1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DE TONG ON LI THUYET SINH 12 NĂM 2021_ 1

13 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 167 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỂ TRẮC NGHIỆM TỔNG ÔN LÍ THUYẾT MÔN SINH HỌC 12 DÙNG CHO LUYỆN THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA NĂM 2021 VÀ LUYỆN THI HỌC SINH GIỎI MÔN SINH HỌC THPT CÓ ĐÁP ÁN VÀ Giải chi tiết TỪNG CÂU TOÀN BỘ ĐỀ THI

Trang 1

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

ĐỀ ÔN LUYỆN – SỐ 1 Câu 1: Để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, chúng ta không nên

A Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh

B Tăng cường đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt

C Sử dụng thường xuyên các loại hóa chất có hoạt tính cực mạnh để nhanh chóng tạo môi trường sạch

D Bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên

Câu 2: Cho tới năm 2020, người dân trên thế giới sẽ ăn nhiều hơn năm 1997 khoảng 42% thịt cùng với sự gia

tăng dân số Điều này có nghĩa là lượng thịt được tiêu thụ sẽ tăng từ 111 lên 213 triệu tấn trong năm 2020 Nội dung nào sau đây không đúng?

A Số lượng đàn gia súc tăng thì lượng phân thải ra nhiều từ đó cung cấp nguồn khí bioga sinh học, giúp tiết

kiệm năng lượng, vì vậy cần tăng cường chăn nuôi gia súc

B Ngày càng có nhiều người được ăn uống đầy đủ, xóa dần tình trạng thiếu sắt và canxi kinh niên

C Về lâu dài nhân loại sẽ chuyển sang ăn đạm chay (đạm thực vật) vì nó đảm bảo cho môi trường phát triển

bền vững và là loại thực phẩm an toàn hơn

D Môi trường sẽ bị hủy hoại với tốc độ ngày càng nhanh vì để tăng lượng thịt thì phải tăng số lượng động

vật trong chăn nuôi nghĩa là tăng mắt xích sinh vật tiêu thụ do đó sinh vật sản xuất thực vật sẽ bị giảm nghiêm trọng

Câu 3: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền như sau: p2AA + 2pq Aa + q2aa = 1

Nhận xét nào sau đây là không đúng

A Tần số các alen càng gần tới 1 hoặc 0 thì tần số kiểu gen đồng hợp cao hơn so với kiểu gen dị hợp

B Tần số của alen chỉ có thể là 0, 0.25, 0.5, 1

C Tần số kiểu gen dị hợp càng nhỏ hơn kiểu gen đồng hợp thì tần số các alen càng tiến dần đến 0

D Tần số kiểu gen dị hợp càng cao hơn kiểu gen đồng hợp thì tần số các alen càng tiến dần đến 0,5

Câu 4: Thành phần kiểu gen của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu như sau

A Đột biến và giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li

B chọn lọc tự nhiên, môi trường và các cơ chế cách li

C Đột biến và giao phối, chọn lọc tự nhiên, môi trường

D Đột biến và giao phối, chọn lọc tự nhiên

Câu 5: Khi phân tích thành phần nucleotit của phân tử AND mạch đơn Thành phần nucleotit nào sau sau đây

giúp khẳng định dự đoán của bạn là không đúng?

A Adenin 30% - Xitozin 20% - Guanin 20% - Uraxin 30%

B Adenin 20% - Xitozin 33% - Guanin 17% - Uraxin 30%

C Adenin 20% - Xitozin 33% - Guanin 17% - Timin 30%

D Adenin 30% - Xitozin 20% - Guanin 20% - Traxin 30%

Câu 6: Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

B Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

C Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư

D Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

Câu 7: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.

B Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

C Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

D Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

Câu 8: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì thức ăn càng đơn giản.

B Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau.

C Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

D Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

Câu 9: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

B Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

C Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

D Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm.

Trang 2

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

A Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt.

B Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến

hóa

C Những loài sử dụng cùng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.

D Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình Câu 11: Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.

B Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ

nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất

C Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối.

D Trong tháp năng lượng, năng lượng của vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi sinh vật tiêu

thụ mình

Câu 12: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không

gặp ở động vật

B Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận

lợi

C Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

D Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài

và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

Câu 13: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể

thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?

A Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm

tăng tần số alen có hại

B Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng

như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể

C Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền

của quần thể

D Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen

đột biến có hại

Câu 14: Theo Đacuyn, chọn lọc là quá trình gồm hai mặt được tiến hành song song gồm:

A Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi.

B Đào thải tính trạng bất lợi, tích lũy tính trạng có lợi.

C Sáng lọc các biến dị có hại và có lợi.

D Đào thải cá thể kém thích nghi, tích lũy cá thể thích nghi.

Câu 15: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nucleotit có thể tự lắp ghép thành những đoạn

ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim Thí nghiệm này chứng minh điều gì?

A Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa protein và axit nucleic.

B Trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và protein.

C Sự xuất hiện các protein và axit nucleic chưa phải là xuất hiện sự sống.

D Protein có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.

Câu 16: Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sơ đồ sau đây Biết rằng cá mè hoa là đối tượng

được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này?

A Thả thêm cá quả vào ao.

B Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao.

C Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao.

D Làm tăng số lượng cá mương trong ao.

Câu 17: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết:

A mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã.

B nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ.

Trang 3

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

C mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật.

D con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã.

Câu 18: Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:

A sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

B sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống

C sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

D sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là không đúng về các đặc trưng di truyền của quần thể?

A Quá trình tự phối và giao phối gần đều không làm thay đổi tần số các alen có hại trong quần thể

B Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của cùng một gen có trong quần thể tại một thời điểm xác

định

C Quần thể tự thụ phấn trong tự nhiên thường bao gồm nhiều dòng thuần chủng và không có hiện tượng

thoái hóa giống

D Khi cho các dòng cây giao phấn tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ các dòng thuần chủng tăng dần qua các thế hệ Câu 20: Hai nhân tố đóng vai trò quyết định tốc độ tăng trưởng của quần thể là:

A Mức sinh sản và mức nhập cư B Mức tử vong và mức xuất cư.

C Mức sinh sản và mức tử vong D Mức sinh sản và mức xuất cư.

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng về các ứng dụng của di truyền học trong chọn giống?

A Công nghệ nuôi cấy hạt phấn có thể nhanh chóng tạo ra nhiều dòng thuần chủng với mức phản ứng khác

nhau

B Công nghệ cấy truyền phôi tạo ra hàng loạt cá thể với kiểu gen như nhau và luôn duy trì được năng suất

ổn định như thế hệ bố mẹ

C Công nghệ nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân chỉ cần sự tham gia của các tế bào sinh dưỡng để

tạo ra một cơ thể mới

D Công nghệ dung hợp tế bào trần khác loài tạo ra một cơ thể mới có kiểu gen thuần chủng và mang vật

chất di truyền của cả hai loài bố mẹ ban đầu

Câu 22: Trường hợp nào sau đây là bằng chứng phản ánh đúng và rõ nhất về nguồn gốc chung của sinh giới?

A Cơ sở vật chất của sự sống đều gồm hai loại đại phân tử hữu cơ là axit nucleic và protein.

B Tế bào của các loài sinh vật đều có cấu tạo giống nhau.

C Tế bào sống luôn được sinh ra từ một tế bào sống trước đó theo hình thức phân bào nguyên phân.

D Mã di truyền có tính thống nhất, nghĩa là tất cả các loài đều sử dụng một bảng mã di truyền và không có

ngoại lệ

Câu 23: Phát biểu nào sau đây về các nhân tố tiến hóa là đúng?

A Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định nhưng không tạo ra được

các kiểu gen thích nghi

B Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng hoặc giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

C Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa và làm biến đổi mạnh tần số alen

của quần thể

D Di – nhập gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách đột ngột và theo một hướng xác định Câu 24: Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì

A sở thích định cư của con người ở các vùng có điều kiện khác nhau.

B điều kiện sống phân bố không đều và con người có xu hướng quần tụ với nhau.

C nếp sống và văn hóa mang tính đặc trưng cho từng vùng khác nhau.

D điều kiện sống phân bố không đều và con người có thu nhập khác nhau.

Câu 25: Sự kiện không diễn ra ở đại cổ sinh là:

A Sự phát sinh của sinh vật nhân thực cổ nhất

B Sự phát sinh lưỡng cư và côn trùng.

C Sự di chuyển đời sống từ nước lên cạn.

D Sự phát sinh thực vật có hạt.

Câu 26: Phát biểu nào sau đây về các bệnh, tật di truyền là không đúng?

A Bệnh ung thư là một loại bệnh di truyền, thường phát sinh ở các tế bào sinh dưỡng và không thể truyền

qua các thế hệ

B Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST giới tính X, thường phổ biến ở nam và

ít gặp ở nữ

C Bệnh phêninkêtô niệu có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và loại bỏ phêninalanin ra khỏi

khẩu phần ăn từ giai đoạn sớm

Trang 4

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

D Hội chứng Down là một loại bệnh di truyền tế bào và có thể được phát hiện sớm bằng phương pháp sinh

thiết tua nhau thai

Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng về ổ sinh thái?

A Các loài có ổ sinh thái giao nhau càng nhiều thì càng dễ sống chung với nhau.

B Ổ sinh thái là nơi cư trú của một loài xác định.

C Số lượng loài càng lớn thì ổ sinh thái của mỗi loài càng có xu hướng được mở rộng.

D Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau.

Câu 28: Phát biểu nào sau đây không đúng về mã di truyền?

A Mã di truyền được đọc từ một điểm xác định và chồng gối lên nhau.

