CÁC BẢNG TỔNG HỢP KIẾN THỨC PHẦN SINH THÁI HỌC LỚP 12 DƯỚI DẠNG BẢNG SO SÁNH ĐẦY ĐỦ NHẤT, DÙNG ÔN THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN SINH HỌC NĂM 2021, LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH, CẤP THÀNH PHỐ
Trang 1MỘT SỐ BẢNG TÓM TẮT KIẾN THỨC
PHẦN: SINH THÁI HỌC
1 Môi trường sống và các nhân tố sinh thái
- Môi trường sống bao gồm tất cả các nhân tố xung quanh sinh vật, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp tới sinh vật; làm
ảnh hưởng đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển và những hoạt động khác của sinh vật.
Phân loại
+ Môi trường đất: gồm các lớp đất có độ sâu khác nhau, trong đó có các SV đất sinh
sống
+ Môi trường trên cạn: gồm mặt đất và lớp khí quyển gần mặt đất, là nơi sinh sống của
phần lớn SV trên TĐ
+ Môi trường nước: gồm các vùng nước ngọt, nước lợ và nước mặn có các SV thuỷ
sinh
+ Môi trường sinh vật: gồm thực vật, động vật, con người, là nơi sống của các SV khác
như: vật kí sinh, cộng sinh
- Những yếu tố môi trường khi tác động và chi phối đến đời sống sinh vật thì được gọi là những nhân tố sinh thái
Phân loại + Nhân tố sinh thái vô sinh: nhiệt độ, nước, gió,… + Nhân tố sinh thái hữu sinh: là thế giới hữu cơ của môi trường và là những mối quan hệ giữa 1 sinh
vật (nhóm SV) này với 1 sinh vật (nhóm SV) khác sống xung quanh.
2 Giới hạn sinh thái
- Giới hạn sinh thái chính là khoảng giá trị xác định của 1 nhân tố sinh thái mà trong khoảng đó SV có thể tồn tại và phát
triển ổn định theo thời gian
- Những loài có giới hạn sinh thái rộng đối với nhiều nhân tố ST → vùng phân bố rộng, những loài có giới hạn ST hẹp đối với nhiều nhân tố ST → vùng phân bố hẹp.
+ Khoảng thuận lợi
+ Khoảng chống chịu
+ Điểm giới hạn trên
+ Điểm giới hạn dưới
3 Phân biệt ổ sinh thái và nơi ở
Trang 2- Ổ sinh thái là một không gian sinh thái, ở đó tất
cả các nhân tố sinh thái của môi trường nằm trong
giới hạn sinh thái cho phép loài đó tồn tại và phát
triển
- Nơi ở: là địa điểm cư trú của các loài (nơi ở # ổ
sinh thái).
4 Các mối quan hệ trong quần thể
Khái
niệm
- Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ
trợ lẫn nhau trong hoạt động sống như lấy
thức ăn, chống lại kẻ thù, sinh sản
Khi mật độ cá thể của quần thể tăng lên quá cao, nguồn sống của môi trường không đủ cung cấp cho mọi cá thể trong quần thể các cá thể tranh giành nhau thức ăn, nơi
ở, ánh sáng và các nguồn sống khác; các con đực tranh giành con cái.
