1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện hoạt động quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư của ban quản lý dự án thủy lợi đông giao thủy thuộc hệ thống thủy nông xuân thủy nam định

122 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 918 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu các kết quả cần phải đạt đƣợc - Xây dựng khung lý thuyết về hoạt động quản lý dự án thủy lợi Đông Giao Thủy giai đoạn thực hiện đầu tư - Phân tích thực trạng quản

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

TRẦN VĂN THUẦN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI ĐÔNG GIAO THỦY THUỘC HỆ THỐNG

THỦY NÔNG XUÂN THỦY – NAM ĐỊNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN DANH NGUYÊN

HÀ NỘI – 2015

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Trần Văn Thuần

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập tại Khoa Quản trị kinh doanh và thực hiện đề tài luận văn, tôi đã nhận được sự giúp đỡ, những ý kiến đóng góp chỉ bảo quý báu của các thầy, cô giáo trong Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

Để có được kết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của TS Nguyễn Danh Nguyên là thầy giáo hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài và viết luận văn

Bên cạnh, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của Ban quản lý dự

án thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định, Phòng kế toán tổng hợp, Phòng thẩm định dự án, Phòng quản lý hoạt động công trình và các anh chị em và bạn bè đồng nghiệp, sự động viên, tạo mọi điều kiện về vật chất, tinh thần của gia đình và người thân

Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn tất cả mọi sự giúp đỡ quý báu đó!

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Trần Văn Thuần

Học viên khóa: 2013A

Trang 4

8- CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

9- Ban QLDA : Ban quản lý dự án thuỷ lợi

10- ĐTXDCT : Đầu tư xây dựng công trình

11- XDCT : Xây dựng công trình

12- TKKT – TDT : Thiết kế kỹ thuật - Tổng dự toán

13- BCĐTXDCT : Báo cáo đầu tư xây dựng công trình

14- TKBVTC – DT : Thiết kế bản vẽ thi công - dự toán

Trang 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Chu trình của dự án đầu tư 7

Bảng 2.1: Bảng kế hoạch kiểm soát khảo sát, thiết kế công trình Thủy Lợi Đông Giao Thủy 50

Bảng 2.2: Bảng kế hoạch kiểm soát hoạt động thi công công trình Thủy Lợi Đông Giao Thủy 52

Bảng 2.4: Bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ Ban QLDA 59

Bảng 2.5: Tổng hợp giải ngân của dự án 61

Thủy lợi Đông Giao Thủy 61

Bảng 2.6: Tổng mức đầu tư được duyệt so với tổng dự toán do tư vấn lập 62

Bảng 2.7: Tổng mức đầu tư dự án theo dự toán và thực tế 63

Bảng 2.7: Tiến độ thực hiện dự án Thủy lợi Đông Giao Thủy 66

Bảng 2.8: So sánh sai lệch trong công tác khảo sát hố móng thuộc 71

dự án Đập Tài - công trình thủy lơi Đông Giao Thủy 71

Bảng 2.9: Hoạt động quản lý chất lượng thiết kế hạng mục Gia cố và tôn cao bờ kênh thuộc dự án Thủy lợi Động Giao Thủy 73

Bảng 2.10: Kết quả kiểm tra điều kiện khởi công xây dựng hệ thống công trình nội đồng thuộc dự án thủy lợi Đông Giao Thủy 75

Trang 6

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC VIẾT TẮT

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN 5

1.1.Khái niệm về giai đoạn thi công của dự án đầu tư 5

1.1.1 Quản lý dự án đầu tư 5

1.1.1.1 Khái niệm dự án 5

1.1.1.2 Đặc điểm giai đoạn quản lý dự án đầu tư 6

1.1.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư 7

1.1.2.1 Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư 7

1.1.2.2 Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi 9

1.1.2.3 Giai đoạn nghiên cứu khả thi 9

1.1.2.4 Giai đoạn xây dựng cơ bản 10

1.1.2.5 Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động 12

1.1.2.6 Giai đoạn đánh giá dự án sau hoạt động 12

1.1.2.7 Giai đoạn thanh lý dự án 12

1.1.3 Đặc điểm giai đoạn thực hiện dự án đầu tư 12

1.1.3.1 Quản lý tiến độ thực hiện dự án 12

1.1.3.2 Quản lý chất lượng dự án 16

1.1.3.3 Quản lý tài chính dự án 22

1.2 Đặc điểm của dự án thủy lợi 25

1.2.1 Khái niệm về dự án thủy lợi 25

1.2.2 Đặc điểm về giai đoạn thực hiện dự án thủy lợi 26

1.2.2.1 Lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu 27

1.2.2.2 Phê duyệt hồ sơ mời thầu 28

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện dự án thủy lợi 29

Trang 7

1.3.1 Nhân tố bên trong 29

1.3.2 Nhân tố bên ngoài 36

1.3.2.1 Quy định về dự án đầu tư 36

1.3.2.2 Quy định về dự án thủy lợi 39

1.3.2.3 Quy định địa phương 39

1.3.2.4 Quy định về nguồn vốn 40

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI ĐÔNG GIAO THỦY THUỘC HỆ THỐNG THỦY NÔNG XUÂN THỦY – NAM ĐỊNH 43

2.1 Tổng quan về Ban quản lý dự án thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định 43

2.1.1 Sự hình thành và phát triển của Ban 43

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ban quản lý dự án Thủy Lợi Đông Giao Thủy 43 2.2 Tổng quan về dự án Thủy Lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định 44

2.2.1 Mục tiêu của dự án 45

2.2.2 Quy mô của dự án 47

2.2.3 Tổ chức xây dựng kế hoạch hoạt động 47

2.2.4 Tổ chức thực hiện kế hoạch về hoạt động 54

2.2.4.1 Thực trạng bộ máy quản lý hoạt động của ban quản lý dự án thủy lợi Đông Giao Thủy 54

2.2.4.2 Thực trạng chỉ đạo thực hiện các kế hoạch về hoạt động thực hiện dự án 57

2.3 Phân tích thực trạng quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án Thủy Lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định 61

2.3.1 Thực trạng quản lý tài chính dự án 61

2.3.2 Thực trạng quản lý tiến độ dự án 65

2.3.3 Thực trạng quản lý chất lượng dự án 70

Trang 8

2.3.3.1 Thực trạng thực hiện nội dung kiểm soát hoạt động 70

2.3.3.2 Tình hình quản lý chất lượng tại Ban 76

2.4 Đánh giá hoạt động quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án Thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy nông Xuân Thủy – Nam Định 77

2.4.1 Điều kiện thuận lợi khi thực hiên dự án 77

2.4.2 Các khó khăn gặp phải khi thực hiện dự án 78

2.4.3 Đánh giá chung công tác quản lý dự án của Ban 78

2.4.3.1 Những mặt đạt được 78

2.4.3.2 Nguyên nhân của những điểm mạnh 79

2.4.3.3 Những tồn tại, thiếu sót cần khắc phục 79

2.4.3.4 Nguyên nhân của những tồn tại 81

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI ĐÔNG GIAO THỦY THUỘC HỆ THỐNG THỦY NÔNG XUÂN THỦY – NAM ĐỊNH 84

3.1 Phương hướng hoàn thiện hoạt động quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án Thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định đến 2015 84

3.1.1 Về công tác tổ chức của Ban QLDA 84

3.1.2 Quy hoạch phát triển công trình Thủy Lợi Đông Giao Thủy 86

3.2 Phương hướng hoàn thiện hoạt động quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án Thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy - Nam Định 88

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện kế hoạch về chất lượng 88

3.2.2 Đầu tư phát triển nguồn nhân lực 92

3.2.3 Áp dụng Khoa học kỹ thuật vào quản lý dự án 94

3.2.4 Đa dạng hoá công cụ quản lý 95

3.2.4.1 Công cụ quản lý tiến độ 97

3.2.4.2 Công cụ quản lý chất lượng 98

Trang 9

3.2.5 Quản lý các nhà thầu tư vấn, nhà cung cấp và nhà thầu xây dựng lắp đặt 99

3.2.6 Giải pháp kế hoạch kiểm soát hoạt động dự án 103

3.3 Những kiến nghị để hoàn thiện công tác quản lý dự án 106

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý - cụ thể là cho Bộ NN&PTNT 106

3.3.1.1.Giải pháp lâu dài 106

3.3.1.2 Giải pháp trước mắt 107

3.3.2 Kiến nghị với các nhà thầu tư vấn, nhà thầu xây lắp 108

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Thủy lợi có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển kinh tế nông nghiệp Nhờ có thủy lợi mà có thể cung cấp nước tưới cho những khu vực bị hạn chế về nước tưới tiêu, đồng thời khắc phục được tình trạng khi thiếu mưa kéo dài ngày và gây ra hiện tượng mất mùa mà trước đây tình trạng này là phổ biến Mặt khác nhờ có hệ thống thủy lợi cung cấp đủ nước cho đồng ruộng từ đó tạo ra khả năng tăng vụ, vì hệ số quay vòng sử dụng đất tăng từ 1, 3 lần lên đến 2 -2, 2 lần đặc biệt có những nơi lên đến 2, 4-2, 7 lần Nhờ có nước tưới mà nhiều vùng đã chủ động được sản xuất 4 vụ, trước đây do hệ thống thủy lợi của nước ta chưa phát triển thì lúa chỉ có 2 vụ trong 1 năm Ngày nay do hệ thống thủy lợi phát triển hơn trước nên thu hoạch trên 1ha đạt tới 60-80 triệu đồng trong khi nếu trồng lúa 2 vụ chỉ đạt trên dưới 10 triệu đồng Hiện nay do có sự quan tâm và đầu tư một cách thích đáng của Đảng và Nhà nước từ đó tạo cho ngành thủy lợi có sự phát triển đáng kể và góp phần vào vấn đề xóa đói giảm nghèo, đồng thời cũng taọ ra một lượng lúa xuất khẩu lớn và hiên nay nước ta đang đứng hàng thứ 2 trên thề giới về xuất khẩu gạo…

