với tổng khối lượng nước thực tế Nếu qui trình lấy mẫu không đúng thì

các số liệu đánh giá chất lượng nước trong phòng thí nghiệm sai lệch rất lớn

với thực tế hiện tại

-Mẫu nước phải: Đại diện; Trung thực; Khách quan

- Khi lấy mẫu phải có biên bản kèm theo, và biên biên ghi rõ những điều

điều kiện thời tiết và vệ sinh xung quanh vị trí lấy mẫu, thời gian, địa điêm,

vị trí, người lấy mẫu, phải ghi rõ nhiệt độ lưu mẫu, và thời gian vận chuyển

mẫu từ vị trí lấy mẫu tới phòng thí nghiệm

- Khi mẫu chuyển tới phòng thí nghiệm, phân tích càng nhanh càng tốt Nếu

phải lưu mẫu phải tuân thủ qui trinhg lưu mẫu trong phòng thí nghiệm

6

* Tiến hành lấy mẫu:

- Xả nước tại vòi ít nhất 15 phút rồi mới lấy mẫu nước

- Đo các thông số tại hiện trường, rồi ghi vào biên bản

+ pH

+ Clo dư

+ Độ đục

+ Độ dẫn điện

- Lấy mẫu vi sinh phải dùng đèn cồn tiệt trùng xung quanh vòi nước 10

phút, sau đó mới lấy mẫu

- Dán niêm phong nắp bình, ghi nhãn mác lên bình

- Đặt các bình đựng mẫu vào hộp đựng nước đá rồi vận chuyển về phòng

thí nghiệm

* Phân tích mẫu:

- Tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn (lab, vimcert, wisor);

- Theo các phương pháp được quy định trong quy chuẩn, tiêu chuẩn

hoặc các phương pháp tương đương

Trang 3

2 Quản lý chất lượng nước

* Nước sạch là nước phải đáp ứng được một số yếu tố sau:

- Về mặt cảm quan: nước trong, không mùi, không vị

- Về mặt hoá học: phải có đủ các yếu tố vi lượng cần thiết cho con người

- Về mặt vi trùng lây bệnh: tuyệt đối không được chứa các vi trùng, siêu vi

trùng cũng như các ký sinh trùng gây bệnh

- Các yếu tố vi lượng phải nằm trong giới hạn an toàn cho sức khoẻ và tiện

nghi sinh hoạt của con người

- Các kim loại nặng, các hoá chất sử dụng trong đời sống hàng ngày cũng

phải được qui định cụ thể về hàm lượng cho phép trong nước

* Chất lượng nước của nguồn và chất lượng nước tại điểm cấp được kiểm tra

định kỳ, tổ vận hành quản lý phải có trách nhiệm lấy mẫu nước theo quy định

và gửi đến cơ quan có chức năng (Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, các phòng

phân tích ) để phân tích kiểm tra chất lượng

* Nước sạch cấp cho sinh hoạt phải đáp ứng QCVN 01-1:2018/BYT

8

1.3 Thời gian, danh mục và tần suất kiểm nghiệm

TT Tên chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn

tối đa cho phép Mức độgiám

sátI

14 E coli hoặc Coliform chịu nhiệt CFU/ 100ml <1 A

I Giám sát trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng

- Xét nghiệm tất cả các chỉ tiêu thuộc mức độ A, B do cơ sở cung cấp nước

thực hiện

II Giám sát định kỳ

1 Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ A:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/03 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do các cơ quan có

thẩm quyền thực hiện, cụ thể như sau:

- Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao

quản lý;

- Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai

thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt

2 Đối với các chỉ tiêu thuộc mức độ B:

a) Xét nghiệm ít nhất 01 lần/06 tháng do cơ sở cung cấp nước thực hiện;

b) Kiểm tra, giám sát, xét nghiệm ít nhất 01 lần/01 năm do cơ quan nhà

Trang 4

- Lấy mẫu nước tại 100% các cơ sở cung cấp nước trên địa bàn được giao

quản lý;

- Lấy mẫu nước ngẫu nhiên đối với nước do cá nhân, hộ gia đình tự khai

thác để sử dụng cho mục đích sinh hoạt

III Giám sát đột xuất

1 Các trường hợp phải thực hiện giám sát đột xuất:

a) Khi kết quả kiểm tra vệ sinh nguồn nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy

nguồn nước có nguy cơ bị ô nhiễm;

b) Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh

nguồn nước;

c) Khi có các yêu cầu đặc biệt khác

2 Việc thực hiện giám sát đột xuất và lựa chọn mức độ giám sát do cơ

quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện

(Các chỉ tiêu có thể được xác định bằng phương pháp thử nhanh sử dụng

bộ công cụ xét nghiệm tại hiện trường Các bộ công cụ xét nghiệm tại hiện

trường phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép lưu hành)

11

Lưu lượng nước ảnh hưởng đến chế độ làm việc của các công trình, thiết bị

trong hệ thống Do đó, phải điều chỉnh lưu lượng giữa các công đoạn sản xuất

để thỏa mãn nhu cầu dùng nước

QUẢN LÝ LƯU LƯỢNG VÀ ÁP LỰC TRÊN HTCN

Công suất của công trình thu – Trạm bơm cấp 1: Đối với nguồn nước ngầm

cần quản lý lưu lượng khai thác từ các giếng; với nguồn nước mặt là theo dõi

lưu lượng và mực nước của nguồn cấp nước

1 Lập kế hoạch theo dõi các thiết bị đo đếm, kiểm tra (thiết bị đo lưu lượng,

thiết bịđo áp lực) tại các công trình của hệ thống cấp nước: Công trình thu,

trạm bơm cấp I, trạm xử lý, trạm bơm cấp II, Đầu mạng lưới, điểm đầu mạng

lưới của các khu vực trong mạng lưới cấp nước đô thị theo kế hoạch đã định

nhằm đảm bảo cấp nước an toàn trong các nhà máy nước:

⁃ Các thiết bị này hoạt động liên tục hoặc gián đoạn tùy theo yêu cầu của

người vận hành

⁃ Các thiết bị đo kiểm tra và điều khiển truyền số liệu từ điểm đo ở các công

trình xử lý nước về phòng điều khiển trung tâm và điều khiển tự động;

⁃ Ở các nhà máy có hệ điều khiển bằng tay hoặc tự động từng phần, người

quản lý nhận tín hiệu từ bảng điều khiển tại chỗ để cài đặt chế độ tự động

hoặc điều khiển bằng tay

12

Trang 5

Đồng hồ kiểu cánh quạt, turbin Venturi

Các thiết bị đo đếm, kiểm tra

Thiết bị đo mức nước Thiết bị báo mức chất lỏng

14Các thiết bị đo đếm kiểm tra

CÁC THIẾT BỊ KIỂM TRA, ĐIỀU KHIỂN

Trang 6

16CÁC THIẾT BỊ KIỂM TRA, ĐIỀU KHIỂN

17

2 Lập bảng theo dõi lưu lượng và mực nước tại các công trình như:

công trình thu nước, tại trạm xử lý (tại các công trình trong trạm xử lý),

tại bể chứa nước sạch để có biện pháp quản lý vận hành máy bơm trong

các trạm bơm cấp I và cấp II cho phù hợp; cũng như nắm được tình

trạng làm việc và kỹ thuật của công trình thu nước và bể chứa nước

sạch, để có biện pháp khắc phục kịp thời

Theo dâi Qi vµ mùc n­ í c t¹ i c«ng tr×nh thu, tr¹ m xö lý vµ bÓ chøa n­ í c s¹ ch

