1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

DE TONG ON LI THUYET SINH 12 NĂM 2021_ 4

12 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 372 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỂ TRẮC NGHIỆM TỔNG ÔN LÍ THUYẾT MÔN SINH HỌC 12 DÙNG CHO LUYỆN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021 VÀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC THPT CÓ ĐÁP ÁN VÀ Giải chi tiết TỪNG CÂU TOÀN BỘ ĐỀ THI

Trang 1

ĐỀ ÔN LUYỆN – SỐ 4 Câu 1: Vì sao tần số đột biến gen tự nhiên rất thấp nhưng ở thực vật, động vật, tỉ lệ giao tử mang đột biến về

gen này hay gen khác là khá lớn?

A Vì những giao tử mang đột biến gen có sức sống cao hơn dạng bình thường

B Vì chọn lọc tự nhiên luôn giữ lại những giao tử mang đột biến gen có lợi.

C Vì cơ thể mang đột biến gen thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường.

D Vì thực vật, động vật có hàng vạn gen.

Câu 2: Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng

A Vốn gen quả quần thể là tập hợp tất cả các alen của các gen có trong quần thể ở 1 thời điểm xác định.

B Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu

gen dị hợp và giảm tỷ lệ đồng hợp tử

C Mỗi quần thể sinh vật thường có một vốn gen đặc trưng.

D Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.

Câu 3: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là

A Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ mang thai sinh ra nó.

B Được sinh ra từ một tế bào soma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.

C Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

D Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.

Câu 4: Khi nói về quá trình dịch mã kết luận nào sau đây không đúng?

A Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit.

B Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit.

C Liên kết hidro được hình thành trước liên kết peptit.

D Chiều dịch chuyển của riboxom trên mARN là 5’-3’.

Câu 5: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu

kì?

A Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuyên xuất hiện nhiều

B Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cao lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

C Ở  Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô chim cu gáu thường xuyên xuất hiện

D Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông gía rét, nhiệt độ xuống dưới

8oC

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc ?

A Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục Không chức các đoạn không mã hóa axit

amin (intron)

B Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hinhg gồm ba vùng trình tự nuclêôtit, vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết

thúc

C Vùng điều hòa nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình

phiên mã

D Phần lớn các gen của sinh vật nhận thức có vùng mã hóa không liên tục , xem kẽ các đoạn mã hóa axit

amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron)

Câu 7: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

B Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.

C Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.

D Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

Câu 8: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của CLTN có cấu trúc di truyền ở các thế hệ sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa +0,20aa = 1

F1: 0,45AA + 0,25Aa +030aa = 1

F2: 0,40AA + 0,20Aa +0,40aa = 1

F3: 0,30AA + 0,15Aa +0,55aa = 1

F4: 0,15AA + 0,10Aa +0,75aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN đối với quần thể này?

A Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

B Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

C Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

D Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp

Trang 2

Câu 9 Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

A.Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống) của quần xã

B.Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường

C Ở hệ sinh thái tự nhiên, con người phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

D Con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo

Câu 10 Khi nói về đột biến gen, điều nào sau đây sai?

A.Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá và chọn giống

B.Trong tự nhiên, đột biến xuất hiện với tần số thấp và hầu hết là lặn

C Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể sinh vật

D Hầu hết các đột biến gen đều là trội và di truyền được cho thế hệ sau

Câu 11 Điều nào sau đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

A.Sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể ngang nhau

B.Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau

C Không xảy ra đột biến và không có quá trình chọn lọc tự nhiên

D Có sự ngăn cản tham gia giao phối để sinh sản giữa các cá thể trong quần thể

Câu 12 Khi nói về chu trình nước trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

A.Nước là thành phần không thể thiếu và chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sinh vật

B.Nguồn nước sạch không phải là vô tận mà đang bị suy giảm nghiêm trọng

C Nước là nguồn tài nguyên không tái sinh

D Nước trên Trái Đất luân chuyển theo vòng tuần hoàn

Câu 13 Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, điều nào sau đây sai?

A.Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên

B.Có tính ổn định thấp, dễ bị biến đổi trước các tác động của môi trường

C Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiều chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng động vật ăn mùn hữu cơ

D Có tính đa dạng thấp, cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng đơn giản

Câu 14 Sự kiện nào sau đây có nội dung không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?

A.Vì enzim ADN - pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’, nên trên mạch khuôn 5’ - 3’ mạch mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 3’ - 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối

B.Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)

C Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai mạch khuôn

D Enzim ADN - pôlimeraza tiến hành tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với

T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại

Câu 15: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A.Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi

B.Khi điều kiện thuận lợi, mật độ trung bình, tốc độ tăng trưởng của quần thể có thể đạt cực đại

C Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định theo thời gian

D Phân bố đồng đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đều và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Câu 16: Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật?

A.Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì

B.Những con cá sống trong Hồ Tây

C Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên

D Những con chim sống trong rừng Cúc Phương

Câu 17: Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên

A làm biến đổi mạnh tằn số alen của những quần thể có kích thước nhỏ

B làm tăng sụ đa dạng di truyền của quần thể sinh vật

C làm thay đối tần số alen và thành phần kiểu gen cua quẩn thể theo một hướng xác định

D chỉ đào thải các alen có hại và giữ lại các alen có lợi cho quần thế

Trang 3

Câu 18:Trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit ở sinh vật nhân thực,

A.sau khi tARN mang axit amin cuối cùng đến khớp mã với bộ ba kết thúc, chuỗi polipeptit được giải phóng ra khỏi ribôxôm

B.mỗi ribôxôm bắt dầu dịch mã tại những điềm khởi đầu dịch mã khác nhau trên cùng một phân tử mARN C.liên kết peptit giữa các axit amin được hình thành trước khi ribôxôm tiếp tục dịch chuyển thêm một bộ ba trên mARN theo chiều 5’- 3’

D nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mARN

Câu 19: Ví dụ minh họa tốt nhất cho sự điều chỉnh tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ là:

A.Suy thoái do cận huyết làm giảm khả năng sinh sản của loài đang có nguy cơ tuyệt chủng

B.Sự phát tán dịch cúm chim trong trang trại nuôi gia cầm thương phẩm

C Biến động theo chu kỳ của quần thể vật ăn thịt và của con mồi

D.Quần thể con mồi của chim bị suy giảm do nước bị ô nhiễm

Câu 20 Đồ thị mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể diệc xám ở Anh từ năm 1928 đến năm 1970.

Nghiên cứu sơ đồ và cho biết kết luận nào sau đây là đúng?

A Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kì

B Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh có tính chu kì

C Từ năm 1928 đến năm 1948: sự biến động số lượng có tính chu kì

D Từ năm 1948 đến năm 1970: sự biến động số lượng không có tính chu kì

Câu 21 Trong một hệ sinh thái, sinh vật sản xuất:

A.Đóng vai trò chính trong việc phân giải các chất hữu cơ tạo ra các chất vô cơ trả lại môi trường

B.Sử dụng các sinh vật khác để làm nguồn thức ăn phục vụ cho các hoạt động sống của mình

C Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ quang năng hoặc hóa năng vô cơ

D Là nguồn cung cấp dạng vật chất thô cho hệ sinh thái tồn tại và phát triển

Câu 22 Nguyên nhân nào khiến cho hai mạch của phân tử ADN mạch kép luôn song song với nhau:

A.Hai mạch được liên kết với nhau nhờ liên kết hydro giữa các bazơ nitơ tạo thành phân tử ADN mạch kép B.Hai mạch được cấu tạo từ các nucleotide có kích thước khác nhau nên khoảng cách giữa hai mạch luôn bằng nhau

C Hai mạch liên kết với nhau nhờ liên kết hóa trị giữa các gốc phosphate và đường

D Có 2 loại bazơ nitơ lớn và nhỏ, hai mạch đơn có các bazơ nitơ liên kết vói nhau theo nguyên tắc bazơ lớn liên kết với bazơ nhỏ và ngược lại

Câu 23 Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật được giải thích theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại là do

A.Sự thích nghi ở sinh vật có được nhờ kết quả của quá trình phân hóa vốn gen của quần thể trên các phương diện như khả năng sống sót, khả năng sinh sản thông qua sự có mặt của đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên

B.Các biến dị là vô hướng, sự chọn lọc các dạng khỏe mạnh nhất sẽ hình thành những quần thể thích nghi

C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, các quần thể sinh vật đều có khả năng thích nghi với sự biến động đó, các sinh vật đang tồn tại đều có những đặc điểm thích nghi riêng, nếu không có những đặc điểm thích nghi chúng đã bị tuyệt diệt

D Các biến dị không phát sinh vô hướng, ở môi trường nào thì biến dị xuất hiện theo hướng của môi trường

đó và được chính môi trường đó chọn lọc

Câu 24 Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây về quá trình hình thành loài mới là chính xác?

A.Rất khó để phân biệt quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái bởi ngay khi có sự cách ly địa lý thì điều kiện sinh thái se có sự khác biệt

Trang 4

B Quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái luôn tồn tại độc lập

C Các thể đa bội được cách ly sinh thái với các cá thể khác loài dễ dần đến hình thành loài mới

D Ngay khi có sự cách ly địa lý, khả năng gặp gỡ của các cá thể giữa quần thể gốc và quần thể bị cách ly giảm sút, đây là nguyên nhân trực tiếp dần đến cách ly sinh sản

Câu 25 Cho đồ thị mức độ sống sót của sinh vật như hình trong đó I, II và III là ba quần thể sinh vật Trong số

các nhận xét dưới đây, nhận xét chính xác liên quan đến các đường cong sống sót này là:

A.Mức tử vong thấp ở giai đoạn còn non và giai đoạn

trưởng thành thể hiện rõ ở đường cong số I

B.Đường cong số II thường gặp ở một số loài như

người và thú cỡ lớn trong J tự nhiên

C.Đường cong số III xuất hiện trong tự nhiên ở các

loài có tập tính chăm sóc con non tốt và số lượng con

trong 1 lứa đẻ thường ít

D.Đối với các loài có chiến thuật sinh sản kiểu bùng

nổ, tạo ra một số lượng khổng lồ con non trong một

thời gian ngắn thường có đường cong sống sót kiểu II

Câu 26 Khi gen trên ADN của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây?

A.Lục lạp sẽ mất khả năng tông họp diệp lục làm xuất hiện đốm trắng trên lá

B.Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được chất diệp lục

C Sự phân phối ngẫu nhicn và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh

ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng

D Trong 1 tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng

Câu 27 Diễn thế sinh thái là sự biến đôi tuần tự của các quần xã từ dạng khởi đầu, qua các dạng trung gian rồi cuối cùng hình thành nên quần xã ổn định Các kiến thức về diễn thế sinh thái có thể được vận dụng trong trồng trọt nhằm tăng hiệu quả kinh tế Trong số các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là KHÔNG chính xác?

A.Việc duy trì các quần thể thiên địch làm giảm tốc độ thoái hóa của hệ sinh thái nông nghiệp, khiến hệ sinh thái nông nghiệp trở nên bền vững hơn

B.Thuốc bảo vệ thực vật khi được xử lý ở đồng ruộng có thể coi là một nguyên nhân ảnh hưởng đến diễn thế sinh thái tại đồng ruộng

C Khi đưa cây trồng mới vào trồng trọt, cần nghiên cứu kỹ ổ sinh thái của chúng và cải tạo quần xã vốn có thành quần xã mới phù hợp với điều kiện phát triển của cây trồng để thu được hiệu quả cao nhất

D Trong một hệ sinh thái nông nghiệp, các cây trồng tham gia vào diễn thế còn các loài động vật thì không đóng góp vào quá trình diễn thê sinh thái của quần xã

Câu 28: Ở một loài cá nhỏ, gen A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn

so với alen a quy định màu đốm trắng Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu

có thành phần kiểu gen là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể ở các thế hệ cá con tiếp theo được mô tả rút gọn bằng sơ đồ nào sau đây?

A.0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa -> 0,81AA + 0,18Aa + 0,0 laa -> 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa

B.0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa -> 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa -> 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa

C 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa -> 0,49AA + 0,3Aa + 0,2 laa -> 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa

D 0.64AA + 0,32Aa + 0,04aa ->0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa -> 0,48AA + 0,16Aa + 0,36aa

Câu 29 Khi nói về cơ chế điều hòa theo mô hình Operon Lac ở vi khuẩn E.Coli Nhận định nào sau đây không đúng?

A.Các gen cấu trúc trong operon thường có liên quan về chức năng và có chung một cơ chế điều hòa

B.Trong mô hình Opêron Lac ở E.coli: vùng điều hòa gồm, vùng khởi động và vùng vận hành

C.Trong mô hình Opêron Lac ở E.coli, vùng điều hòa gồm: gen điều hòa và vùng khởi động

D.Gen cấu trúc gồm 3 vùng trình tự nuclêôtit là: vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc

Câu 30 Khi nói về quá trình dịch mã ờ sinh vật nhân thực, nhận định nào sau đây không đúng?

A.Các ribôxôm và tARN có thể được sử dụng nhiều lần, tồn tại được qua một số thế hệ tế bào và có khả năng tham gia tổng hợp nhiều loại prôtêin khác nhau

B.Trong quá trình dịch mã, sự hình thành liên kết peptit giữa các axit amin kế tiếp nhau phải diễn ra trước khi ribôxôm dịch chuyển tiếp một bộ ba trên mARN trưởng thành theo chiều 5’ - 3’

C.Hiện tượng pôliribôxôm làm tăng hiệu suất của quá trình dịch mã nhờ sự tổng hợp đồng thời các phân đoạn

Trang 5

khác nhau của cùng một chuỗi pôlipeptit.

D.Phân tử mARN làm khuôn dịch mã thường có chiều dài ngắn hơn chiều dài của gen tương ứng do hiện tượng loại bỏ các đoạn intron ra khỏi phân tử mARN sơ cấp để tạo nên phân tử mARN trưởng thành

Câu 31: Trường hợp nào sau đây được gọi là đột biến gen?

A Mất 1 đoạn NST, đoạn NST đó mang 1 gen.

B Thêm 5 cặp nuclêôtit trên gen.

C Có một đoạn NST bị đảo

D Thêm 1 NST ở một cặp NST nào đó.

Câu 32: Từ thí nghiệm của Milơ và Urây (năm 1953) cho phép rút ra phát biểu nào sau đây?

A Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ bằng đường hoá học.

B Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất hữu cơ bằng đường hoá học.

C Có thể tổng hợp chất vô cơ từ các chất vô cơ bằng đường hoá học.

D Có thể tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ bằng đường hoá học.

Câu 33: Những nhân tố sinh thái nào sau đây được xếp vào nhân tố sinh thái không phụ thuộc mật độ?

A Quan hệ cùng loài, quan hệ cạnh tranh, nguồn thức ăn.

B Nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm.

C Quan hệ ức chế - cảm nhiễm, quan hệ vật kí sinh – vật chủ.

D Chế độ dinh dưỡng, quan hệ vật ăn thịt – con mồi.

Câu 34: Mối quan hệ vật kí sinh – vật chủ và mối quan hệ vật dữ – con mồi giống nhau ở đặc điểm nào sau

đây?

A Đều làm chết các cá thể của loài bị hại.

B Loài bị hại luôn có kích thước cá thể nhỏ hơn loài có lợi.

C Loài bị hại luôn có số lượng cá thể nhiều hơn loài có lợi.

D Đều là mối quan hệ đối kháng giữa hai loài.

Câu 35: Khi nói về nhân tố tiến hoá di - nhập gen, điều nhận xét nào sau đây sai?

A Là nhân tố làm thay đổi tần số tương đối của các alen và vốn gen của quần thể.

B Thực vật di – nhập gen thông qua sự phát tán của bào tử, hạt phấn, quả, hạt.

C Là nhân tố làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

D Tần số tương đối của các alen thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc vào sự chênh lệch lớn hay nhỏ giữa số cá

thể vào và ra khỏi quần thể

Câu 36: Khi nói về bậc dinh dưỡng của lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Bậc dinh dưỡng cấp 1 là tất cả các loài động vật ăn thực vật.

B Bậc dinh dưỡng cấp 3 là tất cả các loài động vật ăn thịt và động vật ăn cỏ bậc cao.

C Bậc dinh dưỡng cấp 2 gồm tất cả các loài động vật ăn sinh vật sản xuất.

D Bậc dinh dưỡng cấp cao nhất là nhóm sinh vật đầu tiên của mỗi chuỗi thức ăn, nó đóng vai trò khởi đầu

một chuỗi thức ăn mới

Câu 37: Cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài không có vai trò nào sau đây.

A Làm tăng số lượng cá thể của quần thể, tăng kích thước quần thể.

B Tạo động lực thúc đẩy sự hình thành các đặc điểm thích nghi mới.

C Làm mở rộng ổ sinh thái của loài, tạo điều kiện để loài phân li thành các loài mới.

D Duy trì số lượng và sự phân bố cá thể ở mức phù hợp.

Câu 38: Trường hợp nào sẽ dẫn tới sự di truyền liên kết?

A Các cặp gen quy định các cặp tính trạng xét tới cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể.

B Các cặp gen quy định các cặp tính trạng nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

C Tất cả các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc thể phải luôn di truyền cùng nhau.

D Các tính trạng khi phân ly làm thành một nhóm tính trạng liên kết.

Câu 39: Tại sao trong quá trình tái bản ADN cần phải có đoạn ARN mồi?

A Để tạo ra đầu 3’-OH để cho enzim tổng hợp ADN bám vào

B Vì lúc đầu chỉ có enzim ARN-polimeraza, chưa có ADN-polimeraza

C Để tạo ra đầu 5’-OH cho enzim tổng hợp ADN gắn vào

D Cần tao ra đoạn mồi để khởi động quá trình tái bản

Câu 40: Theo mô hình operon Lac, vì sao prôtêin ức chế bị mất tác dụng?

A Vì gen cấu trúc làm gen điều hoà bị bất hoạt.

B Vì lactôzơ làm mất cấu hình không gian của nó.

C Vì prôtêin ức chế bị phân hủy khi có lactôzơ.

D Vì gen cấu trúc làm mất cấu hình không gian của nó.

Trang 6

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN LUYỆN – SỐ 4 Câu 1: Vì sao tần số đột biến gen tự nhiên rất thấp nhưng ở thực vật, động vật, tỉ lệ giao tử mang đột biến về

gen này hay gen khác là khá lớn?

A Vì những giao tử mang đột biến gen có sức sống cao hơn dạng bình thường

B Vì chọn lọc tự nhiên luôn giữ lại những giao tử mang đột biến gen có lợi.

C Vì cơ thể mang đột biến gen thích nghi cao với sự thay đổi của môi trường.

D Vì thực vật, động vật có hàng vạn gen.

Đáp án D

Tần số đột biến gen tự nhiên là rất thấp nhưng ở thực vật, động vật, tỉ lệ giao tử mang đột biến về gen này hay gen khác là khá lớn là do : động thực vật có hàng vạn gen

→ do đó nhân tần số đột biến với số lượng gen, ta có thể thấy tần số đột biến chung là tương đối đáng kể

Câu 2: Khi nói về cấu trúc di truyền của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng

A Vốn gen quả quần thể là tập hợp tất cả các alen của các gen có trong quần thể ở 1 thời điểm xác định.

B Thành phần kiểu gen của quần thể tự thụ phấn qua các thế hệ sẽ thay đổi theo hướng tăng dần tần số kiểu

gen dị hợp và giảm tỷ lệ đồng hợp tử

C Mỗi quần thể sinh vật thường có một vốn gen đặc trưng.

D Các đặc điểm của vốn gen thể hiện qua tần số alen và tần số kiểu gen của quần thể.

Đáp án B

Phát biểu không đúng là B, vì quần thể tự phối qua các thế hệ có tỷ lệ đồng hợp tăng và tỷ lệ dị hợp giảm

Câu 3: Đặc điểm không phải của cá thể tạo ra do nhân bản vô tính là

A Mang các đặc điểm giống hệt cá thể mẹ mang thai sinh ra nó.

B Được sinh ra từ một tế bào soma, không cần có sự tham gia của nhân tế bào sinh dục.

C Thường có tuổi thọ ngắn hơn so với các cá thể cùng loài sinh ra bằng phương pháp tự nhiên.

D Có kiểu gen giống hệt cá thể cho nhân.

Đáp án A

Ý A không phải là đặc điểm của sinh vật được sinh ra do nhân bản vô tính vì sinh vật này phải có đặc điểm giống hệt với cá thể cho nhân tế bào

Câu 4: Khi nói về quá trình dịch mã kết luận nào sau đây không đúng?

A Bộ ba kết thúc quy định tổng hợp axit amin cuối cùng trên chuỗi polipeptit.

B Trình tự các bộ ba trên mARN quy định trình tự axit amin trong chuỗi polipeptit.

C Liên kết hidro được hình thành trước liên kết peptit.

D Chiều dịch chuyển của riboxom trên mARN là 5’-3’.

Đáp án A

Ý sai là A vì bộ ba kết thúc không mã hóa cho axit amin nào cả

Câu 5: Hiện tượng nào sau đây phản ánh dạng biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật không theo chu

kì?

A Ở Việt Nam, vào mùa xuân khí hậu ấm áp, sâu hại thường xuyên xuất hiện nhiều

B Ở đồng rêu phương Bắc, cứ 3 năm đến 4 năm, số lượng cao lại tăng lên gấp 100 lần và sau đó lại giảm

C Ở  Việt Nam, hàng năm vào thời gian thu hoạch lúa, ngô chim cu gáu thường xuyên xuất hiện

D Ở miền Bắc Việt Nam, số lượng ếch nhái giảm vào những năm có mùa đông gía rét, nhiệt độ xuống dưới

8oC

Đáp án D

giảm vào những năm có mùa đông giá rét, nhiệt độ xuống dưới 8oC

=> ko phải năm nào cũng có mùa đông giá rét như vậy => ko theo chu kì

Câu 6: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về gen cấu trúc ?

A Gen không phân mảnh là các gen có vùng mã hóa liên tục Không chức các đoạn không mã hóa axit

amin (intron)

B Mỗi gen mã hóa prôtêin điển hinhg gồm ba vùng trình tự nuclêôtit, vùng điều hòa, vùng mã hóa, vùng kết

thúc

C Vùng điều hòa nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gen, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình

phiên mã

D Phần lớn các gen của sinh vật nhận thức có vùng mã hóa không liên tục , xem kẽ các đoạn mã hóa axit

amin (êxôn) là các đoạn không mã hóa axit amin (intron)

Đáp án C

Trong các phát biểu trên:

Trang 7

Phát biểu C sai vì vùng điều hòa nằm ở đầu 3' mạch mã gốc của gen mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã

Câu 7: Theo quan điểm tiến hoá hiện đại, khi nói về chọn lọc tự nhiên, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Chọn lọc tự nhiên chống lại alen trội có thể nhanh chóng làm thay đổi tần số alen của quần thể.

B Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen.

C Chọn lọc tự nhiên không thể loại bỏ hoàn toàn một alen lặn có hại ra khỏi quần thể.

D Chọn lọc tự nhiên làm xuất hiện các alen mới và các kiểu gen mới trong quần thể.

Đáp án D

Trong các phát bi u trên, D sai vì ch n l c t nhiên không làm xu t hi n các alen m i và các ki u gen m i ể ọ ọ ự ấ ệ ớ ể ớ trong qu n th Chúng ch tác đ ng tr c ti p lên ki u hình và gián ti p làm bi n đ i t n s ki u gen.ầ ể ỉ ộ ự ế ể ế ế ổ ầ ố ể

Các alen và ki u gen m i có th đ c xu t hi n trong qu n th thông qua đ t bi n, di nh p gen, bi n d t h pể ớ ể ượ ấ ệ ầ ể ộ ế ậ ế ị ổ ợ

Câu 8: Một quần thể sinh vật ngẫu phối đang chịu tác động của CLTN có cấu trúc di truyền ở các thế hệ sau:

P: 0,50AA + 0,30Aa +0,20aa = 1

F1: 0,45AA + 0,25Aa +030aa = 1

F2: 0,40AA + 0,20Aa +0,40aa = 1

F3: 0,30AA + 0,15Aa +0,55aa = 1

F4: 0,15AA + 0,10Aa +0,75aa = 1

Nhận xét nào sau đây là đúng về tác động của CLTN đối với quần thể này?

A Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen dị hợp và đồng hợp lặn.

B Các cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

C Các cá thể mang kiểu hình lặn đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần.

D Chọn lọc tự nhiên đang loại bỏ những kiểu gen đồng hợp và giữ lại những kiểu gen dị hợp

Đáp án B

Qua các thế hệ của quần thể trên ta thấy: Tần số tương đối của alen A liên tục giảm: P: A = 0,65, F1 có A = 0,575, F2 có A = 0,5, F3 có A = 0,375, F4 có A = 0,3 tương ứng là sự tang dần của tần số alen a

Mặt khác ta thấy các cá thể có kiểu hình trội có xu hướng giảm dần, các cá thể có kiểu hình lặn tăng lên → Các

cá thể mang kiểu hình trội đang bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần

Câu 9 Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?

A.Hệ sinh thái là một hệ thống bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường sống) của quần xã

B.Trong hệ sinh thái, các sinh vật luôn tác động lẫn nhau và tác động qua lại với các nhân tố vô sinh của môi trường

C Ở hệ sinh thái tự nhiên, con người phải thường xuyên bổ sung thêm cho hệ sinh thái nguồn vật chất và năng lượng để nâng cao năng suất của hệ

D Con người đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ các hệ sinh thái tự nhiên và xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo

Giải thích: C sai vì hệ sinh thái tự nhiên thì không được con người bổ sung vật chất và năng lượng

Câu 10 Khi nói về đột biến gen, điều nào sau đây sai?

A.Đột biến gen là nguồn nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá và chọn giống

B.Trong tự nhiên, đột biến xuất hiện với tần số thấp và hầu hết là lặn

C Phần lớn các đột biến tự nhiên là có hại cho cơ thể sinh vật

D Hầu hết các đột biến gen đều là trội và di truyền được cho thế hệ sau

Giải thích: D sai vì hầu hết đột biến gen là đột biến lặn

Câu 11 Điều nào sau đây không phải là điều kiện nghiệm đúng của định luật Hacdi-Vanbec?

A.Sức sống và khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể ngang nhau

B.Các cá thể trong quần thể giao phối ngẫu nhiên với nhau

C Không xảy ra đột biến và không có quá trình chọn lọc tự nhiên

D Có sự ngăn cản tham gia giao phối để sinh sản giữa các cá thể trong quần thể

Giải thích: D là sự cách li địa lí Cách li địa lí làm cản trở sự trao đổi vốn gen, vì vậy làm cho quần thể bị chia cắt dẫn tới quần thể không đạt trạng thái cân bằng di truyền

Câu 12 Khi nói về chu trình nước trong tự nhiên, phát biểu nào sau đây sai?

A.Nước là thành phần không thể thiếu và chiếm phần lớn khối lượng cơ thể sinh vật

B.Nguồn nước sạch không phải là vô tận mà đang bị suy giảm nghiêm trọng

C Nước là nguồn tài nguyên không tái sinh

D Nước trên Trái Đất luân chuyển theo vòng tuần hoàn

Nước là nguồn tài nguyên tái sinh

Câu 13 Khi nói về hệ sinh thái nông nghiệp, điều nào sau đây sai?

Trang 8

A.Có tính đa dạng thấp hơn hệ sinh thái tự nhiên.

B.Có tính ổn định thấp, dễ bị biến đổi trước các tác động của môi trường

C Chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích và có nhiều chuỗi thức ăn được bắt đầu bằng động vật ăn mùn hữu cơ

D Có tính đa dạng thấp, cấu trúc mạng lưới dinh dưỡng đơn giản

Đáp án C Vì hệ sinh thái nông nghiệp là hệ nhân tạo cho nên có chuỗi thức ăn ngắn và hầu hết các chuỗi được bắt đầu bằng thực vật

Câu 14 Sự kiện nào sau đây có nội dung không đúng với quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực?

A.Vì enzim ADN - pôlimeraza chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5’ - 3’, nên trên mạch khuôn 5’ - 3’ mạch mới được tổng hợp liên tục, còn trên mạch khuôn 3’ - 5’ mạch mới được tổng hợp ngắt quãng tạo nên các đoạn ngắn rồi được nối lại nhờ enzim nối

B.Trong mỗi phân tử ADN được tạo thành thì một mạch là mới được tổng hợp, còn mạch kia là của ADN ban đầu (nguyên tắc bán bảo tồn)

C Nhờ các enzim tháo xoắn, hai mạch đơn của phân tử ADN tách dần tạo nên chạc 3 tái bản và để lộ ra hai mạch khuôn

D Enzim ADN - pôlimeraza tiến hành tổng hợp nên mạch mới theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với

T và ngược lại; G luôn liên kết với X và ngược lại

Vì trên mạch khuôn 5’ – 3’ thì mạch mới được tổng hợp gián đoạn

Câu 15: Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?

A.Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi

B.Khi điều kiện thuận lợi, mật độ trung bình, tốc độ tăng trưởng của quần thể có thể đạt cực đại

C Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và cấu trúc tuổi của quần thể luôn ổn định theo thời gian

D Phân bố đồng đều thường gặp khi điều kiện sống phân bố đều và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

Câu 16: Tập hợp những quần thể nào sau đây là quần thể sinh vật?

A.Những cây cỏ sống trên đồng cỏ Ba Vì

B.Những con cá sống trong Hồ Tây

C Những con tê giác một sừng sống trong Vườn Quốc Gia Cát Tiên

D Những con chim sống trong rừng Cúc Phương

Câu 17: Đối với quá trình tiến hóa, yếu tố ngẫu nhiên

A làm biến đổi mạnh tằn số alen của những quần thể có kích thước nhỏ

B làm tăng sụ đa dạng di truyền của quần thể sinh vật

C làm thay đối tần số alen và thành phần kiểu gen cua quẩn thể theo một hướng xác định

D chỉ đào thải các alen có hại và giữ lại các alen có lợi cho quần thế

Phương án B sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm giảm sự đa dạng di truyền của quần thể sinh vật

Phương án C sai vì yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo

không theo hướng xác định

Phương án D sai vì yếu tố ngẫu nhiên đào thải các alen không phân biệt tính lợi hại

=> Đáp án A

Câu 18:Trong quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit ở sinh vật nhân thực,

A.sau khi tARN mang axit amin cuối cùng đến khớp mã với bộ ba kết thúc, chuỗi polipeptit được giải phóng ra khỏi ribôxôm

B.mỗi ribôxôm bắt dầu dịch mã tại những điềm khởi đầu dịch mã khác nhau trên cùng một phân tử mARN C.liên kết peptit giữa các axit amin được hình thành trước khi ribôxôm tiếp tục dịch chuyển thêm một bộ ba trên mARN theo chiều 5’- 3’

D nguyên tắc bổ sung giữa bộ ba đối mã trên tARN và bộ ba mã sao trên mARN diễn ra ở tất cả các nuclêôtit trên mARN

Phương án A sai vì mã kết thúc không có tARN và axit amin tương ứng

Phương án B sai vì các ribôxôm đều bắt đầu dịch mã tại cùng một mã mở đầu trên một phân tử mARN

Phương án C đúng

Phương án D sai vì trong dịch mã, nucleotit thứ ba trong mỗi codon có thể không được kết cặp theo đúng nguyên tắc bổ sung

=> Đáp án C

Câu 19: Ví dụ minh họa tốt nhất cho sự điều chỉnh tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ là:

A.Suy thoái do cận huyết làm giảm khả năng sinh sản của loài đang có nguy cơ tuyệt chủng

B.Sự phát tán dịch cúm chim trong trang trại nuôi gia cầm thương phẩm

Trang 9

C Biến động theo chu kỳ của quần thể vật ăn thịt và của con mồi.

D.Quần thể con mồi của chim bị suy giảm do nước bị ô nhiễm

Sự điều chỉnh tăng trưởng quần thể không phụ thuộc vào mật độ là sự điều chỉnh của các nhân tố sinh thái vô sinh Chỉ có phương án D là phù hợp

=> Đáp án D

Câu 20 Đồ thị mô tả sự biến động số lượng cá thể của quần thể diệc xám ở Anh từ năm 1928 đến năm 1970.

Nghiên cứu sơ đồ và cho biết kết luận nào sau đây là đúng?

A Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kì

B Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh có tính chu kì

C Từ năm 1928 đến năm 1948: sự biến động số lượng có tính chu kì

D Từ năm 1948 đến năm 1970: sự biến động số lượng không có tính chu kì

Chỉ vào những năm có mùa đông khắc nghiệt thì số lượng cá thể trong quần thể mới có sự giảm mạnh, nhưng mùa đông có khí hậu khắc nghiệt theo sơ đồ mô tả không có tính chu kì

→ Sự biến động số lượng cá thể diệc xám ở Anh không có tính chu kì

Câu 21 Trong một hệ sinh thái, sinh vật sản xuất:

A.Đóng vai trò chính trong việc phân giải các chất hữu cơ tạo ra các chất vô cơ trả lại môi trường

B.Sử dụng các sinh vật khác để làm nguồn thức ăn phục vụ cho các hoạt động sống của mình

C Có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ nhờ quang năng hoặc hóa năng vô cơ

D Là nguồn cung cấp dạng vật chất thô cho hệ sinh thái tồn tại và phát triển

Câu 22 Nguyên nhân nào khiến cho hai mạch của phân tử ADN mạch kép luôn song song với nhau:

A.Hai mạch được liên kết với nhau nhờ liên kết hydro giữa các bazơ nitơ tạo thành phân tử ADN mạch kép B.Hai mạch được cấu tạo từ các nucleotide có kích thước khác nhau nên khoảng cách giữa hai mạch luôn bằng nhau

C Hai mạch liên kết với nhau nhờ liên kết hóa trị giữa các gốc phosphate và đường

D Có 2 loại bazơ nitơ lớn và nhỏ, hai mạch đơn có các bazơ nitơ liên kết vói nhau theo nguyên tắc bazơ lớn liên kết với bazơ nhỏ và ngược lại

Câu 23 Các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật được giải thích theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại là do

A.Sự thích nghi ở sinh vật có được nhờ kết quả của quá trình phân hóa vốn gen của quần thể trên các phương diện như khả năng sống sót, khả năng sinh sản thông qua sự có mặt của đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên

B.Các biến dị là vô hướng, sự chọn lọc các dạng khỏe mạnh nhất sẽ hình thành những quần thể thích nghi

C Ngoại cảnh thay đổi chậm chạp, các quần thể sinh vật đều có khả năng thích nghi với sự biến động đó, các sinh vật đang tồn tại đều có những đặc điểm thích nghi riêng, nếu không có những đặc điểm thích nghi chúng đã bị tuyệt diệt

D Các biến dị không phát sinh vô hướng, ở môi trường nào thì biến dị xuất hiện theo hướng của môi trường

đó và được chính môi trường đó chọn lọc

Câu 24 Theo quan điểm của học thuyết tiến hóa hiện đại, nhận định nào sau đây về quá trình hình thành loài mới là chính xác?

A.Rất khó để phân biệt quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái bởi ngay khi có sự cách ly địa lý thì điều kiện sinh thái se có sự khác biệt

B Quá trình hình thành loài bằng con đường cách ly địa lý và con đường cách ly sinh thái luôn tồn tại độc lập

C Các thể đa bội được cách ly sinh thái với các cá thể khác loài dễ dần đến hình thành loài mới

Trang 10

D Ngay khi có sự cách ly địa lý, khả năng gặp gỡ của các cá thể giữa quần thể gốc và quần thể bị cách ly giảm sút, đây là nguyên nhân trực tiếp dần đến cách ly sinh sản

Câu 25 Cho đồ thị mức độ sống sót của sinh vật như hình trong đó I, II và III là ba quần thể sinh vật

Trong số các nhận xét dưới đây, nhận xét chính xác liên quan đến các đường cong sống sót này là:

A.Mức tử vong thấp ở giai đoạn còn non và giai đoạn

trưởng thành thể hiện rõ ở đường cong số I

B.Đường cong số II thường gặp ở một số loài như

người và thú cỡ lớn trong J tự nhiên

C.Đường cong số III xuất hiện trong tự nhiên ở các

loài có tập tính chăm sóc con non tốt và số lượng con

trong 1 lứa đẻ thường ít

D.Đối với các loài có chiến thuật sinh sản kiểu bùng

nổ, tạo ra một số lượng khổng lồ con non trong một

thời gian ngắn thường có đường cong sống sót kiểu II

Câu 26 Khi gen trên ADN của lục lạp ở thực vật bị đột biến sẽ không dẫn đến kết quả nào dưới đây?

A.Lục lạp sẽ mất khả năng tông họp diệp lục làm xuất hiện đốm trắng trên lá

B.Làm cho toàn cây hoá trắng do không tổng hợp được chất diệp lục

C Sự phân phối ngẫu nhicn và không đồng đều của những lạp thể này thông qua quá trình nguyên phân sẽ sinh

ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng

D Trong 1 tế bào có mang gen đột biến sẽ có 2 loại lục lạp xanh và trắng

Câu 27 Diễn thế sinh thái là sự biến đôi tuần tự của các quần xã từ dạng khởi đầu, qua các dạng trung gian rồi cuối cùng hình thành nên quần xã ổn định Các kiến thức về diễn thế sinh thái có thể được vận dụng trong trồng trọt nhằm tăng hiệu quả kinh tế Trong số các khẳng định dưới đây, khẳng định nào là KHÔNG chính xác?

A.Việc duy trì các quần thể thiên địch làm giảm tốc độ thoái hóa của hệ sinh thái nông nghiệp, khiến hệ sinh thái nông nghiệp trở nên bền vững hơn

B.Thuốc bảo vệ thực vật khi được xử lý ở đồng ruộng có thể coi là một nguyên nhân ảnh hưởng đến diễn thế sinh thái tại đồng ruộng

C Khi đưa cây trồng mới vào trồng trọt, cần nghiên cứu kỹ ổ sinh thái của chúng và cải tạo quần xã vốn có thành quần xã mới phù hợp với điều kiện phát triển của cây trồng để thu được hiệu quả cao nhất

D Trong một hệ sinh thái nông nghiệp, các cây trồng tham gia vào diễn thế còn các loài động vật thì không đóng góp vào quá trình diễn thê sinh thái của quần xã

Câu 28: Ở một loài cá nhỏ, gen A quy định cơ thể có màu nâu nhạt nằm trên NST thường trội hoàn toàn

so với alen a quy định màu đốm trắng Một quần thể của loài này sống trong hồ nước có nền cát màu nâu

có thành phần kiểu gen là 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa Một công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở nên có nền đốm trắng Từ khi đáy hồ được rải sỏi, xu hướng biến đổi thành phần kiểu gen của quần thể ở các thế hệ cá con tiếp theo được mô tả rút gọn bằng sơ đồ nào sau đây?

A.0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa -> 0,81AA + 0,18Aa + 0,0 laa -> 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa

B.0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa -> 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa -> 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa

C 0,64AA + 0,32Aa + 0,04aa -> 0,49AA + 0,3Aa + 0,2 laa -> 0,49AA + 0,42Aa + 0,09aa

D 0.64AA + 0,32Aa + 0,04aa ->0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa -> 0,48AA + 0,16Aa + 0,36aa

- Khi trong hồ có nền các màu nâu, những con cá nhỏ có màu nâu nhạt (A-) thích nghi với môi trường sống

- Khi công ty xây dựng rải một lớp sỏi xuống hồ, làm mặt hồ trở lên có nền đốm trắng, những con cá có màu nâu nhạt (A-) không thích nghi với môi trường sống mới nên bị chọn lọc tự nhiên loại bỏ dần, qua các thế hệ tần số alen A giảm dần, tần số alen a tăng dần

- Vì quần thể cá nhỏ là quần thể giao phối nên qua các thế hệ quần thể đều ở trạng thái cân bằng di truyền

- Phương án A sai vì tần số alen A thay đổi qua các thế hệ theo hướng 0,8A → 0,9A → 0,7A

- Phương án B đúng vì tần số alen A thay đổi qua các thế hệ theo hướng 0,8A → 0,7A → 0,6A và các thế hệ quần thể đã cân bằng di truyền

- Phương án C sai vì tần số alen A thay đổi qua các thế hệ theo hướng 0,8A → 0,64A → 0,7A

- Phương án D sai vì tần số alen A thay đổi qua các thế hệ theo hướng 0,8A → 0,665A → 0,56A tuy nhiên ở các thế hệ tiếp theo quần thể chưa cân bằng di truyền

=> Đáp án B

Câu 29 Khi nói về cơ chế điều hòa theo mô hình Operon Lac ở vi khuẩn E.Coli Nhận định nào sau đây

Ngày đăng: 20/03/2021, 20:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w