B Các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền trừ một vài ngoại lệ.

C Hai bộ ba AUG và UGG, mỗi bộ ba chỉ mã hoá duy nhất một loại axit amin.

D Trình tự sắp xếp các nuclêotit trong gen qui định trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit Câu 29: Muốn xác định tính trạng trội có thuần chủng hay không, người ta dùng phương pháp:

A Lai phân tích, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể có tính trạng lặn

B Lai phân tích, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể có tính trạng trội.

C Lai xa, tức là cho cơ thể có tính trạng trội lai với cơ thể khác loài.

D Giao phối gần, tức là cho cơ thể có tính trạng trội tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết.

Câu 30: Đóng góp quan trọng nhất của học thuyết Đacuyn là:

A Phát hiện vai trò của chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo trong sự tiến hoá của vật nuôi cây trồng và

các loài hoang dại

B Giải thích được cơ chế hình thành loài mới.

C Chứng minh toàn bộ sinh giới ngày nay có cùng một nguồn gốc chung.

D Để xuất khái niệm biến dị cá thể, nêu lên tính vô hướng của loại biến dị này.

Câu 31: Ở rừng nhiệt đới châu Phi Muỗi Aedes afrieanus (loài A) sống ở vòm rừng, còn muỗi Anophenles

gambiae (loài B) sống ở tầng sát mặt đất Khẳng định nào sau đây là đúng?

A Loài A là loài hẹp nhiệt hon so với loài B.

B Loài A là loài rộng nhiệt, loài B là loài hẹp nhiệt.

C Cả hai loài đều rộng nhiệt như nhau.

D Cả hai loài đều hẹp nhiệt như nhau.

Câu 32: Có một trình tự mARN [5’-AUG GGG UGX XAU UUU-3’] mã hoá cho một đoạn polipeptit gồm 5

axit amin Sự thay thế nucleotit nào sau đây sẽ dẫn đến việc đoạn polipeptit được tổng hợp từ trình tự mARN này chỉ còn lại 2 axit amin?

A Thay thế U ở bộ 3 nucleotit đầu tiên bằng A.

B Thay thế G ở bộ 3 nucleotit thứ ba bằng A.

C Thay thế A ở bộ 3 nucleotit đầu tiên bằng X.

D Thay thế X ở bộ 3 nucleotit thứ ba bằng A.

Câu 33: Các em có thể giải thích sự hình thành hợp tử XYY ở người như thế nào?

A Cặp NST giới tính sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau GP1 và GP2 bình thường ở bố tạo giao tử bất thường kết hợp với giao tử bình thường của mẹ

B Cặp NST giới tính của mẹ sau khi tự nhân đôi không phân ly ở kỳ sau GP1, GP2 tạo giao tử bất thường kết hợp với giao tử bình thường của bố

C Cặp NST giới tính ở bố sau khi tự nhân đôi không phân ly ở GP2, GP1 bình thường tạo giao tử bất thường kết hợp với giao tử bình thường của mẹ

D Cặp NST giới tính của bố và mẹ đều không phân ly ở kỳ sau GP1 và kỳ sau GP2 bình thường tạo giao tử bất thường kết hợp lại với nhau

Câu 34: Ý nghĩa của hiện tượng di truyền liên kết với giới tính là:

A Dựa vào những tính trạng qui định giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo mục

tiêu sản xuất

B Có thể đưa vào nhiễm sắc thể giới tính những gen quy định tính trạng tốt từ đó có thể giúp nâng cao chất

lượng và mục tiêu sản xuất

C Dựa vào những tính trạng liên kết với giới tính để sớm phân biệt đực, cái, điều chỉnh tỉ lệ đực cái theo

mục tiêu sản xuất

D Có thể loại bỏ khỏi nhiễm sắc thể giới tính những gen quy định tính trạng xấu từ đó có thể giúp nâng cao

chất lượng và mục tiêu sản xuất

Trang 5

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

Câu 35: Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là môi trường:

A Trong đất, môi trường không khí, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.

B Vô sinh, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước.

C Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường nước ngọt, nước mặn.

D Trong đất, môi trường trên cạn, môi trường dưới nước, môi trường sinh vật.

Câu 36: Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về diễn thế sinh thái?

A Những quần xã xuất hiện càng muộn trong dãy diễn thế thì thời gian tồn tại và phát triển càng ngắn.

B Quần xã đỉnh cực là quần xã ở dạng trưởng thành, phát triển khá ổn định theo thời gian.

C Diễn thế thứ sinh xảy ra ở môi trường mà trước đó chưa hề có một quần xã nào.

D Diễn thế nguyên sinh xảy ra ở môi trường mà trước đây đã từng tồn tại một quần xã.

