ĐỂ TRẮC NGHIỆM TỔNG ÔN LÍ THUYẾT MÔN SINH HỌC 12 DÙNG CHO LUYỆN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021 VÀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC THPT CÓ ĐÁP ÁN VÀ Giải chi tiết TỪNG CÂU TOÀN BỘ ĐỀ THI
Trang 1ĐỀ ÔN LUYỆN – SỐ 5 Câu 1: M t loài sinh v t l ng b i có 14 nhóm gen liên k t. Gi s có 5 th đ t bi n c a loài này đ c kí hi u ộ ậ ưỡ ộ ế ả ử ể ộ ế ủ ượ ệ
t I đ n VI có s l ng nhi m s c th (NST) kì gi a trong m i t bào sinh d ng nh sau:ừ ế ố ượ ễ ắ ể ở ữ ỗ ế ưỡ ư
Cho bi t s l ng nhi m s c th trong t t c các c p m i t bào c a m i th đ t bi n là b ng nhau. Trong các ế ố ượ ễ ắ ể ấ ả ặ ở ỗ ế ủ ỗ ể ộ ế ằ
th đ t bi n trên, có bao nhiêu th đ t bi n đa b i ch n?ể ộ ế ể ộ ế ộ ẵ
Câu 2 Điều kiện nghiệm đúng quan trọng nhất của qui luật tương tác gen là:
A mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng B gen trội phải trội hoàn toàn.
C mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST D nhiều cặp gen qui định một cặp tính trạng Câu 3 Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO nằm trên NST thường Một cặp vợ chồng, người chồng có nhóm máu AB và người vợ có kiểu gen về nhóm máu là IAIB Những người con của họ
có thể mang nhóm máu nào sau đây:
Câu 4 Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IA IA, IAIO
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IB IB, IBIO
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen IO IO
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IA IB
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu
của người bố?
Câu 5 Trong các dạng đột biến gen thì
A đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì chỉ gen trội mới tạo ra kiểu hình thích
nghi với điều kiện môi trường hiện tại vì vậy mà nó làm tăng giá trị thích nghi của quần thể trước sự thay đổi của điều kiện môi trường
B đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa hơn đối với quá trình tiến hóa vì nó biểu hiện ngay ra ngoài kiểu hình
mà đột biến gen trội thường có lợi cho sinh vật vì vậy có thể nhanh chóng tạo ra những dạng thích nghi thay thế những dạng kém thích nghi
C đột biến trội hay đột biến lặn đều có ý nghĩa như nhau đối với quá trình tiến hóa vì nó tạo ra alen mới
làm phong phú vốn gen của quần thể là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
D đột biến gen lặn có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì khi nó tạo ra sẽ không biểu hiện ngay mà
tồn tại ở trạng thái dị hợp, dù là đột biến có hại thì cũng không biểu hiện ngay ra kiểu hình vì vậy có nhiều cơ hội tồn tại và làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể
Câu 6 Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, trình tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon có vai
trò rất quan trọng trong sự biểu hiện của operon, trình tự khởi động là
A trình tự nằm trước gen cấy trúc là vị trí tương tác với protein ức chế.
B trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên.
C vùng chứa bộ ba qui định axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit.
D trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.
Câu 7 Có hai loại prôtêin bình thường có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ 2 phân tử mARN khác nhau
Biết hai phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen trong nhân tế bào và các quá trình phiên mã, dịch mã diễn ra bình thường Hiện tượng này xảy ra do?
A Hai prôtêin được tạo ra từ một gen nhưng ở hai riboxom khác nhau nên có cấu trúc khác nhau.
B Một đột biến xuất hiện trước khi gen phiên mã làm thay đổi chức năng của gen.
C mARN sơ khai được xử lý theo những cách khác nhau tạo nên các phân tử mARN khác nhau.
D Các mARN được phiên mã từ một gen ở các thời điểm khác nhau.
Câu 8: Nội dung nào sau đây không đúng?
A Mã kết thúc không được t-ARN dịch mã.
B Các anticodon của t-ARN bổ sung với codon trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
C Có bao nhiêu riboxom tham gia dịch mã có bấy nhiêu chuỗi polipetit được tạo thành.
Trang 2D Các riboxom chuyển dịch trên mARN theo chiều 5' -> 3' từng bộ ba, tương ứng với 10,2A0.
Câu 9: Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen Nếu như đột biến xảy ra ở
vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?
A Cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng
tăng cường hoặc giảm bớt
B Lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polymerase giảm xuống, nhưng
cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi
C Cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa
các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường
D Lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do biến đổi chỉ xảy ra ở
vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen
Câu 10 Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu:
A Cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.
B Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau.
C Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.
D Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.
Câu 11 Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
B Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
C Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
D Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Câu 12: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
B Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’→5’ là liên tục còn mạch
mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’→3’ là không liên tục (gián đoạn)
C Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→3’.
D Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’→5’
Câu 13: Phân tích thành phần các loại nuclêôtit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như
sau: A = 32%; G = 20%; T= 32% ; X = 16%
Kết luận nào sau đây là đúng?
A ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh.
B ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.
C ARN của vi rút gây bệnh.
D ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.
Câu 14: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
A mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
B mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
C mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự phan trộn.
D mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
Câu 15: Bằng cách nào phân biệt đột biến gen ngoài nhân với ADN của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả
năng tổng hợp diệp lục với đột biến của gen trên ADN ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây?
A Đột biến ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm
toàn bộ các phần của cây có màu xanh chuyển sang trắng
B Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá trắng; đột biến gen trong nhân sẽ
sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng
C Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm
toàn bộ lá có màu trắng
D Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh
ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá màu trắng
Câu 16: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’ → 5’ là liên tục còn
mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’ → 3’ là không liên tục (gián đoạn)
B Trong quá trình dịch mã, sự bổ sung đặc hiệu giữa anticodon của tARN và codon trên mARN theo
nguyên tắc A- U, T – A, G – X, X – G
C Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’ → 3’.
Trang 3D Trong quá trình nhân đôi ADN, phiên mã tổng hợp ARN, và dịch mã tổng hợp Protein đều theo nguyên
tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung
Câu 17 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
A giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.
B giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần số kiểu gen đồng hợp tử.
C giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
D tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
Câu 18 Chọn phát biểu không đúng?
A Đột biến mất đoạn được ứng dụng để xác định vị trí của gen trên NST.
B Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp T- A ở bộ ba thứ 6 của gen
β-hemôglôbin đã làm thay thế axit amin glutamic bằng valin trên phân tử prôtẻin
C Đột biến đảo đoạn gây ra sự sắp xếp lại gen, góp phần tạo sự đa dạng các thứ, các nòi trong cùng một
loài
D Trong dạng đột biến cấu trúc NST thì đột biến chuyển đoạn góp phần hình thành loài mới và ít gây hậu
quả nghiêm trọng nhất đối với thể đột biến
Câu 19: Nội dung không đúng khi nói về di truyền giới tính là:
A các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính còn quy định tính trạng thường.
B các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định tính trạng liên quan đến giới tính.
C cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
D cặp nhiễm sắc thể giới tính có thể là đồng giao tử hoặc dị giao tử.
Câu 20: Nội dung nào sau đây là không đúng?
A Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào môi trường.
B Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc điều kiện môi trường.
C Trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng.
D Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Câu 21: Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Những giống cây ăn quả, không hạt thường là thể đa bội lẻ.
B Thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
C Trong thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể là 2n +2.
D Trong thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n.
Câu 22: Khẳng định nào sau đây về đột biến đa bội là không đúng
A Tế bào đa bội có quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
B Chỉ có ý nghĩa với chọn giống không có ý nghĩa với tiến hóa.
C Phổ biến ở thực vật nhưng hiếm gặp ở động vật.
D Đa số các thể đa bội lẻ 3n, 5n không có khả năng sinh sản hữu tính.
Câu 23: Khẳng định nào đúng về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực.
A Trên cả phân tử chỉ có một đơn vị tái bản.
B Xảy ra ở kì trung gian của quá trình phân bào và trong nhân tế bào.
C Chỉ có một mạch được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử ADN mới.
D Chuỗi polinu mới chỉ được tổng hợp theo một chiều duy nhất là từ 3' đến 5'.
Câu 24: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về di truyền liên kết gen:
A Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc luôn di truyền liên kết hoàn toàn với nhau.
B Liên kết gen hoàn toàn hay hoán vị gen vì đều làm hạn chế biến dị tổ hợp.
C Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì di truyền liên kết không hoàn toàn ( hoán vị gen).
D Trong tế bào có bộ NST 2n thì số nhóm gen liên kết thường bằng n.
Câu 25: Phát biểu nào sau đây về quá trình phiên mã là không đúng?
A Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên tất cả các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
B Một số gen ở sinh vật nhân sơ có thể có chung một điểm khởi đầu phiên mã.
C ARN polimeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợp mạch ARN mới theo chiều 5' - 3'.
D Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật có thể diễn ra trong nhân
hoặc ngoài nhân
Câu 26: Một số bà con nông dân đã mua hạt ngô lai có năng suất cao về trồng nhưng cây ngô lai không cho
hạt Giả sử công ty giống đã cung cấp hạt giống đúng tiêu chuẩn Nguyên nhân có thể dẫn đến tính trạng cây ngô không cho hạt là:
A Do biến dị tổ hợp hoặc thường biến B Do thường biến hoặc đột biến.