Ý nghĩa
- Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định
- Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường
- Làm tăng khả năng sống sót và sinh sản của
cá thể ( hiệu quả nhóm )
Quan hệ cạnh tranh làm cho số lượng và phân bố của cá
thể trong quần thể được duy trì ở mức phù hợp với nguồn sống và không gian sống, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
Ví dụ
- Hiện tượng liền rễ ở 2 cây thông nhựa
- Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn nhờ đó ăn
thịt được trâu rừng có kích thước lớn hơn
- Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá
hơn bồ nông đi kiếm ăn riêng rẽ
Cá mập con khi mới nở ra sử dụng ngay các trứng chưa nở làm thức ăn
5 Tổng quát các đặc trưng của quần thể và quần xã
Tỉ lệ giới tính
Nhóm tuổi
Sự phân bố cá thể của quần thể Thành phần loài trong quần xã
Kích thước quần thể
Tăng trưởng của quần thể sinh vật
6 Tóm tắt các dạng tháp tuổi
Trang 3tháp tuổi
Dạng
phát triển
Quần thể trẻ: đáy tháp rộng chứng tỏ tỉ lệ sinh
cao do đó số cá thể sinh ra hằng năm lớn, cạnh tháp thoai thoải và đỉnh tháp nhọn thể hiện tỉ lệ
tử vong thấp
Dạng
ổn định
Quần thể trưởng thành: đáy tháp rộng vừa
phải, cạnh tháp xiên ít hoặc đứng, nhóm tuổi trước sinh sản cân bằng nhóm tuổi sinh sản
Dạng
suy giảm
Quần thể già: đáy tháp hẹp, nhóm tuổi trước
sinh sản chiếm tỉ lệ thấp hơn nhóm tuổi sinh sản
và sau sinh sản -> chứng tỏ yếu tố bổ sung yếu, quần thể có thể đi tới diệt vong
7 Tóm tắt các kiểu phân bố trong quần thể
Kiểu
phân bố
Phân bố
theo nhóm
Các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất Thường
gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong
môi trường
Các cá thể hỗ trợ
nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng,…
Phân bố
đồng đều
Thường gặp khi điều kiện sống
phân bố đồng đều trong môi
trường và khi
có sự cạnh tranh gay gắt
giữa các cá thể trong quần thể
Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các
cá thể
Cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ
Trang 4Phân bố
ngẫu nhiên
Thường gặp khi điều kiện sống
phân bố đồng đều trong môi
trường và
không có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá
thể trong quần thể
Tận dụng được nguồn sống trong
môi trường
Các loài sâu trên
lá cây, sò ở phù
sa vùng triều
8 Tóm tắt các nhân tố ảnh hưởng đến kích thước quần thể
Các
nhân
tố ảnh
hưởng
a Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật
b Mức độ tử vong của quần thể sinh vật
c Phát tán cá thể của quần thể sinh
Khái
niệm
- Là số lượng
cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian
- Là số lượng
cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian
-Nhập cư : Số cá thể
chuyển tới QUẦN THỂ
-Xuất cư : Số cá thể
rời bỏ QUẦN THỂ
Các yếu
tố phụ
thuộc
- Số lượng trứng (hay con non) -Số lứa đẻ -Tuổi trưởng thành sinh dục
-Tỷ lệ đực cái
- Trạng thái của quần thể, điều kiện sống của MT
- Mức khai thác của con người
Các điều kiện sống của môi trường
9 Tóm tắt các loại động số lượng cá thể
theo chu kì Chu kì ngày
đêm
Chu kì mùa Chu kì nhiều
năm
Chu kì tuần trăng và hoạt động của thủy triều
Đặc
điểm
- Thường gặp ở
sinh vật có kích
thước nhỏ và
tuổi thọ thấp.
- Đối với sinh
vật bậc cao gây
biến đổi quá
trình sinh lý
hình thành nhịp
sinh học ngày
đêm
Sự tăng, giảm
số lượng cá thể của quần thể theo mùa
Số lượng cá thể của quần thể biến động theo chu kì nhiều năm nhất định
- Ánh sáng mặt trăng tác động tới thời gian kiếm ăn
và ngừng kiếm ăn của các loài sinh
- Sự chuyển động của mặt trăng và trái đất gây ra hoạt động thủy triều
- Biến động không theo chu kì là hiện tăng hoặc giảm số
cá thể 1 cách đột ngột.
- Nguyên nhân:
+ Do hoạt động cuả con người
+ Do điều kiện bất thường của môi trường như: cháy rừng, lũ lụt, dịch
Trang 5bệnh, khai thác quá mức,…
=> Rất nguy hại cho những quần thể
có kích thước nhỏ,
có không gian phân
bố hẹp.
Ví dụ
Thực vật nổi
tăng số lượng
vào ban ngày,
giảm vào ban
đêm
1 Ếch, Nhái tăng vào mùa mưa
2 Cây chủ yếu
ra hoa kết quả vào mùa xuân
3 Mùa đông khắc nghiệt, các quần thể rừng ôn đới thường giảm
số lượng
1 Biến động chu kì của thỏ rừng và mèo rừng ở
Mỹ là 9-10 năm
2 Số lượng
cá cơm ở biển pêru biến động là 10-12 năm liên quan với hoạt động El-Nino -> số lượng chim biển ăn cá cơm biến động theo
Rươi vùng Bắc
Bộ đẻ rộ vào cuối tháng 9 đầu tháng 10 âm lịch
Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng tháng 3 năm 2002
10.Tóm tắt 2 kiểu tăng trưởng trong quần thể
Tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (theo hàm
mũ)
Tăng trưởng trong điều kiện môi trường bị giới hạn.