Câu 37: Câu tục ngữ Lúa chiêm lấp ló đầu bờ Hễ nghe tiếng sấm phất cờ mà lên Được giải thích như sau:

A Nhiệt độ môi trường trở lên ấm áp hơn rất thích hợp cho sinh trưởng của thực vật.

B Ánh sáng thuận lợi hơn cho các phản ứng quang hợp của thực vật.

C Sự phóng điện trong cơn giông đã oxi hóa N2 thành NO3 

, là nguồn nitơ mà thực vật có thể hấp thụ được

D Nhờ có những trận mưa đầu mùa làm thực vật sinh trưởng phát triển tốt.

Câu 38: Phiên mã là sự truyền thông tin di truyền từ phân tử

A ADN mạch kép sang phân tử ADN mạch kép.

B ARN mạch đơn sang phân tử ADN mạch kép.

C ARN mạch đơn sang phân tử ARN mạch đơn.

D ADN mạch kép sang phân tử ARN mạch đơn.

Câu 39: Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?

A Axit amin mở đầu trong quá trình dịch mã là mêthionin.

B Mỗi phân tử mARN có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi pôlipeptit cùng loại.

C Khi ribôxôm tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.

D Khi dịch mã, ribôxôm dịch chuyển theo chiều 3’→ 5’ trên phân tử mARN.

Câu 40: Nhận định nào sau đây là đúng?

A Định luật Hacđi-Vanbec nghiệm đúng cho mọi quần thể sinh sản hữu tính.

B Định luật Hacđi-Vanbec nghiệm đúng cho quần thể tự thụ phấn bắt buộc.

C Định luật Hacđi-Vanbec không đúng khi có tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

D Định luật Hacđi-Vanbec có thể xác định được quy luật di truyền của tính trạng.

Trang 6

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

HƯỚNG DẪN GIẢI ĐỀ ÔN LUYỆN – SỐ 1 Câu 1: Để góp phần hạn chế ô nhiễm môi trường, chúng ta không nên

A Khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm các nguồn tài nguyên tái sinh và không tái sinh

B Tăng cường đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải công nghiệp, rác thải sinh hoạt

C Sử dụng thường xuyên các loại hóa chất có hoạt tính cực mạnh để nhanh chóng tạo môi trường sạch

D Bảo tồn đa dạng sinh học, xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên

Đáp án C

Sử dụng thường xuyên các loại hóa chất không chỉ gây hại cho môi trường sinh thái mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người với các bệnh về da liễu, hệ hô hấp, tim mạch,…

Câu 2: Cho tới năm 2020, người dân trên thế giới sẽ ăn nhiều hơn năm 1997 khoảng 42% thịt cùng với sự gia

tăng dân số Điều này có nghĩa là lượng thịt được tiêu thụ sẽ tăng từ 111 lên 213 triệu tấn trong năm 2020 Nội dung nào sau đây không đúng?

A Số lượng đàn gia súc tăng thì lượng phân thải ra nhiều từ đó cung cấp nguồn khí bioga sinh học, giúp tiết

kiệm năng lượng, vì vậy cần tăng cường chăn nuôi gia súc

B Ngày càng có nhiều người được ăn uống đầy đủ, xóa dần tình trạng thiếu sắt và canxi kinh niên

C Về lâu dài nhân loại sẽ chuyển sang ăn đạm chay (đạm thực vật) vì nó đảm bảo cho môi trường phát triển

bền vững và là loại thực phẩm an toàn hơn

D Môi trường sẽ bị hủy hoại với tốc độ ngày càng nhanh vì để tăng lượng thịt thì phải tăng số lượng động

vật trong chăn nuôi nghĩa là tăng mắt xích sinh vật tiêu thụ do đó sinh vật sản xuất thực vật sẽ bị giảm nghiêm trọng

Đáp án B

Câu 3: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền như sau: p2AA + 2pq Aa + q2aa = 1

Nhận xét nào sau đây là không đúng

A Tần số các alen càng gần tới 1 hoặc 0 thì tần số kiểu gen đồng hợp cao hơn so với kiểu gen dị hợp

B Tần số của alen chỉ có thể là 0, 0.25, 0.5, 1

C Tần số kiểu gen dị hợp càng nhỏ hơn kiểu gen đồng hợp thì tần số các alen càng tiến dần đến 0

D Tần số kiểu gen dị hợp càng cao hơn kiểu gen đồng hợp thì tần số các alen càng tiến dần đến 0,5

Đáp án B

Tần số alen chỉ có thể là 0, 0.25, 0.5, 1 → Sai do một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền: p2 AA + 2pq Aa + q2 aa = 1 đạt trạng thái cân bằng khi thỏa mãn p2 + 2pq + q2 =1 hay p2  q2 1

Câu 4: Thành phần kiểu gen của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố chủ yếu như sau

A Đột biến và giao phối, chọn lọc tự nhiên, các cơ chế cách li

B chọn lọc tự nhiên, môi trường và các cơ chế cách li

C Đột biến và giao phối, chọn lọc tự nhiên, môi trường

D Đột biến và giao phối, chọn lọc tự nhiên

Đáp án D

Thành phần kiểu gen của quần thể có thể bị biến đổi do những nhân tố tiến hoá: đột biến, di nhập gen, giao phối không ngẫu nhiên, yếu tố ngẫu nhiên và chọn lọc tự nhiên

Câu 5: Khi phân tích thành phần nucleotit của phân tử AND mạch đơn Thành phần nucleotit nào sau sau đây

giúp khẳng định dự đoán của bạn là không đúng?

