NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 Gồm 3 pha Rắn, Lỏng, Khí, tác dụng tương hỗ lẫn nhau Dưới tác dụng của tải trọng x tính rỗng thay đổi x các tính
Trang 1PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013
Gồm 3 pha (Rắn, Lỏng, Khí), tác dụng tương hỗ lẫn nhau
Dưới tác dụng của tải trọng x tính rỗng thay đổi x các tính chất cơ học của đất thay đổi theo (tính thấm, tính ép
co & biến dạng, tính chống trượt)
¨Tất cả những đặc điểm nêu trên tạo cho đất những tính chất cơ học điển hình, có thể phân biệt rõ rệt với các vật rắn liên tục như bê tông, thép:
Tính thấm nước,
Tính ép co và biến dạng,
Tính chống trượt
Trang 2PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 3
§2.1 Tính thấm nước của đất
Đất gồm các hạt phân tán, khoảng rỗng giữa chúng liên thông với nhau nên nước có thể chảy tự do bên trong khối đất, từ vùng
có áp lực cao tới vùng có áp lực thấp Vì vậy, có thể định nghĩa
tính thấm của đất là khả năng của đất cho nước đi qua
Dòng thấm có thể là ổn định hoặc không ổn định Trong ĐKT, dòng thấm sinh ra trong trường ứng suất là dòng không ổn định trong môi trường có lỗ rỗng thay đổi theo thời gian.
Dòng chảy có thể được phân loại thành một chiều, hai chiều hay
ba chiều Dòng thấm trong Địa kỹ thuật thường được giả sử
là một hoặc hai chiều và điều này là phù hợp với hầu hết các vấn đề thực tế.
Trong Địa kỹ thuật, tại các mức áp lực thông thường có thể bỏ qua các thay đổi khối lượng riêng, nên dòng chảy của nước
trong đất được coi như không nén được.
Dòng chảy có thể là chảy tầng, hoặc chảy rối Trạng thái quá độ
tồn tại giữa dòng chảy tầng và dòng chảy rối
Trong hầu hết các loại đất, dòng chảy có vận tốc rất nhỏ nên có thể
coi là dòng chảy tầng Do vậy từ hình 2.1, v tỷ lệ với i:
v = ki (2.1)
Phương trình này chính là định luật Darcy.
Trang 3PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 5
Phương trình Bernoulli dưới dạng năng lượng của một đơn vị trọng
lượng (cho dòng chảy ổn định không nén được) (Thủy lực học):
Theo phương trình này: năng luợng tổng (hay cột nước tổng) của hệ
là tổng của cột nước vận tốc v2/2g, cột nước áp lực p/ρwg và cột
nước thế z
Tùy thuộc vào dòng chảy trong các ống, kênh hở hoặc qua môi trường rỗng sẽ tồn tại các tổn thất cột nước (hoặc tổn thất năng lượng), h f,
Trong phương trình Bernoulli áp dụng giải các bài toán thấm trong đất:
áp lực gây ra cột nước áp lực p1và p2= áp lực nước lỗ rỗng u
x Cột nước áp lực tổng có thể viết lại:
Do đất có kết cấu hạt, dòng thấm chịu
sức cản lớn nên v thường quá nhỏ, vì
vậy bỏ qua cột nước vận tốc:
v H
w
++
=γ
2
2
(2.4)
z u
¨ Dòng thấm sinh ra trong đất là do:
Trang 4PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 7
- Trong các phương trình nêu trên ta sử dụng diện tích toàn bộ mặt cắt ngang trong khi rõ ràng nước không thể chảy xuyên qua các hạt rắn mà chỉ qua các lỗ rỗng giữa các hạt đất
¨ Vậy tại sao ta không sử dụng phần diện tích rỗng và tính tốc độ thấm dựa trên diện tích rỗng đó ?
v
A
A V
Với một chiều rộng đơn vị của mẫu trong hình 2.3, chúng ta có thể
dễ dàng tính diện tích phần rỗng qua công thức hệ số rỗng:
¨Do vậy v trong quan hệ này
là tốc độ mặt, đại lượng không
thực nhưng thuận tiện trong kỹ
trang giấy)
Do 0% ≤ n ≤ 100%, x tốc độ thấm thực luôn lớn hơn tốc độ bề
mặt ) ¨ Hệ số rỗng hay độ rỗng của đất ảnh hưởng đến dòng chảy của nước qua nó và do đó ảnh hưởng đến giá trị hệ số thấm (k) của một loại đất.