T.T Ngµy/th¸ng

C¸ c c«ng tr×nh C«ng tr×nh thu Tr¹m xö lý BÓ chøa n­ í c s¹ ch

3 Lập bảng theo dõi các giá trị lưu lượng, áp lực tại các công trình

như trạm bơm cấp I, trạm bơm cấp II, đầu mạng lưới và các điểm đầu

mạng lưới của các khu vực riêng rẽ theo kế hoạch đã vạch để tìm biện

pháp khắc phục kịp thời

Theo dâi Qi vµ Hi t¹ i c¸ c tr¹ m b¬m vµ ®iÓm ®Çu m¹ ng l­ í i

T.T Ngµy/th¸ng

C¸c c«ng tr×nh Tr¹ m b¬m cÊp I Tr¹ m b¬m cÊp II § Çu m¹ng l­ í i

Trang 7

4 Lập bảng theo dõi lưu lượng Qivà áp lực Hitại các điểm đầu mạng

lưới của các khu vực đã định

Lập bảng theo dõi Qi và Hitại các điểm đã định trên mạng lưới theo

ngày, thàng, quý, năm để có thể phát hiện sự tăng, giảm lưu lượng và áp

lực so với thiết kế; kết hợp với công tác quản lý mạng lưới hàng ngày để

có thể tìm nguyên nhân gây ra sự sai lệch đó và tìm biện pháp khăc phục

Sơ đồ sensor đo pH Bật tắt máy bơm theo tín hiệu phao

CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN TÍN HIỆU HIỆN NAY

Có nhiều PP truyền số liệu từ điểm đo đến điểm điều khiển: cơ học, khí nén,

điện và điện từ

- PP truyền số liệu điện tử (milivon, miliampe) hiện được áp dụng nhiều hơn

cả Khi cần truyền số liệu đến điểm điều khiển trên quãng đường xa (thường

lớn hơn 450 m) thì có thể dùng telephone, microwave hoặc radio

- Truyền số liệu bằng phương pháp cơ học

• Các thiết bị của PP này thường đơn giản dễ hiểu và có độ tin cậy cao, gồm:

1 Van phao, 2 Van giảm áp, 3 Đồng hồ đo áp lực tại chỗ, 4 Công tắc

đóng mở, 5 Cân đong

• Các thiết bị này đã được sử dụng từ lâu và hiện còn đang được sử dụng phổ

biến nhất là ở các nhà máy nước công suất nhỏ

- Truyền số liệu bằng khí nén

• Thiết bị (dùng khí nén hoặc chân không): an toàn và tin cậy

• Số liệu được truyền qua không khí trong các ống dẫn (thường là bằng

đồng) D 3-6 mm Phải dùng không khí khô để tránh làm ẩm thiết bị và

lỗ phân phối

• Phần lớn các bộ truyền số liệu bằng khí nén làm việc với áp lực khí: 0,2 - 1

kg/cm2 hay 1,4 Kpa - 6,9 Kpa

Trang 8

- Doanh nghiệp tư nhân

* Các mô hình trong quản lý hệ thống cấp nước

• Căn cứ pháp lý:

- Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước ngày 03/8/2008

- Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy

định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý, sử

dụng tài sản nhà nước;

23

* Các chi phí trong quá trình quản lý vận hành

TT Khoản mục chi phí quản lý

I Chi phí vật tư trực tiếp (Cvt)

1.5 Thuế tài nguyên

II Chi phí nhân công trực tiếp (Cnc)

2.1 Nhân công bậc 4/7

III Chi phí sản xuất chung (Csxc)

3.1 Khấu hao tài sản cố định (trung bình)

3.3 Quản lý vận hành mạng lưới cấp nước

3.3 Bảo dưỡng thiết bị trên mạng và xúc xả đường ống cấp nước

IV Cộng chi phí sản xuất (Cp)

V Chi phí quản lý doanh nghiệp (Cq)

5.1 Chi phí quản lý doanh nghiệp

5.2 Chi phí bán hàng

VI Chi phí trả lãi vay và lợi nhuận định mức

6.1 Chi phí trả lãi vay

- Các cơ sở sản xuất công nghiệp

- Các đơn vị kinh doanh, dịch vụ

(Đơn giá nước thường do UBND tỉnh, UBND thành phố - với các đơn vị trực thuộc trung ương

quy định)

- Được cung cấp nước sạch đảm bảo về chất lượng theo nội dung đã được

thoả thuận trong Hợp đồng; kiểm tra chất lượng dịch vụ, tính chính xác của

thiết bị đo đếm và khắc phục các sự cố gây ảnh hưởng đến việc cung cấp dịch

vụ cấp nước cho Khách hàng

- Y/c Đơn vị cấp nước cung cấp hoặc giới thiệu văn bản pháp luật có liên quan

đến việc mua bán nước sạch; cung cấp các thông tin về chất lượng nước sạch

- Y/c Đơn vị cấp nước phải phối hợp và cung cấp các thông tin liên quan đến

việc kiểm tra thực hiện các điều khoản đã thoả thuận trong hợp đồng

Trang 9

QUYỀN, NGHĨA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA ĐƠN VỊ CẤP NƯỚC

1 Đơn vị cấp nước có quyền:

1.1 Được vào khu vực quản lý của khách hàng để kiểm tra và thực hiện các

nghiệp vụ cấp nước: kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất với đầu máy nước, việc sử

dụng nước, thao tác bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế đường ống, đồng hồ đo

nước

1.2 Ngừng thực hiện dịch vụ cung cấp nước trong các trường hợp:

- Tạm ngừng theo yêu cầu bằng văn bản của khách hàng

- Tạm ngừng để phục vụ công tác duy tu, sửa chữa định kỳ, sự cố và các trường

hợp bất khả kháng

- Ngừng cấp nước ngay lập tức khi phát hiện khách hàng có các hành vi xâm

hại đến hệ thống cấp nước; đồng hồ đo nước

- Do khách hàng vi phạm thời hạn thanh toán tiền nước hoặc các nghĩa vụ đã

cam kết theo hợp đồng dịch vụ cấp nước

- Do yêu cầu của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền

26

2.Đơn vị cấp nước có nghĩa vụ:

2.1 Đảm bảo hệ thống cấp nước và các trang thiết bị cấp nước hoạt động ổn

định, chất lượng nước theo quy chuẩn của Bộ Y tế

2.2 Tiếp nhận và có biện pháp giải quyết kịp thời khi khách hàng thông báo

các sự cố về chất lượng nước, áp lực nước hoặc các khiếu nại về đồng hồ

nước

2.3 Tiếp nhận và giải quyết các thắc mắc, khiếu nại của khách hàng về các

vấn đề liên quan đến việc cung cấp và sử dụng nước

2.4 Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trực tiếp đến

khách hàng khi tạm ngừng cung cấp nước để phục vụ công tác sửa chữa,

duy tu, bảo dưỡng định kỳ ( trừ trường hợp xảy ra sự cố đột xuất )

2.5 Thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc trực tiếp đến

khách hàng các quy định mới liên quan đến việc cung cấp và sử dụng nước

2.6 Các nghĩa vụ khác được nêu trong hợp đồng dịch vụ cấp nước và theo

quy định của pháp luật

3 Đơn vị cấp nước có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho Khách

hàng trong các trường hợp sau:

3.1 Ghi sai chỉ số đồng hồ nước, tính sai hóa đơn tiền nước dẫn đến

thu tiền nước nhiều hơn số tiền Khách hàng phải trả, mức bồi thường

bằng khoản tiền thu thừa cộng với lãi suất;