A Adenin 30% - Xitozin 20% - Guanin 20% - Uraxin 30%

B Adenin 20% - Xitozin 33% - Guanin 17% - Uraxin 30%

C Adenin 20% - Xitozin 33% - Guanin 17% - Timin 30%

D Adenin 30% - Xitozin 20% - Guanin 20% - Traxin 30%

Đáp án C

do đây là phân tử ADN mạch đơn nên A≠T,G≠X , và không thể chứa U

Câu 6: Khi nói về nguồn nguyên liệu của tiến hóa, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tiến hóa sẽ không xảy ra nếu quần thể không có các biến dị di truyền

B Đột biến gen là nguyên liệu sơ cấp chủ yếu của quá trình tiến hóa

C Nguồn biến dị của quần thể có thể được bổ sung bởi sự nhập cư

D Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

Đáp án D

Phát biểu không đúng là : D chỉ có những biến dị di truyền được mới là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa

Câu 7: Khi nói về thành phần cấu trúc của hệ sinh thái, kết luận nào sau đây không đúng?

A Sinh vật phân giải có vai trò phân giải các chất hữu cơ thành chất vô cơ.

B Các loài thực vật quang hợp được xếp vào nhóm sinh vật sản xuất.

Trang 7

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

C Tất cả các loài vi sinh vật đều được xếp vào nhóm sinh vật phân giải.

D Các loài động vật ăn thực vật được xếp vào nhóm sinh vật tiêu thụ.

Đáp án C

Không phải vi sinh vât nào cũng là nhóm sinh vật phân giải Có một số loài vi sinh vật có sắc tố quang hợp, có khả năng quang hợp tự tạo ra chất hữu cơ giống như thực vật Nhóm sinh vật này không được xếp vào sinh vật phân giải

Câu 8: Khi nói về chuỗi và lưới thức ăn, phát biểu nào sau đây là đúng?

A Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì thức ăn càng đơn giản.

B Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài có thể thuộc nhiều mắt xích khác nhau.

C Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã.

D Trong một lưới thức ăn, mỗi loài chỉ tham gia vào một chuỗi thức ăn nhất định.

Đáp án C

Nội dung đúng là: Chuỗi và lưới thức ăn phản ánh mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài trong quần xã

Các nội dung còn lại sai

Trong một lưới thức ăn, mỗi loài có thể tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn khác nhau

Trong một chuỗi thức ăn, mỗi loài chỉ có thể tham gia vào một mắt xích nhất định Mắt xích phía trước là thức

ăn của mắt xích phía sau

Quần xã càng đa dạng về thành phần loài thì lưới thức ăn càng phức tạp

Câu 9: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường.

B Mật độ cá thể của quần thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.

C Khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.

D Khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm Đáp án A

Trong các nội dung trên, nội dung sai là: "Mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường."

Mật độ cá thể của quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm hoặc tùy theo điều kiện của môi trường sống

Câu 10: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về mối quan hệ giữa các loài trong quần xã sinh vật?

A Mối quan hệ vật chủ - vật kí sinh là sự biến tướng của mối quan hệ con mồi - vật ăn thịt.

B Quan hệ cạnh tranh giữa các loài trong quần xã được xem là một trong những động lực của quá trình tiến

hóa

C Những loài sử dụng cùng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh.

D Trong tiến hóa, các loài gần nhau về nguồn gốc thường hướng đến sự phân li về ổ sinh thái của mình Đáp án C

Nội dung sai là: "Những loài sử dụng cùng một nguồn thức ăn không thể chung sống trong cùng một sinh cảnh." Nhiều loài cùng sử dụng một nguồn thức ăn nhưng vẫn chung sống được trong một sinh cảnh, ví dụ ta có thể thấy trên thực tế như trâu, bò, linh dương, cùng ăn cỏ nhưng chúng vẫn chung sống được cùng với nhau trong một sinh cảnh Những loài cùng sử dụng chung một nguồn thức ăn khi thức ăn khan hiếm chúng sẽ xảy ra

sự cạnh tranh

Các nội dung còn lại đúng → Đáp án C

Câu 11: Khi nói về tháp sinh thái, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Tháp năng lượng luôn có dạng chuẩn, đáy lớn, đỉnh nhỏ.

B Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ

nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất

C Tháp số lượng và tháp sinh khối có thể bị biến dạng, tháp trở nên mất cân đối.

D Trong tháp năng lượng, năng lượng của vật làm mồi bao giờ cũng đủ đến dư thừa để nuôi sinh vật tiêu

thụ mình

Đáp án B

Nội dung sai là: "Tháp sinh khối của quần xã sinh vật nổi trong nước thường mất cân đối do sinh khối của sinh vật tiêu thụ nhỏ hơn sinh khối của sinh vật sản xuất."

Trong các quần xã sinh vật nổi trong nước, sinh khối của vi khuẩn, tảo phù du (sinh vật sản xuất) rất thấp, trong khi sinh khối của sinh vật tiêu thụ lại lớn, tháp trở nên mất cân đối.T

Câu 12: Khi nói về sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã, phát biểu nào sau đây không đúng?

A Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không

gặp ở động vật

Trang 8

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

B Nhìn chung, sinh vật phân bố theo chiều ngang thường tập trung nhiều ở vùng có điều kiện sống thuận

lợi

C Sự phân bố cá thể trong không gian của quần xã tùy thuộc vào nhu cầu sống của từng loài.

D Nhìn chung, sự phân bố cá thể trong tự nhiên có xu hướng làm giảm bớt mức độ cạnh tranh giữa các loài

và nâng cao mức độ sử dụng nguồn sống của môi trường

Đáp án A

Trong các nội dung trên thì nội dung sai là: "Trong hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới, kiểu phân bố theo chiều thẳng đứng chỉ gặp ở thực vật mà không gặp ở động vật."

Phân bố theo chiều thằng đứng như sự phân thành nhiều tầng cây thích nghi với các điều kiện chiếu sáng khác nhau trong rừng mưa nhiệt đới Sự phân tâng của thực vật kéo theo sự phân tầng của các loài động vật sống trong rừng Nhiều loài chim, côn trùng, sống trên tán các cây cao; khỉ, vượn, sóc, sống leo trèo trên cành cây; trong khi đó có nhiều loài động vật sống trên mặt đất và trong các tầng đất

Câu 13: Có những loài sinh vật bị con người săn bắt hoặc khai thác quá mức, làm giảm mạnh số lượng cá thể

thì sẽ có nguy cơ bị tuyệt chủng, cách giải thích nào sau đây là hợp lí?

A Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra giao phối không ngẫu nhiên sẽ dẫn đến làm

tăng tần số alen có hại

B Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng

như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể

C Khi số lượng cá thể của quần thể giảm mạnh thì sẽ làm giảm di - nhập gen, làm giảm sự đa dạng di truyền

của quần thể

D Khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì đột biến trong quần thể dễ xảy ra, làm tăng tần số alen

đột biến có hại

Đáp án B

Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể

Do đó khi số lượng cá thể của quần thể còn lại quá ít thì dễ xảy ra biến động di truyền, làm nghèo vốn gen cũng như làm biến mất nhiều alen có lợi của quần thể

Câu 14: Theo Đacuyn, chọn lọc là quá trình gồm hai mặt được tiến hành song song gồm:

A Đào thải các biến dị có hại, tích lũy các biến dị có lợi.

B Đào thải tính trạng bất lợi, tích lũy tính trạng có lợi.

C Sáng lọc các biến dị có hại và có lợi.

D Đào thải cá thể kém thích nghi, tích lũy cá thể thích nghi.

Đáp án A

Theo Đacuyn, trong quần thể các biến dị xuất hiện có thể có lợi hoặc bất lợi Quá trình chọn lọc diễn ra, vừa đảo thải những biến dị có hại vừa bảo tồn, tích lũy các biến dị có lợi (SGK)

Câu 15: Nhiều thí nghiệm đã chứng minh rằng các đơn phân nucleotit có thể tự lắp ghép thành những đoạn

ARN ngắn, có thể nhân đôi mà không cần đến sự xúc tác của enzim Thí nghiệm này chứng minh điều gì?

A Cơ thể sống hình thành từ sự tương tác giữa protein và axit nucleic.

B Trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và protein.

C Sự xuất hiện các protein và axit nucleic chưa phải là xuất hiện sự sống.

D Protein có thể tự tổng hợp mà không cần cơ chế phiên mã và dịch mã.

Đáp án B

Thí nghiệm ta thấy, ARN có thể tự tổng hợp và xúc tác, tồn tại ngay cả khi không có sự tồn tại của protein và ADN Vậy thí nghiệm này mục đích chứng minh trong quá trình tiến hóa, ARN xuất hiện trước ADN và protein

Câu 16: Giả sử lưới thức ăn đơn giản của một ao nuôi cá như sơ đồ sau đây Biết rằng cá mè hoa là đối tượng

được chủ ao chọn khai thác để tạo ra hiệu quả kinh tế Biện pháp tác động nào sau đây sẽ làm tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi này?

A Thả thêm cá quả vào ao.

B Loại bỏ hoàn toàn giáp xác ra khỏi ao.

C Hạn chế số lượng thực vật phù du có trong ao.

D Làm tăng số lượng cá mương trong ao.

Trang 9

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

Đáp án A

Để tăng hiệu quả kinh tế, nên tiền hành thả thêm cá quả vào ao Tăng hiệu quả kinh tế thì phải tạo điều kiện cho

cá mè hoa phát triển thuận lợi nhất (do chủ ao chọn cá mè hoa để khai thác tạo ra hiệu quả kinh tế) Trong lưới thức ăn này, cá mương cạnh tranh thức ăn với cá mè hoa Vậy để cá mè hoa phát triển tốt thì phải giảm bớt lượng cá mương trong ao Cá quả ăn cá mương nên tiến hành thả cá quả vào sẽ làm giảm bớt lượng cá mương,

cá mè hoa sẽ có nhiều thức ăn hơn

Không thể loại bỏ giáp xác vì giáp xác là thức ăn của cá mè hoa, thực vật phù du lại là thức ăn của giáp xác nên không loại bỏ thực vật phù du

Tăng lượng cá mương trong ao sẽ làm tăng cạnh tranh với cá mè hoa, không đem lại hiệu quả kinh tế

Câu 17: Quan hệ dinh dưỡng trong quần xã cho biết:

A mức độ gần gũi giữa các cá thể trong quần xã.

B nguồn thức ăn của các sinh vật tiêu thụ.

C mức độ tiêu thụ chất hữu cơ của các sinh vật.

D con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã.

Đáp án D

Quan hệ sinh dưỡng trong quần xã (chuỗi thức ăn, lưới thức ăn) Trong chuỗi thức ăn một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau

Quan hệ sinh dưỡng cho biết con đường trao đổi vật chất và năng lượng trong quần xã

Câu 18: Nếu mật độ của một quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì:

A sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

B sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể giảm xuống

C sự hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể tăng lên

D sự xuất cư của các cá thể trong quần thể giảm tới mức tối thiểu

Đáp án A

Nếu mật độ của mootj quần thể sinh vật tăng quá mức tối đa thì : sự cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể tăng lên do không đủ nguồn sống cung cấp cho tất cả cá thể trong quần thể

Câu 19: Phát biểu nào sau đây là không đúng về các đặc trưng di truyền của quần thể?

A Quá trình tự phối và giao phối gần đều không làm thay đổi tần số các alen có hại trong quần thể

B Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của cùng một gen có trong quần thể tại một thời điểm xác

định

C Quần thể tự thụ phấn trong tự nhiên thường bao gồm nhiều dòng thuần chủng và không có hiện tượng

thoái hóa giống

D Khi cho các dòng cây giao phấn tự thụ phấn bắt buộc, tỉ lệ các dòng thuần chủng tăng dần qua các thế hệ Đáp án B

Phát biểu không đúng là: B

B sai vì vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen của tất cả các gen trong quần thể

Câu 20: Hai nhân tố đóng vai trò quyết định tốc độ tăng trưởng của quần thể là:

A Mức sinh sản và mức nhập cư B Mức tử vong và mức xuất cư.

C Mức sinh sản và mức tử vong D Mức sinh sản và mức xuất cư.

Đáp án C

Hai nhân tố đóng vai trò quyết định tốc độ tăng trưởng của quần thể là: Mức sinh sản và mức tử vong

Câu 21: Phát biểu nào sau đây là đúng về các ứng dụng của di truyền học trong chọn giống?

A Công nghệ nuôi cấy hạt phấn có thể nhanh chóng tạo ra nhiều dòng thuần chủng với mức phản ứng khác

nhau

B Công nghệ cấy truyền phôi tạo ra hàng loạt cá thể với kiểu gen như nhau và luôn duy trì được năng suất

ổn định như thế hệ bố mẹ

C Công nghệ nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân chỉ cần sự tham gia của các tế bào sinh dưỡng để

tạo ra một cơ thể mới

D Công nghệ dung hợp tế bào trần khác loài tạo ra một cơ thể mới có kiểu gen thuần chủng và mang vật

chất di truyền của cả hai loài bố mẹ ban đầu

Đáp án A

Phát biểu đúng là A

B sai do công nghệ cấy truyền phôi tạo ra hàng loạt cá thể có kiểu gen giống nhau, nhưng năng suất còn phụ thuộc vào kiểu gen được tạo ra từ phép lai 2 cá thể bố mẹ, điều kiện môi trường, điều kiện chăm sóc,…

C sai do công nghệ nhân bản vô tính bằng kỹ thuật chuyển nhân cần có sự tham gia của tế bào sinh dưỡng ( ví

dụ : TB tuyến vú) và tế bào sinh dục (TB trứng)

Trang 10

Chuyên đề tổng ôn lí thuyết Luyện thi THPT Quốc gia

D sai do công nghệ dung hợp tế bào trần tạo ra cơ thể mới mang kiểu gen của cả 2 loài → không thuần chủng

Câu 22: Trường hợp nào sau đây là bằng chứng phản ánh đúng và rõ nhất về nguồn gốc chung của sinh giới?

