Nước sâm có tác dụng: thanh nhiệt, mát gan, giải độc… Tuy nhiên việc chế biến các loại thảo dược đó với nhau hoàn toàn thủ công hay bằng kinh nghiệm của mổi người nên hiệu suất trích ly
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC SÂM
TỪ CÁC LOẠI THẢO DƯỢC QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Đề tài
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH SẢN XUẤT NƯỚC SÂM
TỪ CÁC LOẠI THẢO DƯỢC QUY MÔ PHÒNG THÍ NGHIỆM
Giảng viên hướng dẫn: ThS Bùi Đức Chí Thiện
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Hạnh Tâm
MSSV: 1311110772 Lớp: 13DTP07
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong đồ án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận án do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Việt Nam
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Hạnh Tâm
Trang 4Sau hơn 2 tháng nghiên cứu nhờ vào sự giúp đỡ của Thầy Cô cùng bạn bè đề tài của em mới có thể hoàn thành xong Em xin chân thành gửi lời cảm ơn đến các Thầy, Cô đã chỉ dạy cho em những kiến thức về chuyên môn và chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua Đặc biệt là Thầy Th.S Bùi Đức Chí Thiện
đã hướng dẫn trực tiếp và chỉ bảo về chuyên môn giúp em hoàn thành đề tài Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các Thầy, Cô là cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm Công Nghệ Thực Phầm & Hoá sinh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cùng sự giúp đỡ nhiệt tình của bạn bè để em có thể hoàn thành tốt đề tài
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn cùng lòng biết ơn sâu sắc đến các thành viên trong gia đình đã luôn giúp đỡ, động viên và là chổ dựa vững chắc để con có đủ khả năng thực hiện đề tài này
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứu hạn chế nên em không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong Quý Thầy Cô và các bạn đóng góp ý kiến để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 2
1.1.Tổng quan về nước thảo dược 2
1.1.1 Nguồn gốc nước thảo dược 2
1.1.2 Tình hình tiêu thụ nước thảo dược ở Việt Nam 2
1.1.3 Nguyên liệu sản xuất nước thảo dược trong công nghiệp 3
1.1.4 Giới thiệu sơ lược các loại nước giải nhiệt và nước có thành phần từ các loại thảo dược 5
1.1.5 Tổng quan về quy trình sản xuất nước uống từ thảo dược 7
1.1.5.1 Quy trình công nghệ tổng quát chế biến từ nước uống thảo dược 7
1.1.5.2 Thuyết minh quy trình 8
1.1.6 Tổng quan một số phương pháp trích ly 10
1.1.6.1 Cơ sở khoa học và phân loại 10
1.1.6.2 Một số phương pháp trích ly được sử dụng hiện nay 11
1.2Tổng quan về nguyên liệu 14
1.2.1Nguyên liệu 14
1.2.1.1 Cúc hoa 14
1.2.1.2 Táo tàu 15
1.2.1.3 Nhãn nhục 17
1.2.1.4 La hán quả 19
1.2.1.5 Rễ tranh 21
1.2.1.6 Rong biển 22
1.2.2Tác dụng dược lý của nguyên liệu 23
1.2.2.1 Cúc hoa 23
1.2.2.2 Táo tàu 23
1.2.2.3 Nhãn nhục 24
Trang 61.2.2.6 Rong biển 27
CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 28
2.2 Nguyên liệu nghiên cứu 28
2.2.1 Nguyên liệu 28
2.2.2 Nước 28
2.2.3 Đường 30
2.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng 31
2.4 Quy trình sản xuất dự kiến 32
2.4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất dự kiến 32
2.4.2 Thuyết minh quy trình 33
2.5 Sơ đồ nghiên cứu 35
2.6 Các phương pháp phân tích 36
2.7 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm 36
2.8 Bố trí thí nghiệm 37
2.8.1 Khảo sát độ ẩm nguyên liệu 37
2.8.2 Thí nghiệm khảo sát chế độ trích ly bằng dung môi nước 37
2.8.2.1 Khảo sát tỷ lệ nguyên liệu: dung môi (nước) 37
2.8.2.2 Khảo sát nhiệt độ trích ly 38
2.8.2.3 Khảo sát thời gian trích ly 39
2.8.2.4 Khảo sát tỷ lệ phối chế giữa dịch trích ly với đường 40
2.8.3 Thí nghiệm khảo sát chế độ thanh trùng cho sản phẩm 41
2.8.4 Đánh giá toàn diện sản phẩm 43
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 44
3.1 Kết quả khảo sát độ ẩm nguyên liệu 44
3.2 Kết quả thí nghiệm khảo sát chế độ trích bằng dung môi nước 44
3.2.1 Khảo sát tỉ lệ nguyên liệu: dung môi (nước) 45
3.2.2 Khảo sát nhiệt độ trích ly nguyên liệu 47
3.3.3 Khảo sát thời gian trích ly nguyên liệu 49
Trang 73.3 Kết quả thí nghiệm khảo sát tỉ lệ phối chế giữa dịch trích ly với đường 51
3.4 Kết quả thí nghiệm khảo sát chế độ thành trùng: 53
3.5 Kết quả đánh giá toàn diện sản phẩm 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn của nước
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn đường tinh luyện
Bảng 2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng sản phẩm
Bảng 2.4 Bố trí thí nghiệm khảo sát tỷ lệ nguyên liệu: dung môi (nước)
Bảng 2.5 Bảng bố trí thí nghiệm nhiệt độ trích ly
Bảng 2.6 Bảng bố trí thí nghiệm thời gian trích ly
Bảng 2.7 Bố trí thí nghiệm khảo sát tỷ lệ phối chế giữa dịch trích ly với đường Bảng 2.8 Bảng điểm cảm quan vệ vị của sản phẩm sau khi phối chế với đường Bảng 2.9 Bảng bố trí thí nghiệm khảo sát chế độ thanh trùng sản phẩm
Bảng 3.1 Bảng kết quả khảo sát độ ẩm nguyên liệu
Bảng 3.2 Kết quả điểm cảm quan trong thí nghiệm khảo sát tỷ lệ nguyên liệu: dung môi (nước)
Bảng 3.3 Kết quả điểm cảm quan trong thí nghiệm khảo sát nhiệt độ trích ly
Bảng 3.4 Kết quả điểm cảm quan trong thí nghiệm khảo sát thời gian trích ly
Bảng 3.5 Kết quả điểm cảm quan trong thí nghiệm khảo sát tỷ lệ phối chế giữa dịch trích ly với đường
Bảng 3.6 Mô tả sản phẩm nước sâm từ các loại thảo dược qua thời gian bảo quản Bảng 3.7 Kết quả đánh giá cảm quan toàn diện sản phẩm nước sâm thảo dược Bảng 3.8 Kết quả phân tích vi sinh
Trang 9Hình 2.1 Sơ đồ quy trình sản xuất dự kiến nuớc sâm thảo dược
Hình 2.2 Sơ đồ nghiên cứu
Hình 3.1 Đồ thị thể hiện điểm cảm quan màu sắc, mùi, vị thu được khi khoả sát các
tỷ lệ nguyên liệu với các dung môi nước khác nhau
Hình 3.2 Đồ thị thể hiện điểm cảm quan màu sắc, mùi, vị thu được khi khoả sát các nhiệt độ trích ly khác nhau với dung môi nước
Hình 3.3 Đồ thị thể hiện điểm cảm quan màu sắc, mùi, vị thu được khi khoả sát các thời gian trích ly khác nhau với dung môi nước
Hình 3.4 Đồ thị thể hiện điểm cảm quan vị
Hình 3.5 Đồ thị tương quan tuyến tính giữa OD và nồng độ glucose
Hình 3.6 Sản phẩm nước sâm thảo dược
Hình 3.7 Quy trình chế biến nước sâm thảo dược
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
Hiện nay, khác với cách đây khoảng 10 năm, nước ngọt pha chế không còn là lựa chọn hàng đầu hay là biểu tượng cho lối sống hiện đại và năng động của thế giới Theo một số nghiên cứu của cơ quan Nguyên liệu thực phẩm quốc tế (International Food Ingredients), người tiêu dùng ngày càng chú trọng hơn các loại thực phẩm hữu cơ và đồ uống có nguồn gốc tự nhiên từ các loại thảo dược, có lợi cho sức khỏe Trong số đó, người ta không thể không nhắc đến thức uống từ thảo dược lâu nay đã là một phần của văn hóa Á Đông và đang mở rộng ảnh hưởng trên toàn thế giới Một số loại thảo dược như: la hán quả, cúc hoa, câu kỷ tử…Trong nhân gian người ta thường nấu các loại thảo dược này lại với nhau thành một loại nước uống (nước sâm) Nước sâm có tác dụng: thanh nhiệt, mát gan, giải độc… Tuy nhiên việc chế biến các loại thảo dược đó với nhau hoàn toàn thủ công hay bằng kinh nghiệm của mổi người nên hiệu suất trích ly nguyên liệu không cao dẫn đến chất lượng thành phẩm không ổn định và thời gian bảo quản ngắn
Xuất phát từ tình hình thực tế và nhu cầu của người tiêu dùng trong việc sử dụng các loại thảo dược để tăng cường sức khoẻ, nên tôi quyết định thực hiện đề tài:
“Nghiên cứu quy trình công nghệ sản xuất nước sâm từ các loại thảo dược quy mô phòng thí nghiệm”
Trang 11CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1 Tổng quan về nước thảo dược
1.1.1 Nguồn gốc nước thảo dược
Châu Á nổi tiếng là quê hương của các loại thảo dược quý, đã được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như mỹ phẩm, dược phẩm hay thậm chí còn là nguyên liệu để sản xuất ra các loại nước thảo dược trong ngành thực phẩm Tận dụng những gì có sẵn trong tự nhiên, y học thời tiền sử đã dùng thảo dược để chữa bệnh Ngày nay, các nhà “thảo dược học” vẫn tin những gì bắt nguồn từ tự nhiên không chỉ hiệu quả, rẻ, mà còn tốt cho sức khỏe Xuất phát từ những lợi ích vô cùng
to lớn đó mà hiện nay nhiều sản phẩm nước thảo dược đã ra đời nhằm đáp ứng những nhu cầu ngày càng cao và khắc khe hơn của người tiêu dùng trong thời đại mới
1.1.2 Tình hình tiêu thụ nước thảo dược ở Việt Nam
Việt Nam là một trong những thị trường tiêu thụ nước giải khát không cồn có tốc độ tăng trưởng nhanh Thực tế trong các năm từ năm 2004 trở lại đây, thị trường nước giải khát có gas đang sụt giảm trước sự lấn át của các loại nước không gas Theo kết quả điều tra thị trường năm 2004 do Công ty cổ phần nước giải khát Tribeco thực hiện, thị trường nước giải khát không gas tăng 10% / năm trong khi sản lượng nước ngọt có gas tiếp tục sụt giảm 5% Đề cập trong báo cáo về xu hướng tiêu dùng trong năm 2012, trung tâm nghiên cứu về sản phẩm nguồn gốc thiên nhiên (Nature Products Insider) tại Mỹ cho hay: "Chúng ta đang chứng kiến một sự thay đổi lớn về văn hóa tiêu dùng, khi mà người tiêu dùng tập trung vào những trải nghiệm tích cực khi sử dụng những sản phẩm có nguồn gốc thiên nhiên, trong đó có sản phẩm từ thảo mộc"
Trang 12Theo thống kê của Hiệp hội Siêu thị Hà Nội, trong những năm qua đối với thị trường đồ uống, lượng tiêu thụ các sản phẩm có nguồn gốc từ thảo dược tăng lên rất nhanh Nắm bắt xu hướng tiêu dùng, nhiều doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh nước giải khát tại Việt Nam đã mạnh tay đầu tư vào các mặt hàng sản phẩm thiên nhiên có lợi cho sức khỏe và nhiều doanh nghiệp đã tạo dấu ấn thành công với sản phẩm thảo dược (thảo mộc) Một loạt các sản phẩm trà xanh, trà thảo mộc đã đua nhau góp mặt trên thị trường Một ví dụ thành công nhất tại Việt Nam là trường hợp của Tân Hiệp Phát với trà thảo mộc Dr Thanh Với công dụng thanh nhiệt, giải độc,
vị ngon, mát , Dr.Thanh trở thành sản phẩm thức uống thảo mộc được người tiêu dùng rất ưa chuộng Theo nhiều đánh giá về thị trường gần đây, thị trường Việt Nam đang có sức tăng trưởng tiêu thụ rất nhanh Nhiều doanh nghiệp nước giải khát
đã và đang đẩy mạnh tăng trưởng phát triển sản xuất và phân phối các sản phẩm thảo dược (thảo mộc) [17]
1.1.3 Nguyên liệu sản xuất nước thảo dược trong công nghiệp
Theo xu thế hiện đại hóa, nhiều sản phẩm có nguồn gốc thảo dược hoặc thảo mộc được bào chế dưới các dạng hiện đại xuất phát từ các bài thuốc cổ đã ra đời Những sản phẩm này giúp con người sử dụng đơn giản, không mất thời gian, công sức cho việc đun, sắc Tuy nhiên, liệu qua quá trình chế biến những sản phẩm này
có thay đổi so với bài thuốc ban đầu hay không vẫn là một câu hỏi cần được trả lời bằng những luận cứ khoa học Khoa học hiện đại đã có những kiểm chứng lâm sàng
về tác dụng của thảo dược đối với sức khỏe con người Điều mà các bác sỹ thời nay
vô cùng thán phục là thảo dược (hay thảo mộc) có khả năng chữa khỏi nhiều loại bệnh, trong đó có những bệnh nan y mà khoa học hiện đại đã “hết thuốc chữa”
Một số giáo sư đầu ngành về cận lâm sàng tại Viện Nghiên cứu Phòng chống ung thư đã phân tích các thảo mộc hay thảo dươc5 mà người xưa dùng chữa ung thư như: Gừng, bồ công anh, mướp đắng, trinh nữ hoàng cung…thì thấy: ngoài các chất cần cho tế bào cơ thể phát triển và chống lại sự lây nhiễm bệnh thì các thảo mộc hay
Trang 13thảo dược này còn có rất nhiều chất chống ung thư hiệu nghiệm hơn các hóa chất do các hãng dược tổng hợp ra
Một số loại thảo dược thường dùng trong sản xuất nước thảo mộc hay thảo dược:
Hạ khô thảo: Theo Đông y hạ khô thảo có vị đắng, tính hàn, thanh hoả minh mục, tán kết tiêu thũng; có tác dụng lợi tiểu mát gan, sát trùng, tiêu độc, viêm tử cung và âm hộ, gan mật nhiệt, huyết áp cao
Cúc hoa: Là hoa của cây cúc, có vị ngọt đắng, tính hơi hàn đi vào can thận, phế cho tác dụng tán phong giáng hỏa, thanh nhiệt, giúp cân bằng âm dương của can, giúp khí huyết lưu thông, giúp thư giãn, làm dịu căng thẳng thần kinh, giúp ngủ ngon
Hoa sứ đỏ: Theo Đông y hoa sứ đỏ đi vào kinh phế có tác dụng thông khí, dưỡng phế Khi uống, có tác dụng thông phế khí, tiêu đàm, thanh nhiệt, giải độc, hạ huyết áp
La hán quả: Trong nhân dân thường dùng làm nước uống giải nhiệt, giúp cơ thể thư thái, chữa ho, thanh nhiệt, chữa tiện bí
Cam thảo: Một vị được dùng trên 90% bài thuốc của Đông y
Kim ngân hoa: Là hoa của cây Kim ngân, một cây thuốc được dùng trong phòng chữa ung thư của Đông y
Hoa mộc miên hay hoa gạo, hoa hồng miên Đông y cho rằng, hoa mộc miên
có vị đắng chát, hơi ngọt, tính bình, tác dụng làm se, tiêu viêm, sát khuẩn, thông huyết nên đã trở thành dược liệu sử dụng nhiều trong trị liệu
Trang 14Tiên thảo, còn gọi là thạch đen, sương sáo Nhân dân thường khai thác để chế biến thành loại thạch đen dùng làm nước giải khát Ngày xưa, chỉ có vua chúa trong cung đình mới có điều kiện được thưởng thức đầy đủ các loại thảo mộc hiếm và quý Thế nhưng ngày nay cuộc sống hiện đại có thể giúp bạn sử dụng chúng một cách dễ dàng và chế biến với nhiều cách khác nhau [12]
1.1.4 Giới thiệu sơ lược các loại nước giải nhiệt và nước có thành phần từ các loại thảo dược
Trên thị trường hiện nay để đáp ứng nhu cầu giải nhiệt mùa nắng đã xuất hiện rất nhiều các loại nước giải nhiệt được sản xuất từ nhiều công ty khác nhau
Trà bí đao Wanderfarm do Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế sản xuất với thành phần nước, nước sương sâm, thạch rong biển, đường
Hình 1.1 Trà bí đao Hình 1.2 Trà xanh không độ
Trà xanh Green Tea chanh do Công ty cổ phần thực phẩm Quốc tế sản xuất với thành phần nước, tinh chất trà, đường, fructose, chất xơ hoà tan, acid citric,
vitamin C, hương táo tự nhiên
Nước mía lau của Công ty trách nhiệm hữu hạn sản xuất – thương mại Huỳnh Vĩnh Đức thành phần gồm: nước, đường cát, mía, cà rốt, củ năng
Trang 15Nước bưởi ép của Công ty Tribeco với thành phần nước; đường; nước bưởi ép; chất điều chỉnh độ chua 330; chất ổn định 466; chất nhũ hoá 445; hương tổng hợp; chất chống oxy hoá 300, 307; vitamin
Trà xanh C2 do Công ty trách nhiệm hữu hạn URC Việt Nam sản xuất với 100% trà xanh Thái Nguyên nguyên chất Trà xanh 00 của Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại – dịch vụ Tân Hiệp Phát với 100% trà xanh nguyên chất
Hình 1.3 Nước đông trùng hạ thảo ba cô tiên
Hình 1.4 Trà thảo mộc Dr.Thanh
Trang 161.1.5 Tổng quan về quy trình sản xuất nước uống từ thảo dược
1.1.5.1 Quy trình công nghệ tổng quát chế biến từ nước uống thảo dược
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất nước uống từ thảo dược (hay thảo
Trang 171.1.5.2 Thuyết minh quy trình
Nấu syrup, lọc và làm nguội syrup
Syrup là dung dịch đường có nồng độ chất khô cao, dao động từ 63 ÷ 65% (khối lượng) Syrup có thể được nấu từ saccharose hoặc tinh bột Tại Việt Nam, syrup chỉ được nấu từ đường saccharose theo 1 trong 2 cách sau:
Nấu syrup đường saccharose: chỉ hòa tan đường saccarose trong nước nóng
Nấu syrup đường nghịch đảo: bổ sung chất xúc tác là acid thực phẩm hoặc E invertase trong quá trình nấu đường
Chuẩn bị dịch cốt
Theo phương pháp truyền thống, quá trình nấu nước thảo dược thường được tiến hành như sau:
Nguyên liệu được rửa qua bằng nước sạch để loại bỏ các tạp chất như cát, bụi…
Cho nguyên liệu vào nước sôi trong 10 phút và giữ ổn nhiệt 85 ÷ 90oC trong khoảng 30 phút, pH trung tính, tỷ lệ giữa nguyên liệu và dung môi dao động từ 1:20 đến 1:80
Kết thúc quá trình nấu, để nguội tự nhiên dịch chiết, gạn lấy dịch và bỏ bã
Trích ly
Mục đích: thu được hàm lượng chất khô cao nhất, đồng thời trích ly được tối đa các hợp chất (các chất có tác dụng điều trị) và các chất hỗ trợ (các chất làm tăng tác dụng của hoạt chất) vào dịch chiết
Trang 18Để tối ưu hóa quá trình trích ly, cần tác động vào các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình trích ly, xác định các thông số tỷ lệ giữa nguyên liệu / dung môi, nhiệt
độ, pH, thời gian thích hợp cho quá trình
Phối chế
Đây là quá trình hòa lẫn dịch cốt với các nguyên liệu như nước, chất tạo ngọt, chất tạo chua, chất tạo hương, màu…
Các loại nước giải khát pha từ hương liệu tự nhiên và các dịch cốt có nguồn gốc
từ thực vật (rễ, lá cây…) thường được pha chế theo phương pháp lạnh để giữ hương
vị và chất lượng cho sản phẩm
Các thành phần sử dụng trong quá trình pha chế phải được pha trộn tuân thủ theo thứ tự một cách nghiêm ngặt Thông thường, đầu tiên người ta phối trộn dịch cốt trích ly từ các nguyên liệu thực vật với chất tạo ngọt, tiếp theo là chỉnh pH bằng cách bổ sung acid thực phẩm Các chất bảo quản, chất màu và chất tạo hương thường được cho vào sau cùng Sau đó, hỗn hợp được khuấy trộn đến đồng nhất
Chiết rót và hoàn thiện sản phẩm
Sản phẩm thức uống được phân phối vào bao bì bằng các thiết bị chiết rót tự động hoặc bán tự động Bao bì được làm kín bằng các thiết bị ghép mí, đóng nắp
Thanh trùng sản phẩm
Thanh trùng là quá trình làm giảm lượng vi sinh vật trong các sản phẩm nhằm kéo dài thời gian bảo quản của sản phẩm Phương pháp thanh trùng nhiệt được dùng phổ biến hơn cả
Theo đó, thiết lập chế độ thanh trùng cho một loại sản phẩm là xác định nhiệt
độ và thời gian thanh trùng cần thiết để đảm bảo hợp lý nhất yêu cầu tiêu diệt vi
Trang 19sinh vật, giữ được giá trị dinh dưỡng, giá trị cảm quan của sản phẩm, đồng thời tiết kiệm được năng lượng sử dụng [18]
ở dạng pha lỏng, còn mẫu nguyên liệu có thể ở pha rắn hoặc pha lỏng Nếu mẫu nguyên liệu ở dạng pha rắn, quá trình được gọi là trích ly rắn - lỏng (solid –liquid extraction) Còn nếu mẫu nguyên liệu ở dạng lỏng thì đây là quá trình trích ly lỏng (liquid – liquid extraction) Trong công nghiệp thực phẩm, các nguyên liêụ cần trích
ly thường tồn tại ở dạng pha rắn
Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu suất quá trình trích ly
Tỷ lệ giữa nguyên liệu và dung môi
Tùy theo từng loại nguyên liệu, phương pháp thực hiện quá trình trích ly mà ta chọn tỷ lệ giữa nguyên liệu và dung môi sao cho phù hợp Bề mặt tiếp xúc giữa dung môi và nguyên liệu càng lớn thì hiệu suất trích ly càng cao Vì vậy, có thể nghiền hoặc băm nhỏ nguyên liệu trước khi cho vào dung môi Tuy nhiên, kích thước của nguyên liệu cũng chỉ giảm đến một mức độ nhất định vì nếu không sẽ tạo nhiều cặn trong dịch trích và làm phức tạp cho quá trình xử lý tiếp theo.Tốc độ
Trang 20Nhiệt độ trích ly: nhiệt độ cao có tác dụng làm tăng tốc độ khuếch tán và làm giảm
độ nhớt
Thời gian trích ly
Thời gian trích ly tăng thì lượng các chất khuếch tán sẽ tăng nhưng việc tăng thời gian phải có giới hạn Ngoài ra, tùy thuộc tính chất của nguyên liệu, người ta có thể tiến hành trích ly dưới áp suất cao để tạo chênh lệch áp suất hoặc ngâm nguyên liệu trước khi trích ly nhằm làm lỏng các mối liên kết bên trong nguyên liệu, hoặc thay đổi pH của dung môi trích ly để tăng cường sự hòa tan của một số chất và làm tăng hiệu suất quá trình trích ly [7]
1.1.6.2 Một số phương pháp trích ly được sử dụng hiện nay
Phương pháp trích ly bằng dung môi
Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng thẩm thấu, khuếch tán và hòa tan của các hợp chất có trong các nguyên liệu đối với các dung môi hữu cơ
Chọn dung môi là một vấn đề quan trọng để thực hiện quá trình trích ly Người
ta thường dựa vào những tiêu chí sau đây để chọn dung môi:
Dung môi có khả năng chọn lọc, tức là cấu tử cần thu nhận trong mẫu nguyên liệu có độ hòa tan cao trong dung môi Ngược lại, các cấu tử khác có trong mẫu nguyên liệu cần trích ly thì không hòa tan được trong dung môi hoặc có độ hòa tan kém
Dung môi phải trơ với cấu tử của dung dịch trích
Dung môi không gây hiện tượng ăn mòn thiết bị, khó chảy và không độc đối với người sử dụng
Trang 21Dung môi có giá thành thấp, dễ tìm, các nhà sản xuất có thể thu hồi dung môi sau quá trình trích ly để tái sử dụng
Những dung môi phổ biến hiện nay trong công nghiệp thực phẩm bao gồm nước, một số loại dung môi hữu cơ và CO2 ở trạng thái siêu tới hạn
Nước: là dung môi phổ biến nhất trong công nghiệp chế biến thực phẩm Nước dùng để trích ly saccharose trong công nghệ sản xuất đường từ củ cải đường, trích
ly các chất chiết từ trà và cà phê trong công nghệ sản xuất trà và cà phê hòa tan, trích ly các chất chiết từ thảo mộc (thảo dược) trong công nghệ sản xuất thức uống không cồn
Các dung môi thường được sử dụng để trích ly chất béo trong công nghệ sản xuất dầu béo Người ta sử dụng hexane, heptane hoặc cyclohexane với nhiệt độ sôi tương ứng là 63, 5 – 69,00C, 90 – 990C và 71 – 850C Nhược điểm đáng lưu ý là cả
ba dung môi trên là đều dễ gây cháy nên các nhà sản xuất cần chẩn thận khi sử dụng Ngoài ra, người ta còn sử dụng carbon disulphide để trích ly chất béo từ oliu,
sử dụng acetone hoặc ethylether để tách chất béo từ gan cá và một số phụ phẩm trong ngành công nghiệp chế biến thịt, sử dụng ethanol để trích ly các chất mùi và màu từ nguyên liệu rau trái và sản xuất rượu mùi Riêng trichloroethylene là một dung môi không gây cháy nhưng ít được sử dụng trong công nghiệp thực phẩm vì rất độc
CO2 siêu tới hạn ngày càng sử dụng rộng rãi trong sản xuất công nghiệp Trong công nghiệp thực phẩm, CO2 siêu tới hạn được dùng trích ly caffeine thấp CO2 siêu tới hạn còn được sử dụng để trích ly chất đắng từ hoa houblon trong sản xuất cao hoa Ngoài ra CO2 siêu tới hạn để trích ly các cấu tử hương từ các loại trái cây
và gia vị hoặc để tách chiết các chất có hoạt tính sinh học từ thảo dược [5]
Trang 22Phương pháp trích ly được hỗ trợ sóng siêu âm
Kỹ thuật cổ điển trong quá trình trích ly các chất tan của nguyên liệu dựa vào việc lựa chọn chính xác các loại dung môi có độ hòa tan thích hợp kết hợp với sử dụng nhiệt hoặc khuấy đảo Quá trình trích ly hợp chất hữu cơ chứa trong thân cây
và hạt bằng dung môi được cải tiến đáng kể bằng cách sử dụng năng lượng sóng siêu âm trong quá trình tách chiết Cơ chế của sóng siêu âm giúp làm tăng khả năng trích ly của các quy trình trích ly truyền thống là dựa trên:
Tạo ra một áp lực lớn xuyên qua dung môi và tác động đến tế bào vật liệu Tăng khả năng truyền khối tới bề mặt phân cách
Phá vỡ thành tế bào bề mặt và bên trong của vật liệu, giúp quá trình thoát chất
dễ dàng
Siêu âm năng lượng cao được áp dụng trong quá trình trích ly đường từ củ cải đường (Chendke và Fogler, 1975) Siêu âm hổ trợ quá trình trích ly còn ứng dụng trong sản xuất các hợp chất dược như helicid, berberine hydrochloride, và berberine
từ những loại cây Trung Quốc (Zhao et al 1991) Helicid, thường được trích ly bằng phương pháp trích ly ngược dòng ethanol, nhưng khi sử dụng sóng siêu âm thì lượng helicid thu nhận cao hơn 50% trong khoảng thời gian chỉ bằng một nửa phương pháp cổ điển thông thường [6]
Phương pháp trích ly bằng CO2 siêu tới hạn
Trạng thái siêu tới hạn là trạng thái của một chất, hợp chất hay hỗn hợp mà nhiệt độ và áp suất tồn tại của nó trên nhiệt độ tới hạn (Tc), áp suất tới hạn (Pc) và dưới áp suất chuyển sang thể rắn của chất đó Khi CO2 được đưa lên nhiệt độ, áp suất cao hơn nhiệt độ, áp suất tới hạn của nó (Tc= 310C, Pc=73,8 bar), CO2 sẽ chuyển sang trạng thái siêu tới hạn Tại trạng thái này CO2 mang hai đặc tính: đặc tính phân tách của quá trình trích ly và đặc tính phân tách của quá trình chưng cất
Trang 23Nó có khả năng hòa tan rất tốt các đối tượng cần tách ra khỏi mẫu ở cả 3 dạng rắn, lỏng, khí Sau quá trình chiết, để thu hồi sản phẩm chỉ cần giảm áp suất thấp hơn áp suất tới hạn thì CO2 chuyển sang dạng khí ra ngoài còn sản phẩm thoát ra ở bình hứng Ở mỗi điều kiện nhiệt độ, áp suất khác nhau sẽ tương ứng với mỗi đối tượng cần tách chiết khác nhau [4]
1.2 Tổng quan về nguyên liệu
thành, Chu doanh (Biệt Lục), Trị tưởng (Nhĩ Nhã), Kim nhị, Mẫu cúc (Bản Thảo
Cương Mục), Nữ hoa (Hòa Hán Dược Khảo), Kim nhụy (Bản Thảo Cương Mục), Dược cúc (Hà Bắc Dược Tài), Cam cúc hoa (Tùy Tức Cư Ẩm Thực Phổ),Bạch cúc hoa (Dược Liệu Việt Nam)
Trang 24Tên khoa học: Chrysanthemum morifolium Ramat (Chrysanthemum sinese Sabine)
thiết yếu)
Thành phần hoá học
Tinh dầu, trong đó có chrysathemol, camphor, monobornylphtalat
Flavonoid: luteolin, quercetin, apigenin-7-O-glucosid, galactopyranosid, accaciin, luteolin-7-O-β-D-glucopyranosid, 4’methoxyluteolin-7-O-β-D-glucopyranosid, cyanidin-3-O-(6-O-malonyl-βDglucopyranosid.)
apygenin-7-O-β-D-Acid phenol: acid clorogenic, acid quinic-4-O-cafeiat
Sasquiterpen: chlorochrymorin, chrysandiol, chrysartemin A, chrysartemin B Các thành phần khác: 16β-hdroxy pseudotarasterol-3-O-palmitat, ester của acid acetic, acid elagic
Tinh dầu cất từ nụ hoa cúc trắng có tác dụng ức chế khá mạnh invitro các chủng
vi khuẩn như phế cầu khuẩn, liên cầu khuẩn tan máu, tràng cầu khuẩn, tụ cầu vàng 209P, các trực khuẩn lỵ Shiga, Sonne, Flexner, trực khuẩn subtilis, trực khuẩn mủ xanh, trực khuẩn coli và trực khuẩn phổi [11]
1.2.1.2 Táo tàu
Hình 1.7 Táo tàu đỏ
Trang 251.2.1.2.1 Tên khoa học và các tên thông thường
Ziziphus Jujuba hay Z Jujuba var Inermis thuộc họ thực vật Rhamna Ceae Các tên thông thường: Common Jujube, Chinese Date, Red Date, Táo Tàu Zizyphus Mauritania: Indian Zizyphus Jujube, Táo ta (Táo chua)
Tên phát xuất từ tên Hy Lạp của cây Ziziphon Jujube là tên gọi của cây bằng tiếng Mã Lai, tuy nhiên một giả thuyết khác cho rằng Zizyphus là do từ tiếng Ba Tư Zifum hay Zizafun, tên gọi của loài táo Z Lotus = African Lotus, Jujube Lotus Zizyphus Jujuba var Sp inosa hay Z Spinosa
Flavonoid: kaempferol, myricetin
Alcaloid: zizyphusin, stepharin, asimilobin, N-nor-nuciferin, dachucyclopetid-1 Nucleotid đóng vòng: adenosin-3’, 5’-monophotphat 100-500 nmol/g, guanosin-3’5’-monophotphat30-50nmol/g
Trang 26Hạt chứa
Saponin (0,2%): jujubosid A, jujubosid B, ziziphin (ziziphin có khả năng ức chế
độ ngọt) Cả 3 chất này đều chứa sapogenin là jujubogenin
Flavonoid: swertisin, spinosin, sinapoylspinosin, feruloylspinosin, p.coumaroylspinosin
Trang 27Tên thường gọi: Vị thuốc Long nhãn nhục còn gọi Ích Trí (Thần Nông Bản Thảo), Long Mục (Ngô Phổ Bản Thảo), Á Lệ Chi (Khai Bảo Bản Thảo), Qủy Nhãn, Viên Nhãn (Tục Danh), Lệ Nô, Mộc Đạn (Bản Thảo Đồ Kinh), Lệ Chi Nô, Quế Viên Nhục, Nguyên Nhục, Mật Tỳ, Tế Lệ Ích Trí, Yến Noãn, Ly Châu, Giai Lệ, Lệ Thảo, Lệ Duyên, Tỷ Mục, Khôi Viên, Lệ Châu Nô, Long Nhãn Cẩm, Hải Châu, Hải
Châu Tùng, Long Nhãn Cân (Hòa Hán Dược Khảo)
Tên khoa học: Euphoria longana Lamk
Stigmasterol, Fucosterol (Hsu Hong Ling và cộng sự, Hua Hsueh 1977, (4): 103 – C A, 1980, 92: 377761z) [11]
Trang 281.2.1.4.3 Vị, tính
Theo Đông y, quả la hán có vị ngọt, tính mát, không độc, đi vào 2 kinh phế và đại tràng
1.2.1.4.4 Thành phần hóa học
Trong quả la hán khô, tổng lượng đường chiếm tới 25, 17%-38, 31%, trong đó
bao gồm 10, 20%-17,55% đường fructose
Trang 295, 71%-15, 19% đường glucose
Còn có một loại thành phần không phải đường, nhưng có độ ngọt rất cao, đó là các triterpenoid saponin, trong đó Mogroside V có độ ngọt gấp 256344 lần đường mía (saccharose), Mogroside VI ngọt gấp 126 lần đường mía
Còn có một chất gọi là D-mannitol có độ ngọt bằng 0, 55% - 0, 65% đường mía
Trong thành phần còn có khoảng 8, 67%-13, 35% protein
Trong mỗi 100g quả có 313mg - 510mg vitamin C, manganese (Mn), sắt (Fe), Nickel (Ni), kẽm (Zn), Thiếc (Sn), Selenium (Se), Iod (I) và 26 loại nguyên tố vô cơ khác
Trong hạt có 41,1% acid béo, bao gồm: Linoleic acid, Oleic acid, Palmitic acid, Stearic acid, Palmitoleic acid, Myristic acid, Lauric acid Trong đó hai loại Linoleic acid và Oleic chiếm tới 73, 2%
1.2.1.4.5 Liều dùng hàng ngày
Dùng 15 - 30g sắc uống, hoặc hãm nước sôi, hấp uống
1.2.1.4.6 Chú ý, kiêng kỵ
La hán quả tính mát, thích hợp với chứng ho do "đàm hỏa" (đờm nhiệt) Nếu là
ho do "phế hàn" và do ngoại cảm, thì không nên dùng độc vị (cần phối hợp với các
vị thuốc khác)
Trang 301.2.1.4.7 Chú ý, kiêng kỵ
La hán quả tính mát, thích hợp với chứng ho do "đàm hỏa" (đờm nhiệt) Nếu là
ho do "phế hàn" và do ngoại cảm, thì không nên dùng độc vị (cần phối hợp với các
Cây ra hoa quả gần như quanh năm
1.2.1.5.2 Thành phần hoá học
Trong cây có arundoin, cylindrin, ferneol, simiarenol
Trang 311.2.1.5.3 Tính vị, tác dụng
Thân rễ Cỏ tranh có vị ngọt, tính mát, có tác dụng lợi tiểu, giải nhiệt, chỉ huyết,
mát huyết Nếu phối hợp với mía nấu thành nước lại có tác dụng thanh lương, trừ
thấp, giải độc Nếu sao vàng thì thông tiểu, làm ra mồ hôi và giải độc [11]
1.2.1.6 Rong biển
Hình 1.11 Rong biển
Rong mọc thành bụi lớn, cao 40-60cm, hoặc hơn, màu nâu vàng hay nâu ôliu
Thân chính dạng trục tròn, dài 0, 7-1,2m, có nhiều mấu lỗi nhỏ Nhánh chính trụ
dẹp, các nhánh thứ cấp trụ tròn, dài 5-6cm, mọc theo kiểu lông chim không theo
quy luật về hai phía của nhánh chính, trên đó mọc ra nhiều chùm nhánh bên nhỏ,
ngắn Lá hình bầu dục dài hay dạng kim lớn, số lượng nhiều, đặc biệt là phần ở gốc;
thường chia nhánh, dài 3,5-6,5cm, rộng 3-8mm; mép nhẵn hay có răng cưa, đôi khi
có răng cưa kép, có ổ lông, có gân giữa Túi khí hình cầu hay hình bầu dục tròn,
đường kính 2-3mm, có cuống hình trục, dài 3-8mm, thỏi sinh sản hình trục tròn
ngắn, thô, chia nhánh hay không, mọc xen kẽ nhau; thỏi đực dài và nhỏ hơn [8]
Trang 321.2.2 Tác dụng dược lý của nguyên liệu
1.2.2.1 Cúc hoa
Tác dụng kháng khuẩn: nước sắc cúc hoa, trong thí nghiệm, có tác dụng ức chế
tụ cầu trùng vàng, liên cầu trùng dung huyết Beeta, lỵ trực trùng Sonnei, trực trùng thương hàn (Trung dược học)
Điều trị huyết áp cao: nước sắc cúc hoa cho 46 người bị huyết áp cao hoặc bệnh
xơ mỡ động mạch Chỉ trong vòng 1 tuần lễ các chứng đầu đau, chóng mặt, mất ngủ
có cải thiện, 35 người trở lại huyết áp bình thường Trên 10-30 ngày sau những triệu chứng còn lại tiến triển tốt (Chinese hebral medicine)
Bạch cúc hoa có tác dụng ức chế phần nào các loại nấm ngoài da (Sổ tay lâm sàn Trung dược)
Dưỡng huyết mục (Trân châu nang)
Khứ ế mạc ninh mục (Dụng dược tâm pháp)
Sơ phong, thanh nhiệt, minh mục, giải độc (Trung dược đại từ điển)
Thanh tán phong nhiệt, bình can minh mục thanh nhiệt giải độc (Đông dược học thiết yếu)
Trang 33Theo Vương Hiếu Cổ (Thang dịch bản thảo) đại táo nuôi được tỳ khí, bổ được tân dịch, giúp tăng thần khí
Theo Trương Trọng Cảnh: Đại táo điều hòa tạng phủ, giúp tăng tuổi thọ
Lý thời Trân trong bản thảo cương mục chia thành những vị thuốc như: Táo khô bỏ hột là táo bì (Táo-pi), táo nhục Táo mọc vùng núi cao (Sơn táo), Táo phương Bắc (Bắc táo) và phương Nam (Nam táo)
Quả của táo tàu được sử dụng trong y học truyền thống của người Trung Quốc, Triều Tiên, Việt Nam Ziziphin, một hợp chất có trong lá táo tàu, có khả năng ngăn cản cảm giác nhận ra vị ngọt ở người Quả của táo tàu là một loại quả chứa chất nhầy, có tính chất làm dịu cổ họng và nước sắc táo tàu thường được dùng trong việc điều trị chứng đau họng
1.2.2.3 Nhãn nhục
Tác dụng chống nấm: nước ngâm Long nhãn, trong ống nghiệm có tác dụng ức chế đối với nha bào của nấm (Trung Dược Học)
Tác dụng kháng phóng xạ: Long nhãn nhục hợp với Cáp giới (Mỗi 1ml thuốc
có Long nhãn nhục 1g, Cáp giới 0,5g), cho chuột uống theo liều 20ml/kg, liên tục
10 ngày, thấy có tác dụng tăng sức đề kháng; Uống liều 15ml/kg liên tục 14 ngày huyết áp trở lại trạng thái bình thường; Uống 15ml/kg liên tục 10 ngày, thấy chuột tươi tỉnh, khỏe mạnh; Uống 20ml/kg liên tục 7 ngày thấy trọng lượng chuột tăng (Trung Quốc Trung Dược Tạp Chí 1989, 14 (6): 365)
1.2.2.4 La hán quả
Nhuận phế lợi hầu, hóa đàm chỉ khái, nhuận tràng thông tiện
Trang 34Hiện tại, trên lâm sàng, thường sử dụng trong những trường hợp được Tây y chẩn đoán là viêm phế quản cấp tính, mạn tính, viêm đường hô hấp trên - thuộc thể
"nhiệt đàm úng phế" (theo cách phân loại của Đông y)
Chữa viêm amiđan cấp, viêm họng cấp - thuộc thể "nhiệt độc uẩn kết", táo bón kinh niên thuộc thể "tân khuy tràng táo" (thiếu thể dịch, ruột khô)
Nước sắc quả la hán có tác dụng chống ho (trấn khái) và trừ đờm (khư đàm) rõ rang
Còn có tác dụng tăng cường chức năng miễn dịch tế bào của cơ thể
Trà la hán là thứ nước giải khát giàu dinh dưỡng, rất thích hợp với những người thể tạng "uất hỏa nội kết" (nóng trong)