Công thức:
ΔNN ΔNt =(b−d ).N hay
ΔNN ΔNt =r N .
Với: ΔN N: mức tăng trưởng; N: số lượng cá thể của
quần thế; ΔN t: khoảng thời gian; r: hệ số tăng
trưởng
Công thức:
ΔNN ΔNt =r N [K−N K ] . Với: K: số lượng tối đa mà quần thể có thể đạt được (giới hạn kích thước của QT); N: số lượng cá thể của
QT tại một thời điểm
Đường cong tăng trưởng hình chữ J Đường cong tăng trưởng hình chữ S
Loài có kích thước cơ thể nhỏ Loài có kích thước cơ thể lớn
Trang 6Tuổi chín sinh dục sớm
Tốc độ sinh sản nhanh
Tập tính bảo vệ hoặc chăm sóc con non có khi không
có hoặc rất kém
Tuổi chín sinh dục muộn Tốc độ sinh sản chậm Tập tính bảo vệ hoặc chăm sóc con non tốt
Có khả năng thích ứng cao với những thay đổi của
môi trường khả năng khôi phục quần thể nhanh Có sự biến động số lương cá thể do xuất cư theo mùa khả năng khôi phục quần thể chậm Khai thác hiệu quả nguồn sống từ môi trường Điều kiện sống không hoàn toàn thuận lợi
Ví dụ: Vi sinh vật, động vật nguyên sinh, tảo đơn
bào và nhiều động vật phù du, côn trùng
Ví dụ: Động vật, thực vật có kích thước lớn.
11 Tóm tắt các đặc trưng của quần xã
Các dạng đặc
trưng cơ bản
của quần xã
Đặc trưng về
thành phần loài
Độ đa dạng Sự phong phú về số lượng loài và số lượng cá thể của
mỗi loài
Trong quần xã có nhiều loài khác nhau
Thành phần các loài trong quần xã
Loài ưu thế
Loài đóng vai trò quan trọng trong quần xã…
Vd: loài cây gỗ lớn chiếm ưu thế trong quần
xã rừng nhiệt đới
Loài đặc trưng
Loài chỉ có ở quần xã này mà không có ở quần xã khác
Hoặc loài có số lượng nhiều hơn hẳn và có vai trò quan trọng so với các loài khác trong quần xã
Vd: cây thông trong quần xã ở rừng cây lá kim
Loài chủ chốt
Một hoặc vài loài có vai trò kiểm soát và khống chế hoạt động của các loài khác trong quần xã
Vd: thường là các loài động vật ăn thịt, giữ
vị trí cao nhất trong chuỗi thức ăn
Loài thứ yếu Loài đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế
trong quần xã, khi loài ưu thế bị diệt vong Loài ngẫu nhiên Loài có tần số xuất hiện và độ phong phú
trong quần xã thấp
Đặc trưng về sự
phân bố trong
không gian của
quần xã
Theo chiều thẳng đứng + Càng lên vùng có địa hình cao vo với mặt nước biển , thực vật càng thưa
và chiều cao cây giảm dần
+ Độ đa dạng của quần xã ven bờ cao hơn hẳn các quần xã vùng khơi
Theo chiều ngang trên mặt đất
Trang 712 Tóm tắt các mối quan hệ trong quần xã
Hỗ trợ
Cộng sinh
(+, +)
Hợp tác chặt chẽ giữa 2 hay nhiều loài
và tất cả các loài tham gia cộng sinh đều có lợi
1 Nấm, vi khuẩn + tảo đơn bào " địa y
2 Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần
cây họ Đậu
3 Trùng roi sống trong ruột mối giúp mối tiêu hoá xenlulô
4 Hải quỳ và cua
Hợp tác (+, +)
Hợp tác giữa 2 hay nhiều loài và tất cả các loài tham gia hợp tác đều có lợi
Khác với cộng sinh, quan hệ hợp tác không phải là quan hệ chặt chẽ và nhất thiết phải có đối với mỗi loài
1 Sáo bắt ve, rận trên lưng trâu
2 Chim mỏ đỏ và linh dương
3 Lươn biển và cá nhỏ
Hội sinh (0, +)
Hợp tác giữa 2 loài, trong đó một loài
có lợi, còn loài kia không có lợi cũng không có hại gì
1 Cá ép sống bám trên cá lớn
2 Cây phong lan bám trên thân cây gỗ
3 Rêu sống bám vào thân cây cổ thụ
4 Hà xun (Balamus) bám trên mai rùa biển, trên da cá mập