A Cơ sở vật chất của sự sống đều gồm hai loại đại phân tử hữu cơ là axit nucleic và protein.

B Tế bào của các loài sinh vật đều có cấu tạo giống nhau.

C Tế bào sống luôn được sinh ra từ một tế bào sống trước đó theo hình thức phân bào nguyên phân.

D Mã di truyền có tính thống nhất, nghĩa là tất cả các loài đều sử dụng một bảng mã di truyền và không có

ngoại lệ

Đáp án A

Bằng chứng phản ánh đúng và rõ nhất về nguồn gốc chung của sinh giới là bằng chứng tế bào học và sinh học phân tử: Cơ sở vật chất của sự sống đều gồm hai loại đại phân tử hữu cơ là axit nucleic và protein

Câu 23: Phát biểu nào sau đây về các nhân tố tiến hóa là đúng?

A Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể theo hướng xác định nhưng không tạo ra được

các kiểu gen thích nghi

B Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm tăng hoặc giảm tính đa dạng di truyền của quần thể.

C Đột biến gen tạo ra nguồn nguyên liệu chủ yếu cho quá trình tiến hóa và làm biến đổi mạnh tần số alen

của quần thể

D Di – nhập gen làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách đột ngột và theo một hướng xác định Đáp án A

Phát biểu đúng là A, CLTN làm thay đổi tần số alen theo hướng xác định, tạo ra quần thể có kiểu hình thích nghi mà không tạo ra kiểu gen thích nghi

B sai do các yếu tố ngẫu nhiên làm giảm đột ngột số lượng cá thể của quần thể, làm thay đổi tần số alen có thể dẫn đến nghèo vốn gen và làm giảm sự đa đạng truyền

C sai do đột biến gen làm thay đổi tần số alen rất chậm, không đáng kể

D sai chỉ hầu hết các loài sử dụng chung bảng mã di truyền, vẫn có 1 vài ngoại lệ

Câu 24: Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì

A sở thích định cư của con người ở các vùng có điều kiện khác nhau.

B điều kiện sống phân bố không đều và con người có xu hướng quần tụ với nhau.

C nếp sống và văn hóa mang tính đặc trưng cho từng vùng khác nhau.

D điều kiện sống phân bố không đều và con người có thu nhập khác nhau.

Đáp án B

Nguyên nhân chính làm cho sự phân bố dân cư ở mỗi quốc gia không đồng đều là vì điều kiện sống phân bố không đều và con người có xu hướng quần tụ với nhau

Câu 25: Sự kiện không diễn ra ở đại cổ sinh là:

A Sự phát sinh của sinh vật nhân thực cổ nhất

B Sự phát sinh lưỡng cư và côn trùng.

C Sự di chuyển đời sống từ nước lên cạn.

D Sự phát sinh thực vật có hạt.

Đáp án A

Sự kiện không diễn ra ở đại cổ sinh là A, sự phát sinh của sinh vật nhân thực cổ nhất diễn ra ở đại Nguyên sinh Câu 26: Phát biểu nào sau đây về các bệnh, tật di truyền là không đúng?

A Bệnh ung thư là một loại bệnh di truyền, thường phát sinh ở các tế bào sinh dưỡng và không thể truyền

qua các thế hệ

B Bệnh máu khó đông và bệnh mù màu do đột biến gen lặn trên NST giới tính X, thường phổ biến ở nam và

ít gặp ở nữ

C Bệnh phêninkêtô niệu có thể được chữa khỏi nếu được phát hiện sớm và loại bỏ phêninalanin ra khỏi

khẩu phần ăn từ giai đoạn sớm

D Hội chứng Down là một loại bệnh di truyền tế bào và có thể được phát hiện sớm bằng phương pháp sinh

thiết tua nhau thai

Đáp án C

Phát biểu sai là C, do pheninalanin là một acid amin không thay thế nên không thể loại bỏ hoàn toàn ra khỏi khẩu phần ăn

Câu 27: Phát biểu nào sau đây là đúng về ổ sinh thái?

A Các loài có ổ sinh thái giao nhau càng nhiều thì càng dễ sống chung với nhau.

B Ổ sinh thái là nơi cư trú của một loài xác định.

C Số lượng loài càng lớn thì ổ sinh thái của mỗi loài càng có xu hướng được mở rộng.

D Trong cùng một nơi ở có thể có nhiều ổ sinh thái khác nhau.

Ngày đăng: 20/03/2021, 20:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w