Do trong quả la hán có chứa một số hợp chất có độ ngọt lớn gấp hàng trăm lần đường mía, nhưng không phải là đường, nên là gia vị lý tưởng đối với những người mắc bệnh đái tháo đường, hay bị béo phì
Trong điều kiện gia đình, có thể sử dụng quả la hán để chữa trị một số chứng bệnh thường gặp như sau:
Chữa viêm họng: La hán quả thái lát, sắc nước uống thay trà trong ngày
Chữa mất tiếng: La hán 1 quả, thái lát, thêm lượng nước thích hợp sắc lên, chờ nguội, chia ra uống nhiều lần, mỗi lần một ít
Chữa ho gà (bách nhật khái): La hán 1 quả, hồng khô 25g, sắc nước uống hoặc dùng trái la hán 1 quả, phổi lợn 40g (bóp hết bọt), hầm chín, thêm gia vị vào ăn Chữa ho khạc ra đờm vàng đặc quánh: dùng la hán quả 20g, phối hợp với tang bạch bì 12g, sắc nước uống trong ngày
Trang 35Bổ phế, hỗ trợ trong điều trị ho lao: La hán quả 60g, thịt lợn nạc 100g, hai thứ đều thái lát, thêm lượng nước thích hợp, hầm chín, thêm chút muối, ăn trong bữa cơm
Chữa táo bón: dùng la hán quả sắc lấy nước, pha thêm mật ong uống trong ngày
1.2.2.5 Rễ tranh
Tác dụng làm đông máu nhanh: Bột Mao căn làm rút ngắn thời gian hồi phục
canxi của huyết tương thỏ thực nghiệm
Tác dụng lợi niệu: dùng thuốc sắc hoặc nước ngâm kiệt thụt dạ dày thỏ bình thường có tác dụng lợi niệu, nhiều nhất là sau 5 ngày đến 10 ngày Tác dụng này có liên quan đến hệ thần kinh hoặc do thuốc có nhiều muối kali
Tác dụng ức chế vi khuẩn: thuốc sắc còn có tác dụng ức chế trực khuẩn lî Flexner và Sonnei, nhưng đối với trực khuẩn Shigella thì không có tác dụng
Ảnh hưởng của thuốc đối với cơ tim hấp thu lượng 86 Mao căn chiết xuất với nước và rượu hỗn hợp, với nồng độ 2:1; 0,2ml/10g chích ổ bụng làm cho lượng hấp thu Rb của cơ tim chuột nhắt thí nghiệm tăng lên 47, 4%
Mao căn không có tác dụng giải nhiệt
Độc tính: Dùng nước sắc thuốc bơm nuôi thỏ nhà với liều 25g/kg, 36 giờ sau, hoạt động của thỏ bị ức chế, vận động chậm, hô hấp tăng nhanh nhưng hồi phục lại bình thường không lâu Trường hợp chích tĩnh mạch với liều 10 - 15g/kg thì xuất hiện thở nhanh, vận động giảm 1 giờ sau hồi phục dần, nếu chích với liều 25g/kg, 6 giờ sau thỏ chết
Trang 36Cũng thường được dùng ăn để ngừa và trị bướu cổ (do cây chứa nhiều iod) Thường được dùng chữa ho, thủy thũng và bệnh ngoài da Liều dùng 6-12g, dưới dạng thuốc sắc
Hiện nay, người ta thường dùng làm thuốc bột hay dập viên nén istamin (chứa 50-70 microgam iod) để chữa bướu cổ Ngày dùng 2-4 viên, liên tục trong 3-5 tháng.
Trang 37CHƯƠNG 2: NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian thực hiện: 24/04/2017 đến 16/07/2017
Địa diểm thực hiện: Phòng thí nghiệm Thực phẩm khoa Công nghệ - Sinh học – Thực phẩm môi trường trường Đại học Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh
2.2 Nguyên liệu nghiên cứu
Bảng 2.1 Tiêu chuẩn của nước
Chỉ tiêu vật lý
Mùi vị
Độ trong (ống Dienert)
Không có
Trang 38Chỉ tiêu hoá học
pH CaO MgO Fe2O3 MnO
Chỉ số Coli (số Coli/1 lít nước)
Chuẩn số Coli (số mL nước có 1 Coli )
Trang 392.2.3 Đường
Đường sử dụng trong suốt quá trình nghiên cứu phải đạt TCVN 6958 – 2001
Bảng 2.2 Tiêu chuẩn đường tinh luyện (TCVN 6958 – 2001)
Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương
đối đồng đều, tơi khô không vón cục Mùi vị
Tinh thể đường hoặc dung dịch đường trong nước có vị ngọt, không có mùi vị
lạ
Màu sắc Tinh thể trắng óng ánh, khi pha nước cất
cho dung dịch trong suốt
Độ Pol, (0Z) >=99.8
Hàm lượng đưởng khử, % khối lượng <=0.03
Tro dẫn điện, % khối lượng <=0.03
Sự giảm khối lượng khi sấy ơ 1050C
trong 3h, % khối lượng <=0.05
Độ màu đơn vịCUMSA <=30
Dư lượng SO2 (mg/kg) <=70
Tổng số vi sinh vật hiếu khí, CFU/10g <=200
Trang 402.3 Dụng cụ và thiết bị sử dụng
Bếp điện, nồi nấu
Cân điện tử
Thiết bị đóng nắp chai, phễu lọc, giá lọc
Máy đo OD,
Erlen, nhiệt kế, bình định mức, tủ sấy, Pipet, cốc sấy…v.v