Thủy lợi có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc sống của nhân dân, nó góp phần vào việc ổn định kinh tế và chính trị tuy nó không mang lại lợi nhuận trực tiếp nhưng nó cũng mang lại nguồn lợi gián tiếp như việc phát triển ngành này kéo theo rất nhều ngành khác phát triển theo Từ đó tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển và góp phần vào việc đẩy mạnh công cuộc CNH –HĐH đất nước

Tuy nhiên trong thời gian gần đây vấn đề về hoạt động công trình không đảm bảo, có những công trình mới đưa vào sử dụng chưa hết thời gian bảo hành đã

bị hư hỏng và hư hỏng nặng không phát huy được hiệu quả của dự án hoặc tiến độ của công trình không được thực hiện đúng thời hạn, đặc biệt là công trình thủy lợi đang là một vấn đề nóng bỏng được toàn xã hội quan tâm Vậy hoạt động quản lý công trình nằm ở đâu? Nằm ở khâu nào? Và ai là người quản lý về hoạt động của công trình? Từ những vấn đề thắc mắc nêu trên, tôi xin chọn đề tài cho luận văn của

Trang 11

mình là “Hoàn thiện hoạt động quản lý giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản

lý dự án thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định.”

2 Mục đích nghiên cứu (các kết quả cần phải đạt đƣợc)

- Xây dựng khung lý thuyết về hoạt động quản lý dự án thủy lợi Đông Giao Thủy giai đoạn thực hiện đầu tư

- Phân tích thực trạng quản lý của Ban QLDA Thủy Lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định đối với hoạt động quản lý dự án thủy lợi giai đoạn thực hiện đầu tư

- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý dự án thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định của Ban QLDA trong giai đoạn thưc hiện đầu tư

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Quản lý hoạt động dự án xây dựng công trình thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định của Ban QLDA Tập trung vào quản lý hoạt động và tiến độ của dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Luận văn chỉ tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý hoạt động

và quản lý tiến độ của Ban QLDA đối với dự án thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định trên địa bàn huyện Giao Thủy mà không nghiên cứu sự quản lý của các chủ thể khác

- Về nội dung :

+ Chỉ nghiên cứu QL và QLTĐ trong giai đoạn thực hiện đầu tư: giai đoạn

khảo thiết kế và thi công sát, và chủ yếu nghên cứu về kiểm soát hoạt động và thực

hiện tiến độ

+ Nghiên cứu quản lý hoạt động và quản lý tiến độ của Ban quản lý dự án đối với nhà thầu khảo sát, thiết kế và thi công, công tác lập kế hoạch tiến độ, giám sát và kiểm soát tiến độ thực hiện dự án, …

Trang 12

- Về thời gian: Phân tích thực trạng dự án Thủy Lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định và đề xuất các giải pháp đến năm 2020

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Khung lý thuyết

4.2 Quá trình nghiên cứu

Bước1: Nghiên cứu cơ sơ lý luận và kinh nghiệm về QLvà QLTĐ công trình

thủy lợi nhằm xây dựng khung lý thuyết về QL và QLTĐ đầu tư xây dựng công trình thủy lợi giai đoạn thực hiện đầu tư Phương pháp nghiên cứu là phương pháp

mô hình hóa, phân tích hệ thống

Bước2: Nguồn thu nhập thông tin thứ cấp quản lý hoạt động và quản lý tiến

độ công trình thủy lợi của Ban QLDA thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định từ năm 2011-2013 Các số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo, tài liệu, thông tin nội bộ từ năm 2011 đến 2013 của phòng

kế hoạch tổng hợp, phòng thẩm định dự án, phòng quản lý hoạt động và tiến độ

b,Yếu tố thuộc về môi

trường bên ngoài

+ MT tự nhiên

+ Chính sách pháp luật

+ Nhà thầu

Đảm bảo hoạt động quản lý Dự án thủy lợi

- Xây dựng kế hoạch

về chất lượng và tiến độ

- Tổ chức thực hiện kế hoạch về chất lượng và tiến độ

- Kiểm soát chất lượng

và tiến độ

Trang 13

công trình … thuộc Ban QLDA thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định, các báo cáo phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch phát triển thủy lợi của UBND huyện Xuân Thủy – Nam Định

Bước3: Phân tích thực trạng và đánh giá hoạt động quản lý về hoạt động và

tiến độ dự án thủy lợi Đông Giao Thủy giai đoạn 2011-2013, xác định ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân Phương pháp được sử dụng bao gồm:phương pháp so sánh, đối chiếu, phương pháp phân tích, thống kê

5 Nội dung, kết cấu của luận văn

Đề tài được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt đông quản lý dự án thủy lợi giai đoạn thực

hiện đầu tư của Ban quản lý dự án chuyên ngành Thủy Nông

Chương 2: Phân tích thực trạng hoạt động quản lý dự án thủy lợi Đông Giao

Thủy giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý dự án thủy lợi

Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định giai đoạn thực hiện đầu tư của Ban quản lý dự án giai đoạn thực hiện đầu tư đến năm 2020

Trang 14

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ DỰ ÁN THỦY LỢI GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ CỦA BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

1.1 Khái niệm về giai đoạn thi công của dự án đầu tư

1.1.1 Quản lý dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm dự án

Dự án là việc thực hiện một mục đích hay nhiệm vụ công việc nào đó dưới

sự ràng buộc về yêu cầu và nguồn vật chất đã định Thông qua việc thực hiện dự án

để cuối cùng đạt được mục tiêu nhất định đã đề ra và kết quả của nó có thể là một sản phẩm hay một dịch vụ

Hiện nay, có nhiều quan niệm khác nhau về dự án đầu tư xét dưới các góc độ khác nhau Chẳng hạn:

- Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Xét về góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài

- Xét trên góc độ kế hoạch hóa, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển KT-XH, làm tiền đề cho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh

tế riêng biệt nhỏ nhất trong công tác kế hoạch hóa nền kinh tế nói chung

- Xét về nội dung, dự án đầu tư bao gồm một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau, đó là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện để tạo ra các kết quả cụ thể Những nhiệm vụ và các hoạt động cùng với một thời gian biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch thực hiện dự án

- Theo quan niệm phổ biến hiện nay, dự án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật

Trang 15

chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trong khoảng thời gian xác định

Như vậy, dù xét theo bất kỳ góc độ nào thì một dự án đầu tư đều bao gồm 4 vấn đề chính, đó là: mục tiêu của dự án, các kết quả, các hoạt động thực hiện và các nguồn lực Trong 4 thành phần đó thì giai đoạn thực hiện được coi là cột mốc đánh dấu của dự án Vì vậy, trong quá trình thực hiện dự án phải thường xuyên theo dõi các đánh giá về tài chính, tiến độ và chất lượng đạt được Những hoạt động nào có liên quan trực tiếp đối với việc tạo ra các kết quả cảu giai đoạn thực hiện dự án được coi là hoạt động chủ yếu phải được đặc biệt quan tâm

1.1.1.2 Đặc điểm giai đoạn quản lý dự án đầu tư

Dự án đầu tư là tập hợp các hồ sơ và bản vẽ thiết kế, trong đó bao gồm các tài liệu pháp lý, quy hoạch tổng thể, kiến trúc, kết cấu, công nghệ tổ chức thi công

… được giải quyết Các dự án đầu tư xây dựng có một số đặc điểm sau:

* Dự án có tính thay đổi: Quản lý dự án đầu tư không tồn tại một cách ổn

định cứng, hàng loạt phần tử của nó đều có thể thay đổi trong quá trình thực thi do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn các tác nhân từ bên trong như nguồn nhân lực, tài chính, các hoạt động sản xuất… và bên ngoài như môi trường chính trị, kinh tế, công nghệ, kỹ thuật … và thậm chí cả điều kiện kinh tế xã hội

* Dự án có tính duy nhất: Mỗi dự án đều có đặc trưng riêng biệt lại được

thực hiện trong những điều kiện khác biệt nhau cả về địa điểm, không gian, thời gian và môi trường luôn thay đổi

* Dự án có hạn chế về thời gian và quy mô: Mỗi dự án đều có điểm khởi đầu

và kết thúc rõ ràng và thường có một số kỳ hạn có liên quan Có thể ngày hoàn thành được ấn định một cách tuỳ ý, nhưng nó cũng trở thành điểm trọng tâm của dự

án, điểm trọng tâm đó có thể là một trong những mục tiêu của người đầu tư Mỗi dự

án đều được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó trong quá trình triển khai thực hiện, nó là cơ sở để phân bổ các nguồn lực sao cho hợp lý và có hiệu quả nhất Sự thành công của Quản lý dự án ( QLDA ) thường được đánh giá bằng khả năng có đạt được đúng thời điểm kết thúc đã được định trước hay không?