Đối
kháng
Kí sinh (-, +)
Là quan hệ một loài sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác, lấy các chất nuôi sống cơ thể từ sinh vật đó Sinh vật “kí sinh hoàn toàn” không có khả năng tự dưỡng, sinh vật “nửa kí sinh”
vừa lấy các chất nuôi sống từ sinh vật chủ, vừa có khả năng tự dưỡng
1 Sán lá kí sinh trong gan động vật
2 Dây tơ hồng sống kí sinh trên thân cây gỗ
3 Cây tầm gửi sống bám trên thân các cây
gỗ trong rừng
Ức chế – cảm nhiễm
(0, -)
Là quan hệ mà một loài sinh vật trong quá trình sống đã vô tình gây hại cho các loài khác
1 Tảo giáp nở hoa gây độc cho cá, chim
2 Cây tỏi tiết chất kháng sinh gây ức chế hoạt động của sinh vật sống xung quanh Sinh vật ăn
sinh vật khác (-, +)
Một loài sử dụng loài khác làm thức
ăn, bao gồm: quan hệ giữa động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, thực vật bắt sâu bọ
1 Chim ăn sâu, ếch ăn côn trùng, hổ ăn thịt thỏ
2 Cây nắp ấm bắt ruồi
Cạnh tranh
(-, -)
Là mối quan hệ giữa các loài có cùng chung nhau nguồn sống, các loài cạnh tranh giành thức ăn, chỗ ở, và các điều kiện sống khác của môi trường Khi cạnh tranh các loài đều bất lợi, tuy nhiên sẽ có một loài thắng thế còn các loài khác bị hại hoặc cả 2 đều bị hại
1 Cỏ dại và cây trồng cạnh tranh dinh dưỡng và ánh sáng
2 Cạnh tranh giữa cú và chồn
Trang 813 Phân biệt quần thể và quần xã
Định nghĩa
Tập hợp các cá thể trong cùng một loài , cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản, tạo ra những thế hệ mới hữu thụ
Một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một không gian và thời gian nhất định
Cấu trúc
+ Đơn vị cấu
trúc
+ Số lượng loài
+ Mối quan hệ
giữa các đơn vị
cấu trúc
+ Cá thể + Một loài + Sinh sản, di truyền
+ Quần thể + Nhiều loài + Dinh dưỡng, nơi ở
Chức năng
+ Trao đổi chất
và năng lượng
+ Sinh trưởng,
phát triển, sinh
sản
+ Cảm ứng và
thích nghi
+ Là hệ mở ( trao đổi chất và năng lượng với môi trường)
+ Sinh trưởng quần thể thông qua sinh trưởng
và sinh sản của cá thể
+ Khả năng tự điều chỉnh thấp hơn, thông qua
cơ chế điều hòa mật độ
+ Là hệ mở (trao đổi chất và năng lượng giữa các quần thể trong nội bộ quần xã và giữa quần xã với môi trường)
+ Sinh trưởng quần xã thông qua sinh trưởng các quần thể
+ Khả năng tự điều chỉnh cao, ngoài cơ chế điều hòa mật độ của mỗi quần thể còn
là quan hệ khống chế sinh học giữa các loài trong quần xã
14 Phân biệt chu trình chất khí và chu trình các chất lắng đọng
Có nguồn gốc lớn lao từ khí quyển Có nguồn gốc từ vỏ phong hóa của Trái Đất
Sau chu trình, vật chất thất thoát ít hơn Sau chu trình vật chất thất thoát nhiều hơn
15 Hệ sinh thái
Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã) Sinh vật trong quần xã luôn tác động lẫn nhau và tác động với sinh cảnh nhờ đó hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
Đặc điểm
hệ sinh thái
Trong hệ sinh thái, trao đổi vật chất và năng lượng giữa các sinh vật trong quần xã và giữa quần
xã với môi trường biểu hiện chức năng của một tổ chức sống
Kích thước
hệ sinh
Bất kỳ một sự gắn kết nào giữa các sinh vật với môi trường tạo thành chu trình sinh học hoàn chỉnh dù ở mức đơn giản nhất đến phức tạp đều được coi là một hệ sinh thái nên hệ sinh thái rất
đa dạng có thể nhỏ như giọt nước ao, một bể cá, … đến lớn nhất là Trái Đất
Cấu trúc
hệ sinh thái
- Thành phần vô sinh (sinh cảnh) gồm: Ánh sáng, Khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, gió Đất, Nước,
Xác sinh vật
- Thành phần hữu sinh
+ Sinh vật sản xuất: Là những sinh vật có khả năng sử dụng năng lượng mặt trời để tổng hợp nên
các chất hữu cơ ( ví dụ: thực vật và một số vi sinh vật tự dưỡng)
+ Sinh vật tiêu thụ: Gồm động vật ăn thực vật và động vật ăn động vật + Sinh vật phân giải: Là những sinh vật phân giải xác chết và chất thải của sinh vật thành các
chất vô cơ ( ví dụ vi khuẩn, nấm, giun, sâu bọ )
Trang 916 Tóm tắt các hệ sinh thái
17 Phân biệt chuyển hoá vật chất trong hệ sinh thái và chuyển hoá năng lượng trong hệ sinh thái
Chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái Chuyển hóa năng lượng trong hệ sinh thái
Vật chất chuyển hóa từ dạng vật chất này sang dạng
khác:
Chất vô cơ chất hữu cơ chất vô cơ
Năng lượng chuyển hóa từ dạng này sang dạng khác:
Quang năng hóa năng nhiệt năng
Vật chất được chuyển hóa qua các chuỗi thức ăn trong
quần xã: sự tạo thành chất sống (do sinh vật sản xuất);
chuyển hóa chất sống (do sinh vật tiêu thụ); phân hủy
chất sống thành chất vô cơ (do sinh vật phân giải)
Năng lượng được chuyển hóa qua các bậc dinh dưỡng của chuỗi thức ăn
Phần lớn vật chất được tái sử dụng tham gia vào các chu
trình
Phần lớn năng lượng thoát ra dưới dạng nhiệt Có
sự hao hụt năng lượng rất lớn qua các bậc dinh dưỡng do hô hấp, thải chất bã,…
18 Phân biệt chuỗi và lưới thức ăn.
Chuỗi thức ăn:
* Khái niệm: Chuỗi thức ăn là một dãy các loài sinh vật có mối quan hệ với nhau về mặt dinh dưỡng, trong
đó loài này ăn loài khác phía trước và là thức ăn của loài tiếp theo phía sau
* Phân loại: Trong quần xã sinh vật có hai loại chuỗi thức ăn:
- Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật tự dưỡng
Ví dụ:
- Chuỗi thức ăn bắt đầu bằng sinh vật ăn mùn bã hữu cơ
Ví dụ:
Trang 10Lưới thức ăn:
- Lưới thức ăn là tập hợp các chuỗi thức ăn
trong hệ sinh thái, có những mắt xích chung
- Quần xã sinh vật càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn trong quần xã càng phức tạp (quần xã càng
ổn định)
Bậc dinh dưỡng:
* Bậc dinh dưỡng: là những loài cùng mức năng lượng và sử dụng thức ăn cùng mức năng lượng trong lưới thức ăn (hoặc chuỗi thức ăn)
* Các bậc dinh dưỡng:
- Bậc dinh dưỡng cấp 1: Sinh vật sản xuất (sinh vật phân giải)
- Bậc dinh dưỡng cấp 2: Sinh vật tiêu thụ bậc 1
- Bậc dinh dưỡng cấp 3: Sinh vật tiêu thụ bậc 2
- Bậc dinh dưỡng cấp n: Sinh vật tiêu thụ cấp n-1
- Bậc dinh dưỡng cao nhất: Bậc cuối cùng
Ví dụ: Cho chuỗi thức ăn sau:
Bậc dd cấp 1 Bậc dd cấp 2 Bậc dd cấp 3 Bậc dd cấp 4
Hiệu suất sinh thái
- Hiệu suất sinh thái là tỉ lệ % chuyển hoá năng lượng qua các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái
- Hiệu suất sinh thái của bậc dinh dưỡng sau tích luỹ được thường là 10% so với bậc trước liền kề.
Gọi H (%): là hiệu suất sinh thái.
Qn: Là năng lượng ở bậc dinh dưỡng n
Qn+1: Là năng lượng ở bậc dinh dưỡng n+1
H(%) =
% 100
1
Qn
Q n
19 Tóm tắt các dạng tháp sinh thái
+ Tháp số lượng: xây dựng dựa trên số lượng cá
thể sinh vật ở mỗi bậc dinh dưỡng
SVTT bậc 3 SVTT bậc 2
SVTT bậc 1 SVSX