Sữa dừa là sản phẩmđược dùng khá phổ biến tại Việt Nam đặc biệt là trong các món ăn của người dânNam Bộ.. Sừ đồ khối quy trình 1 Dịch lọc Chần Cắt, gọt vỏ nâu Rửa Lọc Đồng hóa Rót lon Bà
Trang 1Trường Đại Học Bách Khoa Khoa Kỹ Thuật Hóa Học Ngành Công Nghệ Thực PhẩmBáo cáo môn Công Nghệ Chế Biến Thực Phẩm
SỮA DỪA ĐÓNG LON
Trang 2GVHD: PGS.TS Lê Văn Việt Man
Trang 3MỤC LỤC
Trang LỜI MỞ ĐẦU 1
1. GIỚI THIỆU VỀ QUẢ DỪA 2
Trang 46. SẢN PHẨM - SỮA DỪA 28
Trang 5DANH MỤC BẢNG
Bảng 6: Thành phần hóa học của sữa dừa không bổ sung nuớc sau ép 28
Bảng 7: Chỉ tiêu vi sinh của sữa dừa 30
Hình 1: cấu tạo quả dừa 3 Hình 2: Thiết bị tách vỏ xơ dừa 10
Hình 3: Thiết bị rửa xối 12
Hình 4: Thiết bị nghiền hai trục 14
Hình 5: Thiết bị ép khung bản 15
Hình 6: Khung và bản 16
HỊnh 7: Thiết bị lọc khung bản 17
Hình 8: Thiết bị phối trộn dạng mái chèo 18
Hình 9: Thiết bị đồng hóa 19
Hình 10: cấu tạo hệ thống rót chất lỏng của máy rót chân không 20
Hình 11: Thiết bị bài khí chân không 21
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
Dừa là cây ăn quả và là cây công nghiệp lâu năm Dừa là cây ăn quả, cây to,cao (có thể cao tới 20m), thân trụ, có nhiều vết sẹo do bẹn lá rụng Lá to dạnglông chim, mọc tập trung ở ngọn, quả hạch có vỏ ngoài, khi quả non màu lục, giàmàu nâu xám), nhẵn bóng, nhiều xơ, trong rắn (sọ dừa) Hạt có nội nhũ lỏng khicòn non, sau già đặc lại thành cùi màu trắng Những nơi trồng nhiều dừa nhất hiệnnay là Philipin, Malaysia, Xrilanca, Indonesia, Việt Nam, Hải Nam (Trung Quốc)
và một số nuớc ở châu Mỹ, châu Phi Tại nước ta, dừa được trồng nhiều nhất ởBen Tre, Tiền Giang, Vĩnh Long
Dừa có nhiều công dụng: Quả non cho nước giải khát, quả già cho cùi ăn rấtngon và dùng chế biến nhiều loại thực phẩm ngon, bổ dưỡng như bánh dừa, sữadừa, bơ dừa, kẹo dừa, dầu dừa Nước dừa cho lên men thành rượu vang dừa rấtngon và bổ Khô dầu dừa trộn vào thức ăn cho gia súc Lá dừa dùng lợp nhà, đanphên Xơ vỏ quả dừa dùng làm thảm, bện thừng; thân và gáo dừa dùng chế đồ mỹnghệ; đặc biệt than gáo dừa là nguyên liệu quý để chế than hoạt tính dùng trong ytế
Sữa dừa, ở miền Nam gọi là nước cốt dừa, (chứa khoảng 17% chất béo) đượctạo ra từ cơm dừa đã nạo nhỏ hòa với nước nóng Nước cốt dừa là thành phần chủyếu của các món ăn vùng Đông Nam Á và Việt Nam Các bã sợi cơm dừa còn lại
từ việc sản xuất sữa dừa được dùng làm thức ăn cho gia súc Sữa dừa là sản phẩmđược dùng khá phổ biến tại Việt Nam đặc biệt là trong các món ăn của người dânNam Bộ Việc lựa chọn một quy trình tối ưu để sản xuất sữa dừa là cần thiết.Chính vì thế mục đích của bài tiểu luận “ Quy trình sản xuất sữa dừa đóng lon” lànhằm giới thiệu hai quy trình sản xuất “sữa dừa đóng lon”
Trang 71 GIÓI THIÊU VÈ QUẢ DỪA
1.1. Nguồn gốc
- Cây dừa có tên khoa học là Cocos nucifera L, thuộc ngành Hiển hoa bí tử, nhóm Đơn tử diệp, bộ Spacidiflorales, họ Palmae, chi Cocos, loài Nucifera.
