1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kế toán thuế

306 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 306
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về thuếCác giai đoạn phát triển của thuế trên thế giới •Giai đoạn thứ nhất - bắt đầu từ thế giới cổ đại đến thế kỷ XVI được đặc trưng bởi sự hình thành các loại thuế sơ khai

Trang 1

KẾ TOÁN THUẾ

Trang 3

• Giáo trình:

1.Nghiêm Văn Lợi, Giáo trình Kế toán thuế,

Nhà xuất bản Tài chính, 2018

2.Lê Thị Tú Oanh, Bài tập Kế toán thuế,

Trường Đại học Lao động xã hội, 2017

• Tài liệu tham khảo:

Nguyễn Thị Liên, Nguyễn Văn Hiệu, Giáo

trình Thuế (dùng cho đối tượng không

chuyên), NXB Tài chính, 2008

Trang 4

• Bài giảng và bài tập được up trên

phần mềm piazza Đăng nhập vào

phần mềm bằng email do nhà trường cung cấp.

• Tham gia lớp học ảo trên phần mềm pizza để thảo luận, nộp bài tập Các thắc mắc sẽ được giáo viên giải đáp trong hộp thư của phần mềm.

Trang 5

NỘI DUNG

• Chương 1 Tổng quan về thuế và kế toán thuế

• Chương 2 Kế toán thuế xuất nhập khẩu

• Chương 3 Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt

• Chương 4 Kế toán thuế giá trị gia tăng

• Chương 5 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

• Chương 6 Kế toán thuế thu nhập cá nhân

Trang 6

Chương 1 Tổng quan về thuế và kế

toán thuế

Trang 7

Tổng quan về thuế

Nguồn gốc

•Nhà nước xuất hiện đòi hỏi phải có cơ

sở vật chất và tài sản để đảm bảo cho

sự tồn tại và hoạt động của mình Dó

đó, nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung một phần nguồn lực của xã hội bằng cách huy động dưới nhiều hình thức Trong đó, có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi là thuế

Trang 8

Tổng quan về thuế

Các giai đoạn phát triển của thuế trên thế giới

•Giai đoạn thứ nhất - bắt đầu từ thế giới cổ đại

đến thế kỷ XVI được đặc trưng bởi sự hình thành các loại thuế sơ khai và nhà nước chưa có bộ máy thu thuế hoàn chỉnh

•Giai đoạn thứ hai - bắt đầu từ thế kỷ XVI đến đầu thế kỷ XIX, hình thành hệ thống thuế và các tổ

chức thu thuế tương đối hoàn chỉnh

•Giai đoạn thứ ba - bắt đầu từ thế kỷ XIX cho đến nay, đó là thời kỳ hình thành hệ thống thuế và bộ máy thu thuế hoàn chỉnh

Trang 9

Tổng quan về thuế

Khái niệm

Các nhiều quan điểm khác nhau về thuế:

Adam Smith (1723 – 1970): “Các công dân của mỗi nước

phải đóng góp cho Chính phủ theo tỷ lê ê khả năng của mỗi người, nghĩa là tỷ lê ê với lợi tức mà họ được thụ hưởng do sự bảo vê ê của Nhà nước”

•David Ricardo (1772 – 1823) cho rằng: “Thuế được cấu

thành từ sản phẩm của Chính phủ trong sản phẩm đất đai và lao đô êng trong nước và xét cho cùng thì thuế được lấy từ tư bản hay thu nhâ êp của người chịu thuế.

Trang 10

Tổng quan về thuế

Khái niệm

Karl Marx (1818 – 1883): thuế là cơ sở của bô ô máy nhà

nước, đó là “khoản đóng góp nghĩa vụ cần thiết để nuôi

dưỡng nhà nước pháp quyền Thuế là nguồn sống… đối với Nhà nước hành pháp Chính phủ mạnh và thuế cao là hai

khái niê êm đồng nhất”.

V.Lenin (1870 – 1924) cho rằng: “… thuế là cái Nhà nước

thu của Nhân dân mà không bù lại”.Khẳng định tính chất của

thuế là không hoàn lại trực tiếp cho người nô ôp thuế dựa trên số tiền đã nô ôp cho Nhà nước

Trang 11

Tổng quan về thuế

Khái niệm

•Theo Từ điển Luật học (NXB Bách khoa - 1999): Thuế là một khoản đóng góp bằng tài sản cho Nhà nước do luật định thành nghĩa vụ đối với cá nhân hoặc tổ chức nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước Nhà nước sử dụng thuế làm công cụ quan trọng để huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước, điều chỉnh kinh tế và điều hoà thu nhập