v s d
v
n V
V A
I Khái niệm dòng thấm (tiếp)
tốc độ thấm thực luôn lớn hơn tốc độ
Trang 5PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 9
II Định luật Darcy
Kỹ sư thủy lực người Pháp tên là Darcy (1856) thông qua các thí nghiệm đã chỉ ra rằng tốc độ chất lỏng trong cát sạch tỷ lệ với gradien thủy lực:
(2.1)
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng (trong cơ học chất lỏng) cho dòng chảy ổn định không nén được, chuyển thành phương trình liên tục:
Từ (2.1), (2.6) x định luật Darcy thường được viết là (Hình 2.3):
q - lưu lượng thấm trong đơn vị thời gian qua mặt cắt A
(đơn vị: thể tích/thời gian, m3/s)
Trang 6PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 11
Các thí nghiệm thận trọng cho thấy là PT 2.7 (hoặc 2.1, v = ki )
đúng cho một phạm vi rộng các loại đất khác nhau, đặc biệt là đất cát sạch
Với sỏi rất sạch và khối đắp bằng đá cấp phối hở, dòng thấm
có thể là rối và định luật Darcy không có giá trị
Với các đất mịn (đất sét) khi gradien thủy lực rất thấp, mối
quan hệ v ~ i là phi tuyến (Hình 2.5).
II Định luật Darcy (tiếp)
Hình 2.5: Độ lệch so với định luật Darcy được quan
sát trong đất sét Thụy Điển (theo Hansbo 1960)
Tuy nhiên, đoạn cong
của đường v~i thực tế
không ổn định, khó
xác định, do đó:
) ( i iok
Trang 7PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 13
ở đây chỉ thảo luận thí nghiệm trong phòng
1 Thí nghiệm cột nước không đổi :
thể tích nước Q thu nhận được trong thời gian t là
¨
trong đó:
Q - tổng thể tích nước thoát ra
(m3) trong thời gian t (s)
A - diện tích mặt cắt ngang của
h A t
t v A
Q=
Trang 8PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 15
Ví dụ 2.1:
Mẫu đất hình trụ tròn, đường kính 7.3 cm và dài 16.8 cm, được thí nghiệm với thiết bị đo thấm cột nước không đổi Cột nước 75 cm được duy trì trong suốt thời gian thí nghiệm Sau 1 phút thí nghiệm, thu được tổng cộng 945.7 g nước Nhiệt độ là 20oC Hệ số rỗng của đất là 0.43
Yêu cầu: Tính hệ số thấm theo cm/s
Lời giải:
Diện tích mặt cắt ngang của mẫu đất:
Từ phương trình 2.9, thay số liệu để tìm k:
2
cm9.41)3.7(4
A
vận tốc giảm trong ống đo áp là:
lưu lượng chảy vào mẫu đất là:
Từ định luật Darcy (phương trình
2.7), lưu lượng chảy ra là:
Theo phương trình liên tục 2.6,
q in=−
A L
h k kiA
q out= =
A L
h k dt
dh
−
Trang 9PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 17
A, L - diện tích và chiều dài mẫu đất
Δt - thời gian để cột nước trong ống đo áp giảm từ h 1 đến h 2
lnh
aL k
=
1 10 2
Cho cột nước giảm từ h1 đến h2
Yêu cầu: Tính hệ số thấm theo cm/s
Lời giải:
Sử dụng phương trình 2.9b ta có: ¨
Chú ý: nếu nhiệt độ nước khác 20oC khi đó phải sử dụng các hệ
số chuyển đổi để tính đúng độ nhớt của nước
Trang 10PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 19
σx
σz
σy
§2.2 Tính ép co và biến dạng của đất
Giả sử biến dạng của lớp đất chịu nén chỉ theo một hướng, như trường hợp biến dạng gây ra bởi tải trọng thẳng đứng trên một vùng đất rộng.
biến dạng theo phương z: εz≠ 0
biến dạng theo phương x: εx= 0
biến dạng theo phương y: εy= 0 Îσx = σy≠0
Khi chịu tải trọng, đất bị ép co, biến dạng của đất sinh ra là do thể tích lỗ rỗng thay đổi
¨ Biến thiên thể tích của đất chính là do thể tích rỗng thu hẹp, ΔV ≡ ΔV v
Hình 2.7
z
sử
II Quan hệ giữa biến thiên thể tích (ΔV) và hệ số rỗng (e)
Xét bài toán: Một khối đất có thể tích ban đầu V1, hệ số rỗng e1 Hãy tính biến thiên thể tích ΔV khi hệ số rỗng là e2 (với e1> e2)
1 1
1
e
V e V
+
= +
1
1
e
e V V
1 1 e
e e V V
+
−
=Δ
Lưu ý: m = thể tích hạt trong một đơn vị thể tích đất
m = V s / V t = 1/(1+e)
Trang 11PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 21
¨ “Biến thiên thể tích của đất tỷ lệ bậc nhất với biến thiên hệ
số rỗng “
Cũng có thể viết (2.11a) dưới dạng biến dạng thể tích tương đối:
Khi khối đất biến dạng 1 hướng (ép co không nở hông):
e
e e
V
+
= Δ
V Vol
+
Δ
=Δ
v z
S HF
SF V
1 Thí nghiệm ép co không nở hông
Mục tiêu của thí nghiệm cố kết
mô phỏng sự ép co của đất dưới tác dụng của tải trọng ngoài
đã cho
Xác định thông số môđun của đất khi nén không nở hông
Dự đoán độ lún của các lớp đất ở hiện trường bằng cách đánh giá các đặc trưng nén của mẫu nguyên dạng tiêu biểu
Thiết bị thí nghiệm
Để mô phỏng ép co một hướng trong phòng thí nghiệm, thường nén mẫu đất bằng thiết bị nén không nở hông (hay nén cố kết) (Hai dạng thiết bị nén không nở hông được thể hiện ở hình 8-3)
Thí nghiệm hộp nén di động
Thí nghiệm hộp nén cố định
III Thí nghiệm ép co không nở hông và Định luật ép co
Trang 12PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 23
thấm ở đáy có thể được đo
hoặc được kiểm soát Có
thể kết hợp tiến hành thí
nghiệm thấm bằng hộp
nén
Hình 8-3: Sơ đồ thiết bị thí nghiệm nén
không nở hông (a) hộp nén di động (b) hộp nén cố định (theo Hội các kĩ sư quân đội Mỹ).
III Thí nghiệm ép co không nở hông và Định luật ép co (tiếp)
ống đo áp
Vòng di động
Vòng cố định
Tấm gia tải
Đá thấm Mẫu đất
Tấm đáy
Đá thấm
ở trong nền, được cắt gọt tạo mẫu cẩn thận và đặt vào hộp
nén
Hộp nén thành cứng không cho phép biến dạng ngang xảy ra Trên và dưới mẫu đất có lót đá thấm để khi chịu nén thì nước thoát ra Thông thường đá thấm ở đỉnh mẫu có đường kính nhỏ hơn đường kính của hộp nén cứng khoảng 0.5 mm, để không tạo ma sát dọc theo thành khi tải trọng tác dụng Tỷ số giữa đường kính và chiều cao mẫu trong khoảng từ 2.5 ÷ 5
Biện pháp làm giảm ma sát thành là dùng hộp nén bằng sứ hoặc các chất bôi trơn xung quanh
III Thí nghiệm ép co không nở hông và Định luật ép co (tiếp)
Trang 13PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 25
Thiết lập quan hệ giữa tải trọng và biến dạng theo mẫu thí nghiệm ép co không nở hông:
Tải trọng tác dụng lên mẫu tăng dần từng cấp (có thể tăng tải bằng hệ thống tay đòn cơ học hoặc bằng khí nén)
Với mỗi cấp tải trọng tác dụng, chờ cho mẫu đất lún ổn định và