C Điều kiện gieo trồng không thích hợp D Do đột biến gen hoặc đột biến NST.
Trang 4Câu 27 Cho biết thứ tự gen trên NST là ABCDG*HI Do tác nhân gây đột biến làm NST có cấu trúc là
CDG*HI Cơ chế hình thành dạng đột biến trên là?
A Do tác nhân đột biến tác động trực tiếp vào NST làm NST bị nối sai, hoặc bị cuốn vòng, hoặc trao đổi
chéo không cân giữa hai NST tương đồng
B Do tác nhân đột biến tác động trực tiếp vào NST làm NST bị đứt gãy, hoặc bị cuốn vòng đứt hãy bị tiêu
biến, hoặc trao đổi chéo không cân giữa hai NST tương đồng
C Do tác nhân đột biến tác động trực tiếp vào NST làm NST bị đứt gãy, hoặc bị cuốn vòng , hoặc trao đổi
đoạn giữa hai NST khác nguồn
D Do tác nhân đột biến tác động trực tiếp vào NST làm NST bị đứt gãy, hoặc bị cuốn vòng đứt hãy bị tiêu
biến, hoặc trao đổi chéo cân giữa hai NST tương đồng
Câu 28: Trong một phòng thí nghiệm sinh học phân tử, trình tự các axit amin của một protein armadillo đã
được xác định một phần Các phân tử tARN được sử dụng trong quá trình tổng hợp lần lượt có anticodon sau đây:3'UAX5', 3'XGA5', 3'GGA5', 3'GXU5', 3'UUU 5', 3'GGA5' Trình tự nucleotit ADN của chuỗi bổ sung cho chuỗi ADN mã hóa cho protein armadillo là
A 5' - ATG-GTX-GGT-XGA-AAA-XXT-3' B 5'-ATG-GXT-XXT-XGA-AAA-XXT-3'.
C 5'-ATG-GGT-XXT-XGA-AAA-XGT-3' D 5'-ATG-GXT-GXT-XGA-AAA-GXT-3'.
Câu 29 Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là:
A Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li
của cặp alen
B Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen trên đó
C Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân
li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen
D Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa
đến sự phân li và tổ hơp của cặp gen alen
Câu 30 Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp
sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
A các gen dễ chịu ảnh hưởng của môi trường B dễ tạo ra các biến dị đột biến.
C các gen có điều kiện tương tác với nhau D tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.
Câu 31: Nội dung nào dưới đây là không đúng?
A Có nhiều mã bộ ba khác nhau có thể cùng mã hóa cho một axit amin
B Một bộ ba có thể mã hóa cho nhiều axit amin trên phân tử protein
C Tất cả các loài đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ
D Các mã bộ ba không nằm chồng gối lên nhau mà nằm kế tiếp nhau
Câu 32: Khi xét sự di truyền của một loại bệnh di truyền ở người, người ta lập sơ đồ phả hệ sau:
Kết luận đúng được rút ta về tính chất di truyền của bệnh trên là:
A Gen lặn nằm trên NST thường, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gen là Aa
B Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gen là A a
X X
C Gen lặn nằm trên NST giới tính X, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gen là X X hoặc A a X X A A
D Gen lặn nằm trên NST thường, người phụ nữ thế hệ thứ nhất có kiểu gen là AAhoặc Aa
Câu 33: Từ hai dòng thực vật ban đầu có kiểu gen AaBb và DdEe, bằng phương pháp lai xa kèm đa bội hóa có
thể tạo ra những quần thể thực vật nào sau đây?
A AAbbDDEE, aabbDDEE, aabbDdee B AAbbDDEE, aabbDDee, AABBddee.
C AAbbDDEE, AABbDDee, Aabbddee D AAbbDDEE, AabbDdEE, AaBBDDee.
Câu 34: Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là do
A tất cả các cặp NST không phân li trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n).
B có một số cặp NST không phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử.
C khi tiến hành lai xa, hai giao tử của hai loài kết hợp với nhau tạo ra thể đột biến.
Trang 5D các giao tử đơn bội (n) kết hợp với các giao tử lưỡng bội (2n) tạo thể đột biến.
Câu 35: Ở miền Bắc Việt Nam, năm nào có nhiệt độ môi trường xuống dưới 8℃ thì năm đó có số lượng bò sát
giảm mạnh Đây là ví dụ về kiểu biến động số lượng cá thể
Câu 36: Ở ruồi giấm, alen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng Biết rằng không
xảy ra đột biến Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 ruồi cái mắt
đỏ : 1 ruồi đực mắt đỏ : 1 ruồi đực mắt trắng?