3.2 Khi đồng hồ nước có sai số vượt quá giới hạn cho phép (±5% ở

vùng Qminđến Qtvà ±2% ở vùng Qtđến Qmaxlượng nước thực tế qua

đồng hồ ) thì Đơn vị cấp nước phải thay đồng hồ cho Khách hàng và

đồng thời hoàn trả số tiền nước đã thu tương ứng với sai số lượng

nước chạy nhanh tính từ thời điểm lượng nước sử dụng tăng đột biến

so với mức tiêu thụ bình quân trước đó trong kỳ hóa đơn gần nhất

Trang 10

QUẢN LÝ KHÁCH HÀNG

Các phần mềm ứng dụng trong quản lý hệ thống cấp nước

1 Phần mềm quản lý cấp nước đô thị trên nền GIS: Hệ thống cung cấp

công cụ chuyển đổi cơ sở dữ liệu một cách tập trung;

2 Billing system: Là phần mềm quản lý tính tiền chất lượng hàng đầu

tại Việt Nam Phần mềm được Bộ TT&TT chứng nhận đạt chuẩn, đáp

ứng nghị định 72 của Chính phủ;

3 WAGIS (Water GIS) là một phần mềm nhằm hỗ trợ nâng cao năng

lực quản lý mạng lưới cho ngành cấp nước Phần mềm này là kết quả

của sự nỗ lực làm việc hiệu quả trong một thời gian dài của các chuyên

gia VietGIS;

4 Cấp nước đô thị và giảm thất thoát – WDMS;

5 Citywork - 4 phân hệ từ quản lý tài sản, quản lý khách hàng, quản lý

sửa chữa bảo trì đến quản lý chất lượng nước;

29

- Cập nhật dữ liệu đầu vào bằng nhiều cách: thu thập dữ liệu từ thiết bị

smartphone, thiết bị GPS, Cập nhật trực tiếp trên phần mềm desktop,

website thống nhất trên một hệ quy chiếu chung theo tiêu chuẩn dữ liệu

quốc gia VN2000

- Quản lý đầy đủ các tài sản về mặt không gian và thuộc tính: Đường

ống truyền tải, phân phối, sinh hoạt, đồng hồ tổng, van, tê, cút, măng

xông, đồng hồ khách hàng,… đảm bảo tính logic về mặt hình học

- Hỗ trợ truy vấn dữ liệu không gian và thuộc tính tốc độ cao, thể hiện

dữ liệu đa chiều như dưới dạng biểu đồ, dạng bảng, báo cáo, có tính

tương tác hai chiều không gian và thuộc tính trực tiếp trên bản đồ;

- Hệ thống được tích hợp mô hình Epanet trong tính toán mô hình thủy

lực trong lĩnh vực cấp nước

Ưu điểm của các phần mềm:

30

- Ngoài ra hệ thống còn thể hiện trực quan các quy trình vận hành như:

vận đóng/mở van thể hiện tương tác trên mạng lưới bản đồ với những

khu vực bị ảnh hưởng, dữ liệu thể hiện hướng dòng chảy, mô hình mạng

lưới khi gặp sự cố,

- Phần mềm được xây dựng theo kiến truc mở, đã tích hợp thành công

các hệ thống Scada, Billing, theo các chuẩn kết nối OPC, Soap, Res,

GeoRSS,… để chia sẻ dữ liệu

- Việc tổ chức các phân hệ rõ ràng phù hợp với các đối tượng sử dụng

như: cấp kỹ thuật, thực địa thi công, cấp lãnh đạo quản lý,…đã đáp ứng

được các nghiệp vụ quản lý chuyên môn

- Hỗ trợ các biểu mẫu báo cáo theo dạng biểu mẫu, báo cáo động phù

hợp với nhiều đối tượng người sử dụng: báo cáo dạng biểu bảng tổng

hợp (dashboard), báo cáo biểu mẫu về lắp đặt mạng lưới, báo cáo cải tạo

và vận hàng mạng lưới, báo cáo số lượng khách hàng lắp đặt mới,…

- Hệ thống được xây dựng trên đa nền tảng công nghệ như website,

desktop, android, ios nên có thể triển khai, vận hành và khai thác một

cách thuận tiện…

Trang 11

QUẢN LÝ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

31

HỆ THỐNG CẤP NƯỚC

lý hoạt độngbình thường;

-Chất lượngnước sau xử

lý đạt yêu cầu

-Đảm bảo cáccông trình khaithác, các thiết

bị hoạt độngbình thường;

-Lưu lượngnước khai thác

ổn định

Công tác quản lý Công trình thu, Trạm bơm cụ thể gồm:

32

• Lập kế hoạch vận hành: Cần đảm bảo cho các tổ máy làm việc ở chế độ lợi

nhất Khi xác lập chế độ bơm, để đảm bảo cho bơm làm việc an toàn, kéo

dài tuổi thọ không nên bật tắt bơm liên tục trong thời gian ngắn Theo lời

khuyên của hãng chế tạo bơm KSB thì bơm công suất càng lớn càng tránh

khởi động thường xuyên;

• Lập kế hoạch kiểm tra, bảo dưỡng đối với toàn bộ máy bơm, từng chi tiết

của máy bơm và các trang bị trong từng tháng, từng quý của mỗi năm Kế

hoạch này phải được trình và được sự phê duyệt của các cấp lãnh đạo nhà

máy nước hoặc công ty cấp nước;

• Hồ sơ quản lý trạm bơm bao gồm tất cả những tài liệu để làm cơ sở cho

việc vận hành, kiểm tra, bảo dưỡng máy bơm trong đó bắt buộc phải có

Trang 12

Vỡ đường ống nước sông Đà

Vỡ đường ống nước tại TP HCM

35

⁃ Thường xuyên kiểm tra và sửa chữa theo kế hoạch toàn bộ đường ống và các

công trình thiết bị trên mạng lưới;

⁃ Phát hiện kịp thời các công trình làm việc không bình thường để có biện pháp

sửa chữa hay thay thế;

⁃ Duy trì chế độ công tác tốiưu, đảm bảo áp lực công tác cao nhất phù hợp với

điều kiện kinh tế kĩ thuật, giảm tổn thất và tiến hành sửa chữa khi cần thiết;

⁃ Định kỳ kiểm tra lượng Clo ít nhất là một tháng một lần trên đường ống phân

phối, qua sự tiêu hao Clo dư xác định chế độ súc rửa đường ống;

⁃ Thăm nom theo dõi, kiểm tra các vòi lấy nước công cộng trên các đường phố

(nếu có) và các cột lấy nước chữa cháy (nếu có) theo kế hoạch để kịp thời phát

hiện những chỗ hư hỏng, rò rỉ và tìm cách sửa chữa, tránh tình trạng rò rỉ thất

thoát nước;

⁃ Khắc phục sự cố xảy ra trên mạng lưới

⁃ Lắp thêm các đoạn ống mới và các ống nhánh vào các ngôi nhà hay tiểu khu ở

những nơi mới xây dựng hoặc thay đổi cục bộ cho mạng lưới

⁃ Kiểm tra việc sử dụng nước của các đối tượng khách hàng đang mua nước…

Công tác quản lí MLCN cụ thể gồm:

36

Yêu cầu kỹ thuật đối với việc đặt ống cấp nước

⁃ Không đặt ống quá nông;

⁃ Không bố trí ống cấp nước đi qua các bãi rác, nghĩa địa cũ; nếu bắt

buộc phải đi qua thì phải di chuyển rác rưởi, hài cốt; khử độc, đắp

đất mới rồi mới được đặt ống cấp nước;

⁃ ống cấp nước phải bố trí cao hơn ống thoát nước đặc biệt là ống

thoát nước bẩn một khoảng nhất định: 0,15 m theo chiều đứng và từ

1,5 đến 3,0m theo chiều ngang; phải cách các đường ống kỹ thuật

khác một khỏng nhất định để đảm bảo thi công, sửa chữa được dễ

dàn khi cần thiết;

⁃ ống cấp nước phải bố trí có một độ dốc nhất định nào đấy để có thể

dốc sạch được từng đoạn khi cần thiết Tại đầu cao đặt van xả khí,

tại đầu thấp đặt van xả cặn;

Trang 13

⁃ Khi đặt ống cấp nước phải có sự liên hệ chặt chẽ với việc bố trí các hệ thống

kỹ thuật khác trong đô thị để có được sự nhất trí trong thi công, quản lý, sửa

chữa, thay thế khi cần thiết;

⁃ Sau khi lắp đặt các tuyến ống cấp nước phải tiến hành thử áp lực với sự giám

sát của các bên liên quan (chủ đầu tư, tư vấn thiết kế,đơn vị thi công và có

biện bản xác nhận với đầy đủ chữ ký của đại diện các bên tham gia);

⁃ Thau rửa đường ống cấp nước sau khi thử áp lực và tháo hết nước lên mặt

đất; tuyệt đối không được xả nước xuống hào đặt ống Mở tất cả các van khoá

để thông hơi thoáng khi cho ống rồi lắp các thiết bị phòng ngừa,họng lấy

nước chữa cháy trước sự chứng kiến của các bên liên quan và cơ quan quản

lý vệ sinh dịch tễ của ngành y tế

38

VI.3.Các biện pháp xúc xả tẩy rửa đường ống:

1 Xúc xả bằng dòng nước áp lực: biện pháp này sử dụng đối

với cặn mềm và it Vr= (2,5 4) lần Vbt làm việc bình thường của

đường ống để tăng tốc độ bằng cách đóng, mở các van chặn trên

các đoạn lân cận đoạn ống cần rửa Sơ đồ xúc xả đường ống cấp

nước bằng dòng nước áp lực, giới thiệu trên hình dưới đây:

Sơ đồ tẩy rửa đường ống bằng nước áp lực và không khí nén

K1, K2: Giếng đặt van; 1 Ống cấp khí nén; Van cấp khí nén;

3 Lớp cặn trong ống; 4 Ống thoát nước rửa

2 Tẩy rửa bằng nước kết hợp với khí nén: Biện pháp này áp dụng đối với cặn

tương đối rắn, dẻo, keo dính Khí nén kết hợp với nước, với lưu lượng khí Qr=

(5  6) m3kk/1m3nc; dưới áp lực P>= 7at (khi áp lực của ống Pố= 5at) Trong

khi rửa không khí được nén theo chu kỳ từ 3  5 phút

3 Tẩy rửa bằng nước kết hợp với cơ khí áp dụng đối với cặn rắn: Để tăng

nhanh hiệu quả rửa đối với ống cấp nước có đường kính nhỏ Dố<= 200mm, có

thể dùng hệ thống chổi sắt hay quả cầu bằng gỗ có đường kính Dgỗ< Dốtừ (25 

30)mm kết hợp với nước

Đối với ống có đường kính lớn (Dố> 600mm), có thể dùng bàn chải sắt gắn

với tuốc bin thả vào lòng ống Dưới tác động của dòng chảy làm quay tuốc bin,

trên tuốc bin có gắn bàn chải sắt sẽ quay theo và cạo sạch cặn bẩn bám ở thành

1 Cặn trong đường

3 Quả cầu bằngcáp; 5 Tay quay;

6 Khoá

Sơ đồ tẩy rửa đường ống bằng thuỷ lực kết hợp với cơ khí

Trang 14

4.Tẩy rửa bằng hoá chất: áp dụng khi trong ống là cặn rắn và rỉ sắt ăn mòn có

thành phần phức tạp Cách tiến hành: đưa dung dịch hoá chất vào ngâm trong

đường ống, trong một thời gian nhất định tuỳ thuộc vào loại hoá chất; sau đó

tháo đi và rửa lại bằng nước sạch với vận tốc Vr= 2,5 3 m/s từ 2  2,5 giờ

Nếu là cặn CaCO3thì có thể dùng dung dịch a xít HCl nồng độ 8 10 % ngâm

trong thời gian 2 3 giờ; khi đó cặn CaCO3sẽ bị hoà tan theo phản ứng:

CaCO3 + HCl  CaCl2 + H2O + CO2

và được xả cùng với nước rửa ra ngoài Còn nếu là cặn rỉ sắt thì phải dùng

dung dịch hoá chất với nồng độ cao hơn, ngâm trong thời gian dài hơn (5 10

giờ) rồi mới xúc xả và sau đó rửa lại bằng nước sạch

5 Khử trùng đường ống cấp nước bằng dung dịch clo phải được tiến hành

sau khi kết thúc các biện pháp tẩy rửa đường ống Liều lượng clo để khử trùng

lấy bằng 40 50mg/l và được ngâm trong đường ống từ 4  6 giờ Sau đó xả

đi và được rửa lại bằng nước sạch Quá trình rửa bằng nước sạch kết thúc khi

hàm lượng clo trong nước rửa còn lại 0,4 0,5 mg/l

41

⁃ Chủ động kiểm soát rò rỉ : thành lập một nhóm nhân viên khám phá rò rỉ, công

việc này thường phải tiến hành vào ban đêm Nhóm này sẽ sử dụng các thiết bị

định vị rò rỉ ngầm dưới đất Lập kế hoạch về thời gian tìm kiếm rò rỉ từng khu

vực của mạng lưới Nếu khu vực không được rộng lớn lắm thì mỗi khu vực

được tìm kiếm rò rỉ 6 lần /năm Với các khu vực có sử dụng đồng hồ đo lưu

lượng tổng thì ta có thể căn cứ vào tỷ lệ thất thoát hàng tháng của đồng hồ tổng

và các đồng hồ tiêu thụ và việc phân tích số liệu để xác định khả năng khu vực

có điểm ống vỡ ngầm hay không để tiến hành tìm kiếm

⁃ Thiết lập kênh thông tin báo các điểm vỡ, rò rỉ nhìn thấy được: từ các nhân viên

làm nhiệm vụ chống thất thoát, các tổ quản lý nước tại địa bàn hoặc khách hàng

dùng nước

PHÒNG CHỐNG THẤT THOÁT RÒ RỈ:

42

+ Thi công lắp đặt đường ống đảm bảo kỹ thuật: xây các gối, mố đỡ tại các vị trí

bất lợi của tuyến ống Tuân thủ nghiêm túc việc thử áp lực (kể cả đường ống cấp

3 nếu có thể) đảm bảo độ sâu đặt ống Sử dụng công nhân lắp đặt có kỹ thuật

+ Vật liệu, phụ tùng, ống đưa vào thi công phải đảm bảo chất lượng: lựa chọn

vật liệu ống nên căn cứ vào điều kiện tự nhiên của khu vực để quyết định Ví dụ

ở khu vực đất bị nhiễm mặn do gần biển thì không nên sử dụng ống thép tráng

kẽm mà nên thay thế bằng ống nhựa PE hoặc PB Cát phủ ống không được phủ

cát nước mặn Sử dụng mối nối gioăng cao su thay thế mối nố kiểu xảm

+ Sửa chữa nhanh các điểm vỡ, rò rỉ: ống vỡ, rò rỉ xảy ra hàng ngày trên các cỡ

ống khác nhau do vậy cần phải thành lập đơn vị sửa chữa rò rỉ, và có thể phân

chia thành các nhóm chịu trách nhiệm sửa chữa cho ống cấp 1, cấp 2, cấp 3 Nếu

có mô hình quản lý cấp nước theo địa bàn thì tuỳ vào mức độ rộng lớn của khu

vực, điều kiện mạng lưới, số khách hành… phải bố trí mỗi địa bàn có ít nhất 1

công nhân sửa chữa và quy định cỡ ống mà tổ quản lý địa bàn chịu trách nhiệm

sửa chữa Ví dụ: Tổ quản lý nước tại địa bàn chịu trách nhiệm sửa chữa các

điểm ống vỡ, rò rỉ cỡ ống < 40mm, thì cỡ ống > 40mm sẽ do đơn vị sửa chữa

chính đảm nhận

* Giải pháp chống thất thoát rò rỉ trên MLCN:

Trang 15

+ Quy định thời gian hoàn thành việc sửa chữa: Nếu không sửa chữa kịp

thời thì lượng nước mất càng lớn Vì vậy nên quy định thời gian kể từ

khi phát hiện điểm vỡ cho đến khi sửa chữa xong và có bộ phân theo dõi

cụ thể Chẳng hạn với điểm vỡ ở ống cỡ <65mm có thể quy định trong

vòng 24h phải chữa xong, cỡ > 80mm trong vòng 16h Cỡ ống càng lớn

thì thời gian sửa chữa càng ngắn để hạn chế lượng nước thất thoát lớn

+ Sử dụng loại măng sông nối nhanh: Yêu cầu này rất quan trọng bởi lễ

ống cỡ đến 65mmkhi sửa chữa, đấu nối thường phải cắt gien trong điều

kiện hai đầu ống cố định, nếu sử dụng các phụ tùng đấu nối thì mất rất

nhiều thời gian mà tuổi thọ công trình lại không cao do có nguy cơ rò rỉ

tại mối nối gien Nên sử dụng kiểu măng sông nối nhanh vật liệu abừng

inox có gioăng cao su được sản xuất trong nước hoặc đặt gia công theo

một số mẫu cuả nước ngoài Sử dụng loại măng sông này thời gian sửa

chữa rút ngắn xuống chỉ bằng 1/4 thời gian so với sử dụng loại phụ tùng

sửa chữa thông thường

44

* Giải pháp chống thất thoát do đồng hồ đo nước

Tất cả các đồng hồ đặt tại các hộ tiêu thụ phải được kiểm tra và kẹp chì với

sự có mặt của bộ phận tính nước Hàng tháng, vào ngày đầu tháng bộ phận

ghi thu (nhà cung cấp dịch vụ) cùng với đại diện của hộ tiêu thụ ghi lại chỉ

số của đồng hồ, để hàng tháng tính được chính xác lượng nước đã tiêu thụ

Nếu có sự nghi ngờ về độ chính xác của đồng hồ, chủ hộ phải mời bộ phận

ghi thu đến lập biên bản và tìm phương pháp giải quyết

Trong quá trình sử dụng, sau thời gian hoạt động nhất định thì đồng hồ cũng

sẽ bọc lộ những sai sót nhất định Những sai sót xuất hiện bắt đầu từ nhỏ đến

lớn, như: chạy chậm hay chạy nhanh rồi tiến tới hỏng hóc không thể sử dụng

được nữa

- Phát hiện các lỗi trong việc đo đếm, các bộ phận bị hư hỏng; để tìm biện

pháp sửa chữa khắc phục kịp thời Sửa chữa từng phần (hệ thống cánh quạt,

bộ phận truyền động hay bộ phận tính, diện tích co hẹp );

- Đến một lúc nào đó không thể sửa chữa được nữa hoặc sửa chữa sẽ không

kinh tế thì phải tiến hành thay thế đồng hồ mới

Quá trình thay thế đồng hồ

⁃ Lựa chọn đồng hồ thay thế phù hợp với đồng hồ cũ

⁃ Kiểm định chất lượng đồng hồ mới, quy trình tiến hành cũng

tương tự như lần lắp đặt ban đầu

⁃ Chuẩn bị đồng hồ và phụ kiện để lắp đặt đồng mới

⁃ Đóng khoá trước và khoá sau của nút đồng hồ

⁃ Tháo gỡ đồng hồ cũ (đã bị hỏng)

⁃ Lắp ráp cụm đồng hồ bao gồm đồng hồ,van xả và van một chiều

⁃ Lắp đặt cụm đồng hồ mới vào vị trí đã định

⁃ Cho chạy thử và kiểm tra độ chính xác của đồng hồ

⁃ Bàn giao cho cơ quan quản lý có xác nhận của các bên có liên

quan: đơn vị thi công và đơn vị quản lý đồng hồ

Trang 16

• Một số điều chỉnh trên có thể được thực hiện tự động:

định lượng hóa chất tự động thay đổi khi lưu lượng

nước thô thay đổi; tự động rửa lọc khi đạt đến độ chênh

tổn thất giới hạn trong bể Tự động xả cặn ở bể lắng

theo tín hiệu từ sensor đo độ đầy của cặn trong bể Lúc

này chỉ còn chỉnh định bằng tay số vòng quay của các

máy khuấy trong bể tạo bông cặn theo kết quả của thí

nghiệm jartest.

• Điều quan trọng nhất điều chỉnh để lưu lượng thay đổi từ

từ, không gây ra cú sốc thủy lực làm mất khả năng thích

ứng của các công trình xử lý

GHI CHÉP VÀ LƯU TRỮ SỐ LIỆU

48

Trang 17

LƯU TRỮ TÀI LIỆU

49

• Các tiêu chuẩn thiết kế nhà máy (ví dụ tốc độ lọc bình thường,

tốc độ lọc tăng cường cho phép, thời gian lưu nước );

• Mặt bằng hệ thống đường ống kỹ thuật, mương thoát nước;

• Bản vẽ cấu trúc các công trình xử lý và hướng dẫn vận hành

tương ứng của các kỹ sư thiết kế;

• Bản vẽ các thiết bị và thuyết minh kỹ thuật, qui trình vận hành

và bảo dưỡng thiết bị, do nhà sản xuất cung cấp;

• Các hợp đồng tương ứng do nhà máy ký với bên cung cấp;

• Bản vẽ hệ thống điện, các thiết bị điện và đồng hồ đo;

• Bảng thống kê thiết bị có ghi: nhà sản xuất, ngày cung cấp,

ngày lắp đặt và vận hành chính thức, model;

• Các chi tiết và phụ tùng thay thế, hướng dẫn chỉnh định và

bảo dưỡng;

• Cao trình mực nước trong các bể của dây chuyền xử lý

TÀI LIỆU GHI CHÉP TRONG QÚA TRÌNH VẬN HÀNH

50

• Ghi chép công việc vận hành hàng ngày (theo mẫu);

• Chất lượng nước (nước thô, nước sau xử lý);

• Ghi chép các trường hợp thiết bị bị hỏng, phải chỉnh

sửa, tình trạng;

• Ghi chép và mô tả các sự cố và cách khắc phục, đánh

giá kết quả sau công tác khắc phục;

• Kiểm kê: hóa chất, thiết bị dự trữ, thay thế nguyên nhiên

liệu;

• Biểu đồ bơm theo chế độ tiêu thụ nước.

THỜI GIAN LƯU TRỮ TÀI LIỆU

• Quản lý tài liệu và lưu trữ tài liệu là phần quan trọng của

cả quá trình ghi chép và lưu giữ;

• Tài liệu vận hành nên đóng thành sổ sách như một hình

thức cẩm nang vận hành;

• Thời hạn lưu trữ thường là 10 năm đối với phân tích hóa

học và 5 năm đối với phân tích sinh học;

• Các tài liệu lưu trữ phải có nhãn chỉ dẫn để tra cứu.

Trang 18

AN TOÀN LAO ĐỘNG

52

ĐỐI VỚI CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN

53

• Tránh điện giật phải đeo găng và đi giầy bảo hộ

• Tránh không biến mình thành vật tiếp đất cho các thiết bị

điện

• Nối tiếp đất đối với tất cả các dụng cụ điện

• Ngắt hệ thống điện có khóa bảo vệ và có biển báo

• Luôn coi dây điện nào cũng đang dẫn điện

• Không được dùng thang kim loại cạnh thiết bị điện

• Khi còn nghi ngờ về trình tự sửa chữa phải yêu cầu giúp

• Không tháo tấm chắn bảo vệ ra khỏi vị trí;

• Không mặc quần áo rộng khi đến gần thiết bị đang quay;

• Dừng và khóa động cơ truyền động khi sửa chữa bơm,

thiết bị ngắt điện, ngắt chế độ tự động, gắn biển báo;

• Làm sạch kỹ dầu tràn và vương vãi.

Trang 19

ĐỐI VỚI BỂ CHỨA NƯỚC SẠCH, BỂ NGẦM

55

• Đối với các bể chứa nước sạch

• Hành lang phải có lan can bảo vệ

• Đóng tất cả cửa hoặc nắp đậy khi công việc kết thúc

• Biết tất cả các lối đi dự phòng.

• Đối với các bể ngầm hay bể kín

• Phải khảo sát để biết trước điều kiện không khí trong bể

trước khi vào bể

• Dùng quạt thông gió xách tay, cho quạt chạy khi làm việc

• Biết phát hiện chỗ clo rò rỉ và phòng tránh an toàn

• Áp dụng các biện pháp làm sạch lượng hóa chất tràn,

vương vãi.

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

Trang 20

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN

CẤP

58

Chất lượng nước thô thay đổi

• Độ đục, hàm lượng cặn lơ lửng trong nguồn nước thô

tăng cao đột ngột do lũ quét hoặc lũ thượng nguồn

Trường hợp ít gặp hơn là hiện tượng xả trộm nước công

nghiệp vào nguồn, hóa chất bị tràn, dầu tràn…

• Khi gặp độ đục tăng phải làm ngay jartest để xác định

lượng phèn và điều chỉnh chế độ làm việc của bể tạo

bông cặn nếu cần giảm công suất của hệ thống trong

thời gian xuất hiện đỉnh lũ.

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

59

• Khi được cảnh báo có dầu tràn Lấy mẫu nước thô trước

bể trộn để kiểm tra lượng dầu thâm nhập vào họng thu

Nếu lượng dầu phát hiện trong nước thô lớn hơn 1mg/l

thì hạ thấp họng thu nếu có thể hoặc giảm công suất của

trạm bơm nước thô để giảm sự lôi cuốn dầu vào nước

xuống dưới 1mg/l.

• Nếu hai biện pháp trên thực hiện không thành công thì

ngừng trạm bơm nước thô Chờ xử lý môi trường tại

nguồn của các cơ quan bảo vệ môi trường Khi cho trạm

xử lý hoạt động lại, phải tiến hành vớt hết váng dầu

trong bể lắng Rửa lần lượt các bể lọc.

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

60

• Khi có cảnh báo, có hóa chất tràn xâm nhập vào nguồn,

thực hiện việc lấy mẫu nước nguồn và nước sau xử lý

để phân tích toàn phần các chỉ tiêu lý hóa, nếu có chất

nào đó vượt quá tiêu chuẩn – thí nghiệm jartest để xử lý

Áp dụng kết quả xử lý bằng jartest vào sản xuất, đồng

thời yêu cầu các cơ quan hữu quan giúp đỡ tẩy rửa và

áp dụng các biện pháp phòng ngừa bảo vệ nguồn nước

• Trong trường hợp gặp các chất độc hại như xianua,

arsen với hàm lượng gây hại cho sức khỏe trong thời

gian ngắn, phải báo cáo với cơ quan y tế và chính

quyền, cấp trên để tạm ngừng cấp nước.

Trang 21

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

61

• Sai sót của người vận hành

⁃ Nếu sai lầm xảy ra ở các khâu trước bể lọc, có thể loại

trừ hoặc giảm thiểu sự ảnh hưởng của nó bằng điều

chỉnh, tăng cường hiệu quả làm việc của các khâu xử lý

kế tiếp sau.

⁃ Việc châm đúng liều lượng hóa chất vào nước thường là

khâu khó thực hiện nhất.

⁃ Pha dung dịch hóa chất đúng nồng độ đã tính toán: phải

loại trừ hiện tượng phân tầng nồng độ trong bể chứa

dung dịch (trên loãng, dưới đặc) bằng cách khuấy trộn

hoặc bằng phương phát nhiệt)

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

62

• Điều chỉnh và chỉnh định các bơm hoặc thiết bị định

lượng theo nồng độ đã pha Nếu lượng hóa chất châm

vào nước không đủ hoặc quá dư thừa đều có ảnh

hưởng xấu đến quá trình keo tụ, lắng và lọc.

• Nếu phát hiện lượng clo dư sau bể chứa nước sạch

thấp hơn bình thường hoặc không có Kiểm tra ngay hệ

thống định lượng clo, tăng liều lượng clo châm vào

nước để đảm bảo đủ lượng clo dư.

• Kiểm tra độ đục của nước sau lọc, nếu độ đục vẫn thấp

và trong mức qui định thì thiếu sót đã được khắc phục.

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

* Chất lượng nước đầu ra không đảm bảo: Nếu kiểm tra thấy

nước trong bể chứa không còn clo dư (có nhiều vi khuẩn);

độ đục của nước sau lọc tăng lên -> kiểm tra xem các công

trình xử lý nước gặp trục trặc ở khâu nào đó khắc phục

theo trình tự sau:

⁃ Đầu tiên tăng lượng clo sát trùng vào nước (nếu khử

trùng bằng phương pháp khác thì phải kiểm tra thiết bị);

⁃ Tăng cường quá trình xử lý để giảm độ đục Lấy mẫu

phân tích chất lượng nước thô, làm jartest xác định lại

liều lượng hóa chất cần châm vào nước;

⁃ Điều chỉnh lại hệ bơm định lượng, cường độ khuấy trộn

Trang 22

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

64

* Các thiết bị trong qui trình XL bị hỏng hóc

⁃ Sự hỏng hóc các thiết bị có ảnh hưởng xấu đến QT XLN

như thiết bị trong hệ thống châm hóa chất, hệ thống

châm clo, các thiết bị trong các công trình tiền xử lý như

song chắn, lưới chắn, thiết bị xả cát trong bể lắng cát và

các thiết bị khuấy trộn trong hệ thống keo tụ, thiết bị xả

cặn trong bể lắng và thiết bị điều chỉnh tốc độ lọc, …

⁃ PP tốt nhất để loại trừ hỏng hóc các thiết bị là áp dụng

đầy đủ qui trình vận hành bảo dưỡng an toàn cho các

thiết bị trước khi xảy ra hỏng hóc.

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

65

* Các thiết bị trong qui trình XL bị hỏng hóc

⁃ Người vận hành đóng vai trò sống còn trong quá trình bảo

dưỡng phòng ngừa hỏng hóc bằng cách hàng ngày kiểm tra

sự hoạt động đúng chế độ của các thiết bị, sửa chữa điều

chỉnh kịp thời những sai sót nhỏ khi cần thiết

người vận hành có thể đề xuất các phương án thay thế tạm

thời như: xây dựng thêm công trình dự phòng, mua thiết bị dự

phòng thay thế để trong kho, mua các bộ phận dự trữ thay

thế cho thiết bị…

⁃ Trong trường hợp các thiết bị máy móc bị hỏng, phải báo cáo

ngay cho người quản lý cấp cao hơn (công ty cấp nước) và

phải có thông báo và phổ biến các biện pháp phòng ngừa cho

khách hàng

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

66

* Hệ thống cấp điện bị trục trặc

⁃ Việc cấp điện cho các nhà máy nước được ngành điện xếp

vào diện khách hàng tiêu thụ điện ưu tiên số 1

⁃ Tùy thuộc vào kinh phí và sự thỏa thuận giữa công ty cấp

nước và công ty điện lực, mỗi NMN đều có thể xây dựng hệ

thống cấp điện nhà máy từ 2 nguồn khác nhau để nâng cao

độ cấp điện an toàn

⁃ Nếu không có nguồn cấp điện dự phòng, ở các nhà máy

nước, cấp nước cho thành phố từ loại 3 trở lên nên trang bị

thêm hệ thống máy phát điện dự phòng (chạy dầu, chạy bằng

khí…).Công suất của máy phát điện dự phòng được tính toán đủ

cấp cho các thiết bị, máy móc chủ yếu đảm bảo duy trì công suất

nước đã định (thường thấp hơn công suất bình thường)

Trang 23

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

67

* Khi bị mất điện phải thực hiện các công việc sau:

⁃ Tại điểm bắt đầu đưa điện lưới vào nhà máy, kiểm tra để

khẳng định mất điện là do lưới điện bị mất Nếu lưới điện cấp

đến làm việc bình thường, ngắt cầu dao cấp điện vào, kiểm

tra dọc tuyến cấp điện trong nhà máy (thuộc quiền quản lý

của nhà máy nước) để khắc phục sự cố

⁃ Nếu bị mất điện ở một khâu sản xuất nào đó (người vận hành

tại chỗ phải thông báo ngay cho kỹ sư trực ca về điện có

phương án giải quyết ngay Chú ý không sản xuất nước khi

* Nếu điện lưới bị mất:

• Xin lệnh cho hệ thống máy phát điện dự phòng làm việc

• Kiểm tra và chuyển đổi hệ thống cấp điện đến tại các thiết bị cần

hoạt động tiếp

• Cho máy phát điện dự phòng hoạt động và theo dõi

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

68

* Trong thời gian sử dụng nguồn điện dự phòng:

⁃ Trong thời gian mất điện lưới phải liên hệ với công ty điện lực

để xác định thời điểm có thể cấp điện trở lại(trường hợp không

được công ty điện lực thông báo trước)

⁃ Nếu thời gian mất điện ngắn có thể sản xuất nước với công

suất bình thường bằng nguồn điện từ máy phát dự phòng

⁃ Nếu thời gian mất điện dài thì phải giảm công suất nước vì:

các thiết bị rửa lọc, bơm rửa lọc, máy cào xả cặn trong bể

lắng thường không được cấp điện từ máy phát dự phòng

* Khi dòng điện lưới được cấp trở lại:

⁃ Khởi động lại các máy móc và thiết bị, đưa chúng về chế độ làm việc

bình thường Chú ý trình tự khởi động để tránh hiện tượng quá tải

khi khởi động đồng thời các thiết bị

⁃ Kiểm tra lại tình trạng hoạt động của trạm clorator Hệ thống châm

hóa chất keo tụ và các thiết bị khác

⁃ Quan sát theo dõi chế độ làm việc của các công trình xử lý

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

* Hỏa hoạnxảy ra ở nhà máy nước(nếu có):

⁃ Phải thông báo ngay cơ quan chữa cháy gần nhất, bình tĩnh tìm

nguyên nhân gây ra đám cháy

⁃ Phụ thuộc vào loại đám cháy (cháy trong nhà, cháy thiết bị điện,

cháy ở kho hóa chất…) có thể dùng các thiết bị, bình chữa cháy vòi

rồng để dập lửa trong thời gian chờ đội chữa cháy chuyên nghiệp

đến

⁃ Sau khi báo với cơ quan chữa cháy, thông báo cho toàn nhân viên

trong nhà máy Yêu cầu họ sẵn sang làm việc ở chế độ khẩn cấp và

tuân thủ các cảnh báo về an toàn

⁃ Trong qui trình vận hành nhà máy và qui chế bảo vệ an toàn nhà

máy phải có các điều khoản phòng cháy chữa cháy và phải có khóa

huấn luyện về sử dụng các thiết bị an toàn khi chữa cháy qui trình

dập lửa cho một số công nhân được lựa chọn để tham gia dập lửa

trong khi chờ đợi chữa cháy chuyên nghiệp có mặt

Trang 24

XỬ LÝ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP KHẨN CẤP

70

* Thảm họa thiên nhiên: động đất, lụt, bão

⁃ Các nhà máy nước được thiết kế theo TCXD của Việt Nam, đã thỏa

mãn các yêu cầu về phòng chống động đất

⁃ Cao độ các CTXL đã đặt cao hơn mực nước lũ theo tần suất qui

định, nhà cửa và công trình đã được thiết kế chịu được gió bão ở

mức cao nhất  khi có thảm họa do thiên tai, phải tổ chức cho mọi

người thực hiện đầy đủ các yêu cầu phòng chống và tham gia khắc

phục hậu quả theo hướng dẫn của cơ quan phòng chống lụt bão

các cấp và sự hướng dẫn của chính quiền địa phương và của công

ty cấp nước

⁃ Việc khắc phục hậu quả trên mạng lưới phân phối nước (xem tài

liệu) Sau thảm họa phải làm các công việc sau:

⁃ Kiểm tra và làm sạch mọi lối đi, vườn cảnh trong nhà máy

⁃ Kiểm tra các công trình kiến trúc, kho hóa chất sửa chữa các thiệt

hại nếu có, làm việc của các thiết bị, hệ thống đường ống kỹ thuật

trong nhà máy, hệ thống ống và mương thoát nước của nhà máy,

sửa chữa chỗ hư hỏng

⁃ Lập báo cáo kết quả khắc phục thiên tai lên

PHẦN B QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

71

72

HT THOÁT NƯỚC

ĐÔ THỊ (HTTN) MẠNG LƯỚI

THOÁT NƯỚC

(MLTN)

NM XỬ LÝ NƯỚC THẢI (NMXLNT)

CÔNG TRÌNH KHÁC (TB, HỒ ĐIỀU HÒA,…)

1 Phân cấp quản lý hệ thống thoát nước

2 Quản lý xây dựng hệ thống thoát nước

3 Đấu nối hệ thống thoát nước đô thị;

4 Quản lý khai thác, duy trì thường xuyên hệ thống thoát

Trang 25

QUẢN LÝ KHAI THÁC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

74

QUẢN LÝ KHAI THÁC MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

- Nhiệm vụ: Đảm bảo cho MLTN làm việc bình thường đạt chỉ tiêu kinh

tế, kỹ thuật

- Công tác quản lý gồm:

+ Nghiệm thu MLTN và công trình đưa vào quản lý;

+ Theo dõi tình hình làm việc của MLTN để đặt ra kế hoạch sửa chữa, mở

rộng;

+ Tẩy rửa MLTN để ngăn ngừa sự cố;

+ Sửa chữa MLTN;

+ Theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các quy định sử dụng MLTN của các

đối tượng xả nước;

+ Tham gia ý kiến vào việc thiết kế, thi công, đấu nối xả thải của của các

đơn vị thải nước tương đối lớn (NM, XN, TTTM…);

+ Công tác quản lý phải lập được các bản thống kê chi phí quản lý hệ thống

thoát nước trong các năm để có tài liệu về vận chuyển 1m3 nước thải về

Trang 26

Tổ chức mô hình quản lý MLTN

* Tùy thuộc vào quy mô của MLTN mà thành lập các cơ quan quản lý:

Công ty, XN, Phòng, Ban…

- Khi tổng chiều dài MLTN >100km: nên thành lập các cơ sở quản lý và

chia thành các phòng VD: phòng QLML, Phòng QL Trạm bơm, tổ sửa

chữa…

- Nếu đô thị có nhiều lưu vực thoát nước mà mỗi lưu vực có chiều dài

đường ống 100-150km: có thhể thành lập các phòng quản lý cho mỗi

khu vực;

- Với các TB nước thải hoặc TXL có công suất >10.000 m3/ngày: nên

thành lập xí nghiệp;

- Trong các cơ quan quản lý này nên chia thành các bộ phận nhỏ: cung

cấp thiết bị, kho, sửa chữa, nhà máy…

* Chỉ tiêu quản lý sơ bộ như sau:

