ĐỂ TRẮC NGHIỆM TỔNG ÔN LÍ THUYẾT MÔN SINH HỌC 12 DÙNG CHO LUYỆN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021 VÀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC THPT CÓ ĐÁP ÁN VÀ Giải chi tiết TỪNG CÂU TOÀN BỘ ĐỀ THI
Trang 1Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
ĐỀ ÔN LUYỆN – SỐ 3 Câu 1: Cho 3 dòng ngô thuần chủng với các kiểu gen như sau:
- Dòng 1 có kiểu gen aaBBCC
- Dòng 2 có kiểu gen AabbCC
- Dòng 3 có kiểu gen AABBcc
Để tạo ra dòng thuần chủng có kiểu gen aabbcc đem lại giá trị kinh tế một cách nhanh nhất người ta cần tiến hành lai như thế nào?
A Cho dòng 2 lai với dòng 3 được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây có kiểu hình aabbCC, cho cây
có kiểu hình aabbCC lai với dòng 1 (aaBBCC) được F3, cho F3 tự thụ phấn, chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc
B Cho dòng 2 và dòng 3 lai với nhau được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây F2 có kiểu hình AAbbcc, cho cây có kiểu hình AAbbcc lai với dòng I (aaBBCC) được F3, cho F3 tự thụ phấn, chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc
C Cho dòng 1 lai với dòng 3, được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây có kiểu hình aabbCC cho cây
có kiểu hình aabbCC lai với dòng 2 (AabbCC) được F3, cho F3 tự thụ phấn, chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc
D Cho các dòng 1, 2 và 3 tạp giao với nhau được F1, chọn lọc các cây có kiểu hình A – B – C, cho các cây
có này tự thụ phấn được F2, chọn các cây có kiểu gen aabbcc
Câu 2: Trong các phát biểu sau về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào chưa chính xác?
A Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một lứa sinh.
B Những quần thể gần đạt sức chứa của môi trường dễ xảy ra hiện tượng xuất cư.
C Mật độ cá thể có ảnh hưởng không nhỏ đến kích thước của quần thể.
D Trong tự nhiên, sự phân bố theo điểm là rất phổ biến.
Câu 3: Phát biểu nào sau đây nói về diễn thế sinh thái là sai?
A Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với điều
kiện môi trường sống
B Trong diễn thế: loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện sống, luôn lấn át các loài khác và ngày càng chiếm
ưu thế hơn trong quần xã
C Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi các điều kiện tự nhiên như:
khí hậu, thổ nhưỡng
D Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, diễn thế thứ sinh là diễn thế
xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sinh sống
Câu 4: Trong quần thể người gen quy định nhóm máu A, B, AB và O có 3 alen: IA, IB, IO (trong đó IA;IB là đồng trội so với IO) Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
A Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A.
B Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A.
C Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
D Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
Câu 5: Hình ảnh dưới đây nói về cơ chế hình thành một dạng đột biến cấu trúc NST:
Nhìn vào hình ảnh trên em hãy cho biết, nhận xét nào dưới dây là đúng?
A Đây là dạng đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
B Hậu quả của dạng đột biến này là gây chết hoặc làm giảm sức sống.
C .Người ta có thể dùng loại đột biến này để làm công cụ phòng trừ sâu hại.
D Đột biến này chỉ xuất hiện ở tế bào nhân sơ.
Câu 6: Vai trò chủ yếu của tự phối và giao phối gần trong quá trình tiến hoá nhỏ là
A tạo alen mới và kiểu gen mới cung cấp nguổn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
B làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
C tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện, làm thay đồi thành phần kiểu gen trong quần thể
D không làm thay đồi tỉ lệ kiểu gen, giúp duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Trang 2Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 7: Hình ảnh dưới đây nói về một dạng đột biến cấu trúc NST:
Đây là dạng đột biến nào?
Câu 8: Quan sát phả hệ sau và cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?
A Trong phả hệ có 3 người chưa xác định được kiểu gen.
B Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
C Có thể xác định chính xác kiểu gen của tất cả những người thuộc thế hệ thứ 3 (tính từ trên xuống)
D Có ít nhất 4 người trong phả hệ mang kiểu gen dị hợp.
Câu 9: Xây dựng các hồ chứa trên sông để lấy nước tưới cho đồng ruộng, làm thủy điện và trị thủy đòn sông sẽ
đem lại hậu quả sinh thái nào nặng nề nhất?
A Làm giảm lượng trầm tích và chất dinh dưỡng cho các thủy vực sau đập
B Gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực
C Gây ô nhiễm môi trường
D Gây xói lở bãi sông sau đập
Câu 10: Những động vật sống trog vùng ôn đới, số lượng cá thể trong quần thể thường tăng nhanh vào mùa
xuân hè chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?
A Cường độ chiếu sáng ngày một tăng.
B Bố mẹ chăm sóc và bảo vệ con tốt hơn.
C Cường độ hoạt động của động vật ăn thịt còn ít.
D Nguồn thức ăn trở nên giàu có.
Câu 11: Nhân tố sinh thái là
A nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi.
B nhân tố môi trường tác động gián tiếp lên sinh vật sinh vật có phản ứng để thích nghi.
C nhân tố môi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để tự vệ.
D nhân tố moi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Câu 12: Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi có ý nghĩa gì đối với ựu tiến hóa của các loài trong quần xã sinh
vật?
A Vật ăn thịt là động lực phát triển của con mồi vì vật ăn thịt là tác nhân chọn lọc của con mồi.
B Con mồi là điều kiện tồn tại của vật ăn thịt vì nó cung cấp chất dinh dưỡng cho vật ăn thịt.
C Mối quan hệ này đảm bảo cho sự tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
D Các loài trong mối quan hệ này mặc dù đối kháng nhau nhưng lại có vai trò kiểm soát nhau, tạo động lực
cho sự tiến hóa của nhau
Trang 3Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 13: Dựa vào hình vẽ dưới đây em hãy cho biết, đây là quá trình gì?
A Qúa trình phiên mã ở tế bào nhân thực B Qúa trình phiên mã ở tế bào nhân sơ
C Qúa trình dịch mã ở tế bào nhân sơ D Qúa trình dịch mã ở tế bào nhân thực
Câu 14: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Đột biến mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn NST đều có thể phát sinh do hiện tượng trao đổi chéo không
cân
B Đột biến mất đoạn được sử dụng để xác định vị trí của gen trên NST.
C Ở cơ thể dị hợp, đột biến đảo đoạn NST làm phát sinh những giao tử không bình thường trong giảm phân, từ
đó tạo ra những hợp tử không có khả năng sống sót
D Đột biến mất đoạn đặc biệt có ý nghĩa đối với sự tiến hóa của loài.
Câu 15: Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng
A chuyển đoạn trên một nhiễm sắc thể.
B đảo đoạn nhiễm sắc thể có chứa tâm động
C mất đoạn giữa nhiễm sắc thể.
D chuyển đoạn không tương hỗ giữa các nhiễm sắc thể.
Câu 16: Trong tư vấn di truyền y học, khi nói về việc xét nghiệm trước sinh ở người thì thông tin nào đưa ra
dưới đây là sai?
A Mục đích xét nghiệm trước sinh là để biết xem thai nhi có bị bệnh di truyền hay không.
B Mục đích xét nghiệm trước sinh là xác định giới tính của đứa trẻ để giúp người mẹ quyết định có nên sinh
hay không
C Kĩ thuật chọc ối và sinh thiết tua nhau thai là để tách lấy tế bào phôi cho phân tích ADN cũng như nhiều
chi tiết hoá sinh
D Các xét nghiệm trước sinh đặc biệt quan trọng đối với những người có nguy cơ sinh con bị các khuyết tật
di truyền mà vẫn muốn sinh con
Câu 17: Đường cong tăng trưởng của một quần thể sinh vật được biểu diễn ở hình 3 Phân tích hình 3, hãy cho
biết phát biểu nào sau đây đúng?
Trang 4Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
A Đây là đường cong tăng trưởng theo tiềm năng sinh học của quần thể.
B Trong các điểm trên đồ thị, tại điểm C quần thể có tốc độ tăng trưởng cao nhất
C Tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm E cao hơn tốc độ tăng trưởng của quần thể tại điểm
D Sự tăng trưởng của quần thể này không bị giới hạn bởi các điều kiện môi trường
Câu 18: Một đột biến gen có thể gây ra biến đổi nuclêôtit ở bất kì vị trí nào trên gen Nếu như đột biến xảy ra
tại vùng điều hòa của gen thì gây nên hậu quả gi?
A Cấu trúc sản phẩm của gen sẽ thay đổi kết quả thường là có hại vì nó phá vỡ mối quan hệ hài hòa giữa
các gen trong kiểu gen và giữa cơ thể với môi trường
B Lượng sản phẩm của gen sẽ tăng lên nhưng cấu trúc của gen chỉ thay đổi đôi chút do biến đổi chỉ xảy ra ở
vùng điều hòa không liên quan đến vùng mã hóa của gen
C Lượng sản phẩm của gen sẽ giảm xuống do khả năng liên kết với ARN polimeraza giảm xuống, nhưng
cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi
D Cấu trúc sản phẩm của gen không thay đổi nhưng sản lượng sản phẩm của gen có thể thay đổi theo hướng
tăng cường hoặc giảm bớt
Câu 19: Phát biểu nào dưới đây khi nói về cơ chế nhân đôi ADN và phiên mã là sai?
A Chỉ có 1 trong 2 mạch của gen làm mạch khuôn điều khiển cơ chế sao mã
B Mạch khuôn của gen có chiều 3’- 5’ còn mARN được tổng hợp thì có chiều ngược lại 5’-3’
C Khi biết tỉ lệ % hay số lượng từng loại đơn phân trong mARN ta suy ra tỉ lệ hay số lượng mỗi loại đơn
phân của gen và ngược lại
D Ở tế bào nhân sơ, mARN sau khi được phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin Câu 20: Cho sơ đồ phả hệ dưới đây mô tả về một bệnh do một trong 2 alen của một gen qui định.
Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể trong phả hệ trên Em hãy cho biết phát biểu nào dưới đây là đúng về phả hệ trên?
A Bệnh di truyền trong phả hệ trên là bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định
B Bệnh di truyền trong phả hệ trên là bệnh do gen lặn nằm trên NST thường qui định
C Có 10 người trong phả hệ trên là biết chắc chắn kiểu gen
D Những người bình thường đã biết chắc chắn kiểu gen thì kiểu gen là AA và Aa.
Câu 21: Phát biểu nào sau đây không đúng về mối quan hệ hỗ trợ giữa các loài trong quần xã?
A Quan hệ hỗ trợ bao gồm quan hệ cộng sinh, hợp tác và hội sinh
B Trong quan hệ hỗ trợ, các loài đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại.
C Trong quan hệ hỗ trợ dẫn đến sinh vật phải đấu tranh để tìm nguồn sống.
D Trong quan hệ hỗ trợ ít nhất có một loài được hưởng lợi
Câu 22: Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên nhiễm sắc thể X, không có alen tương ứng trên nhiễm
sắc thể Y Gen trội A quy định mắt màu đỏ, alen lặn a quy định mắt màu trắng Biết rằng không có đột biến mới xảy ra Nếu thế hệ F1 xuất hiện đồng thời cả ruồi cái mắt màu đỏ và ruồi cái mắt trắng thì kiểu gen của bố, mẹ
có thể là
Câu 23: Kết luận nào dưới đây là đúng khi nói về quá trình dịch mã?
A Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang một axit amin đặc biệt gắn vào với bộ ba kết thúc trên
mARN
B Quá trình tổng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đầu khi tARN có bộ ba đối mã là UAX liên kết
được với bộ ba mở đầu trên mARN
C Quá trình tồng hợp chuỗi pôlipeptit chỉ thực sự được bắt đẩu khi tARN có bộ ba đối mã là AUG liên kết
được với bộ ba khởi đầu trên mARN
D Quá trình dịch mã chỉ kết thúc khi tARN mang bộ ba đối mã đến khớp vào với bộ ba kết thúc trên
mARN
Trang 5Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 24: Khi nói về chuỗi thức ăn và bậc dinh dưỡng, nhận định nào dưới đây là chính xác?
A Những thực vật có lá màu đỏ, vàng thì không có khả năng đứng đầu chuỗi thức ăn.
B Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng mùn bã sinh vật là hệ quả của chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự
dưỡng
C Chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng chỉ có ở các quần xã trên cạn.
D Trong tự nhiên, chuỗi thức ăn khởi đầu bằng sinh vật tự dưỡng luôn chiếm ưu thế hơn hẳn chuỗi thức ăn
khởi đầu bằng mùn bã sinh vật
Câu 25: Các cá thể trong quần thể cùng chung ổ sinh thái, nhưng rất hiếm khi xảy ra đấu tranh trực tiếp Lí do
chủ yếu nào dưới đây khẳng định điều đó?
A Do cùng huyết thống, không cách li nhau về di truyền.
B Đấu tranh trực tiếp sẽ dẫn đến sự diệt vong của loài.
C Nguồn thức ăn luôn thỏa mãn cho sự phát triển số lượng tối đa của quần thể.
D Các cá thể của quần thể không phân bố tập trung, tránh sự cạn kiệt nguồn sống.
Câu 26: Phong tục nào gây bất lợi cho đa dạng sinh học và giảm chất lượng môi trường cần xóa bỏ?
A Tự do hái lộc trong đêm giao thừa.
B Thả cá xuống sông, ao hồ nhân ngày tết “Chạp ông Công”.
C Lễ phóng sinh các loài nhân ngày tết “Xá tội vong nhân”.
D Lễ tịch điền.
Câu 27: Ta thấy một số loài chim có hình dạng mỏ khác nhau như chim ăn hạt, chim hút mật, chim ăn thịt, điều
giải thích nào sau đây phản ánh sai hiện tượng trên?
A Phản ánh đặc tính khác nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng của mỗi loài chim.
B Mỗi ổ sinh thái dinh dưỡng của mỗi loài chim đều có những đặc điểm thích nghi về cơ quan bắt mồi.
C Phản ánh môi trường sống của chúng đã biến đổi không ngừng.
D Phản ánh sự cạnh tranh đang ngày càng quyết liệt đến mức độ thay đổi cấu tạo cơ quan bắt mồi.
Câu 28: Khi nói về quần xã, người ta đưa ra các nhận định sau đây, nhận định nào sai?
A Quần xã càng đa dạng thì số lượng cá thể của mỗi loài càng lớn.
B Ở các quần xã trên cạn, loài thực vật có hạt thường là loài ưu thế.
C Loài chủ chốt thường là sinh vật ăn thịt đầu bảng.
D Loài thứ yếu đóng vai trò thay thế cho loài ưu thế khi nhóm này suy vong vì nguyên nhân nào đó.
Câu 29: Theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây về tiến hoá là sai?
A Phân li độc lập, trao đổi chéo và sự thụ tinh là ba cơ chế xuất hiện trong sinh sản hữu tính hình thành nên
nguồn biến dị di truyền lớn cho tiến hóa
B Chọn lọc tự nhiên tác động lên từng cá thể sinh vật vì vậy mỗi cá thể sinh vật đều có thể tiến hóa.
C Suy cho cùng mọi biến dị di truyền cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa đều là đột biến.
D Chọn lọc tự nhiên không phải là nguyên nhân duy nhất tạo nên quá trình tiến hóa nhỏ nhưng chỉ có chọn
lọc tự nhiẻn mới cải thiện được khả năng thích nghi của sinh vật
Câu 30: Ở sinh vật nhân sơ, hệ quả của việc ADN tự sao theo nguyên tắc nửa gián đoạn là:
A Mạch pôlinuclêôtit mới trong mỗi phân tử ADN con gồm cả đoạn pôlinuclêôtit được tổng hợp liên tục và
các đoạn Okazaki được nối lại với nhau
B Mạch pôlinuclêôtit mới trong mỗi phân tử ADN con chỉ bao gồm các đoạn Okazaki được tổng hợp ngược
chiều tháo xoắn và được nối lại với nhau bằng enzim nối
C Một phân tử ADN con có mạch mới gồm các đoạn Okazaki nối lại với nhau bằng enzim nối và phân tử
ADN con còn lại có mạch mới là một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp liên tục
D Mạch pôlinuclêôtit mới trong mỗi phân tử ADN con là một chuỗi pôlinuclêôtit được tổng hợp liên tục
theo cùng chiều tháo xoắn
Câu 31: Khi nói về vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên trong tiến hóa, phát biểu náo dưới đây là sai?
A Một alen dù có lợi cũng có thể bị loại khỏi quần thể, và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến
trong quần thể
B Ngay cả khi không có đột biến, không có CLTN, không có di nhập gen thì tần số các alen cũng có thể bị
thay đổi bởi các yếu tố ngẫu nhiên
C Sự biến đổi ngẫu nhiên về tần số các alen thường xảy ra với các quần thể có kích thước lớn.
D Các yếu tố ngẫu nhiên làm thay đổi tần số các alen không theo hướng xác định.
Câu 32: Một nhóm người trong một quần thể người đã di cư đến một hòn đảo và lập thành một quần thể người
mới có tần số alen về nhóm máu khác biệt so với quần thể gốc ban đầu Đây là ví dụ về kết quả của nhân tố tiến hóa
A Chọn lọc tự nhiên B Đột biến C Yếu tố ngẫu nhiên D Di nhập gen
Trang 6Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
Câu 33: Quan sát một bệnh di truyền ở một gia đình thấy rằng bố bị bệnh, mẹ bình thường và họ có 2 con trai
bình thường và hai cô con gái bị bệnh giống bố Hai anh con trai lấy vợ bình thường, mỗi gia đình đều sinh ra 2
cô con gái bình thường Một cô con gái bị bệnh lấy chồng bình thường sinh ra một cậu con trai bình thường, cô con gái bị bệnh thứ 2 lấy chồng bị bệnh đó thì sinh ra 1con trai bình thường và 2 cô con gái bị bệnh Khẳng định nào sau đây về tính trạng bệnh của gia đình trên là hợp lí nhất
A Tính trạng bệnh là do gen trội nằm trên NST X qui định
B Tính trạng bệnh là do gen trội nằm trên NST thường qui định
C Tính trạng bệnh là do gen lặn nằm trên NST X qui định
D Tính trạng bệnh là do gen lặn nằm trên NST thường qui định
Câu 34: Một quần thể tự thụ phấn xuất phát có thành phần kiểu gen là 05AA ; 0,3Aa ; 0,2aa Khi sự tự thụ
phấn kéo dài(số thế hệ tự thụ tiến đến vô cùng) Nhận xét nào sau đây về kết quả của quá trình tự phối là đúng
A Thành phần kiểu gen của quần thể chỉ còn lại 1 dòng thuần
B Tần số các alen tiến tới bằng nhau
C Tần số của A, a lần lượt bằng với tần số của AA và aa
D Tỉ lệ các dòng thuần tiến tới bằng nhau
Câu 35: Khẳng định đúng về phương pháp tạo giống đột biến
A Không áp dụng với đối tượng là động vật vì gây đột biến là sinh vật chết hoặc không sinh sản được
B Phương pháp này có hiệu quả cao với đối tượng là vi khuẩn vì chúng sinh sản nhanh dễ phân lập tạo dòng
thuần
C Tạo giống đột biến chủ yếu áp dụng với vi sinh vật ít áp dụng với thực vật và hiếm áp dụng với động vật
D Người ta có thể sử dụng tác nhân vật lí và hóa học để tác động gây đột biến trong đó tác nhân vật lí
thường có hiệu quả cao hơn
Câu 36: Người ta cắt đoạn ADN mang gen qui định tổng hợp insulin từ gen của người rồi nối vào một phân tử
plamit nhờ các enzim cắt và nối Khẳng định nào sau đây là không đúng
A Phân tử AND được tạo ra sau khi ghép gen được gọi là AND tái tổ hợp
B AND tái tổ hợp này có khả năng xâm nhập vào tế bào nhận bằng phương pháp tải nạp
C AND tái tổ hợp này thường được đưa vào tế bào nhận là tế bào vi khuẩn
D AND tái tổ hợp này có khả năng nhân đôi độc lập với AND NST của tế bào nhận
Câu 37: Trong trường hợp 1 gen qui định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Điều khẳng định nào sau đây là
đúng
A Bố mẹ cùng một kiểu hình và sinh con mang kiểu hình khác bố mẹ thì tính trạng ở bố mẹ do gen lặn qui
định
B Bố mẹ cùng kiểu hình và con sinh ra có kiểu hình giống bố mẹ thì chắc chắn tính trạng của những người
này là do gen lặn qui định
C Bố mẹ cùng một kiểu hình và sinh con mang kiểu hình khác bố mẹ thì tính trạng ở bố mẹ do gen trội qui
định
D Bố mẹ cùng kiểu hình và con sinh ra có kiểu hình giống bố mẹ thì chắc chắn tính trạng của những người
này là do gen trội qui định
Câu 38: Ở người, bệnh máu khó đông do gen lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xa), gen trội tương ứng (XA) quy định máu đông bình thường Bố và con trai đều mắc bệnh máu khó đông, mẹ bình thường Nhận xét nào dưới đây đúng
A Con trai nhận gen XA từ mẹ B Mẹ nhận gen bệnh từ bố chồng.
C Con trai nhận gen Xa từ bố D Mẹ bình thường có kiểu gen dị hợp XAXa
Câu 39: Khi nói về sự biến động số lượng cá thể của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây sai?
A Trong những nhân tố sinh thái vô sinh, nhân tố khí hậu có ảnh hưởng thường xuyên và rõ rật nhất tới sự
biến động số lượng cá thể của quần thể
B Hươu và nai là những loài ít có khả năng bảo vệ vùng sống nên khả năng sống sót của hươu non phụ
thuộc rất nhiều vào số lượng kẻ thù ăn thịt
C Ở chim, sự cạnh tranh nơi làm tổ ảnh hưởng tới khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể.
D Hổ và sư tử là những loài có khả năng bảo vệ vùng sống nên sự cạnh tranh bảo vệ vùng sống không ảnh
hưởng tới số lượng cá thể trong quần thể
Câu 40: Di nhập gen có ý nghĩa nào sau đây đối với tiến hóa?
A Là điều kiện thúc đẩy sự phân li tính trạng xảy ra mạnh hơn.
B Là nhân tố quyết định sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.
C Là nhân tố thay đổi vốn gen của quần thể.
D Là nhân tố gây biến động di truyền.
Trang 7Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN LUYỆN – SỐ 3 Câu 1: Cho 3 dòng ngô thuần chủng với các kiểu gen như sau:
- Dòng 1 có kiểu gen aaBBCC
- Dòng 2 có kiểu gen AabbCC
- Dòng 3 có kiểu gen AABBcc
Để tạo ra dòng thuần chủng có kiểu gen aabbcc đem lại giá trị kinh tế một cách nhanh nhất người ta cần tiến hành lai như thế nào?
A Cho dòng 2 lai với dòng 3 được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây có kiểu hình aabbCC, cho cây
có kiểu hình aabbCC lai với dòng 1 (aaBBCC) được F3, cho F3 tự thụ phấn, chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc
B Cho dòng 2 và dòng 3 lai với nhau được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây F2 có kiểu hình AAbbcc, cho cây có kiểu hình AAbbcc lai với dòng I (aaBBCC) được F3, cho F3 tự thụ phấn, chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc
C Cho dòng 1 lai với dòng 3, được F1, cho F1 tự thụ phấn tạo F2, chọn các cây có kiểu hình aabbCC cho cây
có kiểu hình aabbCC lai với dòng 2 (AabbCC) được F3, cho F3 tự thụ phấn, chọn lọc dòng có kiểu gen aabbcc
D Cho các dòng 1, 2 và 3 tạp giao với nhau được F1, chọn lọc các cây có kiểu hình A – B – C, cho các cây
có này tự thụ phấn được F2, chọn các cây có kiểu gen aabbcc
Đáp án C
Dòng 1: aaBBCC
Dòng 2: AAbbCC
Dòng 3: AABBcc
- Để đem lại giá trị kinh tế một cách nhanh nhất thì ta cần phải thực hiện ít phép lai nhất có thể mà vẫn đem lại được con lai như ý muốn Có thể dễ dàng nhận thấy: khi cho dòng 2 x dòng 3 F1: AABbCc Khi cho F1 tự thụ phấn sẽ không thu được đời con có kiểu hình aabbcc → loại A, B
- Xét D: khi cho 3 dòng tạp giao, F1 sẽ thu được rất nhiều kiểu gen và kiểu hình Ở phương pháp này có thể tạo
ra được đời con có kiểu hình aabbcc Nhưng cách này sẽ không đảm bảo được điều kiện đem lại giá trị kinh tế cao nhất → loại D
Câu 2: Trong các phát biểu sau về các đặc trưng cơ bản của quần thể, phát biểu nào chưa chính xác?
A Mức độ sinh sản là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một lứa sinh.
B Những quần thể gần đạt sức chứa của môi trường dễ xảy ra hiện tượng xuất cư.
C Mật độ cá thể có ảnh hưởng không nhỏ đến kích thước của quần thể.
D Trong tự nhiên, sự phân bố theo điểm là rất phổ biến.
Đáp án A
- A sai vì mức độ sinh sản là số lượng cá thể sinh ra sau 1 thế hệ
- B đúng khi đó kích thước quần thể gần đạt tới mức tối đa Để đảm bảo sự tồn tại của quần thể phù hợp vứi nguồn sống môi trường cung cấp, các cá thể phải xuất cư
- C đúng vì mật độ cá thể phần nào phản ánh kích thước của quần thể
- D đúng vì phân bố theo điểm chính là phân bố theo nhóm, phân bố theo nhóm là loại phân bố gặp phổ biến nhất trong tự nhiên
Câu 3: Phát biểu nào sau đây nói về diễn thế sinh thái là sai?
A Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã sinh vật qua các giai đoạn tương ứng với điều
kiện môi trường sống
B Trong diễn thế: loài ưu thế sẽ làm thay đổi điều kiện sống, luôn lấn át các loài khác và ngày càng chiếm
ưu thế hơn trong quần xã
C Song song với quá trình biến đổi quần xã trong diễn thế là quá trình biến đổi các điều kiện tự nhiên như:
khí hậu, thổ nhưỡng
D Diễn thế nguyên sinh là diễn thế khởi đầu từ môi trường chưa có sinh vật, diễn thế thứ sinh là diễn thế
xuất hiện ở môi trường đã có một quần xã sinh vật từng sinh sống
Đáp án B
- A, C, D là những phát biểu đúng
- B là phát biểu sai vì hoạt động của nhóm loài ưu thế làm thay đổi điều kiện sống, từ đó tạo điều kiện cho nhóm loài khác có khả năng cạnh tranh cao hơn trở thành loài ưu thế mới chứ không phải loài ưu thế ban đầu ngày càng chiếm ưu thế hơn trong quần xã
Câu 4: Trong quần thể người gen quy định nhóm máu A, B, AB và O có 3 alen: IA, IB, IO (trong đó IA;IB là đồng trội so với IO) Tại một nhà hộ sinh, người ta nhầm 2 đứa trẻ sơ sinh với nhau Trường hợp nào sau đây không cần biết nhóm máu của người cha mà vẫn có thể xác định được đứa trẻ nào là con của người mẹ nào?
Trang 8Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
A Hai người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu B, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu A B Hai
người mẹ có nhóm máu A và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu A
C Hai người mẹ có nhóm máu AB và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu O và nhóm máu AB.
D Hai người mẹ có nhóm máu B và nhóm máu O, hai đứa trẻ có nhóm máu B và nhóm máu O.
Đáp án C
- Mẹ có nhóm máu AB → có kiểu gen A B
I I luôn cho giao tử IAhoặc B
I không thể sinh con máu O; mẹ
có nhóm máu O có kiểu gen I I O O luôn cho giao tử I O không thể sinh con máu AB
→ Con máu O là của mẹ máu O, con máu AB là của mẹ máu AB
Câu 5: Hình ảnh dưới đây nói về cơ chế hình thành một dạng đột biến cấu trúc NST:
Nhìn vào hình ảnh trên em hãy cho biết, nhận xét nào dưới dây là đúng?
A Đây là dạng đột biến chuyển đoạn nhiễm sắc thể.
B Hậu quả của dạng đột biến này là gây chết hoặc làm giảm sức sống.
C .Người ta có thể dùng loại đột biến này để làm công cụ phòng trừ sâu hại.
D Đột biến này chỉ xuất hiện ở tế bào nhân sơ.
Đáp án B
- A sai, nhìn vào hình ảnh ta dễ dàng thấy đây là dạng đột biến mất đoạn NST
- B đúng, vì đây chính là hậu quả của đột biến mất đoạn NST
- C sai, người ta không dùng đột biến mất đoạn để làm công cụ phòng trừ sâu hại
- D sai, vì tế bào nhân sơ chưa có cấu trúc NST (mỗi tế bào nhân sơ chỉ chứa 1 phân tử ADN mạch kép, dạng vòng), đột biến cấu trúc NST xảy ra ở tế bào nhân thực
Câu 6: Vai trò chủ yếu của tự phối và giao phối gần trong quá trình tiến hoá nhỏ là
A tạo alen mới và kiểu gen mới cung cấp nguổn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hoá.
B làm cho đột biến được phát tán trong quần thể và tăng tính đa dạng di truyền của quần thể.
C tạo điều kiện cho các alen lặn được biểu hiện, làm thay đồi thành phần kiểu gen trong quần thể
D không làm thay đồi tỉ lệ kiểu gen, giúp duy trì trạng thái cân bằng di truyền của quần thể.
Đáp án C
- A sai vì, tự phối và giao phối gần là giao phối không ngẫu nhiên và không tạo ra alen mới
- B sai vì, giao phối không ngẫu nhiên không làm tăng tính đa dạng di truyền của quần thể
- C đúng, giao phối không ngẫu nhiên làm tăng tỉ lệ kiểu gen đồng hợp, tạo điều kiện cho các gen lặn được biểu hiện
- D sai vì, giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen và không làm thay đổi tần số alen của quần thể
Câu 7: Hình ảnh dưới đây nói về một dạng đột biến cấu trúc NST:
Đây là dạng đột biến nào?
Đáp án D
Dựa vào hình ảnh trên ta thấy NST sau đột biến đoạn “AB” chuyển thành đoạn “MN” và ngược lại đây là dạng đột biến chuyển đoạn tương hỗ
Câu 8: Quan sát phả hệ sau và cho biết nhận định nào dưới đây là đúng?
Trang 9Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
A Trong phả hệ có 3 người chưa xác định được kiểu gen.
B Bệnh do gen lặn nằm trên NST thường quy định.
C Có thể xác định chính xác kiểu gen của tất cả những người thuộc thế hệ thứ 3 (tính từ trên xuống)
D Có ít nhất 4 người trong phả hệ mang kiểu gen dị hợp.
Đáp án A
Quan sát phả hệ, ta nhận thấy: bố mẹ bị bệnh sinh ra con gái bình thường bệnh do gen trội nằm trên NST thường quy định → B sai
Xác định kiểu gen của phả hệ
Nhìn vào phả hệ ta thấy trong phả hệ có 3 người chưa biết chính xác kiểu gen → A đúng; C và D sai
Câu 9: Xây dựng các hồ chứa trên sông để lấy nước tưới cho đồng ruộng, làm thủy điện và trị thủy đòn sông sẽ
đem lại hậu quả sinh thái nào nặng nề nhất?
A Làm giảm lượng trầm tích và chất dinh dưỡng cho các thủy vực sau đập
B Gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực
C Gây ô nhiễm môi trường
D Gây xói lở bãi sông sau đập
Đáp án B
Hậu quả sinh thái nặng nề nhất là: gây thất thoát đa dạng sinh học cho các thủy vực
Do: ngăn cản lưu thông dòng chảy → giảm sự trao đổi sinh vật giữa các khu vực, giảm chất dinh dưỡng cho các thủy vực, gây ô nhiễm, xói lở bãi sông…
Câu 10: Những động vật sống trog vùng ôn đới, số lượng cá thể trong quần thể thường tăng nhanh vào mùa
xuân hè chủ yếu phụ thuộc vào điều kiện nào sau đây?
A Cường độ chiếu sáng ngày một tăng.
B Bố mẹ chăm sóc và bảo vệ con tốt hơn.
C Cường độ hoạt động của động vật ăn thịt còn ít.
D Nguồn thức ăn trở nên giàu có.
Đáp án D
Vùng ôn đới thường có nhiệt độ thấp, vào mùa xuân hè nhiệt độ tăng lên, cường độ chiếu sáng nhiều hơn, thực vật phát triển mạnh → nguồn thức ăn trở nên giàu có → động vật phát triển mạnh hơn, số lượng cá thể tăng nhanh
Câu 11: Nhân tố sinh thái là
A nhân tố tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi.
B nhân tố môi trường tác động gián tiếp lên sinh vật sinh vật có phản ứng để thích nghi.
C nhân tố môi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để tự vệ.
D nhân tố moi trường tác động trực tiếp lên sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Đáp án A
Trang 10Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia
Nhân tố sinh thái là nững nhân tố của môi trường, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên cơ thể sinh vật, sinh vật có phản ứng để thích nghi
Câu 12: Mối quan hệ vật ăn thịt – con mồi có ý nghĩa gì đối với ựu tiến hóa của các loài trong quần xã sinh
vật?
A Vật ăn thịt là động lực phát triển của con mồi vì vật ăn thịt là tác nhân chọn lọc của con mồi.
B Con mồi là điều kiện tồn tại của vật ăn thịt vì nó cung cấp chất dinh dưỡng cho vật ăn thịt.
C Mối quan hệ này đảm bảo cho sự tuần hoàn vật chất và dòng năng lượng trong hệ sinh thái.
D Các loài trong mối quan hệ này mặc dù đối kháng nhau nhưng lại có vai trò kiểm soát nhau, tạo động lực
cho sự tiến hóa của nhau
Đáp án D
A, B, C là vai trò của mối quan hệ ăn thịt con mồi
Bài này hỏi ý nghĩa với tiến hóa của mối quan hệ vật ăn thịt con mồi → D đúng
Câu 13: Dựa vào hình vẽ dưới đây em hãy cho biết, đây là quá trình gì?
A Qúa trình phiên mã ở tế bào nhân thực B Qúa trình phiên mã ở tế bào nhân sơ
C Qúa trình dịch mã ở tế bào nhân sơ D Qúa trình dịch mã ở tế bào nhân thực
Đáp án B
Nhìn vào hình vẽ ta thấy mạch có chiều 3’→5’ được dùng làm mạch khôn để tổng hợp mARN → đây là quá trình phiên mã → loại C, D
Ngoài ra để tạo thành mARN trưởng thành phải trải qua nhiều giai đoạn cắt intron và nối êxon lạ với nhau → đây là quá trình phiên mã ở tế bào nhân thực
Câu 14: Khi nói về đột biến cấu trúc NST, phát biểu nào dưới đây là sai?
A Đột biến mất đoạn, lặp đoạn và chuyển đoạn NST đều có thể phát sinh do hiện tượng trao đổi chéo không
cân
B Đột biến mất đoạn được sử dụng để xác định vị trí của gen trên NST.
C Ở cơ thể dị hợp, đột biến đảo đoạn NST làm phát sinh những giao tử không bình thường trong giảm phân,
từ đó tạo ra những hợp tử không có khả năng sống sót
D Đột biến mất đoạn đặc biệt có ý nghĩa đối với sự tiến hóa của loài.
Đáp án D
Đột biến mất đoạn và lặp đoạn đều có thể phát sinh do trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác chị
em trong cặp NST kép tương đồng; đột biếnc huyển đoạn có thể phát sinh do trao đổi chéo không cân giữa hai NST khác cặp tương đồng → 1 đúng
Mất đoạn NST sẽ dẫn đến mất các tính trạng tương ứng → đột biến mất đoạn được sử dụng để xác định
vị trí cuảu gen trên NST → 2 đúng
Ở cơ thể dị hợp, các cặp alen trong cặp NST tương đồng không giống hệt nhau nên đột biến đảo đoạn NST có thể làm phát sinh những giao tử không bình thường trong giảm phân, từ đó tạo ra những hợp tử không có khả năng sống sót → 3 đúng
Đột biến mất đoạn thường gây chết hoặc giảm sức sống do đó không thể nói chúng có đặc biệt có ý nghĩa đối với sự tiến hóa của loài → 4 sai
Câu 15: Hình vẽ sau mô tả cơ chế phát sinh dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng