1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng quản lý dự án thuỷ lợi

209 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 209
Dung lượng 7,76 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Công tác quản lý khai thác hệ thống đạt trình độ cao.+ Hoạt động của các doanh nghiệp thuỷ nông thường mang tính chất tổnghợp.. III - thực trạng công tác quản lý khai thác CTTL ở nước

Trang 1

IV - ® Æc ®iÓm s¶n xuÊt vµ s¶n phÈm cña c«ng

ty QLKTCTTL

V - LÞch sö h×nh thµnh vµ ph¸t triÓn m«n häc

VI - Néi dung vµ ph−¬ng ph¸p nghiªn cøu m«n häc

Trang 2

I - Vai trò của công tác thuỷ lợi trong nền kinh

tế quốc dân

 Thuỷ lợi là sự tổng hợp các biện pháp khai thác,

sử dụng, bảo vệ các nguồn nước trên mặt đất và nước ngầm, đấu tranh phòng chống những thiệt hại do nước gây ra với nền kinh tế quốc dân và dân sinh, đồng thời làm tốt công tác bảo vệ môi trường.

Xây dựng công trình thuỷ lợi đem lại hiệu quả:

* Tăng diện tích đất canh tác nhờ tưới tiêu chủ động.

* Tăng diện tích đất gieo trồng do tăng vụ, tăng n.

* Góp phần thâm canh tăng năng suất cây trồng, thay đổi cơ cấu cây trồng, góp phần nâng cao tổng sản lượng và giá trị tổng sản lượng.

* Cải tạo môi trường, nâng cao điều kiện dân sinh kinh tế.

* Tạo điều kiện cho các ngành kinh tế quốc dân phát triển.

Trang 3

C«ng t¸c t¸c thuû thuû lîi lîi bao bao gåm gåm c¸c c¸c giai giai ®o¹n ®o¹n sau sau::

+ Giai ®o¹n 1: Quy ho¹ch, kh¶o s¸t, thiÕt kÕ.

+ Giai ®o¹n 2: Tæ chøc thi c«ng x©y dùng c«ng tr×nh + Giai ®o¹n 3: Tæ chøc qu¶n lý, khai th¸c vµ sö dông

c«ng tr×nh.

Trang 4

+ Công tác quản lý khai thác hệ thống đạt trình độ cao.

+ Hoạt động của các doanh nghiệp thuỷ nông thường mang tính chất tổnghợp

+ Hạch toán kinh doanh ở các doanh nghiệp là thực sự, không mang tính chấthình thức

+ Hầu hết bộ máy quản lý các công trình thuỷ lợi lớn là các doanh nghiệp nhànước Hội đồng quản trị do cơ quan quản lý chuyên ngành ở trung ương bổnhiệm

Trang 5

b - Về quản lý kinh tế.

Hầu hết các nước đều thu thuỷ lợi phí

Ví dụ: Mức thu thuỷ lợi phí ở một số nước phát triển

Tên nước Thuỷ lợi phí bù đắp lại

(Do người dùng nước trả)

Do Nhà nước cấp

Ca Na Đa Toàn bộ chi phí bảo dưỡng

vận hành (100%C) Mỹ

Nhật

úc

Tây Ban Nha

vận hành (100%C) 50% Kb

100%C (40-50)%Kb 100%C

(20-60)%Kb Một phần C

100%C 50%Kb

50%Kb (phítổnXD Bđầu) (50-60)%Kb

(40-80)%Kb Một phần C 100%Kb 50%Kb

Trang 7

1 0 0 % C

C h − a th u ( 3 0 - 5 0 ) % K b

1 0 0 % C

5 0 % K b

Bï phÇn thiÕu C trong b¶o d−ìng, vËn hµnh

1 0 0 % K b

5 0 % C

1 0 0 % K b

1 0 0 % K b ( 7 0 - 9 0 ) % K b

1 0 0 % K b

1 0 0 % C ( 5 0 - 7 0 ) % K b

Trang 8

3 - Hình thức tổ chức quản lý

Có 4 hình thức tổ chức quản lý chính sau đây:

a - Hình thức thứ nhất

Các cơ quan, công ty phụ trách quản lý tưới tiêu do nhà

nước lập ra và nhà nước quản lý trực tiếp hoạt động của

công ty, doanh nghiệp này Loại hình này phổ biến ở các

nước công nghiệp, cũng như các nước đang phát triển.

Ngân sách hoạt động của đơn vị từ các nguồn:

+ Dự chi ngân sách.

+ Tiền thu thuỷ lợi phí từ các diện tích tưới tiêu.

+ Khoản tiền thu được từ các ngành dùng nước.

ngân sách chi cho hoạt động của công ty được xem xét dựa trên năng lực tưới của hệ thống Nơi nào hoạt động tốt thì được cấp nhiều, ngược lại nơi nào hoạt động kém thì được cấp ngân sách ít

Trang 9

và người tiêu dùng thoả thuận được với nhau về cơ

Nhà nước bỏ tiền để xây dựng hoặc trợ cấp phần lớn vốn đầu tư

và giúp đỡ về kỹ thuật để xây dựng các hệ thống thuỷ lợi rồi giao cho hiệp hội những người tưới nước thu nhận, sử dụng.

Nhà nước chỉ hỗ trợ khi có thiên tai hoặc viện trợ kỹ thuật khi cần.

Trang 10

III - thực trạng công tác quản lý khai thác CTTL ở nước ta

1 - Đặc điểm của sản xuất nông

nghiệp nước ta và yêu cầu phục

vụ của các công trình thuỷ lợi

**** Nông Nông Nông nghiệp nghiệp nghiệp là là là khu khu khu vực vực vực sản sản sản xuất xuất xuất vật vật vật chất chất chất quan quan quan trọng trọng trọng

**** Thu Thu Thu hút hút hút hơn hơn hơn 75 75 75% % % lực lực lực lượng lượng lượng lao lao lao động động động xã xã xã hội hội hội

**** áp áp áp dụng dụng dụng tiến tiến tiến bộ bộ bộ kỹ kỹ kỹ thuật, thuật, thuật, công công công nghệ nghệ nghệ mới mới mới vào vào vào sản sản sản xuất xuất xuất

**** Đ Đ Đảng ảng ảng và và và Nhà Nhà Nhà nước nước nước đã đã đã có có có nhiều nhiều nhiều chính chính chính sách sách sách thích thích thích hợp hợp hợp khuyến khuyến khuyến khích khích nông

nông dân dân dân phát phát phát triển triển triển sản sản sản xuất xuất xuất

Trang 11

2 - Tình hình Thuỷ lợi phục vụ Nông nghiệp

a - Giai đoạn trước năm 1955.

Giai đoạn trước năm 1945 cả Nước có

13 hệ thống, như Liễn Sơn, Bái Thượng, Thác Huống, Nha Trinh tưới cho 326000 ha theo thiết kế Thời kỳ từ 1945-1955 các công trình hầu như bị phá huỷ do chiến tranh.

c - Giai đoạn từ 1975 đến nay.

Hiện nay chúng ta có 650 hồ chứa vừa và lớn, hơn 2000 trạm bơm điện với trên 10000 máy bơm, hơn 1000 cống tưới tiêu lớn, hàng chục vạn km kênh mương.

Năng lực tưới thiết kế 2.986.000 ha trong đó tạo nguồn 650.000 ha, năng lực tiêu 1.408.000 ha trong đó có 468.000 ha là vùng trước đây bị ngập úng thường xuyên.

Trang 12

3 -Thực trạng của công tác quản lý khai thác công trình TL

a - Tình hình cơ sở vật chất

* Mức đầu tư của chúng ta hiện nay khoảng 1000 USD/ha Trong khi đó mức đầu tư của các nước trong khu vực khoảng 3000-4000 và thậm chí ở những nước tiên tiến trên 10.000 USD/ha.

* Hệ thống các công trình lại không được sửa chữa thường xuyên do thiếu vốn, vì thế các công trình phát huy hiệu quả kém

* Theo số liệu kiểm kê của 30 tỉnh thành, tại thời điểm

1990 thì trị số hao mòn bình quân của các công trình thuỷ lợi ở Nước ta là 35.7%

Trang 13

* Quản lý kinh tế: Nguồn thu chủ yếu của các công ty thuỷ nông là thuỷ lợi phí ( theo tinh thần của nghị định 112 HĐBT ngày 25-8-

1984 ) Mức thu bình quân từ (3.5-8)% năng suất Nhưng số thu thực tế chỉ đạt 20% yêu cầu Vì vậy tình hình tài chính của các công

ty rất khó khăn Số tiền từ các nguồn thu chỉ đủ chi các chi phí bắt buộc như: Tiền lương, tiền điện, hư hỏng tại chỗ, chi quản lý, còn các khoản chi đại tu, sửa chữa thường xuyên, chống xuống cấp khó thực hiện được Vì thế công trình hoạt động ngày càng kém hiệu quả Đời sống của cán bộ công nhân viên quản lý các công trình ngày càng gặp khó khăn.

Trang 15

 Kết quả hoạt động SX kinh doanh được đánh giá thông

 Kết quả hoạt động SX kinh doanh được đánh giá thông

qua sản phẩn cuối cùng của SX nông nghiệp Mà kết quả của sản xuất nông nghiệp lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố Việc đánh giá, xác định ảnh hưởng của từng yếu tố là một việc hết sức khó khăn.

 Cơ sở vật chất của các công ty, một phần thuộc sở hữu

tập thể, một phần thuộc sở hữu toàn dân, ranh giới chưa rõ ràng, gây khó khăn cho việc quản lý điều hành sản xuất

Trang 16

 Nguồn nguyên liệu là nước trong thiên nhiên, chịu ảnh hưởng lớn của quy luật thay đổi của nước trong thiên nhiên.

 Cung cấp nước phụ thuộc vào yêu cầu dùng nước của sản xuất nông nghiệp và các ngành dùng nước nên phụ thuộc vào các yếu tố như thời vụ, giống, cơ cấu, chế độ canh tác

 Sản phẩm hàng hoá là nước chỉ sử dụng một lần, không mang tính chất thuận nghịch, không cất trữ được

 Quá trình sản xuất giống các dạng XN Nông nghiệp, Khai thác mỏ, Phân phối lưu thông

 Sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mang tính chất độc quyền

 Hiệu quả khai thác của công trình phụ thuộc vào các năm thời tiết khác nhau Thời tiết càng khắc nghiệt thì thường hiệu quả khai thác của công trình càng cao

Trang 17

V - Lịch sử hình thành

và phát triển môn học

Trường đại học Thuỷ lợi bắt đầu đưa vào giảng dạy môn Kinh tế thuỷ nông ( Với tên gọi ban đầu là Kinh tế thủy lợi) cho khoá 6 (1968) với tổng số giờ giảng là 30 tiết Nội dung môn học chỉ nhằm mục đích giới thiệu những khái niệm cơ bản về kinh tế thuỷ lợi.

Kể từ khi thành lập khoa Kinh tế thuỷ lợi cho đến nay số giờ giảng của môn học cho học sinh các khoa

và học sinh khoa Kinh tế được tăng lên đáng kể, mặt khác nội dung môn học cũng được cải tiến ngày một phù hợp với yêu cầu của thực tế quản lý sản xuất ở các công ty thuỷ nông

Trang 18

VI - nội dung và phương pháp

nghiên cứu môn học

* Môn học Kinh tế thuỷ nông nghiên cứu các vấn đề kinh tế

kỹ thuật trong quản lý khai thác hệ thống các công trình Thuỷ lợi ở Việt nam trong điều kiện nền kinh tề thị trường, nhằm giải quyết một cách tốt nhất các nhiệm vụ của các công ty quản lý khai thác Thuỷ nông trong việc:

+ Quản lý nước.

+ Quản lý công trình, trang thiết bị.

+ Tổ chức sản xuất và kinh doanh.

* Nội dung môn học gồm có 7 chương, 1 đồ án môn học, các bài tập nhỏ Số tiết lý thuyết dạy là 60 tiết.

* Các môn liên quan các môn học kinh tế cơ sở, các môn học

kỹ thuật thuỷ lợi: Thuỷ nông, Công trình thuỷ công

Trang 19

PP thèng kª KN

Trang 20

C©u hái:

1 T×nh h×nh ph¸t triÓn Thuû lîi ë n−íc ta qua c¸c giai ®o¹n

2 Nªu sù kh¸c biÖt vÒ chÊt l−îng c«ng tr×nh x©y dùng vµ tæ chøc qu¶n lý gi÷a n−íc ta vµ c¸c n−íc ph¸t triÓn

3 §Æc ®iÓm s¶n xuÊt vµ s¶n phÈm cña c«ng ty QLKTCTTL

Trang 21

Ch−¬ng II Vèn s¶n xuÊt cña hÖ thèng thuû n«ng

  

Trang 22

2.1 Vốn sản xuất và các nguồn huy động vốn

2.1.1 Phân loại vốn đầu t− xây dựng công trình thuỷ lợi

a - Vốn đầu t− trực tiếp

+ Vốn đầu t− cho việc nghiên cứu địa hình, địa chất, các tài liệu cơ bản khu vực xây dựng công trình.

+ Vốn đầu t− cho công tác thiết kế công trình

+ Vốn đầu t− cho việc XDCT, mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị.

Trang 24

2.2 Quản lý đầu tư xây dựng công tr

2.2 Quản lý đầu tư xây dựng công trìììình TL nh TL

2.2.1 Yêu cầu và nguyên tắc cơ bản trong quản lý đầu tư

2.2.2 Trình tự đầu tư và xây dựng công trình thuỷ lợi

1) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

2) Thực hiện đúng trình tự đầu tư và xây dựng 3) Phân định rõ chức năng QL Nhà nước với QLSX kinh doanh

2) Giai đoạn thực hiện đầu tư

3) Giai đoạn khai thác sử dụng

Trang 25

a- Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

1 Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư, nghiên cứu khả năng huy động vốn

đầu tư, xác định phương hướng đầu tư và lựa chọn các hạng mục đầu tư Xét chọn công trình nào đầu tư trước, công trình nào làm sau với mục tiêu mang lại lợi ích chung cho việc phát triển kinh tế Việc xác định công trình đầu tư thường là công việc của các Bộ ngành Trung ương Mức độ nghiên cứu ở giai

đoạn này chủ yếu là dựa vào tài liệuđiều tra hiện trạng và tài liệu đ2 có từ trước, tiến hành hoạch định mà không đi sâu vào tính toán cụ thể

2 Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi : Nội dung của nghiên cứu tiền khả thi:

đưa ra các kết quả nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết phải đầu tư, dự kiến quy mô đầu tư, chọn khu vực địa điểm xây dựng, phân tích sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật và xây dựng, nguồn nguyên vật liệu, phân tích tài chính thì sơ bộ xác

định tổng mức đầu tư, nguồn vốn, chi phí xây dựng, khả năng hoàn vốn, xác

Nội dung của quyết định đầu tư gồm : Xác định chủ đầu tư và hình thức thực hiện dự án, xác định địa điểm diện tích

C2

định tổng mức đầu tư, nguồn vốn, chi phí xây dựng, khả năng hoàn vốn, xác

định sơ bộ hiệu quả đầu tư về mặt kinh tế x@ hội.

3 Nghiên cứu tính khả thi : Nội dung chủ yếu của báo cáo nghiên cứu khả thi gồm: Những căn cứ để xác định sự cần thiết phải đầu tư xây dựng công trình, lựa chọn hình thức đầu tư, chương trình sản xuất và các yếu tố cần phải đáp ứng, các phương án địa điểm xây dựng cụ thể, phân tích lựa chọn phương án công trình, các phương án và giải pháp thi công xây dựng, phân tích tài chính và hiệu quả kinh tế.

4 Thẩm định dự án và quyết định đầu tư : Nhóm A phải do hội đồng thẩm định Nhà nước (do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư làm chủ tịch) Các dự án nhóm B,C có thể do các cơ quan chuyên môn (bộ, tỉnh) lập hội đồng thẩm định dự án và

ra quyết định đầu tư (do Thứ trưởng hoặc phó chủ tịch UBND tỉnh làm chủ tịch).

hiện dự án, xác định địa điểm diện tích

đất sử dụng, công suất thiết kế, tổng vốn

đầu tư và nguồn vốn huy động, phương thức đấu thầu, chọn thầu, thời hạn xây dựng và tiến độ thi công.

Trang 26

b Giai ®o¹n thùc hiÖn ®Çu t−

2 NghiÖm thu vµ bµn giao c«ng tr×nh

3 Qu¶n lý khai th¸c vµ hoµn tr¶ vèn ®Çu t−:



Trang 27

2.3 Vốn sản xuất và nguồn huy

động vốn công tr

động vốn công trìììình thuỷ lợi nh thuỷ lợi

2.3.1 Vốn sản xuất Giá trị thể hiện bằng tiền của phần t−

liệu sản xuất chính là vốn sản xuất

2.3.2 Phân loại vốn sản xuất

Có nhiều quan điểm

Theo quan điểm

nghiên cứu hiệu

Theo tính chất luân chuyển của

C2

quan điểm phân loại vốn S.xuất

nghiên cứu hiệu

quả kinh tế

luân chuyển của

vốn

Trang 28

2.3.3 Vốn cố định

Vốn cố định là giá trị của những t− liệu sx đóng vai trò là tài sản

cố định, nó tồn tại trong thời gian dài , tham gia vào nhiều chu trình sản xuất khác nhau với hình thức ít thay đổi

định theo: dấu hiệu, chủng loại, chức năng, nguồn gốc, mức độ sử dụng, thời gian sử dụng,

Trang 29

Dùng hai hình thức sau

1 Đánh giá bằng hiện vật

Đánh giá tài sản cố định bằng hiện vật là việc phân loại, xem xét chất lượng, mức độ hao mòn so với lúc ban đầu, khả năng sử dụng tiếp tục của TSCĐ Việc đánh giá được thực hiện thông qua các đợt kiểm kê TSCĐ, bảng lý lịch TSCĐ Nó cho biết tình trạng trang thiết bị hiện có của công

ty để làm cơ sở giúp người quản lý lập kế hoạch sử dụng, kế hoạch mua

C2

ty để làm cơ sở giúp người quản lý lập kế hoạch sử dụng, kế hoạch mua sắm, sửa chữa nhằm đáp ứng yêu cầu, năng lực của các TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất được liên tục, có hiệu quả.

2 Đánh giá theo giá trị

Nhằm giúp cho công tác phân tích tốc độ hao mòn, đánh giá thời gian có thể phục vụ của TSCĐ, lập kế hoạch sử dụng hợp lý hay tái sản xuất TSCĐ của doanh nghiệp

Có 5 hình thức đánh giá vốn cố định

Trang 30

K (đồng)

K

Tổng hao mòn cơ bản trong thời gian t năm

Trang 31

a Vốn ban đầu – Kbđ (Kb)

Giá trị của TSCĐ tại thời điểm bắt đầu đem vào khai thác, sử dụng đ−ợc gọi

là vốn ban đầu hay giá trị nguyên thuỷ của tài sản cố định

d Vốn phục hồi (Giá trị khôi phục) - Kph

Chi phí toàn bộ để mua sắm, lắp đặt, xây dựng lại nh− mới tài sản cố định trong đIũu kiện giá cả hiện hành là vốn phục hồi TSCĐ

e Giá còn lại (giá thanh lý) - Kcl

Giá còn lại (giá thanh lý) bằng giá giải thể của công trình trừ đi chi phí cho công tác thanh lý.

Kcl = Kgt - Ctlý

Trang 32

T×m gi¸ gi¶i thÓ cña c«ng tr×nh biÕt thêi gian tuæi thä T = 24 n¨m

e Gi¸ cßn l¹i (gi¸ thanh lý) - Kcl

T×m gi¸ cßn l¹i (gi¸ thanh lý) biÕt chi phÝ thanh lý Ctlý = 5.000.000 ®.

Kht = Kb - t.Acb = 750.000.000 - 24x30.000.000 = 30.000.000 ®

Kcl = Kgt - CTlý = 30.000.000 - 5.000.000 = 25.000.000 ®

Trang 33

Ví dụ 2

Một công trình có Kht5= 40 tỷ đồng, Kht6= 38 tỷ đồng, Biết Kgt=0 Tính Vốn đầu t− ban đầu Kbđ, Tuổi thọ công trình T ?

Trang 34

2.3.6 Hao mòn và khấu hao vốn cố định

Trong quá trình sử dụng mọi loại tài sản cố định đều bị hao mòn Hao mòn làm ảnh hưởng đến chất lượng cũng như tính năng kỹ thuật của TSCĐ do vậy giá trị của TSCĐ (vốn cố định) bị giảm dần, người ta gọi đó

là hao mòn vốn cố định.

1 Hao mòn vốn cố định : Có 2 loại hao mòn:

+ Xẩy ra dưới tác động cơ, nhiệt

hoặc hoá học, làm giảm sút về

tính năng kỹ thuật.

2) Hao mòn vô hình

+ Là hao mòn về giá trị của TSCĐ

+ Hình thức, chất lượng, tính năng của TSCĐ không thay đổi

+ Không thể nhận thấy bằng mắt thường hoặc thông qua đo đạc.

+ Được tạo ra bởi sự tăng năng suất lao động do:

Trang 35

C2

Trang 36

Đá hộc lát mái dày 30cm

9.00 (Đỉnh kè) R@nh Thát nước Đường quản lý

90

30 30

Tỷ lệ: 1/100

Đất đào

Đóng 4 cọc/đầu rọ Cọc tre dài 2.5 m

(Dầm dọc số 3)

Bê tông M150

Bê tông M150 (Dầm dọc số 2)

Trang 38

2.3.7 Khấu hao và cách xác định khấu hao vốn cố định

1 Một số khái niệm

mòn trong quá trình sản xuất đ@ đ−ợc chuyển vào giá trị các sản phẩm

b Tiền nộp khấu hao - A

c Quỹ khấu hao

Dạng 2 Kgt Dạng 3

Trang 39

2 Cách xác định khấu hao

a Theo thời gian sử dụng công trình (T)

T

C I

I

I

A b + SCL− gt − TL

=

Trong đó:+ A - Tiền khấu hao (đồng/năm)

+ Ib - Giá trị ban đầu của TSCĐ (đồng)+ Igt - Giá giải thể của TSCĐ (đồng)+ ISCL - Vốn sửa chữa lớn TSCĐ (đồng)

I T

Trang 40

b Theo møc khÊu hao

Acb = acb.Kb (TiÒn khÊu hao c¬ b¶n ®/n¨m)

ASCL = aSCL.Kb (TiÒn khÊu hao söa ch÷a lín ®/n¨m)

Ngày đăng: 21/03/2021, 18:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN