1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị của trung tâm bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố bắc giang

117 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần lớn những hệ thống này được xây dựng cách đây khoảng 100 năm, chủ yếu để thoát nước mưa, ít khi được sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng nên đã xuống cấp nhiều; việc xây dựng bổ sung được t

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

CHU VIẾT TRỌNG

PHÂN TÍCH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG

THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ CỦA TRUNG TÂM BƠM TIÊU

THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẮC GIANG

Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN ÁI ĐOÀN

Hà Nội – Năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập nghiên cứu chuyên ngành thạc sĩ Quản trị kinh doanh tại Viện Kinh tế và Quản lý –Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Tôi đã trang bị thêm được nhiều kiến thức về mặt lý luận cũng như thực tiễn liên quan đến nội dung nghiên cứu, đáp ứng cho nhu cầu công tác của bản thân

Với tất cả lòng chân thành Tôi xin cảm ơn tới Ban giám hiệu trường Đại học Bách khoa Hà Nội; Viện Kinh tế và Quản lý; Viện Đào tạo sau Đại học; Trung tâm BTTN đô thị và các Ban, Ngành của thành phố Bắc Giang, cùng bạn

bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành Luận văn Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới Thầy giáoPGS.TS Nguyễn Ái Đoàn, cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo trong Viện Kinh tế và Quản

lý, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành Luận văn./

Hà Nội, tháng 7 năm 2017 Tác giả Luận văn

Chu Viết Trọng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn của tôi với đề tài: "Phân tích và đề xuất một

số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị của Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang ” Là công trình nghiên

cứu độc lập của riêng tôi, các số liệu, kết quả trong đề tài, luận văn là khách quan, trung thực và chưa từng ai công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, tháng 7 năm 2017 Tác giả Luận văn

Chu Viết Trọng

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

- ADB: Ngân hàng Phát triển Châu Á

- BHYT: Bảo hiểm y tế

- BOD: Nhu cầu oxy sinh hóa

- BOT: Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao

- BT: Xây dựng – Chuyển giao

- BTNMT: Bộ tài nguyên môi trường

- BTTNĐT: Bơm tiêu thoát nước đô thị

- BVMT: Bảo vệ môi trường

- HTTNĐT: Hệ thống thoát nước đô thị

- ISO: Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa

- KHCN: Khoa học công nghệ

- MTV: Một thành viên

- NĐ; TT: Nghị định; Thông tư

Trang 6

- NĐ-CP: Nghị định-Chính phủ

- NGO: Tổ chức phi chính phủ

- ODA: Hỗ trợ phát triển chính thức

- PPP: Hợp tác Nhà nước-tư nhân

- QCVN: Quy chuẩn Việt Nam

- TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

- TMDV: Thương mại dịch vụ

- TN và MT: Tài nguyên và môi trường

- TNĐT: Thoát nước đô thị

- TNHH: Trách nhiệm hữu hạn

- TP: Thành phố

- TT-BTC: Thông tư – Bộ tài chính

- TTBTTN: Trung tâm bơm tiêu thoát nước

- TT-BXD: Thông tư – Bộ xây dựng

- UBND: Ủy ban nhân dân

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU……… 1

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ……….4

1.1 Một số khái niệm cơ bản về hệ thống thoát nước và quản lý hệ thống thoát nước đô thị……… 4

1.1.1 Khái niệm hệ thống thoát nước đô thị……….4

1.1.2 Khái niệm, mục tiêu quản lý hệ thống thoát nước đô thị………5

1.1.2.1 Khái niệm……….5

1.1.2.2 Mục tiêu………6

1.2 Nội dung quản lý hệ thống thoát nước đô thị……… 7

1.2.1 Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước đô thị……… 7

1.2.2 Quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước……… 7

1.2.3 Quản lý vận hành khai thác hệ thống thoát nước……… 9

1.2.4 Kiểm tra, giám sát ………10

1.3 Các tiêu chí, chỉ tiêu đánh giá quản lý hệ thống thoát nước đô thị……… 10

1.3.1 Các tiêu chí, chỉ tiêu về chống ngậpúng……… 10

1.3.2 Các tiêu chí, chỉ tiêu về chất lượng xây dựng công trình thoát nước……… 11

1.3.3 Các tiêu chí, chỉ tiêu về tiêu chí kỹ thuật mạng lưới thu gom và chất lượng nước thải đầu ra……… 11

1.3.3.1 Yêu cầu tiêu chí kỹ thuật về mạng lưới thu gom………11

1.3.3.2 Yêu cầu tiêu chí kỹ thuật về chất lượng nước thải đầu ra……… 12

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hệ thống thoát nước đô thị………13

1.4.1.Các yếu tố bên trong………… ……….13

1.4.1.1.Yếu tố thuộc đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước…….13

Trang 8

1.4.1.2 Yếu tố thuộc hệ thống hạ tầng cơ sở thoát nước………15

1.4.2 Các yếu tố bên ngoài………… ……… 15

1.4.2.1 Yếu tố thuộc bộ máy quản lý nhà nước về quản lý hệ thống thoát nước……… 15

1.4.2.2 Yếu tố thuộc nguồn vốn đầu tư cho công trình thoát nước …….17

1.4.2.3 Yếu tố thuộc ý thức cộng đồng trong việc sử dụng và bảo vệ hệ thống thoát nước……… 17

1.4.2.4 Yếu tố do biến đổi khí hậu………18

Kết luận chương 1……… 18

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA TRUNG TÂM BƠM TIÊU THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẮC GIANG……… 19

2.1 Khái quát chung về thành phố Bắc Giang và Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang……… 19

2.1.1 Khái quát chung về thành phố Bắc Giang ………19

2.1.2 Giới thiệu trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang………22

2.1.2.1 Quá trình hình thành của Trung tâm……… 22

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm………22

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý……… 23

2.2 Phân tích công tác quản lý hệ thống thoát nước của Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang………26

2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá……….26

2.2.1.1 Chỉ tiêu về tình trạng ngập úng……… 26

2.2.1.3 Chỉ tiêu về chất lượng xây dựng công trình thoát nước………….28

2.2.1.4 Chỉ tiêu về kỹ thuật mạng lưới thu gom……….29

2.2.1.5 Chỉ tiêu về chất lượng nước thải đầu ra……….31

2.2.2 Phân tích các nội dung quản lý hệ thống thoát nước……… 34

Trang 9

2.2.2.1 Phân tích công tác xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống

thoát nước đô thị……… 34

2.2.2.2 Phân tích công tác quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước………… 36

2.2.2.3 Phân tích công tác quản lý vận hành khai thác hệ thống thoát nước……… 41

2.2.2.3.1 Xác định mục tiêu……… 41

2.2.2.3.2 Công tác lập kế hoạch vận hành, khai thác hệ thống thoát nước……… 41

2.2.2.3.3 Tổ chức thực hiện vận hành, khai thác hệ thống thoát nước 42

2.2.2.4 Kiểm tra, kiểm soát……….53

2.2.3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng……….58

2.2.3.1 Các yếu tố bên trong……… 58

2.2.3.2 Các yếu tố bên ngoài……… 64

2.3 Kết luận về công tác quản lý hệ thống thoát nước của Trung tâm bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang………66

2.3.1 Những kết quả đạt được……… 66

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân……… 67

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ CỦA TRUNG TÂM BƠM TIÊU THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẮC GIANG………72

3.1 Định hướng phát triển của Trung tâm và mục tiêu công tác quản lý hệ thống thoát nước đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2025……… 72

3.1.1 Định hướng phát triển của Trung tâm……… 72

3.1.2 Mục tiêu tổng quát……….72

3.1.3 Mục tiêu cụ thể……… 72

3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị của Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang……… 73

3.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của Trung tâm BTTNĐT thành phố Bắc Giang ……… 73

Trang 10

3.2.2 Giải pháp 2: Hoàn thiện bộ máy tổ chức của Trung tâm BTTNĐT thành

phố Bắc Giang ……… 77

3.2.3 Giải pháp 3: Nâng cao công tác tuyên truyền về bảo vệ hệ thống thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Bắc Giang……… 82

3.3 Một số kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thoát nước của Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang……….85

3.3.1 Kiến nghị 1: Thay đổi phương thức quản lý hệ thống thoát nước đô thị từ quản trị tài sản sang cung ứng dịch vụ thoát nước……….85

3.3.2.Kiến nghị 2: Sát nhập đội quản lý cống rãnh thuộc Công ty cổ phần quản lý công trình đô thị thành phố Bắc Giang về Trung tâm Bơm tiêu TNĐT quản lý vận hành khai thác……….87

3.3.3.Kiến nghị 3: Quy định về quản lý, phân cấp quản lý, hoạt động thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Bắc Giang……… 88

* KẾT LUẬN……… 89

* DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….91

* PHỤ LỤC……… 93

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

- Bảng 2.1 Tình trạng ngập úng thành phố Bắc Giang……….………27

- Bảng 2.2 Chỉ tiêu chất lượng xây dựng công trình thoát nước do Trung tâm thực hiện năm 2013 và 2014……… ……… 28

- Bảng 2.3 Chỉ tiêu kỹ thuật mạng lưới thu gom nước mưa, nước thải……… 30

- Bảng 2.4 Kết quả phân tích mẫu nước đầu vào nhà máy xử lý nước thải…….32

- Bảng 2.5 Kết quả phân tích mẫu nước đầu ra nhà máy xử lý nước thải………34

- Bảng 2.6 Quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước đô thị…… 35

- Bảng 2.7 Công tác phối hợp thực hiện quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước……… 36

- Bảng 2.8 Kế hoạch công việc khai thác, vận hành hệ thống thoát nước….… 41

- Bảng 2.9 Vật tư thực hiện vận hành, duy tu, bảo trì sửa chữa máy móc công trình thoát nước và xử lý nước thải ……….42

- Bảng 2.10 Kinh phí thực hiện nạo vét hệ thống thoát nước mưa của Công ty cổ phần quản lý công trình đô thị thành phố……… …… 46

- Bảng 2.11 Thực hiện phân bổ nhân lực cho vận hành khai thác HTTN của Trung tâm ………48

- Bảng 2.12 Thực hiện phân bổ kinh phí sử dụng năm 2015 ………51

-Bảng 2.13 Thực hiện phân bổ kinh phí sử dụng năm 2016………… ………52

- Bảng 2.14 Số liệu về trình độ, chuyên môn nhân lực của Trung tâm……… 59

- Bảng 3.1 Kế hoạch thực hiện cho giải pháp……… 75

Trang 13

MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Trước tỷ lệ đô thị hóa đang ngày càng tăng là xu thế tất yếu của các quốc gia trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng Trong sự nghiệp phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của các quốc gia, các đô thị đóng vai trò như những hạt nhân quan trọng Các hoạt động kinh tế, văn hoá chủ yếu của quốc gia đã và đang diễn ra chủ yếu ở các đô thị

Hiện nay, hệ thống thoát nước phổ biến nhất ở các đô thị của Việt Nam là hệ thống thoát nước chung Phần lớn những hệ thống này được xây dựng cách đây khoảng 100 năm, chủ yếu để thoát nước mưa, ít khi được sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng nên đã xuống cấp nhiều; việc xây dựng bổ sung được thực hiện một cách chắp vá, không theo quy hoạch lâu dài, hạ tầng kỹ thuật phát triển không theo kịp

đô thị hóa, các con kênh, ao (hồ) tiêu thoát nước trong các đô thị trở thành các kênh,

ao (hồ) chết, các tuyến cống truyền tải thoát nước hoạt động kém do ý thức sinh hoạt của người dân và do tình trạng san lấp mặt bằng tràn lan, ảnh hưởng nặng nề đến công tác thoát nước đặc biệt vào mùa mưa bão làm nảy sinh ngập lụt, ô nhiễm môi trường (nước và không khí), bệnh dịch lây lan nhanh

Mặt khác nước ta thuộc vùng khí hậu nóng ẩm; mưa nhiều, độ ẩm lớn, nhiệt

độ và độ bức xạ cao Sự phân bố không đều về lượng mưa, độ ẩm, độ bức xạ theo không gian và thời gian sẽ ảnh hưởng rất lớn đến thoát nước và chất lượng môi trường nước trong các đô thị Mỗi năm có khoảng 8 - 10 cơn bão, gây thiệt hại trung bình 2 - 3% thu nhập quốc dân và ảnh hưởng rất lớn tới thoát nước đô thị

Hiện nay trên các đô thị của cả nước nói chung, thành phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang nói riêng Những năm gần đây, việc đầu tư vào hệ thống thoát nước đô thị được cải thiện đáng kể Một số dự án đã và đang được triển khai bằng nguồn vốn vay ODA Tuy nhiên nó cũng chỉ đáp ứng một tỷ lệ nhỏ so với yêu cầu hiện nay Tuy rằng hầu hết các đô thị đã có qui hoạch phát triển tổng thể đến năm 2020, nhưng quy hoạch chuyên ngành, hạ tầng cơ sở chưa được thực thi đầy đủ, đồng bộ nhất là đối với ngành cấp thoát nước đô thị

Các quy hoạch về môi trường, quản lý chất thải rắn, cấp thoát nước thường là các mảng nhỏ trong quy hoạch tổng thể, do vậy, chỉ có thể có các thông tin quy hoạch cơ bản Một vấn đề khá quan trọng trong công tác quy hoạch, quản lý là các tiêu chí chung để phối hợp thực hiện đầu tư đồng bộ các công trình hạ tầng đô thị chưa được đề ra đầy đủ, dẫn đến vẫn còn tình trạng bơm nước trực tiếp chưa qua xử

lý ra Sông Thương, ngập lụt vào mùa mưa bão, ô nhiễm môi trường vào mùa khô xảy ra phổ biến, mặc dù hàng năm nguồn kinh phí từ ngân sách dành cho các dự án

Trang 14

liên quan đến thoát nước vệ sinh môi trường không ngừng tăng lên song tình hình vẫn còn được cải thiện rất chậm Từ những kiến thức đã được học tập trong khóa học và thực tế bản thân học viên hoạt động trong lĩnh vực thoát nước, có điều kiện nhận thấy được tình hình quản lý hệ thống thoát nước đô thị còn nhiều bất cập, do

đó mạnh dạn chọn đề tài “ Phân tích và đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị của Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang ” làm luận văn tốt nghiệp Với mong muốn rằng có thể áp

dụng phần nào trong quá trình nghiên cứu vào thực tiễn nhằm góp phần cải thiện môi trường sống, đảm bảo sự phát triển bền vững cho xã hội

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quản lý hệ thống thoát nước đô thị là lĩnh vực đã có một số đề tài nghiên cứu

từ nhiều góc độ khác nhau được đăng trên các trang thông tin điện tử của các trường đại học tại Việt Nam Các tác giả đã nghiên cứu từ nhiều cách tiếp cận khác nhau, xong nhìn chung cũng nhằm một mục đích thoát nước chống úng ngập và ô nhiễm môi trườngđảm bảo sự phát triển bền vững cho xã hội Một số đề tài nghiên cứu về quản lý hệ thống thoát nước như sau:

- Một số giải pháp quản lý hệ thống thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh Bà Rịa

Vũng Tàu (Luận văn của Thạc sĩ Nguyễn Sỹ Quế năm 2013) Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lý hệ thống thoát nước trên địa bàn tỉnh bà Rịa Vũng Tàu, từ đó chỉ ra hạn chế và nguyên nhân của những bất cập còn tồn tại, đề xuất hướng giải quyết và giải pháp để quản lý hệ thống thoát nước đô thị nhằm đạt hiệu quả cao hơn trong thực tiễn công tác quản lý

- Quản lý xây dựng theo quy hoạch hệ thống thoát nước cho các điểm dân cư nông thôn của đô thị trung tâm thành phổ Hà Nội (Luận án của tiến sĩ Hán Minh Cường năm 2015) Đề tài đi sâu vào phân tích đề xuất giải pháp quản lý xây dựng

hệ thống thoát nước tại các điểm dân cư nông thôn của đô thị trung tâm thành phố

Hà Nội theo quy hoạch đã được nhà nước phê duyệt

- Mô hình tổ chức thoát nước và xử lý nước thải các đô thị duyên hải Nam Trung Bộ; nghiên cứu áp dụng cho thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam ( Luận văn của thạc sỹ Nguyễn Thị Khánh Ly năm 2012 ) Đề tài đi sâu nghiên cứu thực trạng

mô hình tổ chức thoát nước và xử lý nước thải các đô thị duyên hải Nam Trung Bộ; nghiên cứu áp dụng cho thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng Nam, từ đó chỉ ra hạn chế

và nguyên nhân của những bất cập còn tồn tại, đề xuất hướng giải quyết và mô hình

tổ chức thoát nước & xử lý nước thải phù hợp cho tình hình thực tế của các đô thị duyên hải Nam Trung Bộ giúp cung cấp số liệu cho việc thiết kế và quản lý hệ thống thoát nước hiệu quả và đồng bộ hơn

Tuy nhiên, tại Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang

Trang 15

tới thời điểm này, chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu về công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị tại Trung tâm

3 Mục tiêu nghiên cứu

Giải quyết được ba vấn đề chủ yếu:

- Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống thoát nước đô thị

- Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước của Trung tâm bơm tiêu thoát nước

đô thị thành phố Bắc Giang

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thoát nước đô

thị của Trung tâm bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị tại

Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang – tỉnh Bắc Giang

- Phạm vi nghiên cứu: Lấy số liệu nghiên cứu về công tác quản lý hệ thống

thoát nước trên địa bàn đô thị thành phố Bắc Giang từ năm 2010 đến 2016

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa: Dùng để thu thập thông tin về điều kiện tự nhiên, đặc điểm kinh tế xã hội và hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải đô thị thành phố Bắc Giang

- Phương pháp thống kê: Trên cơ sở thông tin đã thu thập tiến hành xử lý số liệu

- Phương pháp khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng thoát nước và xử lý nước thải của thành phố Bắc Giang

6 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hệ thống thoát nước đô thị

Chương 2: Thực trạng quản lý hệ thống thoát nước của Trung tâm bơm tiêu

thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý hệ thống

thoát nước đô thị của Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC VÀ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

1.1.1 Khái niệm hệ thống thoát nước đô thị

Hệ thống thoát nước (HTTN) là một tập hợp gồm những công cụ, gồm mạng lưới đường ống, kênh mương và những công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử

lý nước thải, cửa xả, hồ điều hòa) và phụ trợ khác nhằm mục đích thực hiện 3 chức năng: thu gom vận chuyển, tiêu thoát nước mưa, nước thải và xử lý nước thải trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

Tùy theo tính chất và nguồn gốc, nước thải được phân làm ba loại chính:

- Nước thải sinh hoạt

- Nước thải sản xuất

- Nước mưa nhiễm bẩn

Nước thải ra sau khi sử dụng vào mục đích sinh hoạt có chứa nhiều chất bẩn hữu cơ và vi trùng được gọi là nước thải sinh hoạt

Nước thải sản xuất là nước thải ra từ quy trình công nghệ sản xuất, có thành phần và tính chất rất khác nhau tùy thuộc vào loại hình công nghiệp, nguyên liệu sử dụng, công nghệ áp dụng cũng như quy trình vận hành,

Nước mưa sau khi rơi xuống, chảy trên bề mặt đường phố, quảng trường, khu dân cư và xí nghiệp công nghiệp bị nhiễm bẩn, nhất là lượng nước mưa ban đầu cũng được xem là nước thải

Nếu trong một đô thị, nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất được dẫn chung trong mạng lưới thoát nước, thì hỗn hợp nước thải này được gọi là nước thải

đô thị

+ Hệ thống thoát nước được chia làm các loại sau đây:

a, Hệ thống thoát nước chung là hệ thống trong đó tất cả mọi loại nước thải, nước mưa được thu gom trong cùng một hệ thống

b, Hệ thống thoát nước riêng là hệ thống thoát nước mưa và nước thải riêng biệt

c, Hệ thống thoát nước nửa riêng là hệ thống thoát nước chung có tuyến cống bao để tách nước thải đưa về nhà máy xử lý

+ Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom

và chuyển tải, hồ điều hoà, các công trình đầu mối (trạm bơm, cửa xả ) và công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa

+ Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới cống, kênh mương thu gom,

Trang 17

và chuyển tải, các công trình đầu mối (trạm bơm, nhà máy xử lý, cửa xả ) và công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải

+ Cống bao là tuyến cống chính có các giếng tách nước thải để thu gom toàn

bộ nước thải khi không có mưa và một phần nước thải đã được hoà trộn khi có mưa trong hệ thống thoát nước chung từ các lưu vực khác nhau và vận chuyển đến trạm bơm hoặc nhà máy xử lý nước thải

+ Hệ thống hồ điều hoà bao gồm các hồ tự nhiên hoặc nhân tạo để tiếp nhận nước, điều hoà khả năng tiêu thoát nước cho hệ thống thoát nước

+ Điểm đấu nối là các điểm xả nước của các hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước

+ Điểm xả là nơi xả nước ra môi trường của hệ thống thoát nước hoặc các hộ thoát nước đơn lẻ

+ Lưu vực thoát nước là một khu vực nhất định mà nước mưa hoặc nước thải được thu gom, vận chuyển đưa về một hoặc một số điểm xả ra nguồn tiếp nhận + Nguồn tiếp nhận là một bộ phận của môi trường bao gồm: các nguồn nước chảy thường xuyên hoặc định kỳ như ao, hồ, sông, suối, kênh mương, nước ngầm, biển

1.1.2 Khái niệm, mục tiêu quản lý hệ thống thoát nước đô thị

1.1.2.1 Khái niệm quản lý hệ thống thoát nước đô thị

Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường

Chủ thể quản lý

Hình 1.1 Quan hệ chủ thể quản lý - đối tượng quản lý - mục tiêu quản lý

Vậy quản lý hệ thống thoát nước đô thị là xác định rõ chủ thể quản lý là Nhà nước, bằng chức trách, nhiệm vụ và quyền hạn của mình đưa ra các biện pháp, pháp luật, hành chính, kinh tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm tiêu thoát nước bảo vệ môi trường sống cộng đồng dân cư

Đối tượng quản lý

Mục tiêu quản lý

Trang 18

Quản lý hệ thống thoát nước là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của bộ máy Nhà nước, nhằm điều chỉnh các quy trình xã hội, các hành vi, hành động và các mối quan hệ của công dân, của mọi tổ chức trong xã hội Nhằm đạt được mục tiêu quản lý hệ thống thoát nước

1.1.2.2 Mục tiêu quản lý hệ thống thoát nước đô thị

Mục tiêu quản lý Nhà nước về thoát nước đô thị là nhằm điều tiết các lợi ích sao cho hài hòa trên nguyên tắc ưu tiên lợi ích của quốc gia, của toàn xã hội nhằm đạt được các mục tiêu quản lý đề ra của hệ thống thoát nước, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý HTTN và hiện thực hoá được những định hướng đã nêu ra trong các đồ án quy hoạch đã được phê duyệt nhằm đáp ứng yêu cầu tiêu thoát nước, giải quyết dần tình trạng úng ngập và ô nhiễm môi trường tại các điểm dân cư, đô thị nghiên cứu.Theo Quyết định số 589/QĐ-TTg ngày 06/4/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh định hướng phát triển thoát nước đô thị và khu công nghiệp Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 nhằm cụ thể hóa Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về Thoát nước và xử lý nước thải thì

Mục tiêu cụ thể đến năm 2020:

- Đối với nước thải:

+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 70% diện tích bao phủ dịch vụ

+ 15% đến 20% tổng lượng nước thải tại các đô thị được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường

+ 100% nước thải bệnh viện và nước thải các khu công nghiệp được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc xả

ra môi trường

+ 30% đến 50% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường

- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:

+ Mở rộng phạm vi phục vụ của các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 70% phù hợp với cao độ nền và thoát nước mặt

+ 100% các tuyến đường chính trong đô thị, các tuyến đường nằm trong các khu đô thị, khu dân cư đều có hệ thống thoát nước mưa

+ Giảm 50% tình trạng ngập úng trong mùa mưa ở các đô thị loại II trở lên + 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phải ban hành và tổ chức thực hiện Quy định quản lý thoát nước địa phương và giá dịch vụ thoát nước

Mục tiêu cụ thể đến năm 2025:

- Đối với nước thải:

+ 50% tổng lượng nước thải tại các đô thị loại II trở lên và 20% đối với các đô

Trang 19

thị từ loại V trở lên được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra môi trường

+ Mở rộng phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước đô thị đạt trung bình trên 80% diện tích bao phủ dịch vụ

+ 80% lượng nước thải các làng nghề được thu gom và xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả vào hệ thống thoát nước đô thị hoặc ra môi trường + 20 - 30% nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật được tái sử dụng tưới cây, rửa đường đô thị và các nhu cầu khác

- Đối với thoát nước mưa và chống ngập úng đô thị:

+ Mở rộng phạm vi phục vụ các hệ thống thoát nước mưa tại các đô thị đạt trung bình trên 80%

+ 10 - 20% các đô thị có giải pháp thu gom, xử lý và tái sử dụng nước mưa đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật phục vụ cho sinh hoạt, tưới cây, rửa đường và các mục đích khác

+ 100% các đô thị không còn tình trạng ngập úng thường xuyên trong mùa mưa Tầm nhìn đến 2050:

Các đô thị được xây dựng đồng bộ và hoàn thiện hệ thống thoát nước; xóa bỏ tình trạng ngập úng tại các đô thị và toàn bộ nước thải được xử lý phải bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

1.2 NỘI DUNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

1.2.1 Xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển hệ thống thoát nước đô thị Quy hoạch thoát nước đô thị là một nội dung của quy hoạch chung, quy

hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết đô thị Đối với các thành phố trực thuộc Trung ương, quy hoạch thoát nước là quy hoạch chuyên ngành được lập riêng thành một đồ án nhằm cụ thể hóa quy hoạch thoát nước trong quy hoạch chung đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chuyên ngành thoát nước phải làm rõ các nội dung: Phạm vi, ranh giới; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng; xác định lưu vực, phân vùng thoát nước; nguồn tiếp nhận,

dự báo tổng lượng thoát nước, mạng lưới và vị trí quy mô các công trình thoát nước Theo đó trong Nghị định ( số 88/2007/NĐ-CPngày 28 tháng 05 năm 2007 )

về thoát nước đô thị và khu công nghiệp có ghi rõ ( Xem tại Phụ lục 1 trang 93 luận văn )

1.2.2 Quản lý đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước

Tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước phải có đủ điều kiện năng lực theo quy định, phù hợp với công việc xây dựng thực hiện; Các công tác khảo sát xây dựng, thiết kế và thi công, cải tạo công trình thoát nước phải tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng; Công trình thoát nước khi đưa vào xây dựng, cải tạo cần tuân thủ các thiết kế đã được cấp có thẩm quyền phê

Trang 20

duyệt; bảo đảm mỹ quan; bảo vệ môi trường và cảnh quan chung; phù hợp với điều kiện tự nhiên, đặc điểm văn hoá, xã hội của từng địa phương

Đảm bảo xây dựng, cải tạo đồng bộ trong từng công trình thoát nước, đồng bộ các công trình hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm tiết kiệm, có hiệu quả, chống lãng phí, thất thoát và các tiêu cực khác trong xây dựng;

Hệ thống thoát nước phải được xây dựng đồng bộ, được duy tu, cải tạo và bảo dưỡng thường xuyên Xử lý nước thải phải sử dụng công nghệ thân thiện với môi trường và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương;

Khi cải tạo, mở rộng, xây dựng mới các công trình hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là công trình giao thông có liên quan đến HTTN thì chủ đầu tư phải có phương án bảo đảm thoát nước bình thường và có nghĩa vụ cải tạo, phục hồi hoặc xây dựng mới đồng bộ các hạng mục công trình hệ thống thoát nước có liên quan theo quy hoạch; Trong quá trình thi công, cải tạo công trình thoát nước, đơn vị thi công phải áp dụng các biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn giao thông; không để đất, cát, vật liệu xây dựng đổ xuống HTTN hiện có, gây ảnh hưởng đến thoát nước và ngập úng; không ảnh hưởng đến các công trình hạ tầng kỹ thuật khác lân cận;

Sở Xây dựng, ủy ban nhân dân các huyện, xã, các Công ty thoát nước có quyền và nghĩa vụ tham gia giám sát quá trình xây dựng, cải tạo các hạng mục công trình hệ thống thoát nước của các dự án đầu tư xây dựng các công trình HTKT có liên quan

Ủy ban nhân dân theo phân cấp quản lý hoặc đơn vị thoát nước được giao là chủ đầu tư xây dựng các công trình thoát nước sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn do mình quản lý

Chủ đầu tư hệ thống thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư

từ nguồn vốn ngân sách là Ban quản lý xây dựng nông thôn xã do Ủy ban nhân dân

xã quyết định Đối với các công trình có yêu cầu kỹ thuật cao, đòi hỏi có trình độ chuyên môn mà Ban quản lý xây dựng nông thôn xã không đủ năng lực thì Ủy ban nhân dân huyện giao cho đơn vị có đủ năng lực làm chủ đầu tư và có sự tham gia của Ủy ban nhân dân xã

Đơn vị được giao làm chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu đô thị mới là chủ đầu tư công trình thoát nước trên địa bàn được giao quản lý

Các tổ chức, cá nhân là chủ đầu tư công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư Công trình thoát nước do cộng đồng đóng góp, đại diện chủ đầu tư do cộng đồng quyết định

Hệ thống thoát nước các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia

Trang 21

đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Tập trung nguồn vốn đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước tập trung tại các đô thị, các lưu vực ven sông; ưu tiên đầu tư xây dựng, cải tạo các dự án cấp bách nhằm giải quyết ô nhiễm môi trường nghiêm trọng tại các khu dân cư tập trung có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và đời sống của nhân dân

Hệ thống thoát nước các đô thị, khu công nghiệp và khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng một phần hoặc toàn bộ hệ thống thoát nước phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch thoát nước được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Tùy theo đặc điểm, quy mô dự án, tổ chức tư vấn khi nghiên cứu lập dự án đầu tư xây dựng, cải tạo các công trình thoát nước có tính chất tập trung, giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải của các đô thị phải thực hiện:

Dự án đầu tư xây dựng, cải tạo công trình thoát nước phải thực hiện đồng bộ

từ xây dựng, cải tạo nhà máy xử lý nước thải, mạng lưới thu gom, chuyển tải nước thải đến hộp đấu nối trên toàn bộ phạm vi phục vụ của hệ thống thoát nước

Các dự án thoát nước và xử lý nước thải đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung do các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng được hỗ trợ hưởng ưu đãi về tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật Được hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào bằng nguồn vốn của ngân sách địa phương Thúc đẩy triển khai đầu tư xây dựng, cải tạo các dự án thoát nước theo hình thức đối tác công tư (PPP) phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương

Khuyến khích các địa phương hỗ trợ cho các làng nghề và cơ sở sản xuất, kinh doanh đầu tư xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước phù hợp với các chính sách của Nhà nước

Xây dựng lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương đảm bảo chi trả cho việc duy trì công tác quản lý vận hành cải tạo tiến tới bù đắp chi phí đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước phù hợp với các giai đoạn và hoàn thiện hệ thống thoát nước

1.2.3 Quản lý vận hành khai thác hệ thống thoát nước

Nhằm quản lý, vận hành khai thác hệ thống thoát nước hiệu quả hơn nữa thì

từ trung ương đến địa phương thống nhất tổ chức, mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc phải xác định các đơn vị thoát nước, chịu trách nhiệm chính việc quản lý, vận hành khai thác các hệ thống thoát nước trên địa bàn

Tại các địa phương, tăng cường công tác pháp chế về thoát nước, xả nước thải, đảm bảo tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu quy định

Trang 22

UBND tỉnh, thành phố các địa phương cần ban hành quyết định quy định về việc quản lý, vận hành khai thác và bảo vệ hệ thống thoát nước trên địa bàn Trong

đó, quy định rõ công tác quản lý từ khâu lập quy hoạch, quản lý các dự án, công trình xây dựng mới, quản lý chất lượng nước thải, mực nước ao, hồ, quản lý vận hành trạm bơm và duy tu hệ thống thoát nước

Cụ thể quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo Nghị định ( số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 08 năm 2014) về thoát nước và xử lý nước thải có ghi rõ ( Xem tại Phụ lục 2 trang 97 luận văn )

1.2.4 Kiểm tra, giám sát

+ Đối với hộ thoát nước

Chịu sự kiểm tra, giám sát của chính quyền địa phương và đơn vị thoát nước theo nghị định số 80/NĐ-CP về thoát nước và xử lý nước thải

+ Đối với đơn vị thoát nước

Chịu sự kiểm tra, giám sát của sở Tài nguyên môi trường tỉnh về việc thực hiện nhiệm vụ thoát nước theo quy định của pháp luật

Đồng thời có kế hoạch kiểm tra, giám sát trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao của đơn vị mình

1.3 CÁC TIÊU CHÍ, CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

1.3.1 Các tiêu chí, chỉ tiêu về chống ngập úng

Tiêu chí, chỉ tiêu về chống ngập úng cho đô thị được hiểu là khả năng thoát nước cần đạt được của hệ thống thoát nước, được đánh giá bởi các tiêu chí thuộc phạm vi của QCVN 07- 2:2016/BXD, phải đảm bảo được các điều kiện cơ bản như: + Hệ thống phải đảm bảo thoát nước một cách nhanh chóng tất cả các loại nước mưa, nước thải, khỏi phạm vi đô thị, khu dân cư để tránh ngập úng

+ Trạm bơm tiêu úng phải được đặt ở vị trí thích hợp ( có vị trí thu nước, xả nước lý tưởng ), và có diện tích đủ rộng để xây dựng, lắp đặt các tổ máy bơm, đáp ứng đủ công suất tiêu thoát nước chống ngập úng cho lưu vực

+ Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương, phải đảm bảo đáp ứng về độ dốc cho tự chảy, đường kính, lưu lượng trong lưu vực thiết kế, để thu gom dẫn và vận chuyển nước mưa, nước thải một cách nhanh chóng khỏi phạm vi đô thị

+ Đối với đô thị từ loại III trở lên, phải nghiên cứu bố trí hồ điều hoà nước mưa (sử dụng các hồ hiện có hoặc đào mới đáp ứng đủ diện tích trữ nước khi mưa ),

để tránh úng ngập đô thị và giảm tải cho hệ thống cống thoát nước mưa

Các chỉ tiêu tiêu cụ thể đến năm 2020:

-Tại các đô thị từ loại II trở lên, số lần và số điểm ngập úng giảm 50% so với những năm trước trong mùa mưa, thời gian ngập úng lâu nhất còn 1h-2h/ điểm, độ sâu của điểm ngập úng sâu nhất còn 0,2-0,3m

Trang 23

Các chỉ tiêu tiêu cụ thể đến năm 2025:

-Tại các đô thị từ loại II trở lên, số lần và số điểm ngập úng không còn thường xuyên trong mùa mưa so với những năm trước, thời gian ngập úng lâu nhất còn 30/-1h/ điểm, độ sâu của điểm ngập úng còn 0,1-0,25m

Các chỉ tiêu tiêu cụ thể đến năm 2050:

- Số lần và số điểm ngập úng được xóa bỏ trong mùa mưa tại các đô thị và toàn bộ nước thải được thu gom, xử lý bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật trước khi xả ra nguồn tiếp nhận

1.3.2 Các tiêu chí, chỉ tiêu về chất lượng xây dựng công trình thoát nước

Tiêu chí đánh giá chất lượng công trình thoát nước được đánh giá theo tiêu chí

“Giải thưởng Quốc gia về chất lượng công trình xây dựng” với 6 tiêu chí

1) Chất lượng công trình (an toàn chịu lực, công năng sử dụng và kiến trúc)

2) An toàn trong thi công xây dựng, an toàn phòng, chống cháy, nổ và việc

thực hiện cam kết về bảo vệ môi trường

3) Công tác quản lý chất lượng của các chủ thể tham gia xây dựng công trình;

sự tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng, các quy trình, quy phạm trong xây dựng theo ( QCVN 07-2:2016/BXD, Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia, các công trình

hạ tầng kỹ thuật, công trình thoát nước )

4) Việc thực hiện đúng tiến độ xây dựng công trình đã được cơ quan, cấp có

thấm quyền phê duyệt

5) Ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới, tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong xây dựng

6) Đánh giá của người quản lý, sử dụng công trình và dư luận xã hội về chất lượng công trình

1.3.3 Các tiêu chí, chỉ tiêu về kỹ thuật mạng lưới thu gom và chất lượng nước thải đầu ra

1.3.3.1 Yêu cầu tiêu chí kỹ thuật về mạng lưới thu gom

Theo Quy chuấn xây dựng Việt Nam QCVN 07:2010/BXD “Hệ thống thoát nước đô thị phải đảm bảo chức năng: thu gom nước mưa trên toàn diện tích đô thị; thu gom nước thải từ nơi phát sinh; dẫn, vận chuyển nước thải đến các công trình

xử lý, khử trùng; xử lý nước thải đạt chuấn môi trường trước khi xả ra nguồn tiếp nhận; đảm bảo thoát nước một cách nhanh chóng tất cả nước thải, nước mưa khỏi phạm vi đô thị, dân cư để tránh ngập úng”

Ngoài ra cần có đầy đủ các bộ phận hay công trình, thiết bị phù hợp sau đây: + Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, dẫn và vận chuyển nước mưa

+ Mạng lưới đường ống, cống hay kênh mương thu gom, dẫn và vận chuyển nước thải

+ Giếng thăm hay giếng kiểm tra tại các điểm đổi hướng dòng chảy, chuyển

Trang 24

tiếp từ trong sân nhà, tiểu khu, từ tuyến ống đường phố, tuyến cống góp lưu vực cho đến đường ống thải cuối cùng Các giếng thăm này được bố trí trên các tuyến hay đoạn ống, cống thoát nước Khoảng cách của các giếng phụ thuộc kích thước hay đường kính ống cống

+ Giếng thu nước mưa bố trí trên các đường phố, quảng trường, chỗ trũng, các ngả đường

+ Cống thoát nước: Cống luồn, khi phải bố trí cống thoát nước chui qua sông, suối hoặc cống trên cầu cạn bắc qua cầu đường bộ, đường sắt Các cống góp thoát nước phải được bố trí, đặt ở nơi địa hình thấp hay đường tụ thủy và phải nối với ống, cống đường phố sao cho nước tự chảy được Khi đường cống phải đặt ở những chiều sâu quá lớn hoặc không thể đặt cống tự chảy được thì được phép bố trí xây dựng những trạm bơm chuyển bậc

+ Công trình xử lý nước thải cục bộ: nước thải sau khi xử lý cục bộ đạt quy chuẩn môi trường được phép xả vào hệ thống thoát nước đô thị

+ Công trình xử lý nước thải khu vực hay toàn đô thị: sau khi xử lý đạt quy chuẩn môi trường được phép xả ra nguồn tiếp nhận

+ Cửa xả để xả nước thải đã xử lý hay nước mưa ra nguồn tiếp nhận

+ Công trình xử lý nước thải: Giải pháp công nghệ và xây dựng các công trình

xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải bệnh viện, nước thải sản xuất, dịch vụ phải căn

cứ vào lưu lượng, thành phần tính chất nước thải, nguồn tiếp nhận - nơi tiếp nhận nước thải, quy mô nguồn nước, các đối tượng sử dụng nguồn nước ở vùng hạ lưu cửa xả nước thải

1.3.3.2 Yêu cầu tiêu chí kỹ thuật về chất lượng nước thải đầu ra

+ Theo Nghị định 80/2014NĐ-CP ( ngày 06/8/2014 ) về thoát nước và xử lý nước thải Thì nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả vào nguồn tiếp nhận phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành

+ Nước thải từ các nhà máy trong khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước tập trung của khu công nghiệp phải tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý môi trường khu công nghiệp và các quy định của cơ quan quản lý thoát nước trong khu công nghiệp

+ Nước thải từ các hộ thoát nước khu dân cư nông thôn tập trung xả vào hệ thống thoát nước tại khu vực nông thôn phải tuân thủ các quy định hiện hành về bảo

vệ môi trường khu dân cư nông thôn tập trung và các quy định quản lý hệ thống thoát nước địa phương

+ Nước thải từ các hộ thoát nước, khu công nghiệp xả vào hệ thống thoát nước

đô thị phải bảo đảm các quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xả vào hệ thống thoát nước do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Bộ Xây dựng ban hành quy

Trang 25

chuẩn kỹ thuật nước thải xả vào hệ thống thoát nước đô thị

+ Trường hợp nước thải xử lý phi tập trung, căn cứ vào khả năng tiếp nhận và mục đích sử dụng của nguồn tiếp nhận, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xử lý phi tập trung xả vào nguồn tiếp nhận để áp dụng phù hợp với giải pháp xử lý nước thải với quy mô nhỏ, công nghệ đơn giản, đáp ứng được mức độ cần thiết làm sạch nước thải, thuận tiện trong quản lý, vận hành

và bảo dưỡng hệ thống

+ Nước thải từ hệ thống thoát nước đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư nông thôn tập trung xả vào hệ thống công trình thủy lợi phải đảm bảo các quy chuẩn xả vào hệ thống công trình thủy lợi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật về nước thải xả vào hệ thống công trình thủy lợi

Theo Quy chuấn xây dựng Việt Nam QCVN 01:2008/BXD [5,64] “Nước thải công nghiệp khi xả vào các nguồn nước mặt hoặc cống đô thị phải có chất lượng đạt các yêu cầu về môi trường theo các quy định chuyên ngành; Nước thải sinh hoạt từ các khu vệ sinh trong nhà ở, nhà công cộng, phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách trước khi xả vào cống nước thải đô thị Nếu xả vào cống nước mưa, phải xử lý riêng đạt yêu cầu môi trường; Nước thải bệnh viện phải được tách làm hai loại: Nước thải sinh hoạt của bệnh nhân, của cán bộ công nhân viên y tế phải được xử lý qua bể tự hoại xây dựng đúng quy cách, trước khi xả vào cống nước thải đô thị Nếu xả vào cống nước mưa phải xử lý riêng đạt yêu cầu môi trường Nước thải y tế nguy hại phải được xử lý riêng, đạt tiêu chuấn môi trường trước khi xả ra cống thoát nước thải đô thị”

Các tiêu chí đánh giá cụ thể được Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành trong các bộ Qui chuấn kỹ thuật quốc gia và Tiêu chuấn Việt Nam:

Nước thải ngành công nghiệp có: TCVN 5945:2005 Nước thải công nghiệp - Tiêu chuấn thải và QCVN 40:2011/BTNMT Quy chuấn kỹ thuật quốc gia về nước thải công nghiệp

Nước thải sinh hoạt có: TCVN 6772:2000 Chất lượng nước - Nước thải sinh hoạt giới hạn ô nhiễm cho phép và QCVN 14:2008/BTNMT Quy chuấn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

1.4.1 Các yếu tố ảnh hưởng bên trong

1.4.1.1 Yếu tố thuộc đơn vị quản lý, vận hành hệ thống thoát nước

Cơ quan quản lý thoát nước đô thị là một tổ chức, thực hiện quản lý dịch vụ thoát nước được chính quyền đô thị thành lập hoặc lựa chọn thông qua đấu thầu Nội dung quản lý, vận hành được thực hiện theo hợp đồng ký kết giữa chính quyền đô thị

Trang 26

và đơn vị được giao quản lý, vận hành HTTN, thông thường nội dung bao gồm:

Quản lý HTTN mưa, nước thải, hệ thống hồ điều hòa, quản lý các công trình đầu mối; lập danh mục tài sản được giao quản lý; tổ chức bảo vệ tài sản; định kỳ kiểm tra, đánh giá chất lượng tài sản; lập kế hoạch bảo trì công trình, thay thế hoặc mua sắm trang thiết bị mới

Việc quản lý, vận hành HTTN hiệu quả hay không của đơn vị phụ thuộc vào

bộ máy tổ chức đơn vị đó, như trình độ, năng lực lãnh đạo, trình độ nhân lực quản

lý, vận hành cụ thể là:

a, Đội ngũ lãnh đạo và quản lý

Đối với lãnh đạo đơn vị: Các thành viên của ban lãnh đạo có sự ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị Nếu các thành viên có trình độ, kinh nghiệm và khả năng đánh giá, năng động, có mối quan hệ tốt với bên ngoài thì họ sẽ đem lại cho đơn vị không chỉ những lợi ích trước mắt như: tăng doanh thu, tăng lợi nhuận mà còn uy tín lợi ích lâu dài cho đơn vị Đây mới là yếu

tố quan trọng tác động đến khả năng cạnh tranh của đơn vị

Họ là đội ngũ đề ra hướng đi, chiến lược phát triển cho đơn vị cũng như ban hành các nội quy quy định hoạt động, sắp xếp nhân sự, khen thưởng động viên cán

bộ công nhân viên có thành tích hay kỷ luật những người vi phạm nội quy Một đơn

vị thật sự vững mạnh khi có người lãnh đạo đề ra hướng đi đúng đắn, sắp xếp nhân

sự phù hợp, thúc đấy cán bộ công nhân viên đồng thời vững vàng đối phó với sự thay đổi

Đối với đội ngũ quản lý: Là những đội ngũ quản lý chủ chốt có kinh nghiệm công tác, phong cách, khả năng ra quyết định, khả năng xây dựng ê kíp quản lý và hiểu biết sâu rộng trong lĩnh vực của đơn vị sẽ là một lợi thế quan trọng cho đơn vị Người quản lý làm việc trực tiếp với nhân viên cấp dưới, với chuyên viên, vì vậy trình độ hiểu biết của họ sẽ giúp họ nảy sinh những ý tưởng mới, sáng tạo phù hợp với sự phát triển của đơn vị

Đội ngũ quản lý còn là người lập kế hoạch hoạt động, tổ chức công việc cho nhân viên, kiểm soát công việc thực hiện

Trong công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị, việc lập kế hoạch hoạt động bao gồm thống kê lập dự toán kinh phí công tác duy trì vận hành các Trạm bơm tiêu úng, Trạm xử lý nước thải và nạo vét mạng lưới thu gom, sửa chữa khắc phục sự cố hệ thống thoát nước mưa, nước thải trình chính quyền đô thị thẩm định

và phê duyệt, lập phương án phòng chống ngập úng trong mùa mưa bão, tiếp nhận quản lý vận hành các công trình mới được xây dựng hoàn thành đưa vào sử dụng Dựa trên kế hoạch dự toán đã được phê duyệt và hợp đồng kinh tế đã ký kết, phân

kỳ giai đoạn thực hiện đảm bảo thứ tự ưu tiên

Chất lượng sản phấm, mục tiêu của đơn vị có đạt được yêu cầu hay không phụ

Trang 27

thuộc vào sự phân bố nhân sự, công tác kiểm tra đôn đốc của đội ngũ quản lý

b, Đội ngũ nhân viên, công nhân trực tiếp vận hành

Trình độ tay nghề của nhân viên, công nhân và lòng hăng say nhiệt tình làm việc của họ là yếu tố tác động rất lớn đến khả năng cạnh tranh của đơn vị Bởi khi tay nghề cao kết hợp với lòng hăng say nhiệt tình lao động thì nhất định năng suất lao động sẽ tăng trong khi chất lượng sản phẩm được bảo đảm Đây là tiền đề để đơn vị có thể tham gia và đứng vững trong cạnh tranh Đây là đội ngũ có số lượng đông đảo, với trình độ kiến thức cũng như kinh nghiệm không đồng đều, họ là nhân lực trực tiếp thực hiện các khối lượng công việc dưới sự điều hành của đội ngũ quản lý Chất lượng sản phấm dịch vụ tốt hay không phụ thuộc vào trình độ, thái

độ, ý thức trách nhiệm, kinh nghiệm vận hành cũng như sự tuân thủ của đội ngũ công nhân viên trực tiếp đối với công tác điều hành của đội ngũ quản lý

Muốn đảm bảo được điều này các đơn vị phải thường xuyên tổ chức đào tạo

và đào tạo lại cho đội ngũ người lao động của mình, giáo dục cho họ lòng nhiệt tình hăng say và tinh thần lao động tập thể

1.4.1.2 Yếu tố thuộc hệ thống hạ tầng cơ sở thoát nước

Bất kỳ một đô thị nào, hiệu quả thoát nước hay không phụ thuộc chủ yếu vào

hệ thống thoát nước Trong đó bao gồm mạng lưới thoát nước gồm các tuyến cống

thu gom, các trạm bơm tiêu úng, trạm xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác

Đô thị được đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước đồng bộ và hoàn chỉnh với mật độ và chất lượng tuyến cống thu gom, các trạm bơm tiêu úng, trạm xử lý nước thải tốt thì chất lượng thoát nước đô thị sẽ tốt hơn đối với các đô thị đầu tư xây dựng mạng lưới thoát nước mang tính chắp vá, kế thừa Hệ thống thoát nước được coi là đồng bộ khi tiết diện cống thoát nước, cao độ, độ dốc xây dựng và mật độ xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch chuyên ngành thoát nước

1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng bên ngoài

1.4.2.1 Yếu tố thuộc bộ máy quản lý nhà nước về quản lý hệ thống thoát nước

Môi trường pháp lý bao gồm các luật và các văn bản dưới luật Mọi quy định

về quản lý hệ thống thoát nước đều tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động thoát nước Môi trường pháp lý tạo ra những quy định để đơn vị cung cấp dịch vụ thoát nước và các hộ thoát nước cùng tham gia vừa thực hiện đúng quy định vừa hợp tác lẫn nhau bảo vệ môi trường Mọi định hướng, mục tiêu của đơn vị quản lý thoát nước khi đưa ra đều dựa trên cơ sở các luật định của Nhà nước, các đơn vị quản lý thoát nước hoạt động dưới sự định hướng của Nhà nước thông qua các luật định

Do vậy, hoạt động quản lý thoát nước trong mỗi thời kỳ nên dựa trên quy định của các văn bản pháp luật, tuỳ theo định hướng phát triển kinh tế của từng địa phương

để đề ra phương hướng quản lý hệ thống thoát nước cho mình Đây là bộ máy xây dựng hành lang pháp lý về xây dựng, có nhiệm vụ hướng dẫn, thẩm định, kiểm

Trang 28

định, xử lý vi phạm khi có sai phạm xẩy ra nghiệm thu, tiếp nhận công trình sau khi hoàn thành đưa vào sử dụng

Theo Nghị định 88/2007/NĐ-CP ngày 28/5/2007 của Chính phủ về thoát nước

đô thị và khu công nghiệp có ghi

Bộ máy quản lý nhà nước đối với hoạt động thoát nước bao gồm:

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên lãnh thổ Việt Nam ; ban hành và chỉ đạo thực hiện các chiến lược, định hướng phát triển

thoát nước ở cấp Quốc gia

Bộ Xây dựng: chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về

thoát nước tại đô thị và các khu công nghiệp trên phạm vi toàn quốc:

Nghiên cứu, xây dựng các cơ chế, chính sách về thoát nước trình Chính phủ

hoặc Thủ tướng Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;

Xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành và tổ chức thực hiện các

chương trình, kế hoạch phát triển thoát nước ở cấp quốc gia;

Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật về thoát

nước; Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra hoạt động thoát nước trên phạm vi toàn quốc

Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý

nhà nước về bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm trong hoạt động thoát nước

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm thực hiện chức năng quản lý nhà nước về khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; cấp, thu hồi giấy

phép xả nước thải vào công trình thủ y lợi

Bộ Kế hoạch và Đầu tư:

Bảo đảm cân đối nhu cầu vốn đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước theo các

chương trình, kế hoạch phát triển thoát nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

Nghiên cứu, xây dựng cơ chế chính sách nhằm khuyến khích, huy động các

nguồn vốn đầu tu trong nước và nước ngoài đầu tư cho các công trình thoát nước;

Làm đầu mối vận động nguồn vốn ODA cho đầu tư phát triển thoát nước theo

thứ tự ưu tiên đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

Bộ Tài chính:

Phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư trong việc bảo đảm cân đối vốn đầu tư

từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và nghiên cúu, xây dựng cơ chế, chính sách tài chính nhằm khuyến khích, huy động các nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước cho

đầu tư phát triển thoát nước;

Thống nhất quản lý về tài chính đối với nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính

thức (ODA) cho đầu tư phát triển thoát nước;

Phối hợp với Bộ Xây dựng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu và sử dụng

phí thoát nước trên phạm vi toàn quốc

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có

Trang 29

trách nhiệm phối hợp với Bộ Xây dựng để thực hiện quản lý nhà nước về thoát

nước đô thị và khu công nghiệp

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động thoát nước trên địa bàn do mình quản lý; quy định chức năng, nhiệm vụ, phân cấp quản lý về hoạt động thoát nước cho các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân các cấp do mình quản

lý Sở Xây dựng các tỉnh và Sở Giao thông công chính các thành phố trực thuộc Trung ương là cơ quan chuyên môn tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực

hiện chức năng quản lý nhà nước về thoát nước trên địa bàn

Ủy ban nhân dân các đô thị có trách nhiệm tổ chức lập quy hoạch, đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước và tổ chức thực hiện các dịch vụ thoát nước trên địa bàn quản lý phù hợp với sự phát triển của cộng đồng và tham gia vào quy hoạch chung của vùng về thoát nước, lựa chọn đơn vị quản lý, vận hành, ký kết hợp đồng và tổ

chức giám sát thực hiện

1.4.2.2 Yếu tố thuộc nguồn vốn đầu tư cho công trình thoát nước

Các yếu tố kinh tế có vai trò quyết định trong việc hoàn thiện môi trường quản lý hệ thống thoát nước đô thị và ảnh hưởng tới chất lượng hoạt động của đơn

vị quản lý thoát nước Môi trường kinh tế vừa tạo ra các cơ hội phát triển cho các đơn vị cung cấp dịch vụ thoát nước, vừa có thể là yếu tố đầu tiên và chủ yếu trong việc đánh giá chất lượng hoạt động cung cấp dịch vụ thoát nước của đơn vị quản lý nếu định hướng và hoạt động không tuân theo quy luật phát triển của nó Đây chính

là yếu tố tác động trực tiếp nhất đến định hướng phát triển thoát nước đô thị của đơn vị quản lý Tại các đô thị hiện nay nhu cầu kinh phí trong công tác đầu tư xây dựng công trình thoát nước là rất lớn so với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác, trong khi nguồn vốn ngân sách hàng năm bố trí cho đầu tư xây dựng công trình thoát nước còn nhiều hạn chế nên không kịp thời đáp ứng nhu cầu thoát nước, chống ngập úng, chống ô nhiễm môi trường Do đó, khi đưa ra một chiến lược đầu

tư cho thoát nước của địa phương mình các nhà lãnh đạo đều cần phải phân tích kĩ càng các biến động của môi trường kinh tế mà địa phương mình đang tham gia

1.4.2.3 Yếu tố thuộc ý thức cộng đồng trong việc sử dụng và bảo vệ hệ thống thoát nước

Thoát nước là một việc làm rất cần thiết đối với mỗi người dân, mỗi tổ chức,

vì nó góp phần làm sạch bảo vệ môi trường sống cho cộng đồng Xong với tốc độ thị hóa diễn ra nhanh như hiện nay và ý thức sinh hoạt của người dân là một trong những yếu tố đã ảnh hưởng không nhỏ tới môi trường nói chung và chất lượng tiêu thoát nước đô thị nói riêng Nếu khi xây dựng các công trình đô thị, vô tình hay cố

ý làm hư hỏng các đường ống thoát nước, hoặc việc sử dụng và bảo hệ thống thoát nước thiếu ý thức, như khi xây nhà mà làm rơi vật liệu xuống đường ống thoát

Trang 30

nước, hay cố tình đổ các vật liệu vụn vào trong hố ga thoát nước, thói quen sinh hoạt xả rác bừa bãi của người dân phố biến ở khắp nơi Thì chắc chắn không sớm thì muộn sẽ dẫn đến ảnh hưởng chất lượng thoát nước, gây cảnh ngập úng, mất vệ sinh, ô nhiễm môi trường nước

1.4.2.4 Yếu tố do biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu dẫn đến tăng cường độ mưa với tần suất lớn sẽ làm thay đổi nhiều trong các tiêu chuấn và giải pháp quy hoạch, thiết kế hệ thống tiêu thoát nước mưa Theo dự báo trong tương lai khả năng tiêu thoát nước bằng tự chảy đối với một số các đô thị, khu dân cư và các vùng thấp trong cả nước sẽ bị hạn chế rất nhiều, thậm chí không còn đều phải dùng bơm tiêu Năng lượng điện dùng vào nhu cầu này sẽ phải tăng gấp nhiều lần so với hiện nay Cường độ mưa lớn xuất hiện với tần suất cao hơn làm khả năng thoát nước kém đối với một số đô thị có vị trí địa

lý thấp, dẫn đến khả năng gây ách tắc giao thông do ngập nước, đường hỏng vì lũ cuốn và sạt lở đất

tố bên ngoài, để từ đó tổng kết và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hệ thống thoát nước đô thị Đây là các căn cứ khoa học cần thiết để thực

hiện những phân tích trong chương 2 của Luận văn

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC

CỦA TRUNG TÂM BƠM TIÊU THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ

THÀNH PHỐ BẮC GIANG

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ THÀNH PHỐ BẮC GIANG VÀ TRUNG TÂM BƠM TIÊU THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẮC GIANG

2.1.1 Khái quát chung về thành phố Bắc Giang

Vị trí địa lý và quá trình phát triển của thành phố Bắc Giang

Thành phố Bắc Giang cách trung tâm Hà Nội 50 km về phía Đông Bắc; được thành lập năm 2005 theo Quyết định (số: 75/2005/NĐ-CP Hà Nội, ngày 07 tháng 6 năm 2005 ) Thành phố là trung tâm kinh tế - văn hóa - chính trị của tỉnh Bắc Giang, nằm ở tọa độ 21009’ - 21015’ vĩ độ bắc và 106007’ - 106020’ kinh độ đông; phía Bắc giáp huyện Tân Yên; phía Đông giáp huyện Lạng Giang; phía Nam giáp huyện Yên Dũng; phía Tây giáp huyện Việt Yên; diện tích tự nhiên 66,64 km2, gồm

16 đơn vị hành chính (10 phường, 6 xã); dân số đến năm 2016 gần 180.000 người

và nhiều các cơ quan Trung ương, quân đội, các cơ quan của tỉnh, doanh nghiệp đóng trên địa bàn

Hình 2.1 Bản đồ địa lý thành phố Bắc Giang

Ngày 10/10/1895, tỉnh Bắc Giang được thành lập, Phủ Lạng Thương trở thành tỉnh

lỵ tỉnh Bắc Giang Từ năm 1959, thị xã Phủ Lạng Thương đổi tên là thị xã Bắc Giang

Từ năm 1963, tỉnh Hà Bắc được thành lập trên cơ sở hợp nhất 02 tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh, thị xã Bắc Giang tiếp tục là thị xã tỉnh lỵ của tỉnh

Thị xã Bắc Giang đã có những bước phát triển nhanh về mọi mặt, xứng đáng

Trang 32

là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá, khoa học, kỹ thuật của tỉnh và là một trong những trung tâm chuyên ngành cấp vùng Tháng 12 năm 2003, thị xã Bắc Giang đã được công nhận là đô thị loại III và tháng 6 năm 2005 Chính phủ có Nghị định thành lập thành phố Bắc Giang thuộc tỉnh Bắc Giang

Năm 2014, thành phố Bắc Giang được Thủ tướng Chính phủ Quyết định công nhận thành phố Bắc Giang là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bắc Giang; được Hiệp hội các đô thị Việt Nam công nhận là 1 trong 18/gần 800 đô thị cả nước xanh, sạch, đẹp

Kinh tế - xã hội của thành phố

Những năm qua, thành phố Bắc Giang luôn duy trì tốc độ tăng trưởng khá; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực Với lợi thế về vị trí địa lý, đầu mối giao thông liên vùng, thương mại - dịch vụ thành phố liên tục phát triển và thu hút nhiều thành phần kinh tế tham gia Tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 17,5%, giá trị sản xuất trong giai đoạn 2010 - 2015 tăng trưởng bình quân 18%/năm; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ năm sau cao hơn năm trước Hoạt động Tài chính - Ngân hàng và một số ngành dịch vụ: Giao thông - Vận tải, Bưu chính - Viễn thông, các dịch vụ phục vụ phát triển Công nghiệp - TTCN, Nông nghiệp ngày càng phát triển, đáp ứng nhu cầu của nhân dân Cơ sở hạ tầng thương mại, dịch vụ được quan tâm đầu tư và có chuyển biến tích cực Bên cạnh hệ thống chợ truyền thống đã được nâng cấp, thành phố có nhiều trung tâm thương mại, siêu thị hoạt động như: BigC, Media mart, Trần Anh, Co.op Mart Các loại hình thương mại - dịch vụ tăng cả về số lượng và chất lượng; tính đến năm 2015, thành phố có

8.274 cơ sở thương mại, du lịch và khách sạn nhà hàng (tăng 1.432 cơ sở so với

năm 2010) Dịch vụ bưu chính, viễn thông, vận tải phát triển mạnh, chất lượng dịch

vụ nâng lên Hoạt động dịch vụ vui chơi, giải trí, quảng cáo có bước phát triển Sản xuất CN-TTCN tiếp tục phát triển, giá trị sản xuất CN-TTCN tăng trưởng bình quân trong 5 năm vừa qua đạt 18,05%/năm Đến hết năm 2015, thành phố có

06 cụm công nghiệp được đầu tư cơ sở hạ tầng với tổng diện tích 46,3ha Trong 05 năm qua, đã thu hút nhiều doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh với tổng số vốn đầu tư 2.970 tỷ đồng, tăng 145% so với giai đoạn 2005-2010 Tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống tiếp tục duy trì và phát triển

Sản xuất nông nghiệp tiếp tục chuyển dịch mạnh về cơ cấu cây trồng, vật nuôi; giá trị sản xuất ngành nông nghiệp giai đoạn 2010 - 2015 tăng trưởng bình quân 4,2%/năm Thành phố đã có cơ chế hỗ trợ, đẩy mạnh áp dụng tiến bộ KHCN, đưa những cây, con, giống có giá trị kinh tế cao vào sản xuất; đã hình thành những vùng sản xuất rau an toàn, hoa chất lượng cao, vùng nuôi thủy sản… giá trị sản xuất trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp năm 2015 đạt 100 triệu đồng/ha

Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch, đô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng phục vụ dân sinh có nhiều chuyển biến tích cực Đặc biệt, sau khi mở rộng địa giới

Trang 33

hành chính, thành phố đã hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2050; rà soát, lập và triển khai quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết đô thị đảm bảo kết nối đồng bộ hạ tầng đô thị gắn với phát triển kinh tế - xã hội, mức độ phủ kín quy hoạch phân khu và quy hoạch chi tiết khu vực

đô thị đạt tỷ lệ 91,5% (tăng 20,5% so với năm 2011) Thành phố đã ban hành “Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị”; điều chỉnh địa giới hành chính 05 phường,

xã và thành lập 03 phường (Đa Mai, Dĩnh Kế, Xương Giang) trên cơ sở 03 xã cũ

Hạ tầng đô thị được quan tâm đầu tư, từ năm 2010-2015 đã đầu tư trên 424 công trình Nhiều dự án trọng điểm đã được hoàn thành, tạo điểm nhấn mới về cảnh quan, không gian đô thị như: Khu dân cư số 2, số 3; khu Cống Ngóc - Bến xe; Khu dân cư Phía Nam Dĩnh Kế; Công viên và tượng đài Hoàng Hoa Thám; khuôn viên

và tượng đài chiến thắng tại đầu cầu Bắc Giang; công viên và tượng đài Ngô Gia

Tự, đường tỉnh 398 Các tuyến đường nội thành, hệ thống giao thông cơ sở, điện chiếu sáng, cấp thoát nước được quan tâm đầu tư, cải tạo, nâng cấp (đến năm 2015,

tỷ lệ cứng hóa đường giao thông cơ sở đạt 98,5%; tỷ lệ thôn, tổ dân phố có hệ thống điện chiếu sáng đạt 100% ) Các công trình phúc lợi công cộng, phục vụ thiết thực đời sống dân sinh được quan tâm đầu tư đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu về chăm sóc sức khỏe, học tập, sinh hoạt văn hóa, tinh thần cho nhân dân Cơ bản các hồ lớn trên địa bàn được nạo vét, kè đá và xây dựng hệ thống thu gom nước thải, kênh dẫn nước vào các trạm bơm Cảnh quan, môi trường đô thị có nhiều khởi sắc

Lĩnh vực văn hóa - xã hội có nhiều tiến bộ Sự nghiệp giáo dục - đào tạo được chú trọng theo phương châm: Xã hội hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa; tỷ lệ phòng học kiên cố đạt 97,1%; có 49/53 trường MN, TH, THCS chuẩn Quốc gia, đạt 92,5%; 4/6 trường THPT đạt chuẩn Quốc gia; 16/16 phường, xã có trung tâm học tập cộng đồng Công tác đào tạo, dạy nghề được quan tâm và có nhiều chuyển biến; tỷ lệ lao động qua đào tạo năm 2015 đạt 55%

Hệ thống cơ sở khám chữa bệnh trên địa bàn được mở rộng, phát triển, trình

độ đội ngũ y, bác sỹ từng bước được nâng lên, đáp ứng cơ bản yêu cầu khám chữa bệnh của nhân dân Hiện nay, thành phố có trên 100 cơ sở khám chữa bệnh công lập và tư nhân; tỷ lệ bác sỹ đạt 57 bác sỹ/vạn dân (tăng 17 bác sỹ/vạn dân so với năm 2010), 139 giường bệnh/vạn dân Hệ thống y tế cơ sở được chuẩn hóa, 16/16 phường, xã đạt “chuẩn Quốc gia về y tế giai đoạn 2011-2020”

Thành phố đã và đang cụ thể hóa, xây dựng các kế hoạch triển khai thực hiện quy hoạch Theo lộ trình từ nay đến năm 2020 thành phố sẽ tập trung đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị, chỉnh trang đô thị… phát triển đô thị hiện đại khang trang; chuẩn bị các điều kiện mở rộng địa giới hành chính thành phố; phấn đấu cơ bản tiệm cận các tiêu chí của đô thị loại I vào năm 2020

Trang 34

2.1.2 Giới thiệu Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang 2.1.2.1 Quá trình hình thành của Trung tâm

Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang được thành lập

theo Quyết định số 13/QĐ-UBND tỉnh ngày 14/02/2007

Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND thành phố Bắc Giang là đơn vị sự nghiệp công lập có tư cách pháp nhân,

con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật

Việc thành lập và ban hành quy chế tổ chức, hoạt động của Trung tâm Bơm

tiêu thoát nước đô thị trên cơ sở kế thừa, bổ sung và chuyển đổi

- Sau khi thành lập năm 2007 Trung tâm tiếp nhận Trạm bơm Châu xuyên I,

II, Trạm bơm Chy Ly tách từ Công Ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn, với quân số biên chế cán bộ lãnh đạo, quản lý, công nhân viên

lúc đó là 15 biên chế

- Năm 2008 Trung tâm tiếp nhận Trạm bơm Đồng Cửa, Trạm bơm Nhà Dầu thuộc Công Ty cổ phần quản lý công trình đô thị thành phố Bắc Giang về Trung tâm quản lý vận hành, lúc này với quân số biên chế cán bộ lãnh đạo, quản lý, công

nhân viên tăng lên là 25 biên chế

- Với tốc độ đô thị hóa nhanh và là tiêu chí đảm bảo vệ sinh môi trường của thành phố nên năm 2009 và 2010 Trạm bơm Cống Sông và Trạm xử lý nước thải sinh hoạt của thành phố lần lượt được xây dựng hoàn thành, năm 2013 tiếp nhận bàn giao Trạm bơm Văn Sơn từ Công Ty TNHH một thành viên khai thác công trình thủy lợi Cầu Sơn cho Trung tâm quản lý, khai thác vận hành.

Từ một đơn vị chỉ có 15 CB-VC khi mới thành lập với 03 Trạm bơm, đến nay Trung tâm có 07 Trạm bơm, 01 Trạm xử lý nước thải sinh hoạt với tổng số nhân sự gần 60 người, có trình độ đại học 17 người, trình độ cao đẳng 10 người, trình độ trung cấp 30 người, chủ yếu là các ngành nghề như thủy lợi, điện, môi trường, cấp

thoát nước, cơ khí chế tạo máy, hàn điện và hóa phân tích

Trải qua 10 năm hình thành, đến nay Trung tâm đã có những bước phát triển

ổn định, đã và đang dần dần hoàn thiện năng lực, chất lượng trong lĩnh vực thoát nước và xử lý nước thải đô thị được bà con nhân dân thành phố tin cậy góp phần quan trọng thúc đẩy phát triển nhanh kinh tế thành phố theo hướng bền vững

2.1.2.2 Lĩnh vực hoạt động của Trung tâm

Hoạt động của Trung tâm là hoạt động công ích trong lĩnh vực thoát nước đô thị Với quy mô hiện tại Trung tâm gồm gần 60 nhân lực, 07 Trạm bơm và 01 Trạm

xử lý nước thải sinh hoạt được UNND thành phố Bắc Giang giao nhiệm vụ

+ Tiếp nhận bàn giao các công trình thoát nước đô thị tại các khu dân cư trong phạm vi của thành phố để quản lý, khai thác vận hành

+ Duy tu, duy trì, bảo vệ, vận hành hệ thống thoát nước tại các khu dân cư

Trang 35

trên địa bàn thành phố Bắc Giang

+ Kiểm soát các nguồn xả thải từ các hộ gia đình, các cơ sở sản xuất kinh

doanh, các cơ quan đơn vị đấu nối vào hệ thống thoát nước đô thị

+ Thực hiện bơm tiêu chống ngập úng và thu gom xử lý nước thải đô thị nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các khu dân cư, xung quanh các hồ trong nội thành và gần các bể chứa của các trạm bơm, phòng chống lụt bão trong mùa mưa

cho thành phố Bắc Giang

+ Ngoài ra Trung tâm còn được giao phục vụ bơm tiêu sản xuất nông nghiệp cho phường Thọ Xương, phường Xương Giang, xã Tân Tiến, phường Đa Mai,

Song Mai và một phần phường Dĩnh Kế

+ Phối hợp với các Phòng, Ban, Ngành của thành phố, của tỉnh xây dựng kế

hoạch, quy hoạch phát triển, đầu tư, xây dựng, cải tạo hệ thống thoát nước đô thị

2.1.2.3 Cơ cấu tổ chức quản lý

Sau khi Trung tâm Bơm tiêu thoát nước đô thị thành phố Bắc Giang được thành lập theo Quyết định số 13/QĐ-UBND tỉnh ngày 14/02/2007 Mọi hoạt động của Trung tâm tuân theo luật pháp của Nhà nước và chịu sự quản lý của thành Uỷ,

UBND thành phố Bắc Giang Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm có

+ Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và có từ 01 đến 02 Phó Giám đốc, thực hiện việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, luân chuyển theo quy định phân cấp quản lý hiện

hành và của UBND tỉnh Bắc Giang

+ Các cán bộ kỹ thuật, công nhân vận hành máy bơm và nhân viên giúp việc, thực hiện theo phân cấp quản l

Hình 2.2 Cơ cấu tổ chức quản lý của Trung tâm bơm tiêu thoát nước đô thị

Trang 36

Ban giám đốc:

+ Giám đốc Trung tâm: Chịu trách nhiệm quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt

động của Trung tâm theo quy định của pháp luật

+ Phó Giám đốc(1): Giúp giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt động

kỹ thuật và Trạm xử lý nước thải sinh hoạt của Trung tâm

+ Phó Giám đốc(2): Giúp giám đốc trong việc quản lý và điều hành hoạt động

07 Trạm bơm tiêu úng của Trung tâm

+ Nhiệm vụ của Giám đốc, các Phó Giám đốc được thực hiện theo quyết định của UBND thành phố và UBND tỉnh Bắc Giang

Các tổ công tác và vận hành Trạm bơm tiêu úng, Trạm xử lý nước thải là cán

bộ trong biên chế hoặc cán bộ hợp đồng của Trung tâm

Tổ Văn phòng

Chức năng: Giúp Ban Giám đốc thực hiện các hoạt động về tổ chức và hành

chính của trung tâm

độ của người lao động và các sửa chữa duy tu, bảo trì HTTN

+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Ban giám đốc Trung tâm giao

Tổ kỹ thuật.

Chức năng

Tổ Kỹ thuật là tổ chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức của Trung tâm,

có chức năng tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Ban giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành Trung tâm về các lĩnh vực: Quản lý kỹ thuật hệ thống thoát nước, các công trình liên quan gồm mạng lưới thoát nước, các công trình đầu mối, các Trạm bơm, hồ điều hòa và Trạm xử lý nước thải

Nhiệm vụ

+ Nghiên cứu, đề xuất, tiếp nhận, áp dụng và hỗ trợ các giải pháp kỹ thuật, công nghệ, trang thiết bị tiên tiến nhằm mang lại hiệu quả cao cho hoạt động thoát nước + Quản lý hệ thống điện, công nghệ thông tin và xây dựng các tiêu chuẩn, quy định, quy phạm kỹ thuật

+ Hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện các quy định kỹ thuật về thi công, sửa chữa, duy tu, quy trình vận hành, nội quy sử dụng, nội quy an toàn các công trình, trang thiết bị, máy móc phục vụ thoát nước và xử lý nước thải Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý kỹ thuật hệ thống thoát nước của Trung tâm

Trang 37

+ Phối hợp với các tổ, các đơn vị lập kế hoạch và triển khai thực hiện việc bảo trì, bảo dưỡng trang, thiết bị của các Trạm bơm, Trạm xử lý nước thải và các công trình trên mạng lưới thu gom

+ Tham gia nghiệm thu về kỹ thuật vật tư, trang thiết bị máy móc thiết bị cần sửa chữa, thay thế, đề xuất biện pháp giải quyết

+ Tổ chức khảo sát, đánh giá hư hỏng công trình, máy móc thiết bị cần sửa chữa, thay thế, đề xuất biện pháp giải quyết

+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Ban giám đốc Trung tâm giao

Các tổ vận hành Trạm bơm và Trạm xử lý nước thải

Các tổ Trạm bơm tiêu úng

Chức năng

+ Các tổ Trạm bơm là các tổ chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức của Trung tâm, có chức năng tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Ban giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành Trung tâm về các lĩnh vực vận hành và duy tu, bảo trì sửa chữa trạm bơm

Nhiệm vụ

+ Thực hiện đúng quy trình vận hành các Trạm bơm phục vụ chống úng ngập

và tưới, tiêu nông nghiệp cho một số xã, phường trong địa bàn thành phố

+ Thực hiện công việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị, tủ điện hư hỏng của Trạm bơm đảm bảo máy bơm vận hành tốt khi có úng ngập trong thành phố

+ Phối hợp với tổ kỹ thuật lập phương án sửa chữa, quản lý các công trình liên quan thuộc trạm bơm: Bể hút, bể xả, đường ống hút, đường ống xả, lưới chắn rác, van và cửa van điều tiết nước

+ Tổ chức và thực hiện đúng các quy định về an toàn, vệ sinh môi trường trong vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa trạm bơm

+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Ban giám đốc Trung tâm giao

Trạm xử lý nước thải

Chức năng

Trạm xử lý nước thải sinh hoạt là Trạm chuyên môn nghiệp vụ trong cơ cấu tổ chức của Trung tâm, có chức năng tham mưu, đề xuất các chủ trương, giải pháp cho Ban giám đốc trong việc chỉ đạo, quản lý, điều hành Trung tâm về các lĩnh vực

vận hành và duy tu, bảo trì, sửa chữa Trạm xử lý nước thải

Trang 38

nước thải, mạng lưới, giếng tách, trạm bơm thu gom nước thải…

+ Tổ chức và thực hiện đúng các quy định về an toàn, vệ sinh môi trường trong vận hành, thu gom, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống xử lý nước thải

+ Thực hiện công việc kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa các trang thiết bị, tủ điện hư hỏng của Trạm xử lý nước thải đảm bảo dây truyền xử lý hoạt động liên tục có hiệu quả

+ Phối kết hợp với các ban ngành của thành phố trong công tác đánh giá nước thải đô thị tác động tới môi trường tự nhiên

+ Thực hiện nhiệm vụ khác do Ban giám đốc Trung tâm giao

2.2 PHÂN TÍCH CÔNG TÁC QUẢN LÝ HỆ THỐNG THOÁT NƯỚC CỦA TRUNG TÂM BƠM TIÊU THOÁT NƯỚC ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ BẮC GIANG 2.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá

2.2.1.1 Chỉ tiêu về tình trạng ngập úng

Thành phố Bắc Giang khi có những cơn mưa to thì là lúc tình trạng ngập úng lại có diễn biến phức tạp, tăng cả về mực nước và thời gian ngập Những nguyên nhân được lý giải là do san lấp mặt bằng, kênh rạch tràn lan, thi công cẩu thả, và quan trọng là hệ thống thoát nước đô thị được đầu tư, quy hoạch yếu kém, chắp vá không đồng bộ cụ thể:

+ Thành phố Bắc Giang có độ dốc từ Bắc xuống Nam, cao ở phía Bắc (Đông Bắc, Đông Nam và Tây Bắc) và thấp dần xuống phía Tây Nam hướng thoát nước ra Sông Thương là Bắc - Đông Bắc - Tây bắc- xuống Nam-Đông nam-Tây Nam Khu vực phía Tây Nam thành phố là nơi đặt các Trạm bơm tiêu úng này như cái túi chứa nước cứu nguy cho toàn thành phố khi trời mưa to Nếu phát triển đô thị nên cần hạn chế xây dựng khu dân cư, chung cư nơi đây, mà thay vào đó là cần thiết kế các

hồ chứa nước điều hòa, các đường ống, kênh rạch hướng chảy về đây, để đảm bảo cho thành phố không bị ngập úng Nhưng rất tiếc là TP Bắc Giang đã phát triển rất nhanh về phía Tây Nam, bắt đầu là khu chung cư Tutacenter (khởi công 2003 )

Hệ quả của việc phát triển sai hướng này khiến TP Bắc Giang thường hay bị ngập úng cục bộ một số tuyến đường ( như đường Nguyễn Cao, Nguyễn Thị Lưu, Hoàng Văn Thụ, đường Thánh Thiên, Minh Khai ), lượng nước mưa lúc trước được chứa

ở hồ chứa nước điều hòa phía Tây Nam thành phố thì nay hồ không còn nữa thay bằng khu chung cư Tutacenter nên mỗi khi trời mưa to đạt khoảng 70-100mm, với khoảng thời gian trên 30 phút, thì dẫn đến thành phố bị ngập úng cục bộ một số tuyến đường Hậu quả này là do quá trình quy hoạch yếu kém và sai lầm dẫn đến việc ngập lụt càng ngày càng nhiều hơn Thay vì phát triển về vùng cao phía Đông - Đông Bắc thì TP Bắc Giang lại chọn hướng ngược lại, các công trình hạ tầng đô thị, khu chung cư, dân cư mọc lên trong thời gian dài đã làm biến mất nhiều ao hồ chứa nước trong thành phố Cùng với đó, quá trình này cũng làm suy giảm diện tích cây

Trang 39

xanh, diện tích thấm bề mặt, làm cho một số lưu vực trong hệ thống thoát nước trên địa bàn thành phố Bắc Giang ngày càng trì trệ, không theo kịp và quá tải, dẫn đến tình trạng ngập úng ngày càng cao

Bảng 2.1 Tình trạng ngập úng thành phố Bắc Giang

thành phố Bắc Giang

1 Lưu vực tiêu úng ngập 16km2 ( 04 phường,

2 Tình trạng ngập úng trong

phạm vi lưu vực

Ngập khi mưa từ 70mm-200mm Có 03 điểm ngập úng

4 Thời gian bắt đầu ngập úng Sau mưa Từ 30-40 phút

5 Thời gian kéo dài ngập úng Bắt đầu ngập Từ 30 phút – 3h

6 Chiều sâu ngập Tại 3 điểm ngập Từ 0,25-0,3m

7 Mức độ ngập so với năm

và độ sâu ngập úng

Diện tích tăng từ 200m2

4 Thời gian bắt đầu ngập úng Sau mưa Từ 30-40 phút

5 Thời gian kéo dài ngập úng Bắt đầu ngập Từ 30 phút – 3h

6 Chiều sâu ngập Tại 5 điểm ngập Từ 0,2-0,4m

2 Tình trạng ngập úng trong

lưu vực

Không có điểm ngập úng nào khi mưa to Tiêu thoát tốt

Trang 40

2.2.1.2 Chỉ tiêu về chất lượng xây dựng công trình thoát nước

Trong những năm qua Trung tâm Bơm tiêu TNĐT với tính chất nhiệm vụ của mình đã tiếp nhận bàn giao các công trình thoát nước và xử lý nước thải đưa vào khai thác, vận hành Trong quá trình vận hành, một số công trình do được đầu tư xây dựng đã lâu nên đã hỏng hóc và cần đại tu, sửa chữa, nâng công suất trạm bơm

để kịp thời đáp ứng thu gom xử lý nước thải và tiêu úng ngập đảm bảo vệ sinh môi trường cho thành phố Do vậy năm 2013 và 2014 Trung tâm được UBND thành phố giao cho tiến hành xây lắp 03 tổ máy bơm nâng công suất trạm bơm Châu Xuyên I

từ 7.600m3

/h lên 10.600m3/h và đại tu Trạm bơm thu gom nước thải sinh hoạt số

02 Sau khi xây lắp, đại tu xong Trung tâm cùng Phòng quản lý đô thị nghiệm thu đánh giá chất lượng công trình và đưa vào vận hành khai thác, đến nay:

+ Các tổ máy bơm mới xây lắp vận hành ổn định đạt 90% công suất thiết kế, góp phần đảm bảo bơm tiêu chống ngập úng thành phố trong lưu vực mà Trạm bơm Châu Xuyên I đảm nhiệm

+ Trạm bơm thu gom nước thải sinh hoạt số 02 là Trạm bơm Trung tâm, bơm đẩy nước thải về nhà máy để xử lý Trong quá trình đại tu, do Trạm được thiết kế đặt ở độ sâu 7m trong lòng đất ( Trạm máy bơm trìm trong nước thải ), và môi trường thi công có nước thải bẩn, ô nhiễm, độc hại, đó là một trong những nguyên nhân đã làm cho công tác thi công đại tu, sửa chữa của Trung tâm gặp không ít khó khăn Xong quan trọng hơn là vật tư, thiết bị, máy móc không đảm bảo cho công tác thi công do ngân sách của Trung tâm còn hạn chế, cơ chế về xin ngân sách của thành phố thủ tục còn dài nên không đáp ứng cung cấp các thiết bị, vật tư, máy móc kịp thời cho việc thi công đại tu sửa chữa của Trạm, do vậy cùng với điều kiện môi trường thi công phức tạp kể trên đã làm cho công trình phải thi công kéo dài, có những việc phải làm đi, làm lại mới được, gây tốn kém, chất lượng thi công không đảm bảo, khi nghiệm thu đưa vào vận hành được một thời gian ngắn đã có những dấu hiệu bật, bung, dung, lắc như ( máy bơm bị dung lắc, bệ bơm bị bật, ống bơm

bị bung… ), làm cho hiệu quả công tác thu gom xử lý nước thải của thành phố bị hạn chế vì phải dừng máy để khắc phục, sửa chữa nhiều lần

Bảng 2.2 Chỉ tiêu chất lượng xây dựng công trình thoát nước do Trung

tâm thực hiện năm 2013 và 2014

2 Công suất lắp đặt 1000m3/h/tổ máy Nâng công suất trạm lên

10.600m3/h

Ngày đăng: 27/02/2021, 19:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quy hoạch thoát nước được lập, phê duyệt làm cơ sở cho các hoạt động thoát nước tiếp theo. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thoát nước phải tuân theo quy hoạch thoát nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt Khác
2. Khi lập quy hoạch xây dựng phải tổ chức nghiên cứu lập quy hoạch thoát nước như một bộ phận không tách rời của đồ án quy hoạch xây dựng và tuân theo các quy định của Nghị định này và các quy định của pháp luật về quy hoạch xây dựng Khác
3. Đối với các khu công nghiệp, đô thị mới hình thành phải quy hoạch, xây dựng hệ thống thoát nước mưa, nước thải riêng. Đối với các đô thị đã có hệ thống thoát nước, khu đô thị mới thì tuỳ điều kiện cụ thể của từng đô thị để nghiên cứu tổ chức quy hoạch hệ thống thoát nước chung, riêng hoặc nửa riêng Khác
5. Quy hoạch thoát nước được lập như một đồ án quy hoạch riêng nêu tại khoản 4 Điều này phải tuân thủ các quy định từ Điều 13 đến Điều 20 Nghị định này và các quy định khác có liên quan của pháp luật về quy hoạch xây dựng Khác
2. Thời gian lập đồ án quy hoạch thoát nước vùng không quá 18 tháng, quy hoạch thoát nước đô thị, khu công nghiệp không quá 12 tháng, kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.Nhiệm vụ lập quy hoạch thoát nước Khác
1. Nội dung nhiệm vụ quy hoạch thoát nước: a) Đánh giá, dự báo phát triển kinh tế - xã hội, sự phát triển và bố trí dân cư Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w