áp lực nước lỗ rỗng dư trong mẫu xấp xỉ về không (u≈0) Ứng
suất cuối cùng hay ứng suất cân bằng được gọi là ứng suất hiệu quả
Quá trình này được lặp lại cho đến khi đủ số điểm dữ liệu để
thể hiện đường cong quan hệ biến dạng ~ ứng suất (s ~ σ’ vc)
S V
=
Δε
H
s e e
i i
Trang 14PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 27
Hình 2.10: Hai cách thể hiện dữ liệu thí nghiệm cố kết:
(Thí nghiệm với đất bùn tại vịnh San Francisco ở độ sâu -7,3m)
a) Phần trăm cố kết (hay biến dạng),
εv% với ứng suất hiệu quả, σ’vc
b) Hệ số rỗng, e với ứng suất
hiệu quả, σ’vc
Cả hai đồ thị này đều cho thấy đất là vật liệu biến dạng tăng bền,
có nghĩa là giá trị môđun (tức thời) tăng khi ứng suất tăng Quan hệ ứng suất-biến dạng thể hiện ở hình 2.10 là hoàn toàn phi tuyến
Hình 2.11: Thể hiện dữ liệu thí nghiệm cố kết trên hệ trục
bán logarit (cùng số liệu với Hình 2.10)
a) Phần trăm cố kết (hay biến dạng),
b) Hệ số rỗng, e với
Semi-logarithmic plot
đường cong cố kết lại
‘điểm gãy’ thể hiện ưs
đứng lớn nhất hoặc ưs
cố kết trước, σ’p
Trang 15PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 29
Nhận xét: cả hai đồ thị đều có hai đoạn gần như thẳng nối tiếp với đường cong chuyển tiếp trơn ứng suất tại điểm chuyển tiếp hay là điểm gãy xuất hiện ở đường cong chỉ ra giá trị ứng suất lớp phủ thẳng đứng lớn nhất mà mẫu đất này đã chịu trong quá khứ Giá trị này được
gọi là giá trị ứng suất cố kết trước σ’ p Đôi khi cũng dùng ký hiệu p’ c hay σ’ vm , chữ m viết ở dưới biểu thị áp lực quá khứ lớn nhất.
Hình 2.11,a
đường cố kết lại
‘điểm gãy’ thể hiện
ưs đứng lớn nhất hoặc ưs cố kết trước,
σ’p
đường nén nguyên sinh (ban đầu)
Hình 2.11,b
σ’ p
III Thí nghiệm ép co không nở hông và Định luật ép co (tiếp)
Hệ số quá cố kết OCR:
là tỷ số giữa ứng suất cố kết trước, σ’ p và ứng suất nén hiệu quả
theo phương đứng hiện tại, σ’ vo:
OCR=1, nghĩa là σ’p= σ’vo¨ Đất cố kết bình thường (NC)
OCR>1, nghĩa là σ’p> σ’vo ¨ Đất quá cố kết (OC)
OCR<1, nghĩa là σ’p< σ’vo ¨ Đất chưa cố kết
đây do các hoạt động địa chất hay do con người tạo nên Trong điều kiện này, lớp đất sét chưa thể cân bằng ổn định dưới trọng lượng của lớp phủ Nếu áp lực nước lỗ rỗng đo được trong điều
kiện chưa cố kết thì sẽ là áp lực thuỷ tĩnh dư
' vo
' p OCR
σ σ
Trang 16PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 31
(1936), hình 2.12.
1) Chọn bằng mắt một điểm có bán
kính cong nhỏ nhất của đường
cong cố kết (Điểm A trên hình).
2) Từ điểm A kẻ đường nằm ngang.
3) Từ điểm A kẻ đường tiếp tuyến
với đường cong cố kết.
4) Kẻ đường phân giác của góc
được tạo bởi bước 2 và 3.
5) Kéo dài đoạn đường thẳng của
đường cong nén nguyên sinh cho
đến khi cắt đường phân giác đã tạo
ở bước 4 Giao điểm này cho ta trị
số ứng suất cố kết trước (Điểm B
trên hình 2.12). Hình 2.12: Phương pháp Casagrande(1936b) xác định ứng suất quá cố kết; trị số nhỏ nhất,
và lớn nhất có thể của ứng suất cố kết trước.
đường cong cố kết
Kéo dài hai đoạn thẳng của
đường cong cố kết, điểm
giao nhau của chúng cho áp
điểm E là giao điểm của
đường cong nén nguyên sinh
với đường nằm ngang kẻ từ
trị số e o
Trang 17PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 33
Khi kết quả thí nghiệm được biểu thị theo hệ số rỗng, (e ∼ σ’vc ):
Độ dốc của đường cong (e ∼ σ’ vc ) tại điểm bất kỳ được xác định bằng trị số đạo hàm tại điểm đó:
a d
de
i v
Phát biểu định luật ép co của đất:
“Khi biến thiên áp lực nén không
a
e =
′Δ
Δ
v v
Trang 18PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 35
35
Khi kết quả thí nghiệm được biểu thị theo biến dạng, ( ε ~ σ’ vc),
(hình 2.10a): độ dốc của đường cong nén lún được gọi là hệ số biến thiên thể tích, m v, hoặc:
D e
a d
d m
o v
v v
v
v v
1 1
,
+
=Δ
ε
(2.17)
Trong đó, ε v là biến dạng đứng và D
là môđun ép co không nở hông (đôi
khi ký hiệu Eoed), đơn vị thường là
[kN/m2]
Lưu ý: để có (2.17) cần dựa vào
Ct.2.11c, Δε v = Δe/(1+eo), và
Ct.2.15
Khi kết quả thí nghiệm được biểu
diễn bằng quan hệ (e ∼ log σ’ v):
Hình 2.11b: - độ dốc của đường cong
ép co nguyên sinh được gọi là chỉ số
nén C c (compression index):
, 1
, 2
2 1 , 1
, 2
2 1 ,
loglog
log)(log
σ
σσ
σσ
e e e
e d
‘điểm gãy’ thể hiện ưs
, 2log
σσ
e
=
Trang 19PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 37
Khi kết quả thí nghiệm biểu thị
bằng (εv % ∼ log σ’ v), hình 2.11a: -
độ dốc của đường cong nén
nguyên sinh được gọi là chỉ số
nén cải biến C cε (đôi khi, tỷ số
, 2
logσ σ
Nếu kết quả thí nghiệm được vẽ bằng
quan hệ (εv ∼logσ’vc) thì độ dốc của
đường cong nén lại được gọi là chỉ số
nén lại cải biến C rε(đôi khi gọi là tỷ số
nén lại).
Liên hệ C r và C rε:
Đường nén và đường nở không trùng
nhau, chứng tỏ biến dạng bao gồm biến
dạng hồi phục + b/d dư (chủ yếu).
(2.21c)
o
r r
e
C C
+
=
1
ε
Hình 2.14: Đường cong e ~ log (áp lực) minh
họa quá trình trầm tích, lấy mẫu (dỡ tải) và cố
Đường cong nén nguyên sinh hiện trường
(2.21a)
, 1
, 2 2 1
log
σ σ
e e
C r= −
, 1
, 2
log
σσ
Trang 20PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 39
3 Thí nghiệm bàn nén tại hiện trường
và nguyên lý biến dạng tuyến tínha- Thí nghiệm bàn nén
(bàn nén chỉ chịu tải trọng thẳng đứng)
p II gh
p I gh
- Khi p < p I
gh, biến dạng đứng là chủ yếu, do Vvthu hẹp; quan hệ ư/s và b/d trong nền là tuyến tính ở cuối giai đoạn I (p = p I
gh) biến dạng dẻoxuất hiện đầu tiên tại hai mép bàn nén phát triển thành vùng
dẻo (sâu khoảng ¼ B)
- Khi p > p I
gh , vùng dẻo phát triển theo p tăng, quan
hệ S~p trong nền phi tuyến Khi p → p II
gh b/d dẻo
chiếm ưu thế, độ cong càng lớn
- khi p = p II
gh, vùng dẻo phát triển hoàn toàn, khối nền
ở trạng thái CBGH Tăng một lượng Δp rất nhỏ, nền bị
phá hoại trượt (ép trồi)
p = P/F F=diện tích đáy bàn nén
p = p I gh
p I gh
45 o -ϕ/2
P II gh
Trang 21PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 41
b- Nguyên lý biến dạng tuyến tính
Theo kết quả thí nghiệm bàn nén, ¨ Phát biểu nguyên lý biến dạng tuyến tính:
“Khi tải trọng tác dụng không lớn (p ≤ p I
gh ), quan hệ (S ∼ p) có dạng gần thẳng thì có thể xem đất như vật liệu biến dạng tuyến tính, và quan hệ giữa độ lún và áp lực lên nền là bậc nhất ”.
p II gh
p I gh
Vận dụng nguyên lý biến dạng tuyến tính:
So sánh đặc tính biến dạng của 2 vật liệu:
và áp lực là bậc nhất
Trong giai đoạn biến
dạng tuyến tính, ta có thể
vận dụng các biểu thức
liên hệ giữa biến dạng và
ứng suất của lý thuyết
p
S
0
p I gh
Thí nghiệm bàn nén hiện trường
Giả thiết phân tố đất là đàn hồi
Hình 2.16
Hình 2.17
Trang 22PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 43
trong đó: σx, σy, σzlần lượt là ứng suất theo phương x, y, z
quan hệ giữa hệ số áp lực hông K và hệ số nở hông μo
Mẫu đất bị nén không nở hông ¨εx= εy= 0
z
y z
x
εε
ε
z
y z
x K
σ
σσ
o o z
x
K
μ
μσ
o y
μ
μσ
E o- là một đặc trưng biến dạng quan trọng của đất, có ý nghĩa tương
tự môđun đàn hồi E e, nhưng khác về bản chất:
E e x biểu thị tính đàn hồi của đất
E ox biểu thị tính biến dạng của đất (dư + đàn hồi hay hồi phục), trong đó biến dạng dư (không hồi phục) là chủ yếu.
a Xác định E o từ thí nghiệm nén không nở hông
mẫu đất bị nén trong điều kiện không nở hông:
V
Δ
= Δ
=
a V
V
σ ε
1
1+
= Δ
= Δ
z o
o y
μ
μ σ σ
2 1
z y x o
o z y x
v ε ε ε Eμ σ σ σ
ε = Δ + Δ Δ = − + + Δ
o z o
o σ μ
1
2 1
2
v o
Trang 23PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 45
b Xác định E o từ thí nghiệm bàn nén
Khi p ≤ pI
gh , lý thuyết đàn hồi đã chứng minh được độ lún của một bàn nén tròn đặt trên mặt bán không gian biến dạng tuyến tính:
Nếu bàn nén vuông, có thể lấy đường kính tương đương theo công thức:
Với F là diện tích đáy bàn nén vuông
Lưu ý: Biểu thức trên tính cho môi trường bán không gian vô hạn đàn hồi Tuy nhiên đối với đất thì phạm vi ảnh hưởng của
P không ra vô cùng mà hữu hạn, vì thế khi dùng cần phải hiệu chỉnh (bằng cách thêm một hệ số thực nghiệm vào công thức,
m o< 1)
d
P E
o o
2
1−μ
(2.28a)
1 Khái niệm về tính ép co của đất bão hòa nước
Xét trường hợp biến dạng của lớp đất chịu nén một hướng (Hình vẽ):
Khi chịu tải trọng, đất bị ép co bởi:
Biến dạng của các hạt đất
Nước và khí trong lỗ rỗng của đất bị ép co
Nước và khí bị ép thoát ra khỏi lỗ rỗng
¨ Vì thế, yếu tố làm thay đổi thể tích của đất trầm tích chính là sự thoát nước
lỗ rỗng ở trong đất Khi nước trong đất thoát ra thì bản thân các hạt đất tự sắp
xếp lại đến vị trí ổn định hơn và khối đất trở nên chặt hơn Thể tích đất giảm thì sẽ dẫn đến lún bề mặt nền
V Cố kết của đất dính bão hòa nước và sự chuyển hóa ứng suất trong quá trình cố kết thấm
Hình 2.20
Trang 24PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 47
Sự ép co trong Đất Rời và Đất Dính cũng có những khác nhau, cần phân biệt
a Đối với đất Rời (ép co một hướng):
Sự ép co (biến dạng) diễn ra trong
thời gian rất ngắn bởi vì đất thí
nghiệm là đất hạt thô thoát nước tốt
Nước và khí dễ dàng thoát ra khỏi lỗ
rỗng của đất
Trong thực tế, với đất cát thì quá trình
ép co xảy ra ngay trong khi xây dựng
và phần lớn quá trình lún kết thúc sau
khi xây dựng xong công trình Quan hệ độ ép co theo thời gian
của đất cát
Hình 2.21
b Đối với đất Dính bão hòa nước (ép co một hướng):
Vì khả năng thoát nước trong đất sét khá nhỏ, nên quá trình ép
co của đất sét kéo dài theo thời gian, và được đánh giá bằng tốc
độ thoát nước khỏi lỗ rỗng của đất
Quá trình này gọi là
quá trình cố kết, và là
quan hệ ứng suất - biến dạng - thời gian
Quá trình lún có thể kéo dài hàng tháng, hàng năm thậm chí
hàng chục năm Đây là sự khác biệt cơ bản và duy nhất giữa nén
của đất rời và cố kết của đất dính:
Nén của đất cát xảy ra tức thời,
Cố kết là quá trình phụ thuộc thời gian Sự khác nhau về
tốc độ lún phụ thuộc vào sự khác nhau về tính thấm của đất
Trang 25PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 49
Phần áp lực truyền cho pha lỏng (nước), không làm biến dạng đất, mà chỉ tạo nên cột nước và gây ra sự thấm trong đất (làm
nước thoát ra ngoài mẫu đất) Î gọi là áp lực nước lỗ rỗng hoặc áp lực trung hòa (u).
khác nhau:
Phần áp lực truyền cho pha rắn, làm đất biến dạng Î gọi là
ứng suất hiệu quả ( σ’)
Quá trình nước thoát ra Î lỗ rỗng thu hẹp và đất chặt lại; do
đó là quá trình, u Ô và σ’ Ò
Như vậy, nếu gọi ứng suất tổng làσ, ta có:
Mô hình Cố kết thấm Terzaghi:
Đất dính bão hòa nước gồm 2 pha: - Pha Rắn và Pha Lỏng
dễ dàng bằng mô hình của Terzaghi
(1923):
Một pít-tông P chịu tải trọng đứng và
nén một lò xo đặt trong một bình đựng
đầy nước
Lò xo tượng trưng cho cốt đất,
Nước trong bình tượng trưng cho
nước trong lỗ rỗng của đất
Van V đặt trên đỉnh pít-tông tượng
trưng cho kích thước lỗ rỗng của
đất
Trang 26PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 51
Hình 2.22: Mô
hình cố kết của
đất
Hình 8.2a: Cân bằng áp lực xảy
ra khi van V mở nhưng không có
nước thoát ra ngoài.
Tình huống này mô phỏng
có sự chuyển động của pít-tông, và đồng hồ chỉ Δu=Δσ Áp lực nước
lỗ rỗng Δu được gọi là áp lực thuỷ tĩnh dư vì nó là sự gia tăng của áp lực thuỷ tĩnh ban đầu u o .
Sau đó, mở van V và cho nước thoát dần dần ra khỏi bình dưới áp lực dư ban đầu Δu Theo thời gian, nước thoát dần ra, áp lực nước giảm và tải trọng Δσ chuyển dần sang lò xo, lò xo bị nén lại do tải trọng tương ứng: Δσ’ < Δσ ; Δu < Δσ Δσ’ + Δu = Δσ
Hình 8.2c: Khi đã đạt cân bằng, không có nước thoát ra thêm nữa,
áp lực nước lỗ rỗng lại đạt trạng thái cân bằng thuỷ tĩnh và lò xo đạt trạng thái cân bằng với tải trọng tác dụng: Δu = 0 ; Δσ’ = Δσ
Mô hình lò xo đã mô phỏng được quá trình cố kết xảy ra trong đất dính ở hiện trường và ở trong phòng khi chịu tải trọng:
nKhi t = 0, nước chưa kịp thoát ra xΔu = Δσv, ¨ Lò xo chưa bị nén (Đất chưa bị nén) Vì thế tại thời điểm ban đầu không có sự thay đổi về ứng suất hiệu quả trong đất, Δσ’v= 0
oKhi 0< t < T, nước thoát ra dưới tác dụng của chênh lệch áp lực
x Δu  < Δσv, Δσ’vÀ ¨ Lò xo bị nén một phần (st< s), quá trình nén của lò xo mô phỏng quá trình nén của cốt đất
pKhi t = T, nước dư thoát ra hết, Δu = 0, Δσ’v= Δσv, sT=s ¨ Lò xo
bị nén hoàn toàn (Đất cố kết hoàn toàn) Áp lực nước lỗ rỗng trở lại
áp lực thủy tĩnh như khi chưa tác dụng tải trọng
Kết luận:
- Quá trình chuyển hóa ứng suất trong MH cố kết thấm mô tả quá trình chuyển hóa ứng suất trong đất dính bão hòa nước
- Như vậy, quá trình cố kết của đất dính bão hòa nước về mặt cơ học
là quá trình chuyển hóa từ áp lực nước lỗ rỗng dư sang ứng suất hiệu quả.
Trang 27PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 53
§2.3 Cường độ chống cắt của đất
Nếu tải trọng hoặc ứng suất (τ) trong khối đất tăng cho đến khi biến dạng vượt quá mức cho phép, các khối đất bắt đầu dịch trượt lên nhau theo một ‘mặt trượt’ thì có thể nói rằng khối đất bị ‘phá hoại’
Cường độ chống cắt của đất (hay là sức bền của đất) là ứng suất cắt lớn nhất (hoặc giới hạn) mà vật liệu vẫn có thể chịu được (τf) Sự phá hoại thường xảy ra khi ứng suất cắt tác dụng vượt quá giới hạn bền đó, τ > τf
¨ Cường độ chống cắt τf là: lực chống trượt lớn nhất trên một đơn vị
diện tích khi khối đất này trượt lên khối đất kia theo một mặt trượt
Mặt trượt thực tế chỉ có thể đi qua các điểm tiếp xúc giữa các hạt và không
thể cắt qua các hạt (vì cường độ liên kết << cường độ bản thân hạt) Î mặt trượt giữa 2 khối trượt thường không phẳng.
Bản chất chống cắt của đất: - Cường độ chống cắt trước hết phụ thuộc
ứng suất pháp tác dụng tại mặt trượt Ngoài ra, cường độ chống cắt còn phụ thuộc:
Lực ma sát bề mặt giữa các hạt.
Lực liên kết (liên kết keo nước, l/k kết tinh) giữa các hạt.
Lực cản tạo nên do hình dạng phức tạp của các hạt hoặc sự sắp xếp xen cài vào nhau
Trang 28PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 55
1 Thí nghiệm cắt trực tiếp
C.A.Coulomb tiến hành thí nghiệm cắt đối với đất cát
cắt”, được chia làm hai nửa theo phương ngang Một nửa được giữ
cố định, nửa còn lại có thể bị đẩy hoặc kéo theo phương ngang
(a) Thiết bị thí nghiệm cắt trực tiếp
Hình 2.25
Tác dụng lực thẳng đứng P,
lực cắt T Đo T, chuyển vị
ngang và chuyển vị đứng trong
suốt quá trình thí nghiệm Chia
lực đẩy ngang và tải trọng
đứng cho diện tích danh nghĩa
của mẫu, ta được ứng suất cắt
cũng như ứng suất pháp trên
mặt phá hoại
Mặt phá hoại bắt buộc là mặt
ngang tiếp xúc giữa hai nửa
của hộp nén.
II Thí nghiệm cắt trực tiếp và định luật Coulomb
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp với đất cát (đất rời)
Đầu tiên ΔH hoặc ΔV giảm nhẹ (ép
co), tiếp theo ΔH hoặc ΔV tăng lên
(nở ra).
Khi ứng suất pháp tăng, đất cứng
hơn Î hạn chế tính nở của mẫu đất
φ σ
Trang 29PGS TS NGUYỄN HữU THÁI – NGÀNH ĐịA Kỹ THUậT CÔNG TRÌNH CƠ HỌC ĐẤT - 2013 57
Kết quả thí nghiệm cắt trực tiếp với đất sét
Đường quan hệτf~σgiao với trục tung tại điểm có tọa độ = c,
φvà c là các thông số độ bền của đất, đều không phải là các đặc tính cố hữu
của vật liệu, mà phụ thuộc vào các điều kiện khi tiến hành thí nghiệm
ư/s cắt τ Ê nhưng không thể
vượt quáτf, nghĩa làτ ≤ τf
2 Định luật coulomb (1776)
Kết quả của rất nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng:
Biểu đồ cường độ chống cắt của đất rời là một đường rất thẳng, Pt (2.30)
Đối với đất sét, khi áp lực không lớn (< 700 kPa) thì tất cả các điểm thí nghiệm nằm chính xác trên đường thẳng, Pt (2.31).
Lực dính đơn vị c, không phụ thuộc ứng suất nén
Đối với đất rời (ví dụ đất cát) c = 0, do đó có thể coi biểu thức (2.30) là
trường hợp đặc biệt của biểu thức (2.31).
φ σ
c tg