- Cây dừa được trồng và mọc hoang ở nhiều nơi trong những vùng nhiệt đới, gần
bờ biển hay các hải đảo
- Một số giả thiết cho rằng dừa xuất xứ từ khu vực Đông Nam Á, một số giả thiếtkhác lại cho rằng nó có nguồn gốc ở miền Tây Bắc Nam Mỹ
- Cây dừa là cây công nghiệp dài ngày, thích nghi dễ dàng ở nhiều vùng sinh tháikhác nhau
- Dừa ít kén chọn đất, có thể mọc trên nhiều loại đất khác nhau
1.2. Cấu tạo
- Thân tròn, suông, không nhánh, có mo bao lấy phát hoa
- Hoa được mang trên một gié to, gọi là buồng, hoa đực riêng, hoa cái riêngnhưng trên cùng một cây
- Trái dừa là một trái nhân cứng đơn mầm, bao gồm một gáo cứngbao bọc phầncơm dừa bên trong, bên ngoài là lớp xơ dừa dày
- Cấu tạo cắt ngang của trái dừa già từ ngoài vào trong gồm có hai phần: lớp biểu
bì và hạt
- Phía ngoài là lớp biểu bì nhằn, có sáp; kế đến là lớp trung bì (vỏ trái giữa) chứa
xơ màu nâu, trong cùng là lớp gồ màu vàng nâu rất cứng, gọi là lớp nội bì (vỏ tráitrong hay gáo dừa) Dưới lớp nội bì là hạt dừa
- Cấu tạo của hạt dừa: bên ngoài là vỏ hạt (lớp màng mỏng màu nâu đỏ, dínhchặt vào gáo); bên trong chứa phôi nhũ (còn gọi là cơm dừa) trắng bóng, dày l-2cm
và nước dừa, có màu trắng hơi đục, chiếm % lòng gáo
- Thành phần cấu tạo quả dừa (tỉ lệ phần trăm khối lượng):
Bảng 1: Thành phần theo tỉ lệ phần trăm của quả dừa:
Cùi (kể cả lớp vỏ mỏng của cùi) 30%
Trang 8Hình 1: Cấu tạo quả dùa
Bảng 2: Thành phần hóa học của quả dừa
Trang 92.2 C ơ m dừa
Bảng 3: Thành phần trên 100 g cơm dừa:
(6 tháng)
Dừa non (9 tháng)
Dừa trưởng thành(12 tháng)
Edible portion of nut
Bảng 4: Thành phần acid béo trong sữa dừa
Thành phần acid béo Tỷ lệ phần trăm (%)
Trang 102.3. Nước
Nước rửa: đạt chỉ tiêu nước rửa
Nước dùng trích ly: đạt tiêu chuẩn chất lượng cho nước dùngtrong thực phẩm
2.4. Đường saccharose
Đường saccharose: bổ sung để tăng vị ngọt và giá trị dinh
dưỡng cho sản phẩm Đường saccharose phải được chuẩn bị dướidạng syrup Hàm lượng đường được bổ sung sẽ thay đổi tùy theocác chỉ tiêu hóa lý của sản phẩm cần đạt và được xác định bằngphương pháp thực nghiệm Syrup được sử dụng dưới dạng syrupđường nghịch đảo
Syrup đường nghịch đảo: được thực hiện bằng phản ứngnghịch đảo đường với xúc tác là acid citric hoặc chế phẩm enzymeinvertase Hiệu suất phản ứng thủy phân saccharose nằm trongkhoảng 60 - 90%
Ưu điểm của việc sử dụng syrup đường nghịch đảo:
- Tăng độ ngọt
- Tăng hàm lượng chất khô
- Ồn định chất lượng syrup do ngăn ngừa hiện tượng tái kếttinh đường