Trang 12

Tổng quan về thuế

Đặc điểm

-Thuế là khoản đóng góp bằng tiền

-Thuế là khoản đóng góp bắt buộc được thực hiện thông qua quyền lực chính trị

-Thuế là khoản thu không có đối khoản cụ

thể, không hoàn trả trực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước trong việc

thực hiện các chức năng quản lý xã hội, chức năng kinh tế xã hội của Nhà nước

Trang 13

Ngoài thuế còn có Phí và lệ phí

Phí là khoản thu nhằm thu hồi chi phí đầu

tư cung cấp các dịch vụ công cộng theo quy định của pháp luật

Lệ phí là khoản thu gắn liền với việc cung cấp trực tiếp các dịch vụ hành chính pháp lý của Nhà nước

Tổng quan về thuế

Trang 14

Vai trò

-Thuế là nguồn thu cho ngân sách Nhà nước

-Thuế đảm bảo công bằng xã hội

-Thuế điều tiết vĩ mô nền kinh tế

-Thuế là công cụ thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất

kinh doanh

Trang 15

Tổng quan về thuế

Phân loại

• Theo thẩm quyền đánh thuế

– Thuế trung ương: Do chính quyền trung ương ban hành và thu nộp vào ngân sách trung ương

– Thuế địa phương: Do chính quyền địa phương ban hành và thu nộp vào ngân sách địa phương

• Theo cơ sở thuế

– Thuế thu nhập: Cơ sở tính thuế là phần thu nhập của người nộp thuế (thuế TNCN, TNDN)

– Thuế tài sản: Cơ sở tính thuế là giá trị tài sản mà người nộp

thuế có quyền sở hữu hay quyền sử dụng (thuế trước bạ, thuế nhà đất )

– Thuế tiêu dùng: Cơ sở tính thuế là phần thu nhập có được của người nộp thuế đem tiêu dùng ở hiện tại (thuế GTGT, TTĐB,

XK)

Trang 16

Phân loại

• Theo phương thức đánh thuế

– Thuế trực thu

– Thuế gián thu

• Theo mối quan hệ giữa thuế với thu nhập

– Thuế luỹ tiến

– Thuế luỹ thoái

– Thuế tỷ lệ

Tổng quan về thuế

Trang 17

Các yếu tố cơ bản của một sắc thuế

1.Tên gọi

2.Đối tượng nộp thuế

3.Đối tượng tính thuế

4.Mức thuế

5.Miễn giảm thuế

6.Quy trình khai báo và thủ tục nộp thuế

Tổng quan về thuế

Trang 18

Tên gọi

ánh nội dung chính của nó và để phân biệt với những loại thuế khác.

• Đặt tên theo đối tượng đánh thuế:

thuế TNDN, thuế GTGT, thuế TNCN…

•Đặt tên theo nội dung: thuế XNK, thuế TTĐB…

Tổng quan về thuế

Trang 19

Đối tượng nộp thuế

•Là những pháp nhân và cá nhân có đối tượng tính thuế, cần phân biệt người nộp thuế và

người chịu thuế

•Người nộp thuế là người đem tiền thuế nộp cho Nhà nước.

•Người chịu thuế là người có thu nhập bị thuế điều tiết…

•Phân biệt thuế trực thu và thuế gián thu.

Tổng quan về thuế

Trang 20

Đối tượng tính thuế

Đối tượng tính thuế là căn cứ để xác định số tiền thuế phải nộp, là cơ sở tính thuế được thể hiện dưới dạng tiền tệ, đó là:

Trang 21

Quy trình cơ bản về khai báo và thủ tục thu nộp thuế

•Kê khai: Theo mẫu quy định, theo định kỳ quy định; thời hạn phải nộp tờ kê khai

•Nộp thuế: Nộp ở đâu, nộp bằng gì, thời gian nộp thuế, xử lý vi phạm

•Chế độ miễn giảm thuế: Có thể miễn giảm thuế trong thời gian đầu mới thành lập, theo vùng,

miền khó khăn, theo ngành nghề ưu đãi…

Tổng quan về thuế

Trang 22

Quản lý thuế tại Việt Nam

Quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế gồm các nội dung:

1.Đăng ký thuế, kê khai thuế, tính thuế

2.Ấn định thuế

3.Nộp thuế

4.Uỷ nhiệm thu thuế

5.Trách nhiệm hòan thành nghĩa vụ nộp thuế

6.Thủ tục miễn, giảm thuế, xoá nợ thuế

7.Hoàn thuế, bù trừ thuế

8.Kiểm tra, thanh tra thuế, quản lý rủi ro về thuế

9.Giải quyết khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về thuế

Trang 23

2 Tiêu thức hiệu quả

•Hiệu quả đối với nền kinh tế: điều chỉnh tốc độ tăng

trưởng cao, bền vững và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

•Hiệu quả với số thu NSNN: bao quát hết các nguồn thu, trang trải hợp lý trên mọi đối tượng chịu thuế, vừa công

bằng hơn vừa tăng thu NSNN.