+ Trung bình 1 cán bộ phụ trách 1,5-2km đường ống đối với hệ thống

nước thải có đường ống lớn; 1,2-1,5 km đối với đường ống nhỏ;

+ Số Cán bộ, công nhân SX trực tiếp ở cơ sở >65% Cán bộ kỹ thuất

<10% Phục vụ <25%

77

GIÁM SÁT THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU MLTN THẢI

Cơ quan quản lý phải được giám sát thi công và nghiệm thu công trình Công

tác trên phải làm việc và tuân theo qui định cụ thể do nhà nước ban hành

1 Giám Sát Thi Công

⁃ Kiểm tra công tác thi công trên công trường xem có đúng thiết kế hay

không;

⁃ Kiểm tra theo dõi đào hào, làm nền, đặt ống

⁃ Chú ý kiểm tra: độ dốc, độ thẳng, chất lượng của đường ống, chất lượng

nền, chất lượng mối nối Nếu cần có thể bắt đúc mẫu để thử cường độ

⁃ Lập biên bản, chứng nhận sự thay đổi so với thiết kế;

⁃ Viết nhật ký thi công, lập hồ sơ về thực trạng đường ống

2 Nghiệm Thu

Để nghiệm thu công trình phải lập ban nghiệm thu do bên chủ quản tổ chức,

thành phần gồm: cán bộ kỹ thuật, công nhân, tài vụ

⁃ Xem xét kiểm tra hiện trường so với bản thiết kế, chỉ rõ sai sót;

78

⁃ Kiểm tra yêu cầu cơ bản trong việc xây dựng mạng lưới thoát

nước: độ dốc tuyến ống, độ thẳng, đánh giá chất lượng công trình

về mặt xây dựng;

⁃ Tiến hành thử đường ống: nếu đường ống tự chảy thử thủy lực,

nếu đường ống có áp thử áp lực;

⁃ Nếu đường ống thoát nước nằm dưới mực nước ngầm từ 2 m trở

lên phải thử lượng nước thấm vào đường ống;

⁃ Nếu ống thoát nước nằm ở đất khô thử lượng nước thấm từ ống

ra ngoài

⁃ Công tác thử phải thực hiện trước khi lắp hào để có điều kiện sửa

chữa

⁃ Sau đó tổng hợp tất cả nội dung nghiệm thu để ban nghiệm thu

đánh giá chất lượng công trình đi đến quyết định, không hay

nghiệm thu hoặc ra thời gian sửa chữa

Trang 27

Thử thủy lực

1 Đoạn ống đượcthử thủy lực 2 Ốngthử vào 3 Ống đểthoát khí 4 Trụchống 5 Nút

Thời gian thử là 24 h Cách thử :

- Nếu ống thoát nước đặt dưới mực nước ngầm 2 - 4 m, lượng nước thấm vào

đường ống không được vượt quá giá trị trong Bảng 8.1 Khi mực nước ngầm lớn

hơn 4 m kể từ vòm ống thì cho phép tăng giá trị trong bảng lên 10% cho 1m cao

- Nếu ống đặt trong đất khô hoặc mực nước ngầm nhỏ hơn 2 m thì được thử bằng

cách đổ nước vào đầy ống (2) cao hơn vòm ống 4 m Lượng nước thấm ra khỏi

ống phải không được vượt quá giá trị trong Bảng

80

Chú ý: Ống (2) bao giờ cũng đặt ở giếng thấp;

Ống (3) bao giờ cũng đặt ở giếng cao

Mực nước ống (2) cao hơn vòm ống 4 m là so với vòm ống ở phía cao

3 Kiểm tra MLTN

Việc kiểm tra nhằm bảo đảm mạng lước thoát nước làm việc được bình

thường Công tác kiểm tra gồm:

- Kiểm tra bên ngoài nhằm:

Xem xét tình hình làm việc của mạng lước qua các giếng: nước có chảy không,

cặn lắng một bề dày là bao nhiêu, phát hiện chỗ sạt lở dọc đường ống và phát

hiện nhánh thoát nước nối vào mạng lưới không hợp lý

Đội kiểm tra bên ngoài gồm hai công nhân và cấm không xuống giếng

- Kiểm tra kỹ thuật nhằm:

Xác định hư hỏng của đường ống và công trình: độ dốc, độ đầy của nước trong

ống, mức độ cặn lắng, đặc tính nước thải (t0, thành phần)

Biên chế gồm ba người: một thợ cả, hai công nhân, kết quả kiểm tra ghi vào

nhật ký Nhật ký này đặt ra kế hoạch sửa chữa và thông tắc

Khi cần xuống giếng kiểm tra phải tăng cường bảy người: ba chui xuống giếng

còn mỗi một giếng có hai người đứng trên để phòng cấp cứu khi nguy hiểm

Trang 29

4 LÀM SẠCH VÀ THÔNG TẮC ĐƯỜNG ỐNG THOÁT NƯỚC

Mạng lưới thoát nước có Q không ổn định; v thay đổi; lắng cặn

4.1 Làm Sạch Thường Xuyên (làm sạch định kỳ)

a Phương pháp thủy lực: Nguyên tắc là dựa vào khả năng vận chuyển của

dòng nước khi tốc độ tăng

Dùng nước sạch từ mạng lưới công nghiệp hoặc từ các Xitéc đặc biệt trên ô

tô và phun vào đường ống thoát nước với lưu lượng 5 l/s, áp lực 0,6 ­ 0,8

atm Cách này tốn nước sạch: 50­500 m3/km đường/lần rửa

b Phương pháp cơ học: Khi dùng phương pháp thủy lực không có hiệu quả

nữa thì phải dùng phương pháp cơ học Dụng cụ cào cặn là một chiếc gầu

kính gầu nhỏ hơn đường kính ống được làm sạch là 100 mm, gầu được kéo

5 SỬA CHỮA MẠNG LƯỚI THOÁT NƯỚC

Trong quá trình sử dụng, mạng lưới thoát nước bị hư hỏng Trong khi kiểm

tra hoặc tẩy rửa phát hiện phải sửa chữa kịp thời để tránh hư hỏng to Có

hai cách:

5.1 Sửa chữa thường xuyên

- Sửa chữa giếng: thay nắp, thang sắt bị rỉ, thành bị lún - Sửa chữa thiết bị

Diuke: lau dầu

5.2 Sửa chữa lớn

- Thay thế toàn bộ mới hoặc mở rộng giếng;

- Thay mới hoàn toàn một đoạn ống;

- Sửa chữa hoặc thay mới các thiết bị, công trình trên mạng lưới

Nên sửa chữa thường xuyên và trong sửa chữa phải tuyệt đối tuân theo qui

định về an toàn lao động

6 AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ MLTN

Đặc điểm: Mạng lưới thoát nước đặt dưới lòng đất do đó công trường mở

ngay trên mặt đường; Trong MLTN bao giờ cũng có khí độc, cháy; thiếu

oxy, có vi trùng gây bệnh

Để an toàn:

- Khi mở công trình thi công phải chú ý trang bị cho công nhân đồ dùng

bảo hộ lao động và qui định về an toàn lao động

- Nơi có công trường phải có biển chắn đường, cờ hiệu, đèn hiệu

- Khi cần xuống giếng để sửa chữa hay kiểm tra phải thử trước xem có khí

độc hay không: thả đèn xuống nếu đèn bình thường không sao, nếu lóe

sáng mới tắt thì có khí cháy, đèn sáng ngọn lửa màu xanh: có khí dầu hỏa,

nếu tắt ngay do đó có khí độc nên phải thông gió rồi lại thử lại

- Khi làm việc ở giếng sâu phải đeo mặt nạ và có bình oxy, xuống giếng

phải có dây an toàn

- Khi làm việc ở dưới giếng không nên hút thuốc

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w