- Tăng cường khả năng ức chế hệ vi sinh vật
2.5. Ph ụ gia
Chất nhũ hóa và chất ổn định:
- Chất ổn định là những chất có một đầu ưa nước và một đầu
ưa béo Hầu hết chất ổn định là ester của rượu cao phân tử nhưglycerol và acid béo Chúng ở dạng bột, dễ hòa tan và có vai trò:
- Chống lai sự thay đổi tính chất vật lý của sữa
- Làm ổn định dung dịch
- Bền hệ nhũ tương, tạo cất trúc đồng nhất cho sản phẩm
- Tránh tách pha, tách lớp, tạo màng xung quanh bề mặt hạtbéo, hình thành những màng bảo vệ bao bọc các hạt của phaphân tán, làm cho chúng không thể hợp lai với nhau
- Không kết bông, lắng cặn, tạo gel
Sữa dừa rất dễ bị tách pha do hệ nhũ tương dầu - nước khôngbền Các giọt béo ở gần nhau dễ dàng kết hợp lại để tạo thành giọt
có kích thước lớn hom, nổi lên trên và hình thành một lớp đặc là
Trang 11lớp kem Lớp bên dưới là nước cùng các hợp chất tan trong nước.Một số nghiên cứu cho thấy hệ nhũ tương trong sữa dừa kém bềnnhất trong khoảng pH 3.5 - 6, ổn định nhất trong khoảng pH 1.5 -
2 và pH bằng 6.5 (theo Monera và del Rosario (1982 - 1988) ) Từ
đó người ta bổ sung vào dầu dừa các chất nhũ hóa (thường dùng lànatri caseinate) kết hợp phương pháp đồng hóa áp lực cao để cảithiện độ bền hệ nhũ tương
Chất chống sẫm màu: sử dụng natri metabisulphite nhằm hạnchế sự sẫm màu cho sữa dừa, được bổ sung vào nước chần
Chất chống oxy hóa: sử dụng acid citric làm chất chống oxyhóa chất béo trong sữa dừa
Các phụ gia được sử dụng với hàm lượng cho phép của nhànước Sản phẩm xuất khẩu nước ngoài còn phải tuân theo quy địnhcủa nước nhập khẩu
Trang 123 QUY TRÌNH SẤN XUẤT
3.1. Sừ đồ khối quy trình 1
Dịch lọc
Chần Cắt, gọt vỏ nâu
Rửa
Lọc
Đồng hóa Rót lon Bài khí Tiệt trùng
Sản phẩm
Nước nóng 100 o C
Vỏ nâu Nước
Phụ gia, đường Phối trộn
Nghiền
Xử lý, thu cơm dừa Quả dừa khô
Trang 133.2. S ơ đồ khối quy t rình 2
Dịch lọcDịch trích ly
Nước nóng
60 o C
Chần Cắt, gọt vỏ nâu
Rửa
Lọc
Đồng hóa Rót lon Bài khí Tiệt trùng
Sản phẩm
Nước nóng 100 o C
Vỏ nâu Nước
Phụ gia, đường Phối trộn
Nghiền
Xử lý, thu cơm dừa Quả dừa khô
Trích ly
B ã Ép
Trang 144 GIẢI THÍCH QUY TRÌNH C Ô NG NGH Ệ
4.1. Q uv trình 1
4.1.1 Tách xơ tách gáo
Trái dừa sau khỉ được nhà máy thu mua về sẽ được trải qua quá trình tách xơ và tách gáo
để thu được cơm dừa
Mục đích cồng nghệ: khai thác
Dụng cụ tách xơ dừa: Một cọc gỗ hoặc là một mũi sắt nhọn được đóng xuống đất Cọc
này cao chừng 80 cm, và cắm hơi xiên Người bóc dừa hai tay ôm lẩy quả dừa, cuống dừa,cuống dừa cách xa người đó và hơi vểnh lên một chút Người đó đứng đối mặt với cọc nhọn
để đập mạnh quả dừa vào Mũi nhọn xé rách vỏ và trượt trên phần tròn (của gáo) về phía các
lỗ mầm Vặn xoáy ngang một cái thì một phần ba vỏ sẽ tách khỏi quả dừa
Hình 2: Thiết bị tách vỏ xơ của dừaSau khi được tách lớp vỏ xơ, gáo dừa được gọt gọn lại rồi dùng dao gõ nhẹ để tách gáodừa ra làm hai Nước dừa được hứng vào một bể ở bên dưới Cơm dừa sẽ được tách ra bằngdao.Phần cơm dừa này vẫn còn dính cả vỏ nâu
4.1.2 Chần
Mục đích công nghệ:
Bảo quản: quá trình chần làm vô hoạt enzyme trong dừa (lypoxydase,
Trang 15polyphenoloxydase, ), tiêu diệt một phần vỉ sinh vật, giúp làm tăng thòi gian bảo quản của
vi sinh vật.hạn chế sự oxy hóa chất béo và hạn chế một số những biến đổi không có lợi vềcảm quan dinh dương
Chuẩn bị: làm mềm sơ bộ, chuẩn bị sơ bộ cho quá trình nghiền
Hoàn thiện: làm vô hoạt enzyme trong dừa (lypoxydase, polyphenoloxydase, .) giúplàm hạn chế sự oxy hóa chất béo và hạn chế một số những biến đổi không có lợi về cảmquan dinh dưỡng
Các biến đổi của nguyên liệu:
Vật lý: khí từ gian bào thoát ra, nước từ dung dịch chần sẽ đi vào nguyên liệu Do đó, sau
quá trình chần, khối lượng và độ ẩm của nguyên liệu sẽ tăng lên, thể tích nguyên liệu phầnnào giảm xuống
Hóa lý: một số chất mùi bị bay hơi, các hợp chất mẫn cảm với nhiệt độ bị phân hủy, đặc
biệt là vitamin Trong đó vitamin c là dễ tổn thất nhất Do đó một số nhà khoa học thườngdựa vào tỷ lệ tổn thất vitamin c để đánh giá về mức độ tiêu cực do quá trình chần gây ra
Háa sinh: các enzyme lypoxydase - xúc tác phản ứng gây ôi hóa sữa dừa và
olyphenoloxydase - xúc tác phản ứng làm sẫm màu bị vô hoạt
Sinh học: tiêu diệt một phần vi sinh vật.
Thiết bị: dùng thiết bị chần bằng nước nóng.
Nguyên liệu cơm dừa được chần trong nước nóng 100°C trong 1,5 phút Ngoài ra, trongnước chần còn pha thêm đung dịch natri metabisulphite với hàm lượng 0,005% (nhằm hạnchế sự hóa nâu)
4.1.3 Gọt v ỏ nâu
Mục đích công nghệ:
Hoàn thiện: Phần vỏ nâu tiếp giáp giữa gáo dừa và cơm dừa có chứa nhiều tannin, hàmlượng acid béo tự do cao Các thành phần này nếu không được tách sẽ đi vào sữa dừa, làmsản phẩm bị sẫm màu, dễ bị oxi hóa, có vị chát gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng sảnphẩm
Các biến đỗi của nguyên liệu:
Phần vỏ nâu được tách ra, nâng cao chất lượng sản phẩm sau này
Trang 16Dụng cụ: gọt vỏ nâu bằng phương pháp thủ công.
4.1.4 Rửa
Mục đích công nghệ:
Chuẩn bị:
Các biển đổi của nguyên liệu:
Loại bỏ tạp chất bụi bẩn, đất cát, xơ dừa còn bám trên cơm dừa
Giảm bớt vi sinh vật bề mặt
Thiết bị rửa xổi dạng băng tải:
Dùng thiết bị ngâm rửa xối tưới, dạng băng tải Nguyên liệu được chuyển động qua mộtbăng tải, nước được phun từ trên xuống với một áp lực nhất định Dưới tác dụng của áp lựcnước, chất bẩn sẽ được tách ra và đi theo dòng nước
Trang 17Thiết bị: Dùng thiết bị nghiền hai trục.
Thiết bị được cấu tạo bởi hai trục nằm ngang Bề mặt trục nghiền có dạng bánh răng ăn
Trang 18Khai thác: thu chất béo trong cơm dừa.
Biến đổi nguyên liệu:
Quá trình ép thường không có nhiều biến đổi, chủ yếu là các biến đổi về mặt cơ học
Vật lý: nguyên liệu bị giảm thể tích, tỷ trọng có thể thay đổi.
Khi ép cần chú ý một số thành phần dễ bị phân hủy như: vitamin, các hợp chấtpolyphenol, thoát ra khỏi tế bào, có thể tiếp xúc với không khí, dễ dàng bị oxy hóa
Thiết bị: thiết bị ép khung bản.
Trang 19Nguyên liệu được đưa vào các túi lọc bằng vải hoặc cotton, đặt vào giữa các bản cứng.Trên bản có các đường rãnh để giúp chất lỏng thoát ra ngoài dễ dàng Các bản này được giữnhờ bốn trục thẳng đứng Áp suất thủy lực được tác dụng lên các bản này từ một đầu củathiết bị (thường từ phía dưới lên) Chất lỏng từ trong nguyên liệu sẽ thoát ra, khuếch tán quacác túi lọc, theo các rãnh trên bản đi đến các kênh thu hồi chất lỏng Áp lực nên được tăngdần và theo từng giai đoạn để tăng hiệu suất thu hồi sản phẩm, hạn chế hiện tượng nguyênliệu sẽ rò qua các vị trí giữa hai bản.
Nhiệt độ quá trình ép: bằng với nhiệt độ của bã đưa vào ép ( không cần hiệu chỉnh nhiệt
độ ) Trong quá trình ép, lực ma sát cũng làm tăng nhiệt độ khối vật liệu, góp phần giảm độnhớt, hiệu quả thu hồi dịch ép cao hơn
Trang 204.1.7 Loc
Mục đích công nghệ:
Khai thác: Dịch sau khi được tháo ra khỏi thiết bị lọc được lọc để phân riêng hệ huyềnphù, tách cặn cơm dừa ra khỏi dịch sữa dừa
Hoàn thiện: cải thiện giá trị cảm quan của sản phẩm
Các biển đổi của nguyên liệu:
Vật lý: so với huyền phù ban đầu trước khi lọc, dịch lọc có thay đổi về tỉ trọng, giảm tối
đa cặn cơm dừa kích thuớc nhỏ lẫn vào nguyên liệu
Hóa học: thành phần hóa học hầu nhu không đổi Có thể tổn thất một ít các chất có ích
theo cặn như protein, vitamin, chất màu (không đáng kể )
Hóa lý: phân riêng pha lỏng và pha rắn cấu tử bay hơi nhu hợp chất mùi trong dịch lọc
có thể bị tổn thất
Hóa sinh: không có biến đổi hóa sinh
Sinh học: thời gian lọc kéo dài thì hệ vi sinh vật có sẵn trong huyền phù hay các vi sinh
vật từ môi trường sản xuất bị nhiễm và huyền phù sẽ tăng Vì vậy cần tiến hành lọc nhanh
Thiết bị: dùng thiết bị lọc khung bản (hình dưới)
Các khung, bản và vải lọc sẽ được ráp thành hệ thống lọc Mẫu nguyên liệu được đưa vàokhung của hệ thống Cặn cơm dừa được giữ trong khung, dịch theo rãnh trên bản ra ngoài
Thông số công nghệ
Áp suất lọc tăng thì tốc độ lọc sẽ tăng
Nhiệt độ tăng thì độ nhớt giảm làm cho tốc độ lọc tăng Tuy nhiên, nhiệt độ cao quá thìtốn chi phí cho quá trình lọc, dễ làm oxy hóa chất béo Nhiệt độ của dịch sữa trong quá trìnhlọc khoảng 50 - 60°C
Trang 21Hình 6: Khung và bản
Hình 7: Thiết bị lọc khung bản 4.1.8 Phối trộn
Các biến đổi của nguyên liệu:
Vật lý: khối lượng hỗn hợp tăng, nhiệt độ hỗn hợp tăng nhẹ do sự khuấy trộn.
Hóa lý: sự của mặt của chất nhũ hóa làm cho độ bền pha của hệ nhũ tương được ổn định.
FRAMES
Plate st Frame
Ribbed surface top feed Plate St frame for higher volume
Trang 22Hóa sinh: không có biến đổi
Sinh học: sự hoạt động của vi sinh vật bị ức chế.
Thiết bị
Hình 8: Thiết bị khuấy trộn dạng mái chèoThiết bị dùng phối trộn là thiết bị hình trụ đứng, làm bằng thép không gỉ, bên trong có cách khuấy
Ngoài ra, còn có thêm các thiết bị phụ để hòa tan phụ gia truớc khi cho vào thiết bị phối trộn
Cải thiện cấu trúc cảu sản phẩm, làm cho sữa dừa đuợc đồng nhất
Giảm hiện tượng lắng, tách lớp, tách béo, tăng độ ổn định trong thời gian bảo quản sản phẩm
Các thành phần trong sữa dừa sau khi đồng hóa sẽ được cơ thể hấp thu dễ dàng hơn
Chuẩn bị: tăng hiệu quả truyền nhiệt cho quá trình tiệt trùng sản phẩm.
Các biến đổi cửa nguyên liệu *
Vật lý:
Trang 23Các hạt cầu béo bị phá vỡ, làm giảm kích thước pha phân tán.
Nhiệt độ của dịch sữa tăng nhưng không làm ảnh hưởng đến tính cảm quan của sản phẩm
Hóa lý:
Các hạt phân tán phân bố đều trong pha liên tục
Bề mặt tiếp xúc pha tăng vì hạt phân tán bị giảm kích thước
Hóa học, hóa sinh, sinh học:
Trong quá trình đồng hóa, các biến đổi này xảy ra không đánh kể
Thiết bi: thiết bị đồng hóa áp suất cao
Hình 9: Thiết bị đồng hóaThông số công nghê:
Đồng hóa áp lực cao bằng thiết bị đồng hóa 2 cấp Sữa dừa được đồng hóa ở áp suất cấpmột là 300 bar
4.1.10 Rót lon
Trang 24Phân chia sản phẩm vào lon, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình vận chuyển và phânphối sản phẩm.
Giảm tối thiểu lượng oxy hòa tan, giảm sự nhiễm khuẩn từ môi trường vào sản phẩm.Tăng giá trị cảm quan, thẩm mỹ của sản phẩm
Các biến đổi của nguyên liệu:
Vật lý: thể tích của cả khối sữa dừa được chia nhỏ
Quá trình rốt đảm bảo yêu cầu về vệ sinh sẽ không gây ra các biến đổi và hóa học, hóasinh, hóa lý và sỉnh học
Thiết bi: dùng dây chuyền rót tự động hóa
Bảo quản: bài khí hạn chế các phản ứng oxy hóa và sự phát triển của nhóm vỉ sinh vật
hiếu khí trong quá trình bảo quản sản phẩm Ghép mí nhằm cách ly hoàn toàn sản phẩm vởỉmôi trường bên ngoài, tránh hiện tượng tái nhiễm vỉ sinh vật
Các biến đổi của nguyên liệu: khí trong bao bì và gian bào được loại bỏ triệt để, nguyên
liệu giảm thể tích không đáng kể
Thiết bị: bàỉ khí bằng phương pháp hút chân không