3 Tiêu thức công bằng : Công bằng theo chiều ngang

và công bằng theo chiều dọc.

Trang 24

5 Tiêu thức thuận lợi: dễ hiểu, dễ thực hiện, dễ

quản lý và tăng khả năng thu nộp thuế vào NSNN

– Thuận tiện về nhận thức nội dung chính sách thuế:

mạch lạc, rõ ràng từng nội dung và bảo đảm tính hệ thống chặt chẽ, các từ dùng trong văn bản phải phổ thông

– Thuận tiện trong việc thực hiện thu – nộp thuế: mang tính chất hành chính thuế

Trang 25

Tổng quan về thuế

Hệ Thống Thuế Việt Nam

•Thời phong kiến: - Vào thời nhà Trần có 2 loại thuế

chính: T huế thân (thuế đinh) và thuế điền (thuế

ruộng).

•Thời nhà Hồ có thêm thuế đất bãi trồng dâu nuôi tằm

•Thời Trịnh – Nguyễn phân tranh, miền Bắc ra thêm

thuế tuần ty (đánh vào thuyền buôn), thuế muối , thuế

thổ sản Còn ở miền Nam, ngoài thuế điền, thuế mỏ, chúa Nguyễn đặt ra thêm thuế xuất cảng, nhập cảng

•Thời nhà Nguyễn có thêm thuế yến, thuế sản vật

Trang 26

Tổng quan về thuế

Hệ Thống Thuế Việt Nam

•Thời Pháp thuộc : Thuế được huy động vào hệ thống ngân sách thuộc địa gồm nhiều tầng nấc và chuyển về chính quốc.

•Sau cách mạng tháng 8/1945 - 1975 (ở miền Bắc)

– Từ 8/945 – 1954: gồm 7 thứ thuế là thuế nông nghiệp, thuế công thương nghiệp, thuế hàng hóa, thuế xuất nhập khẩu, thuế sát sinh, thuế trước bạ, thuế tem

– Từ 1954 - 1975: Chính phủ chỉ lần lượt ban hành các loại thuế mới trên cơ sở sửa đổi, bổ sung Thuế công thương nghiệp được sửa đổi đáng kể.

Trang 27

Tổng quan về thuế

• Hệ Thống Thuế Việt Nam

• Thời kỳ 1975 – 1980 : tiếp tục thực hiện hệ thống thu quốc doanh và thuế như trước năm 1975 Miền Nam thì có áp dụng một số các thuế cũ của chính quyền Sài Gòn

• Thời kỳ 1980 – 1990 cả nước áp dụng hệ thống thu

và thuế thống nhất

• Giai đoạn từ năm 1990: Bao gồm 9 sắc thuế: Thuế nông nghiệp; Thuế doanh thu; Thuế tiêu thụ đặc biệt; Thuế lợi tức; Thuế xuất, nhập khẩu (mậu dịch và phi mậu dịch); Thuế tài nguyên; Thuế thu nhập; Thuế nhà đất; Thuế vốn Ngoài ra còn một số phí và lệ phí

Trang 28

Tổng quan về thuế

Hệ Thống Thuế Việt Nam

Hiện nay, sau hơn 25 năm đổi mới 2019), hệ thống thuế VN gồm các loại

10 Thuế tài nguyên

11 Thuế bảo vệ môi trường

12 Các khoản thu liên quan đến đất đai

13 Các loại phí và lệ phí

Trang 29

Thảo luận

• Phân biệt thuế, phí và lệ phí

Trang 30

Tổng quan về kế toán thuế

• Bản chất của kế toán thuế

Kế toán thuế là một phận của hệ thống

thông tin, thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để lập các báo cáo thuế theo đúng quy định của

pháp luật.

Trang 31

Thảo luận

• Phân biệt kế toán thuế với kế toán quản trị và kế toán tài chính

Trang 32

Tổng quan về kế toán thuế

Tiêu thức Kế toán tài chính Kế toán quản trị Kế toán thuế

Đối tượng

cung cấp

thông tin Bên ngoài DN Nội bộ DN

Nội bộ và bên ngoài DN

Nội dung

thông tin

Tình hình tài chính

và kết quả kinh doanh

Mọi vấn đề của SXKD Số thuế phải nộp

Yêu cầu báo

cáo

Có tính bắt buộc

Tuân thủ chuẩn mực , chế độ kế toán

Linh hoạt phù hợp với yêu cầu của nhà quản lý

Có tính bắt buộc Tuân thủ các quy định của luật

thuế Thời điểm lập Theo kỳ kế toán Linh hoạt Quy định của luật thuế

Phân biệt các loại kế toán

Trang 33

Tổng quan về kế toán thuế

Nhiệm vụ

1.Lập hồ sơ đăng ký thuế

2.Hạch toán các loại doanh thu, chi phí theo luật thuế 3.Lập tờ khai các loại thuế