Trang 16

Quy mô của mỗi dự án là khác nhau và được thể hiện một cách rõ ràng trong mỗi dự án vì điều đó quyết định đến việc phân loại dự án và xác định chi phí của dự án

* Dự án có liên quan đến nhiều nguồn lực khác nhau: Triển khai dự án là

một quá trình thực hiện một chuỗi các đề xuất để thực hiện các mục đích cụ thể nhất định, chính vì vậy để thực hiện được nó chúng ta phải huy động nhiều nguồn lực khác nhau, việc kết hợp hài hoà các nguồn lực đó trong quá trình triển khai là một trong những nhân tố góp phần nâng cao hiệu quả dự án

1.1.2 Các giai đoạn của dự án đầu tư

Chu trình của dự án đầu tư là tất cả những bước công việc mà một dự án phải trải qua kể từ khi mới chỉ là ý định đầu tư đến khi thực hiện được ý định và kết thúc

ý định đó Như vậy dự án đầu tư bao gồm 3 thời kỳ và bảy giai đoạn sau:

Bảng 1.1: Chu trình của dự án đầu tư

HIỆN ĐẦU TƯ

THỜI KỲ KẾT THÚC ĐẦU TƯ Nghiên

cứu cơ hội

đầu tư

Nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu khả thi

Xây dựng cơ bản

Đưa dự án vào hoạt động

Kiểm kê đánh giá

dự án

Thanh

lý dự án

1.1.2.1 Giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư

Đây là giai đoạn đầu tiên trong việc hình thành ý tưởng về một dự án đầu tư, người ta còn gọi đây là giai đoạn nghiên cứu cơ hội đầu tư Mục đích của giai đoạn này là để trả lời câu hỏi có hay không cơ hội đầu tư Đây là một việc làm quan trọng

có ý nghĩa rất lớn đến sự thành công hay thất bại của dự án Vì thế nghiên cứu cơ hội đầu tư không thể thực hiện một cách tùy tiện mà phải được dựa vào các căn cứ

có khoa học Các căn cứ đó là:

+ Chiến lược phát triển kinh tế xã hội, văn hóa của cả nước,của từng

vùng lãnh thổ, chiến lược phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ của ngành, của cơ sở Đây là một căn cứ rất quan trọng để đảm bảo định hướng cho đầu tư phát

triển lâu dài Mặt khác đây là căn cứ đảm bảo tính pháp lý của dự án Mọi công

Trang 17

cuộc đầu tư không xuất phát từ căn cứ này sẽ không có tương lai và sẽ không được chấp nhận

+ Nhu cầu của thị trường trong và ngoài nước đối với sản phẩm, dịch vụ

cụ thể Đây là nhân tố quyết định sự hình thành và hoạt động của các dự án đầu tư Không có nhu cầu thì khó đảm bảo khả năng đạt được lợi ích của dự án trong tương lai mà chỉ dẫn đến sự lãng phí tiền của và công sức của nhà đầu tư, của xã hội Mặt khác trong điều kiện nền kinh tế thị trường thì tiếng nói của người tiêu dùng là tiếng nói giữ vai trò quyết định đối với người sản xuất sản phẩm Do vậy, cần có các thông tin liên quan tới nhu cầu dự kiến về hàng hóa và dịch vụ mà dự án tạo ra, từ

đó đánh giá xem xã hội có nhu cầu về loại hàng hóa hoặc dịch vụ này hay không?

Ví dụ như những dự án làm đường ở các thành phố lớn (TPHCM, Hà Nội…), làm sao để xác định nhu cầu đối với dự án làm đường giao thông này như thế nào? Một

lý do chủ yếu mà chúng ta dễ nhận thấy là hệ thống giao thông ở các thành phố lớn thường bị tắc nghẽn, vì thế cần có các dự án đường giao thông (ví dụ như mở rộng đường, xây dựng những con đường mới, xây dựng cầu vượt…) để giải quyết tình trạng này Nếu trong trường hợp chúng ta ít có thông tin về nhu cầu đó lớn, thì chúng ta nên từ bỏ ý định đầu tư và không nên chi phí tiếp cho nghiên cứu tiền khả thi

+ Hiện trạng sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ đó trên thị trường

trong và ngoài nước để xác định khoảng trống còn lại của thị trường mà dự án có

thể chiếm lĩnh trong một thời gian dài sau này

+ Tiềm năng sẵn có và có thể khai thác để thực hiện dự án Những thế

mạnh của doanh nghiệp về chuyên môn, khả năng quản lý, uy tín… Điều này rất quan trọng vì trong nền kinh tế thị trường doanh nghiệp nào có lợi thế cao hơn thì khả năng sẽ chiến thắng đối thủ cạnh tranh Do đó, khi nghiên cứu cơ hội đầu tư thì phải chú ý đến thế mạnh của mình trên thị trường nếu không thì rủi ro đối với dự án

sẽ lớn và sự mong muốn về hiệu quả đầu tư cao đối với dự án là rất hạn chế

+ Những kết quả và hiệu quả sẽ đạt được khi thực hiện dự án đầu tư:

Đây là kết quả tổng hợp để đánh giá tính khả thi của toàn bộ dự án đầu tư Kết quả

Trang 18

và hiệu quả này phải lớn hơn hoặc ít nhất phải bằng nếu đầu tư vào dự án khác thì

cơ hội đầu tư mới được chấp nhận

Giai đoạn này nếu được thực hiện đầy đủ sẽ là nền tảng cho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, là giai đoạn chuẩn bị những tài liệu, những thông tin tham khảo cho giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

1.1.2.2 Giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi

Nghiên cứu tiền khả thi là nỗ lực đầu tiên nhằm đánh giá triển vọng chung của dự án Để thực hiện giai đoạn này, việc sử dụng thông tin sơ cấp là không cần thiết vì rất tốn kém chi phí, do đó thông tin thứ cấp có thể được sử dụng bất cứ khi nào, đặc biệt là những thông tin sẵn có ở những dự án tương tự khác Trong suốt quá trình thẩm định dự án, đặc biệt trong giai đoạn nghiên cứu tiền khả thi, việc sử dụng thông tin thiên về một hướng nào đó lại có giá trị hơn là việc tính toán trị số trung bình của các biến số mà chúng chỉ được biết với mức độ không chắc chắn lắm Vì vậy trong phân tích tiền khả thi, để tránh việc chấp thuận những dự án dựa trên những ước tính quá lạc quan về chi phí và lợi ích, chúng ta nên sử dụng các thông tin thiên lệch về hướng làm giảm bớt lợi ích của dự án hoặc làm tăng cao mức ước tính về chi phí, nếu dự án vẫn còn hấp dẫn sau khi đã tiến hành thẩm định ở giai đoạn này thì có rất nhiều khả năng dự án sẽ đứng vững khi được thẩm định kỹ hơn, chính xác hơn Một số kết luận chủ yếu ở giai đoạn này bao gồm:

- Liệu dự án có khả thi về mặt tài chính và kinh tế trong suốt tuổi thọ của dự án không?

- Đâu là biến chủ yếu ảnh hưởng đến dự án: Giá bán sản phẩm? Chi phí nhập lượng? Ví dụ giá nhập lượng hàng nhập khẩu, nếu tỷ giá thay đổi thì giá nhập lượng

sẽ thay đổi như thế nào?

- Những rủi ro có khả năng xảy ra

- Làm thế nào để giảm bớt rủi ro cho dự án?

1.1.2.3 Giai đoạn nghiên cứu khả thi

Nghiên cứu khả thi là nhằm để xem xét liệu dự án có triển vọng đáp ứng được các tiêu chuẩn về kinh tế, tài chính và xã hội mà chủ đầu tư và chính quyền đã

Trang 19

đưa ra cho các khoản đầu tư hay không? Chúng ta cần phân tích độ nhạy cảm của

dự án để xác định các biến số chủ yếu có vai trò quyết định đối với kết quả dự án

Chức năng của giai đoạn nghiên cứu khả thi trong việc thẩm định dự án là nhằm tăng cường mức độ chính xác của việc tính toán các biến số chủ yếu nếu như

dự án có triển vọng thành công Để tăng cường mức độ chính xác cho giai đoạn

nghiên cứu này, thì việc sử dụng thông tin sơ cấp là cần thiết khi tính toán các biến

số chủ yếu của dự án Những câu hỏi chủ yếu đặt ra trong giai đoạn thẩm định này:

- Liệu dự án có hấp dẫn về mặt tài chính đối với các đối tác có quyền lợi trong

dự án hay không? Các đối tác có những động cơ như thế nào để thúc đẩy dự án?

- Mức độ không chắc chắn của các biến số như thế nào?

- Quyết định đầu tư vào các dự án có được đưa ra hay không? Đây là mục tiêu cuối cùng quan trọng nhất ở giai đoạn nghiên cứu khả thi

Ở giai đoạn này, nếu xét thấy dự án không tốt, mặc dù đã tốn rất nhiều chi phí cho việc nghiên cứu chi tiết, chúng ta vẫn phải mạnh dạn bác bỏ Việc bác bỏ dự án sau khi đã thực hiện nghiên cứu khả thi được xem là một hành động rất dũng cảm của các nhà đầu tư cũng như là các chuyên gia và các cán bộ chủ chốt của dự án Nếu dự án được chấp thuận thì việc nghiên cứu dự án sẽ được chuyển sang giai đoạn thiết kế chi tiết

1.1.2.4 Giai đoạn xây dựng cơ bản

 Thiết kế chi tiết

Sau khi thẩm định dự án ở giai đọan nghiên cứu khả thi và dẫn đến quyết định phê duyệt dự án, thì công việc tiếp theo là thực hiện thiết kế chi tiết Giai đoạn này bao gồm các công việc chủ yếu sau:

+ Xác định các hoạt động cơ bản, phân chia nhiệm vụ, xác định nguồn lực dùng cho dự án để thực hiện các công việc đó

+ Xác định rõ các yêu cầu về kỹ thuật: nhu cầu lao động kỹ thuật, hoàn tất hồ

sơ, bản vẽ thiết kế chi tiết và qui cách kỹ thuật cho việc xây dựng nhà xưởng, trang thiết bị

Trang 20

+ Lên kế hoạch và thời gian biểu thực hiện dự án và kế hoạch đề phòng bất trắc,…tổng hợp thành kế hoạch chính thức

Giai đoạn thiết kế chi tiết của việc thẩm định dự án nhằm để tăng cường độ chính xác của mọi dữ kiện đã được sử dụng trong các phần phân tích trước đó để sao cho kế hoạch thực hiện dự án chính thức có thể được xây dựng Trong giai đoạn này, không những hoàn tất về mặt thiết kế vật chất mà còn lên kế hoạch quản lý hành chính, vận hành sản xuất và tiếp thị cho dự án…Việc thẩm định dự án ở giai đoạn này nhằm xem xét lại một lần nữa dự án còn đáp ứng được các tiêu chuẩn đề

ra đã được phê chuẩn và thực hiện hay không Nếu đáp ứng được thì chuyển sang giai đoạn thực hiện dự án

 Thực hiện dự án

Nếu giai đoạn thẩm định và thiết kế được thực hiện tốt, việc lựa chọn dự án

để thực hiện chỉ còn lại là kết thúc thương thảo để xác định các điều kiện của việc tài trợ và chính thức phê duyệt dự án Thực hiện dự án bao gồm:

+ Điều phối và phân bổ nguồn lực để thực hiện dự án;

+ Thành lập nhóm thực hiện dự án bao gồm các nhà chuyên môn và kỹ thuật gia để tiến hành điều phối các chuyên gia tư vấn, các nhà thầu, các nhà cung cấp thiết bị, vật tư…;

+ Bổ nhiệm quản trị gia dự án gắn với việc giao trách nhiệm và quyền hạn quản lý dự án một cách rõ ràng;

+ Lập thời gian biểu thực hiện dự án cũng như xây dựng qui chế kiểm tra và báo cáo để nắm thông tin cung cấp cho các cấp quản lý để ra quyết định liên quan đến quá trình thực hiện dự án;

+ Ký kết hợp đồng kinh tế;

+ Xây dựng – lắp đặt; tuyển mộ lao động;

+ Nghiệm thu và bàn giao công trình

Khi dự án sắp hoàn tất, chúng ta cần tiến hành việc giảm dần công tác xây dựng, khi dự án hoàn thành thì chuyển giao nhân sự và thiết bị sang giai đoạn vận

Trang 21

hành Khi chuyển sang vận hành, xây dựng một bộ máy quản lý hoàn chỉnh để tiếp tục thực hiện các chức năng của dự án

1.1.2.5 Giai đoạn đưa dự án vào hoạt động

Giai đoạn này còn được gọi là vòng đời của dự án, đó là khoảng thời gian được tính khi dự án hoàn thành xong việc xây dựng cơ bản, đưa vào hoạt động đến khi chấm dứt hoạt động (Vòng đời dự án là thời gian mà dự án đi vào hoạt động và phát huy hiệu quả của tài sản đã được đầu tư trước đó)

1.1.2.6 Giai đoạn đánh giá dự án sau hoạt động

Đây là giai đoạn kiểm kê đánh giá và xác định giá trị còn lại của tài sản sau một thời

gian sử dụng

1.1.2.7 Giai đoạn thanh lý dự án

Đây là giai đoạn thu hồi phần giá trị còn lại của tài sản, là giai đoạn ghi nhận những giá trị thanh lý tài sản ở năm cuối cùng trong vòng đời dự án và là điểm khởi đầu của một chu trình dự án mới

1.1.3 Đặc điểm giai đoạn thực hiện dự án đầu tư

Ban sẽ đưa ra các yêu cầu thi công dựa trên việc quản lý các nội dung sau: quản lý chất lượng thi công, quản lý tiến độ thực hiện dự án, quản lý tài chính dự án

1.1.3.1 Quản lý tiến độ thực hiện dự án

Là quá trình quản lý mang tính hệ thống nhằm đảm bảo chắc chắn hoàn thành dự án theo đúng thời gian đề ra Nó bao gồm việc xác định công việc cụ thể, sắp xếp trình tự hoạt động, bố trí thời gian, khống chế thời gian và tiến độ dự án

Công trình trước khi xây dựng bao giờ cũng được khống chế bởi một khoảng thời gian nhất định, trên cơ sở đó nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ lập tiến độ thi công chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công việc cần thực hiện để đạt hiệu quả cao nhất nhưng phải đảm bảo phù hợp tổng tiến độ đã được xác định của toàn dự

án CĐT, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Trang 22

Ban có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ thi công xây dựng công trình

và điều chỉnh tiến dộ trong trường hợp tiến độ thi công ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án

Tiến độ thực hiện dự án là một trong những chỉ tiêu quan trọng trong quản lý

dự án đối với Ban quản lý dự án thủy lợi Đông Giao Thủy thuộc hệ thống Thủy Nông Xuân Thủy – Nam Định Mục tiêu tiến độ thực hiện dự án không tách rời mục tiêu chất lượng và chi phí của dự án, và trong quá trình quản lý dự án, các mục tiêu này luôn tác động qua lại lẫn nhau Tiến độ thực hiện dự án kéo dài sẽ làm phát sinh chi phí và nhiều khi làm giảm chất lượng công trình và ngược lại, muốn đẩy nhanh tiến độ thì phải tăng chi phí thực hiện

Quản lý tiến độ tại BQL cũng như các BQL khác trực thuộc thường bị coi nhẹ do yếu tố quan liêu, trì trệ BQL là một mắt xích trong cơ chế quản lý đó vì vậy việc triển khai các dự án luôn có những ách tắc mà một mình BQL không thể giải quyết được điển hình như vấn đề lập dự án đầu tư và giải ngân vốn

Quản lý tiến độ của dự án được tính từ lúc dự án xuất hiện (được đánh dấu bằng một văn bản quyết định chuẩn bị đầu tư của cấp có thẩm quyền) và nó thực sự được triển khai khi có kế hoạch vốn của cơ quan cấp vốn cho công tác chuẩn bị đầu

tư Từ đó BQLDA sẽ tiến hành thuê lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định dự án và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và có văn bản quyết định đầu tư Khi nhận được vốn từ trên xuống BQLDA sẽ tiếp tục triển khai giai đoạn chuẩn bị thực hiện đầu tư gồm các công việc lập thiết kế kỹ thuật, thẩm định thiết kế, xin giấy phép xây dựng, xin giao nhận đất giải phóng mặt bằng, đền bù Tuy nhiên chỉ tới giai đoạn thực hiện đầu tư vấn đề quản lý tiến độ mới được thực hiện đúng nghĩa

Thời gian từ khi có văn bản quyết định đầu tư đến khi ký hợp đồng thi công hầu như ít được quan tâm do có một số công việc mà thời gian nằm ngoài sự kiểm soát của BQLDA hoặc đã được Nhà nước quy định cụ thể Chỉ đến giai đoạn thực hiện đầu tư, mục tiêu tiến độ mới được đặt ra theo đúng nghĩa của nó, được cụ thể

Trang 23

hoá ở từng công việc, từng hạng mục công trình, được xác định cụ thể trong từng hợp đồng xây lắp, được kiểm soát, giám sát bởi các bộ phận chức năng

Việc quản lý tiến độ thực hiện dự án tại BQLDA thường được biểu hiện qua việc xây dựng tiến độ thực hiện các công việc, các hạng mục công trình và toàn bộ công trình, đánh giá tiến độ và điều chỉnh tiến độ Quản lý tiến độ thời gian là một quá trình xuyên suốt, nhất quán theo một trình tự chặt chẽ bao gồm việc thiết lập mạng công việc, xác định thời gian thực hiện từng công việc cũng như toàn bộ dự

án và việc lập kế hoạch quản lý tiến độ thực hiện dự án

Phương pháp lập mạng công việc

Nhìn chung, các dự án do BQLDA làm chủ đầu tư hoặc được ủy quyền làm chủ đầu tư đều là những dự án lớn, phức tạp, thậm chí có những dự án mang tính chất thí nhiệm như dự án tàu cao tốc, dự án tàu hút, hay dự án mới lần đầu tiên tại Việt Nam như dự án thép tấm, vì vậy công tác xác định và lập mạng công việc cho các dự án rất được BQLDA quan tâm và luôn được triển khai sớm

Trong quá trình thực hiện quản lý tiến độ dự án, BQLDA thường chọn phương pháp lập mạng công việc theo sơ đồ Gantt, giúp cho các công việc hạng mục không có sự chồng chéo và sự phức tạp về kỹ thuật cho nên để dễ đọc, dễ nhận biết hiện trạng của từng công việc và toàn bộ dự án, trên sơ đồ Gantt sẽ phản ánh:

+ Thời gian làm việc của mỗi công việc

+ Mối quan hệ trước - sau giữa các công việc

+ Biểu thời gian các công việc trên sơ đồ

Xác định thời gian thực hiện từng công việc

Thực tế cho thấy rằng không thể dự báo được một cách chính xác thời hạn hoàn thành thực tế của một dự án tại thời điểm bắt đầu của nó bởi vì khi đó chưa thể

có đầy đủ thông tin cần thiết Mặc dù vậy, các nhà quản lý hoàn toàn có thể ấn định được thời gian dự kiến hoàn thành dự án (thời hạn mục tiêu) để từ đó làm căn cứ cho việc quản lý tiến độ dự án ở giai đoạn sau

Một số cơ sở mà BQLDA dựa vào để xác định thời gian dự kiến dự án sẽ hoàn thành:

Trang 24

- Năng suất bình quân của lao động

- Giới hạn về nguồn lực

- Định mức chi phí sử dụng máy

- Tổ chức dây chuyền sản xuất và yêu cầu kỹ thuật của từng phần việc

- Mối quan hệ giữa chi phí - thời gian - chất lượng

Quản lý tiến độ thi công

Quản lý tiến độ thi công là một việc rất quan trọng và cần thiết, nó là cơ sở

để quản lý và giám sát chi phí cũng như các nguồn lực khác cần cho công việc của

dự án Tiến độ thực hiện dự án kéo dài sẽ làm phát sinh chi phí và nhiều khi làm giảm chất lượng công trình và ngược lại muốn đẩy nhanh tiến trình thì phải tăng chi phí thực hiện Quá trình quản lý tiến độ thi công tại các dự án của BQLDA được thực hiện thông qua sự phối hợp của ba chủ thể tham gia đó là: công ty - tổ chức tư vấn - các ban quản lý dự án

* Công ty: Ngoài việc thuê các tổ chức tư vấn giám sát chuyên nghiệp theo dõi quản lý tiến độ, có phòng kế hoạch đầu tư, phòng thẩm định và quản lý chất lượng công trình và trực tiếp là các ban quản lý dự án sẽ theo dõi trực tiếp về tiến độ

để nắm bắt tình hình thực hiện Quản lý tiến độ và kịp thời đưa ra những quyết sách đối với tư vấn giám sát và các đơn vị xây dựng nhằm đảm bảo tiến độ

* Tổ chức tư vấn: Trong thành phần cơ cấu của tổ chức bao gồm một bộ phận quản

lý tiến độ đó là một hay nhiều kỹ sư xây dựng làm nhiệm vụ chuyên trách về quản

lý tiến độ gọi là kỹ sư giám sát tiến độ Kỹ sư giám sát tiến độ phải theo dõi sát sao tiến độ thực hiện các công việc trên công trường, có quyền đưa ra những ý kiến về cách xử lý, điều hành tiến độ cho các nhà thầu xem xét và thực hiện để công việc không bị chậm trễ Hằng ngày, họ phải nhận được báo cáo tình hình thực hiện tiến

độ bằng văn bản của các nhà thầu, để làm cơ sở so sánh với tiến độ kế hoạch và báo cáo với cấp trên Họ là người đại diện cho chủ đầu tư để quản lý tiến độ trong suốt thời gian thi công Khi tiến độ bị chậm quá mức có thể ảnh hưởng tới thời hạn hoàn thành công trình thì kỹ sư giám sát tiến độ phải đưa ra những đề xuất phù hợp, để chủ đầu tư có biện pháp xử lý đối với các đơn vị xây dựng

Trang 25

* Ban quản lý dự án: Xác định rõ việc hoàn thành tiến độ thi công là nhiệm

vụ chính Tất cả mọi việc, mọi khâu phải chủ động tiến hành không chờ đợi, ỷ lại vào tư vấn giám sát hay chủ đầu tư hoặc dựa vào những rủi ro trong quá trình thi công để kéo dài thời hạn hoàn thành Để quản lý tốt tiến độ thi công, các ban quản

lý dự án của BQLDA hiện nay đang thực hiện quy trình quản lý tiến độ sau:

- Từ tiến độ kế hoạch, đơn vị xây dựng giao cho nhóm tiến độ lập tiến độ thi công, bao gồm tiến độ tổng hợp, tiến độ hạng mục, tiến độ phân nhỏ, phiếu giao việc

- Dựa vào tiến độ phân nhỏ cho 3 tuần liên tiếp tiến hành thực hiện, sau một tuần kiểm tra lại để có những điều chỉnh phù hợp với thực tế thi công và đưa ra tiến

độ lần 1, phải kiểm tra đánh giá so sánh với tiến độ kế hoạch, nếu đạt tiếp tục thực hiện tiến độ, nếu không đạt thì sử dụng các biện pháp xử lý tiến độ và đưa ra tiến độ lần 2 Tương tự, cũng làm phép so sánh với tiến độ kế hoạch nếu đạt được cho thực hiện, nếu không đạt được tiếp tục xử lý Trường hợp bất khả kháng (tiến độ bắt buộc phải kéo dài) thì phải được sự thống nhất giữa chủ đầu tư, tư vấn giám sát, nhà thầu xây dựng và đây lại coi như tiến độ kế hoạch mới

Một vấn đề nữa cũng làm cản trở tiến độ thực hiện dự án đó là thói quen quan liêu trì trệ của các cấp chính quyền từ Trung ương đến địa phương trong các thủ tục trình duyệt xin giấy phép nhất là trong giai đoạn đền bù giải phóng mặt bằng Thêm vào đó, việc thiếu vốn để thực hiện dự án, quá trình cấp vốn còn rườm

rà đã làm chậm tiến độ thực hiện dự án Cũng như do thi công công trình thủy lợi vùng ven biển bị ảnh hưởng của thủy triều, thi công dưới nước nên cũng làm ảnh hưởng không nhỏ tới tiến độ thực hiện dự án của BQLDA

1.1.3.2 Quản lý chất lượng dự án

Chất lượng của dự án là vấn đề luôn được BQLDA quan tâm ở vị trí hàng đầu Tuy nhiên, quản lý chất lượng dự án lại là một vấn đề hết sức phức tạp, nó biểu hiện ngay từ khi bắt đầu chuẩn bị một công cuộc đầu tư cho đến khi kết thúc công cuộc đầu tư đó Như vậy trong quá trình quản lý chất lượng dự án sẽ phải đòi hỏi rất nhiều người tham gia Với mục đích công tác quản lý chất lượng dự án được thực

Trang 26

hiện một cách đồng bộ thống nhất, BQLDA đã đưa ra một tiêu chuẩn chung buộc các chủ thể tham gia phải tuân theo

Ban có trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra định kỳ, đột xuất các nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế thực hiện các quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng, các quy định về hồ sơ, nhật ký thi công, nhật ký giám sát, quy định về nghiệm thu, về lấy mẫu kiểm tra, mua sắm hàng hoá trong việc thực hiện đồ án thiết kế, giám sát tác giả, các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm thi công, biện pháp tổ chức thi công, biện pháp an toàn lao động đã được phê duyệt

Dự thảo văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt tạm đình chỉ hoặc đình chỉ thi công các Nhà thầu không đảm bảo tiến độ, chất lượng có thể gây ra sự cố hoặc công trình thi công không đúng đồ án thiết kế được duyệt, đề nghị đình chỉ thay thế cán bộ giám sát thi công do giám sát không chặt chẽ, không đảm bảo chất lượng công trình và để xảy ra sự cố

Cùng cơ quan giám định chuyên ngành thực hiện giám định chất lượng của công trình

Cùng với sự phát triển không ngừng về xây dựng cơ sở hạ tầng và nền kinh

tế xã hội, cơ chế quản lý xây dựng cũng được đổi mới kịp thời với yêu cầu, do đó xét về mức độ tổng thể của chất lượng dịch vụ và chất lượng công trình không ngừng được nâng cao Chất lượng công trình xây dựng tốt hay xấu không những ảnh hưởng đến việc sử dụng mà còn liên quan đến an toàn tài sản, tính mạng của nhân dân, đến sự ổn định xã hội

Để đảm bảo yêu cầu đó, hiện nay, Chính phủ Việt nam đã có Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng

Quản lý chất lượng dự án là quá trình quản lý có hệ thống việc thực hiện dự

án nhằm đảm bảo đáp ứng yêu cầu về chất lượng mà khách hàng đặt ra Nó bao gồm việc quy hoạch chất lượng, khống chế chất lượng và đảm bảo chất lượng Công tác quản lý chất lượng được tiến hành từ giai đoạn khảo sát, giai đoạn thiết kế, giai đoạn thi công, giai đoạn thanh quyết toán và giai đoạn bảo hành công trình

Công tác quản lý chất lượng của BQLDA được thể hiện qua một số lĩnh vực sau:

Trang 27

Công tác giám sát tư vấn

- Công tác tư vấn bao gồm các loại hình sau:

+ Tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi

+ Tư vấn thẩm định

+ Tư vấn lập thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế thi công

- Các dự án mà BQLDA đang thực hiện hiện nay đều là những dự án lớn, phức tạp nên dù BQLDA có phòng kế hoạch đầu tư, phòng thẩm định nhưng công tác lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định dự án, lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công của các dự án này BQLDA đều phải thuê tư vấn

Do kết quả của công tác tư vấn ảnh hưởng bao trùm lên toàn bộ chất lượng của dự án nên tổ chức tư vấn được BQLDA lựa chọn phải thoả mãn các điều kiện sau: Khi lập dự án đầu tư, khảo sát và thiết kế công trình phải tuân thủ quy phạm xây dựng, tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng, các văn bản pháp quy hiện hành của nhà nước và các hợp đồng kinh tế đã ký kết Tổ chức tư vấn phải có hệ thống đảm bảo chất lượng của mình, thực hiện kiểm tra chất lượng chặt chẽ trong quá trình thực hiện hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về chất lượng đối với các sản phẩm của mình

Tổ chức tư vấn chỉ được nhận thầu lập dự án đầu tư, khảo sát thiết kế, thẩm định thiết kế, giám sát thi công xây dựng, kiểm định chất lượng xây dựng, nghiệm thu công trình xây dựng trong giới hạn quy định và phải chịu sự kiểm tra của công

ty, các cơ quan quản lý về xây dựng

- Chất lượng tài liệu tham khảo thiết kế phải đảm bảo:

+ Phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà nước và của Tập đoàn

và hợp đồng giao nhận thầu

+ Hồ sơ khảo sát xây dựng phải được xác định đúng tại vị trí xây dựng công trình, phản ánh đúng hiện trạng mặt bằng xây dựng, địa hình địa chất công trình và địa chất thuỷ văn, trước khi tiến hành công tác khảo sát phải có phương án kỹ thuật khảo sát được ban duyệt, kết quả khảo sát phải được thiết kế và BQLDA nghiệm thu để sử dụng đúng quy trình kỹ thuật

Trang 28

+ Phù hợp với nội dung của từng giai đoạn thực hiện dự án, có thuyết minh

và chỉ dẫn kỹ thuật thi công

+ Có quy định về chất lượng của nguyên vật liệu (xi măng, cát vàng, thép, đắp đất nền, đá các loại ), thiết bị công nghệ sử dụng vào công trình (dầm, lu ) Mặt khác, tổ chức tư vấn thiết kế phải thực hiện giám sát trong suốt quá trình thực hiện, hoàn thiện, nghiệm thu và đưa vào khai thác sử dụng dự án Nội dung công tác giám sát bao gồm:

+ Trình bày, giải thích tài liệu thiết kế công trình cho công ty, nhà thầu xây dựng để quản lý và thi công theo đúng yêu cầu thiết kế

+ Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm về thi công so với thiết

kế được duyệt, đặc biệt phải bám sát việc thi công nền, móng, trụ, dầm, kết cấu mặt đường,

+ Cùng tham gia công tác nghiệm thu công trình

+ Việc kiểm định khối lượng phải thực hiện theo yêu cầu của BQLDA hoặc

cơ quan giám định chất lượng công trình xây dựng trong những trường hợp sau:

 Công trình xây dựng không đúng yêu cầu thiết kế được duyệt hoặc không tuân thủ quy chuẩn xây dựng hoặc vi phạm các điều khoản trong hợp đồng giao nhận thầu xây dựng

 Khi không có sự cố

 Khi có tranh chấp về khối lượng hoặc chất lượng dự án

Trước khi khởi công xây dựng công trình, BQLDA phải thực hiện đầy đủ các thủ tục về thẩm định và xét duyệt dự án đầu tư, thẩm định và xét duyệt thiết kế kỹ thuật theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước

Quản lý chất lượng công tác xây lắp

Thực hiện công tác xây lắp bao gồm các bước sau:

- Thứ nhất: Bước chuẩn bị cho công tác xây lắp

Ở bước này, tuỳ từng dự án, BQLDA sẽ tiến hành đấu thầu lựa chọn các nhà thầu theo hình thức đấu thầu cạnh tranh, hạn chế, chỉ định để lựa chọn nhà thầu thực sự có năng lực có hồ sơ dự thầu đáp ứng được tốt nhất các yêu đưa ra trong hồ

Trang 29

sơ mời thầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, về giá Thông thường nhà thầu tham gia và trúng thầu phải thoả mãn yêu cầu:

+ Các nhà thầu phải có tư cách pháp nhân, có chứng chỉ hành nghề và phải chịu trách nhiệm về chất lượng thi công xây lắp các hạng mục của dự án (theo hợp đồng giao nhận) do đơn vị mình thực hiện

+ Các nhà thầu chỉ được nhận thầu thi công xây lắp những dự án tương ứng với điều kiện và năng lực được xác nhận trong chứng chỉ hành nghề và hợp đồng cho nhận thầu, phải chịu sự giám sát kiểm tra chất lượng của công ty, cơ quan thiết

kế và cơ quan giám định Nhà nước về chất lượng

+ Nhà thầu phải tổ chức hệ thống đảm bảo chất lượng dự án của mình để thực hiện chế độ quản lý chất lượng trong quá trình thi công xây lắp

+ Nguyên vật liệu, máy móc thiết bị cung cấp, sử dụng vào dự án phải có chứng chỉ xuất xưởng, trước khi sử dụng phải tiến hành kiểm tra chất lượng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước

- Thứ hai: Bước thực hiện công tác xây lắp

Trong thời gian thực hiện dự án, BQLDA bố trí cán bộ kỹ thuật hoặc thuê tổ chức tư vấn có chứng chỉ hành nghề thực hiện giám sát chất lượng của vật liệu vật

tư đầu vào, tính pháp lý của các đơn vị cung cấp hoặc tham gia tiến trình thực hiện, giám sát kỹ thuật xây dựng đảm bảo các đơn vị thi công phải thực hiện đúng theo thiết kế được duyệt tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành của Nhà nước và các điều khoản hợp đồng kinh tế đã ký kết

Đồng thời các đơn vị xây lắp cũng phải có biện pháp đảm bảo chất lượng công trình như:

- Khi bắt đầu triển khai thi công, phải mở sổ nhật ký công trình ghi chép đầy

đủ khối lượng từng phần việc thực hiện công trình

- Trong quá trình thi công, các hạng mục công việc phải tuân thủ nghiêm ngặt quy trình, quy phạm, từ vật tư đến vật liệu, thiết bị máy móc đến quá trình tổ chức thi công cho đến khi hoàn thành các hạng mục công trình

Trang 30

- Kết thúc từng hạng mục, từng phần và toàn bộ công trình, đơn vị thi công cho tiến hành lập hồ sơ hoàn công để làm căn cứ cho công tác nghiệm thu kỹ thuật từng giai đoạn thi công trên Hồ sơ hoàn công phải phản ánh đúng thực trạng thi công và được lưu giữ trong hồ sơ bàn giao công trình

Công tác nghiệm thu chất lượng dự án

Ban quản lý dự án phối hợp với các tổ chức tư vấn có trách nhiệm tổ chức công tác giám sát nghiệm thu kịp thời khối lượng và chất lượng các hạng mục của

dự án do các nhà thầu thực hiện, công tác này được thể hiện bằng hệ thống biên bản nghiệm thu theo quy định của nghị định 17 về quản lý chất lượng do BXD ban hành Nếu phát hiện ra những yếu tố sai sót Ban quản lý dự án phải thương thảo ngay với nhà thầu để làm rõ các vấn đề và đưa ra các biện pháp hạn chế sai sót Mặt khác, công việc nào không đạt chất lượng, Ban quản lý dự án có quyền yêu cầu tổ chức sửa chữa theo quy định hoặc từ chối nghiệm thu

* Căn cứ để nghiệm thu khối lượng và chất lượng dự án gồm:

+ Tài liệu thiết kế được duyệt;

+ Các quy chuẩn xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật của Nhà sản xuất về bảo quản

sử dụng vật liệu xây dựng, thiết bị công nghệ;

+ Các kết quả kiểm tra, thí nghiệm khối lượng và chất lượng vật liệu, thiết bị được thực hiện trong quá trình thực hiên dự án;

+ Những điều khoản quy định về khối lượng và chất lượng vật liệu, thiết bị

* Công tác nghiệm thu công trình tại công ty gồm: nghiệm thu kỹ thuật từng hạng mục sau khi đã được thi công xong, nghiệm thu chuyển giai đoạn: phần móng lên phần thân, phần thân lên phần mái, phần thô sang phần hoàn thiện, cuối cùng là nghiệm thu kỹ thuật tổng thể và nghiệm thu bàn giao công trình Cụ thể là:

Nội dung công tác nghiệm thu trong giai đoạn thực hiện công trình

- Kiểm tra hiện trạng đối tượng nghiệm thu:

+ Kích thước trắc dọc, ngang

+ Kích thước dãi xe cơ giới, giải phân cách, giải xe thô sơ, hè đường

+ Kiểm định chất lượng móng

Trang 31

+ Kiểm định chất lượng cọc khoan nhồi

+ Kết cấu công trình

-Kiểm tra các tài liệu và kết quả thí nghiệm, đo lường để xác định khối lượng

và chất lượng của vật liệu kết cấu hoặc bộ phận công trình, trong đó công việc kiểm tra là bắt buộc đối với:

+ Kết quả thí nghiệm chất lượng qua biện pháp gia cố nền;

+ Kết quả thí nghiệm đất đá đắp;

+ Kết quả thí nghiệm bê tông nền;

+ Kết quả gia cố đê kè rãnh thi công;

+ Kết qủa đo đạc kích thước hình học, trụ mốc biến dạng và khối lượng của kết cấu khối lượng công trình;

+ Kết quả thí nghiệm, hiệu chỉnh, thí nghiệm thử tải

- Đối chiếu và so sánh những kết quả kiểm tra nêu trên với tài liệu thống kê được duyệt với các tiêu chuẩn tương ứng về chất lượng của Nhà nước, của tổng BQLDA và các quy định hoặc chỉ dẫn của các nhà sản xuất vật liệu, thiết bị công nghệ

Khi đối tượng nghiệm thu có khối lượng và chất lượng đúng yêu cầu thiết kế

và tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành thì BQLDA sẽ lập biên bản nghiệm thu công trình

tư Nó bao gồm việc bố trí nguồn lực, dự tính giá thành và khống chế chi phí

Chi phí đầu tư xây dựng công trình là toàn bộ chi phí cần thiết để xây dựng mới hoặc sửa chữa, cải tạo, mở rộng công trình xây dựng Chi phí đầu tư xây dựng

Trang 32

công trình được lập theo từng công trình cụ thể, phù hợp với giai đoạn đầu tư xây dựng công trình, các bước thiết kế và các quy định của Nhà nước

Việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả đầu tư, đồng thời phải đảm bảo tính khả thi của dự án đầu tư xây dựng công trình, đảm bảo tính đúng, tính đủ, hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế

và yêu cầu khách quan của cơ chế thị trường và được quản lý theo Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/2/2009 của Chính phủ

Bộ Xây dựng công bố suất vốn đầu tư và các định mức xây dựng: Định mức

dự toán xây dựng công trình (Phần xây dựng, Phần khảo sát, Phần lắp đặt), Định mức dự toán sửa chữa trong xây dựng công trình, Định mức vật tư trong xây dựng, Định mức chi phí quản lý dự án, Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và các định mức xây dựng khác

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng để tổ chức xây dựng, công bố định mức cho các công tác xây dựng đặc thù của Bộ, địa phương chưa có trong hệ thống định mức xây dựng do Bộ Xây dựng công bố

Trang 33

Đối với các định mức xây dựng đã có trong hệ thống định mức xây dựng được công bố nhưng chưa phù hợp với biện pháp, điều kiện thi công hoặc yêu cầu

kỹ thuật của công trình thì CĐT tổ chức điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp

Đối với các định mức xây dựng chưa có trong hệ thống định mức xây dựng

đã được công bố thì CĐT căn cứ theo yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công và phương pháp xây dựng định mức để tổ chức xây dựng các định mức đó hoặc vận dụng các định mức xây dựng tương tự đã sử dụng ở công trình khác để quyết định

áp dụng

Chủ đầu tư quyết định việc áp dụng, vận dụng định mức xây dựng được công

bố hoặc điều chỉnh để lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Các Bộ, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh định kỳ hằng năm gửi những định mức xây dựng đã công bố trong năm về Bộ Xây dựng để theo dõi, quản lý

 Quản lý giá xây dựng

Chủ đầu tư căn cứ tính chất, điều kiện đặc thù của công trình, hệ thống định mức và phương pháp lập đơn giá xây dựng công trình để xây dựng và quyết định áp dụng đơn giá của công trình làm cơ sở xác định dự toán, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình

Chủ đầu tư xây dựng công trình được thuê các tổ chức, cá nhân tư vấn chuyên môn có năng lực, kinh nghiệm thực hiện các công việc hoặc phần công việc liên quan tới việc lập đơn giá xây dựng công trình Tổ chức, cá nhân tư vấn chịu trách nhiệm trước CĐT và pháp luật trong việc đảm bảo tính hợp lý, chính xác của các đơn giá xây dựng công trình do mình lập

Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo Sở Xây dựng lập và công bố hệ thống đơn giá xây dựng, giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng, giá vật liệu, để tham khảo trong quá trình xác định giá xây dựng công trình

 Quản lý chỉ số giá xây dựng

Chỉ số giá xây dựng gồm: chỉ số giá tính cho một nhóm hoặc một loại công trình xây dựng; chỉ số giá theo cơ cấu chi phí; chỉ số giá theo yếu tố vật liệu, nhân công, máy thi công Chỉ số giá xây dựng là một trong các căn cứ để xác định tổng

Trang 34

mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình, dự toán xây dựng công trình, giá gói thầu và giá thanh toán theo hợp đồng xây dựng

Bộ Xây dựng công bố phương pháp xây dựng chỉ số giá xây dựng và định kỳ công bố chỉ số giá xây dựng để CĐT tham khảo áp dụng CĐT, nhà thầu cũng có thể tham khảo áp dụng chỉ số giá xây dựng do các tổ chức tư vấn có năng lực, kinh nghiệm công bố

Chủ đầu tư căn cứ xu hướng biến động giá và đặc thù công trình để quyết định chỉ số giá xây dựng cho phù hợp

1.2 Đặc điểm của dự án thủy lợi

1.2.1 Khái niệm về dự án thủy lợi

Theo pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, công trình thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường sinh thái, và cân bằng sinh thái bao gồm:hồ chứa, đập, cống, trạm bơm, đường ống dẫn nước, kênh, công trình trên kênh và bờ bao các loại

Dự án thủy lợi là dự án đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi, là một tập hợp có tổ chức của các hoạt động và quy trình đã được tạo ra để thực hiện các mục tiêu xây dựng các công trình thủy lợi trong giới hạn nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn đã xác lập

Dự án thuỷ lợi bao gồm những dự án đầu tư nào đầu tư xây dựng những công trình thủy lợi như: Hồ chứa nước; Đập ngăn nước (đập đất, đập đất-đá, đập bê tông); Đê - Kè - Tường chắn: Đê chính (sông, biển); đê bao; đê quai; Tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủ công, trạm bơm và công trình thủy lợi khác; Hệ thống thủy nông;công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất Luận văn chủ yếu tập trung vào các dự án xây dựng

kè và hồ chứa nước là những công trình chủ yếu phục vụ cho thủy lợi tại các tỉnh phía Bắc

- Đặc điểm của dự án thủy lợi là: (1) cải tạo thiên nhiên, khai thác các mặt lợi

và khắc phục các mặt có hại để phục vụ nhu cầu của con người (2) phải thường

Trang 35

xuyên đối mặt trực tiếp với sự tàn phá của thiên nhiên, trong đó có sự phá hoại thường xuyên và sự phá hoại bất thường (3) là kết quả tổng hợp và có mối quan hệ mật thiết hữu cơ về lao động của rất nhiều người trong nhiều lĩnh vực bao gồm từ công tác quy hoạch, nghiên cứu khoa học, khảo sát, thiết kế, chế tạo thi công đến quản lý khai thác… (4) chứa đựng nhiều lĩnh vực khoa học kỹ thuật xây dựng khác nhau (5)vốn đầu tư thường là rất lớn (6) thời gian để ra đời một công trình thủy lợi phải mất nhiều năm và hàng chục năm đối với những công trình lớn Tuổi thọ của công trình là hàng chục đến hàng trăm năm tùy theo cấp công trình Những đặc điểm này có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động công trình thủy lợi vì thế nếu xảy ra kém hoạt động ở bất kỳ khâu nào, trong thời gian nào cũng có thể dẫn đến sự số lớn hoặc nhỏ Điều đó cũng có nghĩa là sự cố ở các công trình thủy lợi có mối quan hệ mật thiết với những đặc điểm đã nêu trên

1.2.2 Đặc điểm về giai đoạn thực hiện dự án thủy lợi

Hoạt động dự án thủy lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư là tổng hợp tất cả các đặc tính phản ánh công trình xây dựng đã được thực hiện đáp ứng được các yêu cầu trong thiết kế, các quy định của tiêu chuẩn, qui phạm thi công và nghiệm thu kỹ thuật chuyên môn liên quan và các điều giao ước trong hợp đồng về các mặt mỹ thuật, độ bền vững, công năng sử dụng và bảo vệ môi trường, được thể hiện ra bên ngoài hoặc được giấu kín bên trong từng kết cấu hay bộ phận công trình

Hoạt động dự án thủy lợi giai đoạn thực hiện đầu tư bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế và hoạt động thi công công trình thủy lợi

Hoạt động khảo sát công trình thủy lợi là việc sản phẩm được lập phù hợp với nhiệm vụ khảo sát, phù hợp với quy mô công trình

Hoạt động thiết kế dự án thủy lợi là việc sản phẩm thiết kế được tạo ra bởi tổ chức hoặc cá nhân phù hợp với quy hoạch xây dựng, cảnh quan, điều kiện tự nhiên

và các quy định về kiến trúc, dự án đầu tư xây dựng đã được duyệt hoặc chủ trương đầu tư; các sản phẩm thiết kế có công nghệ đảm bảo ổn định, an toàn cho công trình

và công trình lân cận; yêu cầu của từng bước thiết kế thõa mãn về công năng sử dụng, đảm bảo mỹ quan, giá thành hợp lý

Trang 36

Hoạt động thi công dự án thủy lợi là: Công trình thủy lợi phải ổn định, bền lâu, an toàn tuyệt đối trong quá trình khai thác Hoạt động thi công phải đảm bảo chống lật, lún, nứt nẻ, chống thấm, chống xâm thực tốt, xây lắp với độ chính xác cao,…

Sau khi có quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu thì Ban tiến hành lập tổ chuyên gia đấu thầu, tổ chuyên gia đấu thầu có trách nhiệm lựa chọn nhà thầu, chuẩn bị đấu thầu, và tổ chức đấu thầu:

- Chuẩn bị đấu thầu

1.2.2.1 Lựa chọn danh sách nhà thầu để mời tham gia đấu thầu

+ Với nhà thầu tư vấn:

Đối với đấu thầu rộng rãi

Lập hồ sơ mời quan tâm, do phòng Thẩm định - kỹ thuật lập Giám đốc phê duyệt

hồ sơ mời quan tâm gồm các nội dung yêu cầu về năng lực chuyên môn và số lượng chuyên gia, yêu cầu kinh nghiệm;

Thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm phải được đăng tải trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu;

Kể từ ngày đăng tải đầu tiên thông báo mời nộp hồ sơ quan tâm, Ban phát hành miễn phí hồ sơ mời quan tâm cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đến trước thời điểm hết hạn nộp hồ sơ quan tâm; (15 ngày)

Tổ chuyên gia đấu thầu của Ban đánh giá hồ sơ quan tâm nộp theo tiêu chuẩn đánh giá và trình Giám đốc Ban phê duyệt danh sách nhà thầu mời tham gia đấu thầu Đối với đấu thầu hạn chế

Tổ chuyên gia đấu thầu của Ban sẽ lựa chọn tối thiểu 5 nhà thầu được coi là đủ năng lực, kinh nghiệm và có nhu cầu tham gia đấu thầu trình Giám đốc Ban phê duyệt Trường hợp thực tế không đủ số lượng tối thiểu 5 nhà thầu thì Giám đốc Ban trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định theo hướng hoặc mời theo danh sách các nhà thầu hiện có hoặc xin gia hạn thêm thời gian để tìm kiếm thêm nhà thầu

+ Với nhà thầu xây lắp ( thường Ban tiến hành đấu thầu một giai đoạn)

Lập hồ sơ mời sơ tuyển, do phòng Quản lý thi công lập

Trình Giám đốc Ban phê duyệt hồ sơ mời sơ tuyển

Trang 37

Thông báo mời sơ tuyển: Thông báo này phải được đăng trên báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu

Cung cấp miễn phí hồ sơ mời sơ tuyển cho các nhà thầu sau 10 ngày, kể từ ngày đăng tải

Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển

Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển

Trình Giám đốc Ban phê duyệt kết quả sơ tuyển

Thông báo kết quả sơ tuyển

Lập hồ sơ mời thầu, thuê tư vấn làm

1.2.2.2 Phê duyệt hồ sơ mời thầu

+ Ban được phép Phê duyệt Hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu tư vấn có giá trị gói thầu < 0,1 tỷ đồng, tổ chuyên gia đấu thầu phối hợp với phòng thẩm định

- dự toán rồi trình Giám đốc Ban

+ Với gói thầu xây lắp Ban được phê duyệt như sau:

Đối với dự án nhóm A có giá gói thầu < 10 tỷ đồng;

Đối với dự án nhóm B có giá gói thầu < 5 tỷ đồng;

Đối với dự án nhóm C có giá gói thầu < 3 tỷ đồng

Việc phê duyệt tổ chuyên gia đấu thầu phối hợp với phòng Quản lý thi công rồi trình Giám đốc Ban

1.2.2.3 Mời thầu

 Quy trình thực hiện đấu thầu tại Ban

Ban tiến hành phát hành hồ sơ mời thầu

Mở thầu

Trình phê duyệt kết quả đấu thầu Đánh giá hồ sơ dự thầu Đàm phán hợp đồng

Trang 38

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến thực hiện dự án thủy lợi

1.3.1 Nhân tố bên trong

Ban quản lý dự án

* Giám đốc Ban

- Chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật, UBND tỉnh, Chủ đầu tư về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan về việc thi hành nhiệm vụ, công

vụ của cán bộ công chức thuộc thẩm quyền quản lý

- Giám đốc quyết định việc phân công cán bộ ở đơn vị Trong thời gian vắng

mặt giám đốc ủy quyền cho Phó giám đốc thay mặt để giải quyết các công việc theo thẩm quyền của giám đốc

- Trong quá trình điều hành, khi cần thiết giám đốc sẽ trực tiếp chỉ đạo thực hiện những công việc quan trọng của Ban QLDA, không hạn chế ở các lĩnh vực đã phân công do Phó giám đốc phụ trách

- Nhiệm vụ cụ thể: Xây dựng chương trình, kế hoạch dài hạn 5 năm, hàng năm về đầu tư xây dựng các công trình thủy lợi; Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của Pháp luật; Ký hợp đồng kinh tế với các Nhà thầu; Chủ tịch hội đồng nghiệm thu bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; Công tác đối ngoại của Ban QLDA với các sở Ban ngành,…

* Phó giám đốc

Giúp giám đốc quản lý, điều hành công việc của Ban QLDA; trực tiếp quản

lý một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của giám đốc Chịu trách nhiệm trước giám đốc trước giám đốc Ban; Chủ đầu tư và trước pháp luật về kết quả thực hiện công việc được giao

Thực hiện nhiệm vụ quyền hạn trong phạm vi được giám đốc phân công và

ủy quyền Thực hiện chế độ báo cáo đối với giám đốc về tình hình và kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công và ủy quyền

Ký thay giám đốc vào các văn bản đã được ủy quyền; Thay mặt Ban quản lý, điều hành và quản lý trên công trường; Chủ trì các cuộc bàn giao công việc hàng tuần với các Nhà thầu về tình hình thực hiện khối lượng, tiến độ của các Nhà thầu

Trang 39

* Phòng Tài chính- Kế toán

Tham mưu cho Giám đốc thực hiện nghiêm chỉnh Luật Ngân sách, Luật Kế toán, và các quy định khác của pháp luật có liên quan Thống nhất quản lý toàn bộ hoạt động tài chính của Ban, hướng dẫn, giám sát công tác kế toán của từng dự án theo quy định hiện hành của Nhà nước và của nhà tài trợ Quản lý và thực hiện việc thanh toán các hợp đồng đã ký kết theo đúng quy định của pháp luật hiện hành, chịu tránh nhiệm trong việc thu hồi công nợ, tạm ứng và tham gia thanh lý hợp đồng khi hết hạn Lập kế hoạch trình Giám đốc Ban ký trình Chủ đầu tư phê dự toán chi phí hoạt động của Ban, đảm bảo mọi hoạt động chỉ tiêu của Ban nằm trong kế hoạch được giao Giao dịch với Kho bạc, Ngân hàng Nhà nước đảm bảo mọi hoạt động tài chính có liên quan Chủ trì, phối hợp với các Phòng trực thuộc quyết toán vốn công trình, dự án hoàn thành

* Phòng kế hoạch tổng hợp: Là thành viên của tổ chuyên gia đấu thầu, tham

gia lựa chọn nhà thầu và thông báo kết quả trúng thầu

* Phòng Thẩm định dự toán

(1) Thẩm định trình Giám đốc Ban phê duyệt đề cương khảo sát, nhiệm vụ khảo sát, dự án khảo sát, dự toán chi phí thiết kế, trong trường hợp chỉ định thầu tư vấn khảo sát, thiết kế (2) Chủ trì, phối hợp với các phòng Thẩm tra, thẩm định và

dự toán các quyết định trình Giám đốc Ban phê duyệt hoặc điều chỉnh, bổ sung TKBVTC-TDT, các dự án do Ban quản lý điều hành, tham mưu cho Giám đốc biện pháp xử lý những tồn tại phát sinh trong quá trình thực hiện dự án (3) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện của các đơn vị tư vấn, thi công đảm bảo các mục tiêu, tiến độ triển khai lập dự án, hoạt động thiết kế kỹ thuật, thiết kế thi công (4) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chính sách, chế độ và định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý đầu tư xây dựng công trình (5) Chủ trì thẩm tra tổng mức đầu tư của dự án hoặc điều chỉnh lại tổng mức đầu tư ở giai đoạn lập dự án đầu tư; thẩm tra, thẩm định tổng dự toán của dự án hoặc điều chỉnh, bổ sung tổng dự toán ở các giai đoạn thiết kế theo quy định, thẩm định dự toán các hạng mục công trình (6) Chủ trì phối hợp với các Phòng kiểm tra chế độ, chính sách; dự thảo các

Trang 40

quyết định phê duyệt dự toán trình Giám đốc Ban phê duyệt (7) Chủ trì, phối hợp với các phòng trong việc tổ chức, thực hiện công tác lựa chọn Nhà thầu các gói thầu

tư vấn, xây lắp, mua sắm hàng hóa theo quy định của Luật Đấu thầu và pháp luật có liên quan (8) Phối hợp với phòng Kế toán-Tài chính trong công tác soạn thảo hợp đồng trình Giám đốc Ban ký kết, nghiệm thu, thanh tra, kiểm toán những phần việc

do Phòng phụ tránh (9) Chủ trì, phối hợp với Phòng quản lý hoạt động công trình nghiệm thu sản phẩm tư vấn, đề xuất xử lý vi phạm hợp đồng tư vấn Chịu tránh nhiệm chính trong việc đảm bảo trình tự, nội dung và quản lý hoạt động các bước khảo sát, thiết kế dự án, đề xuất thuê thẩm tra, phản biện, đánh giá tác động,…

* Phòng Quản lý hoạt động công trình

(1) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và chỉ đạo thi công từ công tác khảo sát dịa hình, địa chất, thực hiện bản vẽ thi công, tổ chức thực hiện xây lắp đảm bảo mục tiêu, hoạt động kỹ thuật, tiến độ, an toàn, sớm đưa công trình vào khai thác sử dụng

và quá trình bảo hành công trình theo quy định của pháp luật Dự thảo trình Giám đốc Ban các văn bản xử lý kỹ thuật trong quá trình thi công đảm bảo không làm thay đổi quy mô, nhiệm vụ, thông số kỹ thuật, kết cấu chịu lực Có quyền kiến nghị Ban yêu cầu Nhà thầu cho tạm ngừng thi công làm lại những bộ phận, hạng mục công trình không đảm bảo hoạt động (2) Công tác quản lý hoạt động: Đôn đốc, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất các Nhà thầu thi công, tư vấn thiết kế thực hiện các quá trình về quản lý hoạt động công trình xây dựng, các quy định về hồ sơ, nhật ký thi công, nhật ký giám sát, quy định về nghiệm thu, về lấy mẫu kiểm tra, mua sắm hàng hóa trong việc thực hiện đồ án thiết kế, giám sát tác giả, các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm thi công, biện pháp tổ chức, biện pháp an toàn lao động

đã được phê duyệt (3) Công tác đấu thầu: Là thành viên tổ chuyên gia đầu thầu, tham gia xây dựng kế hoạch thực hiện dự án, kế hoạch đấu thầu, tham gia lập phần yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra khối lượng trong hồ sơ mời thầu (4) Công tác nghiệm thu, bàn giao: Chủ trì, phối hợp với Nhà thầu và các phòng chuyên môn, nghiệp vụ chuẩn bị đầy đủ các nội dung, điều kiện để nghiện thu, bàn giao công trình hoàn

Ngày đăng: 27/02/2021, 14:26

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w