A X XA a�X Y.A B X XA A�X Y.a C X XA a�X Y.a D X Xa a�X Y.A
Câu 37: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của operon, phát biểu nào sau đây đúng?
A Nếu gen điều hòa tổng hợp chất ức chế liên tục thì operon sẽ không hoạt động.
B Các gen có số lần nhân đôi bằng nhau nhưng số lần phiên mã khác nhau.
C Các gen trong operon có số lần phiên mã và số lần nhân đôi khác nhau.
D Khi operon hoạt động thì các gen sẽ tạo ra các phân tử mARN khác nhau.
Câu 38: Dòng thuần là gì?
A Là dòng mà tất cả cá thể có kiểu gen chỉ cho 1 loại kiểu hình.
B Là dòng mà tất cả cá thể có kiểu gen trội có lợi.
C Là dòng mà tất cả cá thể có kiểu gen mang các gen ở trạng thái đồng hợp.
D Là dòng mà tất cả cá thể có kiểu gen đồng nhất.
Câu 39: Ví dụ nào sau đây phản ánh sự tương tác giữa kiểu gen và môi trường?
A Người bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng ăn kiêng hợp lí có thể phát triển bình thường.
B Người bị bệnh thiếu màu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp khớp, suy thận.
C Người bị bệnh AIDS thì thường bị tiêu chảy, lao, viêm phổi.
D Người mắc hội chứng Đao có cổ ngắn, gáy rộng và dẹt, khe mắt xếch, si đần, vô sinh.
Câu 40: Quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước theo thứ tự đúng là
A Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng
thuần chủng
B Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Tạo dòng thuần chủng → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình
mong muốn
C Tạo dòng thuần chủng → Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình
mong muốn
D Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến → Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn → Tạo dòng
thuần chủng
Trang 6HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN LUYỆN – SỐ 5 Câu 1: M t loài sinh v t l ng b i có 14 nhóm gen liên k t. Gi s có 5 th đ t bi n c a loài này đ c kí hi u ộ ậ ưỡ ộ ế ả ử ể ộ ế ủ ượ ệ
t I đ n VI có s l ng nhi m s c th (NST) kì gi a trong m i t bào sinh d ng nh sau:ừ ế ố ượ ễ ắ ể ở ữ ỗ ế ưỡ ư
Cho bi t s l ng nhi m s c th trong t t c các c p m i t bào c a m i th đ t bi n là b ng nhau. Trong các ế ố ượ ễ ắ ể ấ ả ặ ở ỗ ế ủ ỗ ể ộ ế ằ
th đ t bi n trên, có bao nhiêu th đ t bi n đa b i ch n?ể ộ ế ể ộ ế ộ ẵ
Đáp án C
Câu 2 Điều kiện nghiệm đúng quan trọng nhất của qui luật tương tác gen là:
A mỗi cặp gen qui định một cặp tính trạng B gen trội phải trội hoàn toàn.
C mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST D nhiều cặp gen qui định một cặp tính trạng.
Chọn đáp án D
Tương tác gen là sự tác động qua lại giữa các gen trong sự hình thành một kiểu hình
→ Nhiều cặp gen quy định một cặp tính trạng
→ Đáp án D
Câu 3 Ở người, gen quy định nhóm máu A, B, O và AB có 3 alen: IA, IB, IO nằm trên NST thường Một cặp vợ chồng, người chồng có nhóm máu AB và người vợ có kiểu gen về nhóm máu là IAIB Những người con của họ
có thể mang nhóm máu nào sau đây:
Chọn đáp án D
P: IAIB x IAIB
F1: 1IAIA : 2IAIB : 1IBIB
→ Người con có thể mang nhóm máu A, đồng hợp hoặc nhóm máu B, đồng hợp hoặc nhóm máu AB, dị hợp
→ Đáp án D
Câu 4 Ở người nhóm máu ABO do 3 gen alen IA, IB, IO quy định:
- Nhóm máu A được quy định bởi các kiểu gen IA IA, IAIO
- Nhóm máu B được quy định bởi các kiểu gen IB IB, IBIO
- Nhóm máu O được quy định bởi các kiểu gen IO IO
- Nhóm máu AB được quy định bởi các kiểu gen IA IB
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB Nhóm máu nào dưới đây chắc chắn không phải là nhóm máu
của người bố?
Chọn đáp án B
Mẹ có nhóm máu AB, sinh con có nhóm máu AB
⇒ Con nhận alen IA hoặc IB từ mẹ, nhận alen IB hoặc IA từ bố
⇒ Bố phải có nhóm máu A, B hoặc AB
Câu 5 Trong các dạng đột biến gen thì
A đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì chỉ gen trội mới tạo ra kiểu hình thích
nghi với điều kiện môi trường hiện tại vì vậy mà nó làm tăng giá trị thích nghi của quần thể trước sự thay đổi của điều kiện môi trường
B đột biến gen trội có nhiều ý nghĩa hơn đối với quá trình tiến hóa vì nó biểu hiện ngay ra ngoài kiểu hình
mà đột biến gen trội thường có lợi cho sinh vật vì vậy có thể nhanh chóng tạo ra những dạng thích nghi thay thế những dạng kém thích nghi
C đột biến trội hay đột biến lặn đều có ý nghĩa như nhau đối với quá trình tiến hóa vì nó tạo ra alen mới
làm phong phú vốn gen của quần thể là nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa
D đột biến gen lặn có nhiều ý nghĩa đối với quá trình tiến hóa vì khi nó tạo ra sẽ không biểu hiện ngay mà
tồn tại ở trạng thái dị hợp, dù là đột biến có hại thì cũng không biểu hiện ngay ra kiểu hình vì vậy có nhiều cơ hội tồn tại và làm tăng sự đa dạng di truyền trong quần thể
Chọn đáp án D
Trang 7A Sai Gen lặn cũng có thể tạo ra kiểu hình thích nghi với điều kiện môi trường hiện tại Hoặc không thích nghi với môi trường hiện tại thì khi điều kiện môi trường thay đổi gen lặn có thể có lợi thích nghi với điều kiện môi trường
B Sai Đột biến đa số là có hại cho cơ thể sinh vật
C Sai
Câu 6 Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gen ở E.coli, trình tự khởi động nằm trong cấu trúc của operon có vai
trò rất quan trọng trong sự biểu hiện của operon, trình tự khởi động là
A trình tự nằm trước gen cấy trúc là vị trí tương tác với protein ức chế.
B trình tự nằm ở đầu 5' của mạch mang mã gốc và chứa tín hiệu mã hóa cho axit amin đầu tiên.
C vùng chứa bộ ba qui định axit amin mở đầu của chuỗi polipeptit.
D trình tự nằm trước vùng vận hành, là vị trí tương tác của enzim ARN polimeraza.
Chọn đáp án D
Operon Lac gồm các thành phần:
- Nhóm gen cấu trúc liên quan nhau về chức năng nằm kề nhau
- Vùng vận hành (O): nằm trước các gen cấu trúc, là vị trí tương tác với chất (protein) ức chế
- Vùng khởi động (P): nằm trước vùng vận hành, do là vị trí tương tác của ARN polimeraza để khởi động phiên mã
→ Đáp án D
Câu 7 Có hai loại prôtêin bình thường có cấu trúc khác nhau được dịch mã từ 2 phân tử mARN khác nhau
Biết hai phân tử mARN được phiên mã từ 1 gen trong nhân tế bào và các quá trình phiên mã, dịch mã diễn ra bình thường Hiện tượng này xảy ra do?
A Hai prôtêin được tạo ra từ một gen nhưng ở hai riboxom khác nhau nên có cấu trúc khác nhau.
B Một đột biến xuất hiện trước khi gen phiên mã làm thay đổi chức năng của gen.
C mARN sơ khai được xử lý theo những cách khác nhau tạo nên các phân tử mARN khác nhau.
D Các mARN được phiên mã từ một gen ở các thời điểm khác nhau.
Chọn đáp án C
Câu 8: Nội dung nào sau đây không đúng?
A Mã kết thúc không được t-ARN dịch mã.
B Các anticodon của t-ARN bổ sung với codon trên mARN theo nguyên tắc bổ sung.
C Có bao nhiêu riboxom tham gia dịch mã có bấy nhiêu chuỗi polipetit được tạo thành.
D Các riboxom chuyển dịch trên mARN theo chiều 5' -> 3' từng bộ ba, tương ứng với 10,2A0
Đáp án C
C sai vì số chuỗi polipeptit = Số mARN số riboxom số lần trượt của riboxom
Câu 9: Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nucleotit ở bất kì vị trí nào trên gen Nếu như đột biến xảy ra ở
vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gì?
A Cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng
tăng cường hoặc giảm bớt
B Lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polymerase giảm xuống, nhưng
cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi
C Cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa
các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường
D Lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do biến đổi chỉ xảy ra ở
vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen
Đáp án A
Câu 10 Một thể đột biến được gọi là thể tam bội nếu:
A Cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính.
B Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng giống nhau.
C Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 2 chiếc có hình dạng giống nhau.
D Trong mỗi tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng bộ 3 chiếc có hình dạng khác nhau.
Chọn đáp án B
Thể tam bội (3n): tế bào chứa số NST tăng gấp 3 lần số đơn bội NST, hay mỗi NST tồn tại thành từng gồm 3 chiếc có hình dạng giống nhau
A Sai Đa bội lẻ (3n, 5n, …) cơ thể không có khả năng sinh sản hữu tính, chỉ có thể sinh sản vô tính
C Sai Đó là bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội
D Sai NST tồn tại thành từng bộ có hình dạng giống nhau
→ Đáp án B
Trang 8Câu 11 Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây không đúng?
A Đột biến gen có thể gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho thể đột biến.
B Đột biến gen làm xuất hiện các alen khác nhau trong quần thể.
C Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen.
D Đột biến gen làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể.
Chọn đáp án D
Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen liên quan đến một hoặc một vài cặp nucleotit
Đột biến gen không làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể mà đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể làm thay đổi vị trí của gen trên nhiễm sắc thể
→ Đáp án D
Câu 12: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch khuôn ADN được phiên mã là mạch có chiều 3’→ 5’.
B Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’→5’ là liên tục còn mạch
mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’→3’ là không liên tục (gián đoạn)
C Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’→3’.
D Trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 3’→5’
Đáp án D
Trong các phát biểu trên, D sai vì trong quá trình dịch mã tổng hợp prôtêin, phân tử mARN được dịch mã theo chiều 5’→3’
Câu 13: Phân tích thành phần các loại nuclêôtit trong một mẫu ADN lấy từ một bệnh nhân người ta thấy như
sau: A = 32%; G = 20%; T= 32% ; X = 16%
Kết luận nào sau đây là đúng?
A ADN này không phải là ADN của tế bào người bệnh.
B ADN này là của sinh vật nhân sơ gây bệnh cho người.
C ARN của vi rút gây bệnh.
D ADN của người bệnh đã bị biến đổi bất thường do tác nhân gây bệnh.
Đáp án A
Hàm lượng ADN có 4 loại nucleotide A = 32%; G = 20%; T= 32% ; X = 16% → Không theo nguyên tắc bổ sung → không phải ADN dạng mạch kép
Loại ADN mạch đơn này có ở một số loại virus Khi gây bệnh, nó cài xen vật chất di truyền của mình vào ADN của người bệnh, do đó khi lấy mẫu ADN của người này thì thu được một đoạn ADN của virus
Câu 14: Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:
A mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.
B mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
C mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự phan trộn.
D mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.
Câu 15: Bằng cách nào phân biệt đột biến gen ngoài nhân với ADN của lục lạp ở thực vật làm lục lạp mất khả
năng tổng hợp diệp lục với đột biến của gen trên ADN ở trong nhân gây bệnh bạch tạng của cây?
A Đột biến ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm
toàn bộ các phần của cây có màu xanh chuyển sang trắng
B Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá trắng; đột biến gen trong nhân sẽ
sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng
C Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ làm
toàn bộ lá có màu trắng
D Đột biến gen ngoài nhân sẽ sinh ra hiện tượng lá có đốm xanh, đốm trắng; đột biến gen trong nhân sẽ sinh
ra hiện tượng có cây lá xanh, có cây lá màu trắng
Câu 16: Nhận xét nào không đúng về các cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử?
A Trong quá trình nhân đôi ADN, mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 3’ → 5’ là liên tục còn
mạch mới tổng hợp trên mạch khuôn ADN chiều 5’ → 3’ là không liên tục (gián đoạn)
B Trong quá trình dịch mã, sự bổ sung đặc hiệu giữa anticodon của tARN và codon trên mARN theo
nguyên tắc A- U, T – A, G – X, X – G
C Trong quá trình phiên mã tổng hợp ARN, mạch ARN được kéo dài theo chiều 5’ → 3’.
D Trong quá trình nhân đôi ADN, phiên mã tổng hợp ARN, và dịch mã tổng hợp Protein đều theo nguyên
tắc khuôn mẫu và nguyên tắc bổ sung
Câu 17 Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối biến đổi qua các thế hệ theo hướng
A giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.
Trang 9B giảm dần tần số kiểu gen dị hợp tử, tăng dần số kiểu gen đồng hợp tử.
C giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử trội, tăng dần tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
D tăng dần tần số kiểu gen dị hợp tử, giảm dần tần số kiểu gen đồng hợp tử.
Chọn đáp án B
Câu 18 Chọn phát biểu không đúng?
A Đột biến mất đoạn được ứng dụng để xác định vị trí của gen trên NST.
B Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến thay thế cặp A - T bằng cặp T- A ở bộ ba thứ 6 của gen
β-hemôglôbin đã làm thay thế axit amin glutamic bằng valin trên phân tử prôtẻin
C Đột biến đảo đoạn gây ra sự sắp xếp lại gen, góp phần tạo sự đa dạng các thứ, các nòi trong cùng một
loài
D Trong dạng đột biến cấu trúc NST thì đột biến chuyển đoạn góp phần hình thành loài mới và ít gây hậu
quả nghiêm trọng nhất đối với thể đột biến
Chọn đáp án D
Câu 19: Nội dung không đúng khi nói về di truyền giới tính là:
A các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính còn quy định tính trạng thường.
B các gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính quy định tính trạng liên quan đến giới tính.
C cặp nhiễm sắc thể giới tính chỉ có ở tế bào sinh dục.
D cặp nhiễm sắc thể giới tính có thể là đồng giao tử hoặc dị giao tử.
Đáp án C
Trong các phát biểu trên, C sai vì tất cả tế bào động vật đều có các cặp NST thường và 1 cặp NST giới tính
Câu 20: Nội dung nào sau đây là không đúng?
A Giới hạn của thường biến phụ thuộc vào môi trường.
B Kiểu hình của một cơ thể không chỉ phụ thuộc vào kiểu gen mà còn phụ thuộc điều kiện môi trường.
C Trong một kiểu gen, mỗi gen có mức phản ứng riêng.
D Kiểu gen quy định khả năng phản ứng của cơ thể trước môi trường.
Đáp án A
Trong các phát biểu trên, A sai vì giới hạn của thường biến phụ thuộc vào kiểu gen chứ không phải phụ thuộc vào môi trường → Đáp án A
Câu 21: Khi nói về thể đa bội, phát biểu nào sau đây là không đúng?
A Những giống cây ăn quả, không hạt thường là thể đa bội lẻ.
B Thể đa bội có cơ quan sinh dưỡng to, phát triển khỏe, chống chịu tốt.
C Trong thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng có số lượng nhiễm sắc thể là 2n +2.
D Trong thể đa bội, bộ nhiễm sắc thể của tế bào sinh dưỡng là một bội số của bộ đơn bội, lớn hơn 2n.
Đáp án C
Trong các phát biểu trên, C sai vì trong thể đa bội, bộ NST của tế bào sinh dưỡng có số lượng NST là bội số của n
Số lượng NST có dạng 2n + 2 là của thể bốn nhiễm (đột biến lệch bội)
Câu 22: Khẳng định nào sau đây về đột biến đa bội là không đúng
A Tế bào đa bội có quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.
B Chỉ có ý nghĩa với chọn giống không có ý nghĩa với tiến hóa.
C Phổ biến ở thực vật nhưng hiếm gặp ở động vật.
D Đa số các thể đa bội lẻ 3n, 5n không có khả năng sinh sản hữu tính.
Đáp án B
Câu 23: Khẳng định nào đúng về quá trình nhân đôi ADN ở tế bào nhân thực.
A Trên cả phân tử chỉ có một đơn vị tái bản.
B Xảy ra ở kì trung gian của quá trình phân bào và trong nhân tế bào.
C Chỉ có một mạch được sử dụng làm khuôn để tổng hợp phân tử ADN mới.
D Chuỗi polinu mới chỉ được tổng hợp theo một chiều duy nhất là từ 3' đến 5'.
Đáp án B
Câu 24: Khẳng định nào sau đây đúng khi nói về di truyền liên kết gen:
A Các gen nằm trên cùng một nhiễm sắc luôn di truyền liên kết hoàn toàn với nhau.
B Liên kết gen hoàn toàn hay hoán vị gen vì đều làm hạn chế biến dị tổ hợp.
C Các gen nằm trên các nhiễm sắc thể khác nhau thì di truyền liên kết không hoàn toàn ( hoán vị gen).
D Trong tế bào có bộ NST 2n thì số nhóm gen liên kết thường bằng n.
Đáp án D
Câu 25: Phát biểu nào sau đây về quá trình phiên mã là không đúng?
Trang 10A Quá trình phiên mã giúp tổng hợp nên tất cả các loại ARN ở sinh vật nhân sơ và sinh vật nhân thực.
B Một số gen ở sinh vật nhân sơ có thể có chung một điểm khởi đầu phiên mã.
C ARN polimeraza trượt sau enzim tháo xoắn để tổng hợp mạch ARN mới theo chiều 5' - 3'.
D Sự phiên mã ở sinh vật nhân sơ luôn diễn ra trong tế bào chất, còn ở sinh vật có thể diễn ra trong nhân
hoặc ngoài nhân
Đáp án B
Câu 26: Một số bà con nông dân đã mua hạt ngô lai có năng suất cao về trồng nhưng cây ngô lai không cho
hạt Giả sử công ty giống đã cung cấp hạt giống đúng tiêu chuẩn Nguyên nhân có thể dẫn đến tính trạng cây ngô không cho hạt là:
A Do biến dị tổ hợp hoặc thường biến B Do thường biến hoặc đột biến.
C Điều kiện gieo trồng không thích hợp D Do đột biến gen hoặc đột biến NST.
Đáp án C
Năng suất được quyết định do kiểu gen + điều kiện môi trường
Trong trường hợp nảy giống cung cấp đã đúng tiêu chuẩn → chứng tỏ điều kiện môi trường không thích hợp nên cây ngô không cho năng suất cao
Câu 27 Cho biết thứ tự gen trên NST là ABCDG*HI Do tác nhân gây đột biến làm NST có cấu trúc là
CDG*HI Cơ chế hình thành dạng đột biến trên là?
A Do tác nhân đột biến tác động trực tiếp vào NST làm NST bị nối sai, hoặc bị cuốn vòng, hoặc trao đổi
chéo không cân giữa hai NST tương đồng
B Do tác nhân đột biến tác động trực tiếp vào NST làm NST bị đứt gãy, hoặc bị cuốn vòng đứt hãy bị tiêu
biến, hoặc trao đổi chéo không cân giữa hai NST tương đồng
C Do tác nhân đột biến tác động trực tiếp vào NST làm NST bị đứt gãy, hoặc bị cuốn vòng , hoặc trao đổi
đoạn giữa hai NST khác nguồn
D Do tác nhân đột biến tác động trực tiếp vào NST làm NST bị đứt gãy, hoặc bị cuốn vòng đứt hãy bị tiêu
biến, hoặc trao đổi chéo cân giữa hai NST tương đồng
Chọn đáp án B
Câu 28: Trong một phòng thí nghiệm sinh học phân tử, trình tự các axit amin của một protein armadillo đã
được xác định một phần Các phân tử tARN được sử dụng trong quá trình tổng hợp lần lượt có anticodon sau đây:3'UAX5', 3'XGA5', 3'GGA5', 3'GXU5', 3'UUU 5', 3'GGA5' Trình tự nucleotit ADN của chuỗi bổ sung cho chuỗi ADN mã hóa cho protein armadillo là
A 5' - ATG-GTX-GGT-XGA-AAA-XXT-3' B 5'-ATG-GXT-XXT-XGA-AAA-XXT-3'.
C 5'-ATG-GGT-XXT-XGA-AAA-XGT-3' D 5'-ATG-GXT-GXT-XGA-AAA-GXT-3'.
Đáp án B
tARN: 3'UAX5', 3'XGA5', 3'GGA5', 3'GXU5', 3'UUU 5', 3'GGA5'
→ mARN có cấu trúc: 5'AUG GXU XXU XGA AAA XXU 3'
mạch mã gốc ADN: 3'TAX XGA GGA GXT TTT GGA 5'
mạch bổ sung ADN: 5'ATG GXT XXT XGA AAA XXT 3'
Câu 29 Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là:
A Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự thụ tinh đưa đến sự phân li
của cặp alen
B Sự phân li của cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp tự do của chúng trong thụ tinh
đưa đến sự phân li và tổ hợp của cặp alen trên đó
C Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử đưa đến sự phân
li độc lập và tổ hợp tự do của các cặp alen
D Sự phân li của các cặp NST tương đồng trong phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúng trong thụ tinh đưa
đến sự phân li và tổ hơp của cặp gen alen
Chọn đáp án C
Ở hiện tượng phân li độc lập: do mỗi cặp gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau nên sự phân li và tổ hợp của cặp này không ảnh hưởng đến sự phân li và tổ hợp của cặp kia (phân li độc lập, tổ hợp ngẫu nhiên)
Sự phân li độc lập của các NST trong quá trình giảm phân và sự tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong quá trình thụ tinh là những cơ chế chính tạo nên các biến dị tổ hợp
→ Đáp án C
Câu 30 Không thể tìm thấy được 2 người có cùng kiểu gen giống hệt nhau trên trái đất, ngoại trừ trường hợp
sinh đôi cùng trứng vì trong quá trình sinh sản hữu tính
A các gen dễ chịu ảnh hưởng của môi trường B dễ tạo ra các biến dị đột biến.
C các gen có điều kiện tương tác với nhau D tạo ra một số lượng lớn biến dị tổ hợp.