4.Lập dự toán thuế TNDN tạm tính theo quý

5.Lập báo cáo quyết toán thuế theo năm

6.Lập chứng từ nộp thuế

7.Giải trình các vấn đề khi có yêu cầu của cơ quan thuế

Trang 34

Tổng quan về kế toán thuế

Tổ chức

•Từ các thông tin được cung cấp từ kế

toán tài chính, kế toán thuế điều chỉnh các khoản doanh thu, chi phí theo luật thuế

Hoặc

•Tổ chức riêng phân hệ kế toán thuế để

hạch toán kết quả SXKD theo luật thuế

Trang 35

Tổng quan về kế toán thuế

• Tổ chức kế toán thuế

 Tổ chức bộ máy kế toán thuế

 Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán thuế

 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán thuế

 Tổ chức hệ thống sổ kế toán thuế

 Tổ chức lập và phân tích báo cáo kế

toán thuế

 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán thuế

Trang 36

Nhiệm vụ

• Chuẩn bị các văn bản pháp luật về thuế xuất nhập khẩu.

Trang 37

Mục tiêu học phần

 Hiểu được thuế xuất nhập khẩu là gì.

 Đối tượng nào chịu thuế và không chịu thuế xuất nhập khẩu.

 Nắm được căn cứ tình thuế xuất nhập khẩu.

 Nắm được phương pháp xác định thuế xuất nhập khẩu phải nộp.

 Nắm được quy trình kê khai nộp thuế xuất nhập khẩu.

 Nắm được phương pháp kế toán ủy thác xuất nhập

khẩu.

 Nắm được phương pháp hạch toán thuế xuất nhập khẩu tại doanh nghiệp.

Trang 38

Văn bản pháp luật

 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số: 107/2016/QH13

 Luật số 71/2014/QH13

 Luật hải quan 2014

 Luật quản lý thuế, luật sửa đổi bổ sung luật quản lý thuế

 Nghị định Số: 134/2016/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành luật hải quan

Trang 39

CHƯƠNG 2 Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Trang 40

Thuế xuất nhập khẩu

Những vấn đề chung về thuế XNK

Phạm vi áp dụng Căn cứ tính thuế Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế

Kê khai tính thuế, nộp thuế

Thuế XNK

Kế toán thuế XNK

Trang 41

Bản chất, vai trò của thuế XNK

Trang 42

Khái niệm

Thuế xuất khẩu, nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu trong quan hệ thương mại quốc tế

Trang 43

Đặc điểm

Là loại thuế gián thu

Là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương

Chịu sự ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố quốc tế như sự biến động kinh tế thế giới, xu hướng thương mại quốc tế…

Trang 44

Vai trò

Là công cụ quan trọng của nhà nước để kiểm soát hoạt động ngoại thương

Là công cụ bảo hộ sản xuất trong nước

Là nguồn thu của ngân sách nhà nước

Trang 45

Nô ôi dung cơ bản của thuế XNK

Trang 46

Đối tượng nô ôp thuế

 Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu

 Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu.

 Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhận hàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.

 Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế

 Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của

cư dân biên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trường trong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật.

 Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không

chịu thuế, miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật

 Trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Trang 47

Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu,

biên giới Việt Nam.

Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu

phi thuế quan vào thị trường trong nước.

Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhâ ôp khẩu của doanh nghiệp

thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu,

quyền phân phối.

Trang 48

Đối tượng không chịu thuế XNK

 Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;

 Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;

 Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước

ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan;

hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;

 Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

Trang 49

Căn cứ và phương pháp tính thuế XNK

Căn cứ tính thuế

xác định thuế XNK phải nộp

Trang 50

Căn cứ tính thuế

Thuế XNK được xác định dựa theo một trong 3 phương pháp là:

+ Phương pháp tính thuế theo tỷ lệ phần trăm

+ Phương pháp tính thuế tuyệt đối + Phương pháp hỗn hợp

Với mỗi phương pháp tính thuế có những căn cứ tính thuế tương ứng

Trang 51

CĂN CỨ TÍNH THUẾ THEO TỶ LÊô %

Trị giá tính thuế

Thuế suất

Trang 52

CĂN CỨ TÍNH THUẾ THEO TỶ LÊô %

Đối với hàng hóa xuất khẩu

Nguyên tắc chung: là giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm quốc tế và phí vận tải quốc tế Giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất là giá ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa hoặc các hình thức có giá trị pháp lý tương đương hợp đồng, hóa đơn thương mại và các chứng từ có liên quan của lô hàng phù hợp với hàng hóa thực xuất khẩu.

Hàng hóa xuất khẩu theo đường biển: Giá FOB

Hàng hóa xuất khẩu theo đường đất liền: Giá DAF

Trị giá tính thuê

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w