1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống đóng chai từ thảo mộc thiên nhiên

171 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 9,37 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thông số thích hợp tại mỗi công đoạn để hoàn thiện được quy trình sản xuất nướcuống từ các loại thảo mộc, hướng tới một sản phẩm tốt và vệ sinh và an toàn thựcphẩm cho người tiêu dùng.Nộ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP HỒ CHÍ MINH

Lớp : 13DTP07

TP Hồ Chí Minh, 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các kết quả nghiêncứu và các kết luận trong đồ án này là trung thực, và không sao chép bất cứ mộtnguồn nào và dưới bất kỳ hình thức nào Việc tham khảo các nguồn tài liệu đã đượcthực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu đúng theo yêu cầu

Sinh viên thực hiện đồ án:

Nguyễn Thanh Xuân

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm đồ án tốt nghiêp, tôi đã nhận được nhiều sự góp ý và chỉ bảonhiệt tình bởi thầy cô và bạn bè Với tất cả sự chân thành, tôi xin chân thành cảm ơnban giám hiệu trường Đại học Công Nghệ TP.HCM, cùng tất cả thầy cô đặc biệtkhoa Công nghệ sinh học - Thực phẩm - Môi trường đã tạo điều kiện thuận lợi chotôi trong suốt quá trình học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin gửi lởi cảm ơn chân thành đến thầy Bùi Đức Chí Thiện đã tậntâm giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình làm báo cáo đồ án tốt nghiệp

Trong quá trình làm đồ án với nguồn kiến thức còn hạn hẹp nên không tránhkhỏi sự sai sót, tôi rất mong nhận được ý kiến đóng góp, phê bình từ thầy cô để tôihọc hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và đó sẽ là những hành trang quý giá giúp tôi hoànthiện kiến thức của mình

Cuối cùng tôi xin chúc ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô thật nhiều sứckhỏe để tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức của mình đến các thế hệ trẻ sau này.Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN I LỜI CẢM ƠN II DANH MỤC BẢNG X DANH MỤC HÌNH XII

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 3

1.1 Tổng quan về trà thảo mộc 3

1.1.1 Giới thiệu chung về trà thảo mộc 3

1.1.1.1 Nguồn gốc, tình hình tiêu thụ trà thảo mộc tại Việt Nam và thế giới 3

1.1.1.2 Lời ích của việc uống trà thảo mộc 4

1.1.1.3 Uống trà thảo mộc an toàn 5

1.1.1.4 Tình hình nghiên cứu trên thế thới 6

1.1.2 Giới thiệu một số sản phẩm được sản xuất từ thảo mộc có trên thị trường 8

1.2 Tổng quan về nguyên liệu 10

1.2.1 Nấm linh chi 10

1.2.1.1 Giới thiệu chung 10

1.2.1.2 Thành phần hóa học và hoạt tính của nấm linh chi 10

1.2.1.3 Liều dùng 11

1.2.1.4 Kiêng kỵ 11

1.2.2 Cam thảo 11

1.2.2.1 Giới thiệu chung 12

Trang 5

1.2.2.4 Liều dùng 13

1.2.2.5 Kiêng kỵ 13

1.2.3 Cúc hoa 13

1.2.3.1 Giới thiệu chung 13

1.2.3.2 Thành phần hóa học 14

1.2.3.3 Tác dụng 14

1.2.3.4 Liều dùng 15

1.2.3.5 Kiêng kỵ 15

1.2.4 Kim ngân hoa 15

1.2.4.1 Giới thiệu chung 16

1.2.4.2 Thành phần hóa học 16

1.2.4.3 Tác dụng 17

1.2.4.4 Liều dùng 18

1.2.4.5 Kiêng kỵ 18

1.2.5 La hán quả 18

1.2.5.1 Giới thiệu chung 18

1.2.5.2 Thành phần hóa học 19

1.2.5.3 Tác dụng 19

1.2.5.4 Liều dùng 20

1.2.5.5 Kiêng kỵ 20

1.2.6 Câu kỷ tử 20

1.2.6.1 Giới thiệu chung 21

1.2.6.2 Thành phần hóa học 21

1.2.6.3 Tác dụng 21

1.2.6.4 Liều dùng 22

1.2.6.5 Kiêng kỵ 22

Trang 6

1.2.7 Hạ khô thảo 22

1.2.7.1 Giới thiệu chung 22

1.2.7.2 Thành phần hóa học 23

1.2.7.3 Tác dụng 23

1.2.7.4 Liều dùng 23

1.2.7.5 Kiêng kỵ 23

1.2.8 Hoa mộc miên 23

1.2.8.1 Giới thiệu chung 24

1.2.8.2 Thành phần hóa học 24

1.2.8.3 Tác dụng 24

1.2.8.4 Liều dùng 24

1.2.8.5 Kiêng kỵ 24

1.2.9 Đường 24

1.2.9.1 Tính chất vật lý 24

1.2.9.2 Tính chất hóa học 25

1.2.9.3 Công dụng 26

1.2.9.4 Chỉ tiêu chất lượng đường 27

1.2.10.Nước 27

1.2.11.Axit xitric 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29

2.1 Đối tượng nghiên cứu 29

2.1.1 Nguyên liệu 29

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Sơ đồ nghiên cứu 31

Trang 7

2.2.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm cụ thể 35

2.2.4.1 Thí nghiệm xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 35

2.2.4.2 Thí nghiệm xác định tỷ lệ thảo mộc/nước 37

2.2.4.3 Thí nghiệm xác định thời gian chiết 39

2.2.4.4 Thí nghiệm xác định OBrix thích hợp 41

2.2.4.5 Thí nghiệm xác định nhiệt độ thanh trùng 43

2.2.4.6 Thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng 45

2.2.5 Phương pháp nghiên cứu 47

2.2.5.1 Phương pháp phân tích 47

2.2.5.2 Phương pháp đánh giá cảm quan 48

2.2.5.3 Phương pháp xử lý số liệu 48

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

3.1 Kết quả xác định hàm lượng ẩm trong nguyên liệu 49

3.2 Xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 49

3.2.1 Kết quả xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 49

3.2.1.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát nguyên liệu 47

3.2.1.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi vị của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát nguyên liệu 50

3.2.1.3 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về tổng thể của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát nguyên liệu 52

3.2.2 Kết quả xác định tỷ lệ giữa thảo mộc và nước 53

3.2.2.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát thảo mộc và nước 53

3.2.2.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi vị của sản phẩm ở các tỷ lệ khảo sát thảo mộc và nước 54

Trang 8

3.2.2.3 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về tổng thể của sản phẩm ởcác tỷ lệ khảo sát thảo mộc và nước 553.2.3 Kết quả xác định thời gian chiết 573.2.3.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích vế màu sắc của sản phẩm ởcác thời gian khảo sát dịch chiết nước thảo mộc 573.2.3.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích vế mùi vị của sản phẩm ở cácthời gian khảo sát dịch chiết nước thảo mộc

58Kết quả đánh giá mức độ ưa thích vế tổng thể của sản phẩm ởcác thời gian khảo sát dịch chiết nước thảo mộc 593.2.4 Kết quả xác định oBrix thích hợp cho sản phẩm 603.2.5 Kết quả xác định nhiệt độ thanh trùng 613.2.5.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của sản phẩm ởcác nhiệt độ thanh trùng khác nhau 613.2.5.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi của sản phẩm ở cácnhiệt độ thanh trùng khác nhau 633.2.6 Kết quả xác định thời gian thanh trùng 643.2.6.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của sản phẩm ởcác thời gian thanh trùng khác nhau 643.2.6.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi của sản phẩm ở cácthời gian thanh trùng khác nhau 653.3 Đề xuất quy trình sản xuất 683.4 Kết quả sản xuất thử theo quy trình nghiên cứu được 723.4.1 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về màu sắc của mẫu nghiêncứu và hai mẫu sản phẩm trên thị trường 733.4.2 Kết quả đánh giá mức độ ưa thích về mùi vị của mẫu nghiên cứu

Trang 9

cứu và hai mẫu sản phẩm trên thị trường 74

3.4.4 Chi phí nguyên vật liệu cho một sản phẩm 75

CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 78

4.2 Kiến nghị 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 10

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Thành phần hóa học và hoạt tính của nấm linh chi 11

Bảng 1.2 Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện theo TCVN 6958:2001 27

Bảng 1.3 Chỉ tiêu hóa lý đường tinh luyện theo TCVN 6958:2001 27

Bảng 2.1 Dụng cụ và thiết bị 30

Bảng 2.2 Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 37

Bảng 2.3 Bố trí thí nghiệm xác định tỷ lệ giữa thảo mộc/nước 39

Bảng 2.4 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian chiết 41

Bảng 2.5 Bố trí thí nghiệm xác định độ brix thích hợp cho sản phẩm 43

Bảng 2.6 Bố trí thí nghiệm xác định nhiệt độ thanh trùng 45

Bảng 2.7 Bố trí thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng 47

Bảng 3.1 Hàm lượng ẩm trong nguyên liệu 49

Bảng 3.2 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở tỷ lệ các nhóm nguyên liệu 50

Bảng 3.3 Kết quả xếp hạng về mùi vị của sản phẩm ở tỷ lệ các nhóm nguyên liệu 51 Bảng 3.4 Kết quả xếp hạng về tổng thể của sản phẩm ở tỷ lệ các nhóm nguyên liệu 52

Bảng 3.5 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở các tỷ lệ thảo mộc và nước khác nhau 53

Bảng 3.6 Kết quả xếp hạng về mùi vị của sản phẩm ở các tỷ lệ thảo mộc và nước khác nhau 54

Bảng 3.7 Kết quả xếp hạng về tổng thể của sản phẩm ở các tỷ lệ thảo mộc và nước khác nhau 55

Bảng 3.8 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở các thời gian chiết 57

Bảng 3.9 Kết quả xếp hạng về mùi vị của sản phẩm ở các thời gian chiết 58

Trang 11

Bảng 3.11 Kết quả xếp hạng về vị ngọt của sản phẩm ở các độ brix khảo sát 60Bảng 3.12 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở các nhiệt độ thanh trùngkhác nhau 62Bảng 3.13 Kết quả xếp hạng về mùi của sản phẩm ở các nhiệt độ thanh trùng khácnhau 63Bảng 3.14 Kết quả xếp hạng về màu sắc của sản phẩm ở các thời gian thanh trùngkhác nhau 72Bảng 3.15 Kết quả xếp hạng về mùi của sản phẩm ở các thời gian thanh trùng khácnhau 72Bảng 3.16 Kết quả xác định các chỉ tiêu hóa lý trong sản phẩm 73Bảng 3.17 Kết quả kiểm tra vi sinh vật có trong sản phẩm 73Bảng 3.18 Kết quả xếp hạng của 3 mẫu thử bằng phép thử so hàng thị hiếu về màusắc của sản phẩm 75Bảng 3.19 Kết quả xếp hạng của 3 mẫu thử bằng phép thử so hàng thị hiếu về mùi vịcủa sản phẩm 71Bảng 3.20 Kết quả xếp hạng của 3 mẫu thử bằng phép thử so hàng thị hiếu về tổngthể của sản phẩm 72Bảng 3.21 Chi phí nguyên vật liệu cho sản xuất ra một sản phẩm 74

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Doanh thu nước giải khát không cồn 3

Hình 1.2 Tình hình sử dụng nước giải khát trung bình người trên năm 4

Hình 1.3 Nấm linh chi 8

Hình 1.4 Cam thảo 11

Hình 1.5 Cúc hoa 13

Hình 1.6 Kim ngân hoa 16

Hình 1.7 La hán quả 18

Hình 1.8 Câu kỷ tử 20

Hình 1.9 Hạ khô thảo 22

Hình 1.10 Hoa mộc miên 23

Hình 1.11 Công thức phân tử đường saccharose 24

Hình 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 31

Hình 2.2 Sơ đồ quy trình sản xuất trà thảo mộc dự kiến 32

Hình 2.3 Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ giữa các nhóm nguyên liệu 36

Hình 2.4 Sơ đồ thí nghiệm xác định tỷ lệ thảo mộc/nước 38

Hình 2.5 Sơ đồ thí nghiệm xác định thời gian chiết 40

Hình 2.6 Sơ đồ thí nghiệm xác định độ brix thích hợp cho sản phẩm 42

Hình 2.7 Sơ đồ thí nghiệm xác định nhiệt độ thanh trùng 44

Hình 2.8 Sơ đồ thí nghiệm xác định thời gian thanh trùng 46

Hình 3.1 Biểu đồ thể hiện khảo sát tỷ lệ các nhóm nguyên liệu 52

Hình 3.2 Biểu đồ thể hiện khảo sát tỷ lệ thảo mộc và nước 56

Hình 3.3 Biểu đồ thể hiện khảo sát thời gian chiết 59

Trang 13

Hình 3.6 Biểu đồ thể hiện thời gian thanh trùng 66Hình 3.7 Quy trình sản xuất hoàn thiện nước uống trà thảo mộc từ các loại thảo mộcthiên nhiên quy mô phòng thí nghiệm 68Hình 3.8 Biểu đồ thể hiện mức độ ưa thích giữa ba mẫu 75Hình 3.9 Sản phẩm nước uống đóng chai từ thảo mộc thiên nhiên 77

Trang 14

MỞ ĐẦU

Đặt vấn đề

Khuyến nghị của nhiều nhà khoa học đầu ngành tại Hội thảo đồ uống và Sứckhỏe diễn ra vào đầu tháng 04/2017 do Viện ứng dụng Y học Việt Nam (thuộc Tổnghội Y học Việt Nam), tổ chức tại Hà Nội là cần giảm lượng đồ uống có cồn thay vàođấy tăng cường sử dụng các đồ uống có nguồn gốc thiên nhiên như trái cây, các loạitrà thảo mộc có hàm lượng đường thấp

Phát biểu tại hội thảo, PGS.TS.Nguyễn Thị Lâm, Nguyên Phó Viện trưởng việnDinh dưỡng, khẳng định, Lâu nay, vấn đề uống gì để tốt cho sức khỏe luôn thu hút sựquan tâm của đông đảo người dân Chủ đề hội thảo Đồ uống và sức khỏe là cần thiếttrong giai đoạn hiện nay Các thức uống từ thảo dược, nếu chúng ta biết lựa chọn thìrất tốt cho sức khỏe, từ mát cho gan đến kiểm soát đường huyết nhờ các thảo mộckhác nhau

Cùng với xu hướng phát triển của thế giới, của thời đại thì mỗi người Việt Namcũng đã, đang và ngày càng quan tâm đến sức khỏe, đến những đồ ăn thức uống cólợi cho cơ thể của mình Hiện nay, với rất nhiều người tiêu dùng thông minh, lựachọn thức uống không chỉ đơn thuần là thỏa mãn cơn khát Thức uống gần đây đượcchú ý đến là một số loại trà làm trẻ, khỏe, đẹp da Trong số đó nổi trội lên có trà thảomộc, một loại thức uống được tổng hòa từ nhiều loại thảo mộc thiên nhiên nên rất cólợi cho sức khỏe Mỗi loại thảo mộc sẽ có những tác dụng khác nhau đối với sứckhỏe Hầu như các loại thảo mộc nếu sử dụng hợp lý chúng sẽ mang lại rất nhiều tácdụng cho sức khỏe

Thật vậy, từ nghiên cứu của các nhà khoa học đa đưa ra các chứng cứ cho thấycác hoạt chất có trong trà thảo mộc có khả năng thanh lọc các độc tố trong cơ thể Tràthảo mộc đạ thật sự trở thành một loại thức uống cần thiết cho sức khỏe của mỗichúng ta

Vì những lý do trên tôi chọn đề tài “Nghiên cứu quy trình sản xuất nước uống

đóng chai từ thảo mộc thiên nhiên quy mô phòng thí nghiệm”

Trang 15

thông số thích hợp tại mỗi công đoạn để hoàn thiện được quy trình sản xuất nướcuống từ các loại thảo mộc, hướng tới một sản phẩm tốt và vệ sinh và an toàn thựcphẩm cho người tiêu dùng.

Nội dung nghiên cứu:

- Tổng quan nguyên liệu

- Đo độ ẩm của nguyên liệu

- Tiến hành thí nghiệm

- Đo các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh

- Xây dựng quy trình, bố trí các thí nghiệm xác định được các thông số thích hợp chocác công đoạn trong quy trình

- Sản xuất sản phẩm, đánh giá chất lượng sản phẩm

- Xử lý số liệu

- So sánh với sản phẩm đã có trên thị trường

- Tính sơ bộ ước lượng giá thành sản phẩm

- Kết luận, kiến nghị

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về trà thảo mộc.

1.1.1 Giới thiệu chung về trà thảo mộc.

1.1.1.1 Nguồn gốc, tình hình tiêu thụ trà thảo mộc tại Việt Nam và trên thế giới.

Từ xưa người ta đã biết sử dụng thảo mộc để làm thuốc, làm thức ăn hay chế biếnthành các loại nước uống bằng phương pháp thủ công Ngày nay với nhu cầu ngày càngcao của người tiêu dùng, các sản phẩm nước uống đóng chai từ thảo mộc đã được sảnxuất trên quy mô công nghiệp được sử dụng rộng rãi, mà tiên phong là Tập đoàn Nướcgiải khát Tân Hiệp Phát tạo ra sản phẩm Dr.Thanh với 9 loại thảo mộc cung đình

Trà thảo mộc là loại trà được chế biến từ thân, lá, hoa, quả hay rễ cây thiên nhiên.Chúng có rất nhiều tác dụng tốt cho sức khỏe nhờ chứa nhiều polyphenol là chất chốngoxy hóa, phòng ngừa ung thư và nhiều hợp chất có lợi khác

Hình 1.1: Doanh thu nước giải khát không cồn

Thị phần theo doanh thu của sản phẩm nước giải khát không cồn tại Việt Nam chothấy: nước khoáng ngày càng thu hẹp, giảm từ hơn 40% (2013) xuống chỉ còn 5,4%(2014) Nước ép hoa quả, nước tăng lực, ngược lại, tăng trưởng rất mạnh, khoảng 8-9lần chỉ trong một năm Doanh thu từ các sản phẩm từ trà vẫn giữ được thị phần lớn nhất

37,6% Nguồn: Euromonitor/VietinbankSC.

Trang 17

tại Mỹ người dân còn chi hàng tỷ đô la mỗi năm để mua thảo mộc và nhu cầu này vẫncòn tăng Điều này cho thấy, tác dụng của thảo mộc với sức khỏe con người là rõ ràng.

Hình 1.2: Tình hình sử dụng nước giải khát trung bình người trên năm

Trung bình một năm người Việt tiêu thụ 23 lít nước giải khát/người, trong khi mứctrung bình của thế giới là 40 lít Điều này cũng khiến thị trường nước giải khát của ViệtNam vẫn còn là miếng bánh ngon cho các doanh nghiệp khai thác

1.1.1.2 Lợi ích của việc uống trà thảo mộc.

Trà thảo mộc không chỉ là một thức uống giải khát mà còn có rất nhiều lợi ích cho sứckhỏe:

Ngừa ung thư, giúp ngăn chặn quá trình lão hóa, bảo vệ tế bào của cơ thể nhờ trongtrà thảo mộc cí chứa hợp chất polyphenol và flavonoid

Giúp cho quá trình trao đổi chất được tăng cường, không chứa calo: một trongnhững nguyên nhân gây nên béo phì là do các chất trong cơ thể không được chuyển hóatốt, dư thừa calo trong cơ thể Trà thảo mộc giúp cơ thể trao đổi chất tốt hơn, chỉ cầnuống mỗi ngày 5 tách trà thì có thể đốt cháy 70 - 80 calo

Uống trà thảo mộc giảm nguy cơ đột quỵ và đau tim Một nghiên cứu của Hà Lannhận thấy nếu chúng ta uống 2 - 3 tách trà đen mỗi ngày thì nguy cơ mắc đau tim đột từthấp hơn người không uống trà tới 70% Uống trà có thể giữ cho các huyết mạch trơnmượt và không bị nghẽn

Trang 18

Bảo vệ hệ miễn dịch: một cuộc thử nghiệm trên 21 người tình nguyện uống 5 táchtrà mỗi ngày trong 4 tuần, người ta thấy rằng hoạt động của hệ miễn dịch trong máu củangười uống trà cao hơn.

Giúp răng chắc khỏe: có ý kiến cho rằng uống trà làm cho răng xấu, đó là vì uốngtrà mà bỏ thêm đường Còn thật ra khi uống trà không đường bạn sẽ có hàm răng chắckhỏe do trong trà có chứa tanin và fluoride có thể làm răng sát lại gần nhau Ngoài rauống trà còn giúp xương cứng cáp, bững chắc hơn

1.1.1.3 Uống trà thảo mộc an toàn.

Trà thảo mộc giúp có tác dụng tốt cho cơ thể, sức khỏe và vẻ đẹp Tuy nhiên không nênvượt quá liều lượng vì có thể gây ra những tác hại cho cơ thể

Theo dược sĩ Phạm Thị Liền, Phó khoa Dược bệnh viện y học cổ truyền TP.Hồ ChíMinh cho biết: nhìn chung đông y không kỵ nhau nếu có thể dùng 2, 3 loại trà để chữabệnh, tuy nhiên mỗi loại trà ngừa, chữa bệnh khác nhau nên người dùng nếu chỉ để giảikhát không sao Nhưng dùng với liều lượng chữa bệnh cần lưu ý

Khi bị cao huyết áp nếu mua trà chữa cao huyết áp uống trong thời gian dài sẽ bị hạhuyết áp, rất nguy hiểm Nổi nhiều mụn có thể do nóng gan hoặc suy gan nhưng nếu tự

ý uống trà nhuận tràng có thể gây suy gan nặng thêm

Uống trà xanh vào buổi tối sẽ gây mất ngủ, tiểu đêm, hoặc ăn thực phẩm chứa nhiềuprotein sẽ không tốt Khi dùng trà thảo mộc nên chọn sản phẩm của những nhà sản xuất

uy tín, trên bao bì ghi rõ thành phần, khối lượng, số đăng kí

Các loại trà nói chung đều chứ cafein, chất này có khả năng đi qua nhau thai, vàotới thai nhi và ảnh hưởng tới thai nhi trong bụng nên các bà mẹ mang thai phải đặc biệtchú ý Bác sĩ khuyên rằng thai phụ không nhất thiết phải tránh uống trà mà là sử dụnghợp lý các loại trà hằng ngày, không nên uống nhiều hơn 2 - 3 tách trà mỗi ngày

1.1.1.4 Tình hình nghiên cứu trên thế giới.

Nấm linh chi cung cấp một lượng đáng kể các chất có hoạt tính sinh học nhưpolysaccharide, tanin, triterpenoid, steroid Trong đó polysaccharide được xem là

Trang 19

tất cả các dung môi thì nước được xem là hoại dung môi tốt nhất cho quá trình trích lybởi vì nước không độc hại, không dễ cháy, giá thành rẻ và có thể ứng dụng trong sảnxuất thực phẩm một cách dễ dàng (Herrer et al 2006).

Tùy thuộc vào điều kiện nhiệt độ có thể trích ly được các nhóm chất khác nhau baogồm các hợp chất phân cực được trích ly ở nhiệt độ thấp và các hợp chất không phâncực được trích ly ở nhiệt độ cao (trên 100oC) Trích ly ở nhiệt độ dưới 100oC sẽ xảy raquá trình hòa tan các phân tử polysaccharide mạch ngắn và tanin hòa tan, ngược lại trích

ly trên 100oC sẽ xảy ra quá trình hòa tan các phân tử hemicellulose (Sattler et al 2008).Nghiên cứu của Askin et al (2007) cho rằng việc tăng nhiệt độ trích ly trên 100oC sẽ làmtăng đáng kể hàm lượng polysacchride trong nấm linh chi đỏ, tuy nhiên nhiệt độ khôngđược vượt quá 200oC do quá trình phân hủy các hợp chất hữu cơ xảy ra, đặc biệt làpolysacchride Trong nghiên cứu của Sattler et al., (2008) cho thấy nhiệt độ càng caohàm lượng polysaccharide càng tăng do nhiệt độ cao tạo điều kiện cho thêm phần lớncác hemicellulose, các hemicellulose có cấu trúc mạch nhánh nên có thể bị thủy phânthành các phân tử nhỏ hơn (Yu et al., 2008) khi xử lý ở nhiệt độ cao

tăng nhiệt độ lên 170oC thì kích thước của polysaccharide sẽ dao động trong khoảng0,5-3^m (111 chiếm tỷ trong cao nhất)

Kết quả nghiên cứu của Askin et al (2007) cho rằng khi tăng nhiệt độ trên 200oC

và giữ nhiệt trên 30 phút, hàm lượng các chất hữu cơ (polysaccharide) giảm mạnh Khităng nhiệt độ trích ly 110-130oC thì rút ngắn được thời gian trích ly mà hiệu suất trích lyvẫn không thay đổi (Adachi et al., 2013)

Trang 20

1.1.2 Giới thiệu về một số trà thảo mộc có trên thị trường.

Dr.Thanh

- Thành phần: kim ngânhoa 3,4%, hoa cúc 3,2%,

la hán quả 2,1%, hạ khôthảo 1,8%, cam thảo1,6%, đản hoa 1,5%, hoamộc miên 0,7%, bung lai0,5%, tiên thảo 0,5%,nước đường

- Quy cách đóng gói: chaiPET 350ml, 500ml; chaithủy tinh 240ml; hộp giấy250ml

Giải nhiệt, thanh lọc

cơ thể, chống oxi hóa

Ô long linh chi

- Thành phần: Nước,đường, fructose, linh chi,vitamin C, chất điều chỉnh

cơ thể

Trà hoa cúc

Cozy

- Thành phần: Trà xanh,hoa cúc

- Quy cách đóng gói: 20túi trà/hộp 40g

Thanh nhiệt giải độc,giải cảm, mát gan,làm sáng mắt Trị mấtngủ, hạ huyết áp,ngừa ung thư nhờ hóachất tự nhiên apigenin

có trong trà hoa cúc

Trang 21

Tra thảo mộc

Giải độc, giúp tiêu

viết thương, ngănngừa và điều trị viêmgan B, giải nhiệt, bổ

tỳ dưỡng vị và nhuậnphế

La hán

quả Tana

- Thành phần: Quả la hán500mg, Methol 5mg, Kha

tử 500mg, Tá dược vđ 1viên

do thời tiết thay đổi.Giúp giảm khản tiếng,làm thơm miệng

Niệu Bảo

- Thành phần: Cao Kimngân hoa 100mg, CaoKim tiền thảo 140mg,ImmuneGamma 50mg

- Quy cách đóng gói: Hộp

2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên nén

Tăng cường giải độc,lợi tiểu, hỗ trợ miễndịch, giúp giảm nguy

cơ tái bệnh đường tiếtniệu mạn tính

Trà linh

chi Hùng

Phát

- Thành phần: Linh Chi40%, Atiso

- Quy cách đóng gói: 25túi trà/hộp 50g

Tăng cường giải độc,bảo vệ gan, dễ tiêuhóa, ăn ngon miệng

Kim

Ngân

Vạn Ứng

- Thành phần: Kim ngânhoa 1000mg, Ké đầu ngựa500mg, tá dược: Lactosemonohydrat, Natri starchglycolat, Silic dioxide

vừa đủ 1 viên nang

- Quy cách đóng gói: Hộp

Trị mụn trứng cá cóviêm, da mặt sần sùi,

lở loét, mụn nhọt, dịứng mẩn ngứa, nổimụn nước, viêm mũi

Trang 22

Trà nấm

lincha

Thành phần: trà,nấm linhchi, mật ong, nước

Quy cách đóng gói: hộpgiấy 1 lít, chai PET 360ml

Hỗ trợ đào thải gốc tự

do, giúp phục hồi sứckhỏe nhanh và tinhthần sảng khoái, giảmcăng thẳng, áp lực

Trang 23

1.2.1 Nấm linh chi.

1.2.1.1 Giới thiệu chung.

Tên khoa học: Ganoderma lucidum

Tên gọi khác: Tiên thảo, Nấm trường thọ,

Mũ nấm hoá gỗ, xoè tròn, khi non có hình trứng, lớn dần có hình quạt, hình bầudục hoặc thận Trên mặt mũ có vân gạch đồng tâm màu sắc từ vàng chanh- vàngnghệ- vàng nâu - vàng cam - đỏ nâu - nâu tím, nhẵn, được phủ bởi lớp sắc tố bóngnhư láng vecni Mũ nấm có đường kính 2-15cm, dày 0,8-1,2cm, phần đính cuốngthường gồ lên hoặc hơi lõm Mặt dưới phẳng, màu trắng hoặc vàng, có nhiều lỗ li ti,

là nơi hình thành và phóng thích bào tử nấm Bào tử nấm dạng trứng cụt với hai lớp

vỏ, giữa hai lớp vỏ có nhiều gai nhọn nối từ trong ra ngoài

1.2.1.2 Thành phần hóa học và hoạt tính của nấm linh chi.

Hình 1.3: Nấm linh chi

Trang 24

Steriod Ganodosteron Lanosporeic acid

Ức chế giải phóng Histamin

Hạ huyết áp

Ức chế ACEChống khối uBảo vệ gan

hòa miễn dịch

Nucleosid Adenosid dẫn xuất Ức chế kết dính tiểu cầu, thư

giãn cơ, giảm đau

1.2.1.3 Liều dùng: 6 - 12g

1.2.1.4 Kiêng kỵ: những người huyết áp thấp hoặc đang điều trị huyết áp không nên dùng, không sử dụng với những bệnh nhân sắp phẫu thuật

1.2.2 Cam thảo.

Trang 25

Hình 1.4: Cây cam thảo 1.2.2.1 Giới thiệu chung.

Tên khoa học: Glycyrrhiza uralensis Fisch hoặc Glycyrrhiza glabra L.

Tên gọi khác: Quốc lão, Linh thảo, Mật cam

Thuộc họ cánh bướm (Fabaceae)

Đặc điểm:

Cây cam thảo là một cây thuốc quý Cam thảo là một cây sống lâu năm thân cóthể cao tới 1m hay 1.5m Toàn thân cây có lông rât nhỏ Lá kép lông chim lẻ, lá chét9-17, hình trứng, đầ nhọn, mép nguyên, dài 2-5.5 cm Vào mùa hạ và mùa thu nở hoamàu tím nhạt, hình cánh bướm dài 14-22 mm Quả giáp cong hình lưỡi liềm dài 3-4

cm, rộng 6-8 cm, màu nâu đen, mặt quả có nhiều lông Trong quả có hai đến 8 hạtnhỏ dẹt, đường kính 1.5-2 mm màu xám nâu, hoặc xanh đen nhạt, mặt bóng

1.2.2.2 Thành phần hóa học.

Trong Cam Thảo có Glycyrrhetinic acid Glycyrrhizin, Uralenic acid,Liquiritigenin, Isoliquitigrenin, Liquiritin, Neoliquiritin, Neoisoliquiritin, Licurazid(Trung Dược Học)

Các saponin là nhóm hợp chất quan trọng nhất trong cam thảo, trong đó acidglycyrrhizic là chất quan trọng nhất Acid glycyrrhizic là một saponin nhóm olean,chỉ có trong bộ phận ở dưới mắt đất, hàm lượng từ 10 - 14% trong dược liệu thô.Trong cam thảo còn có các dẫn chất triterpenoid khác như: acid liquiritic, acid 18-a-hydroxyglycyrrhetic, acid 24-hydroxyliquiritic

Các flavonoid đây là nhóm hợp chất quan trọng thứ 2 trong rễ Cam thảo với hàm

Trang 26

lượng 3-4% Liquiritin và isoliquiritin là 2 chất quan trọng nhất.

Ngoài ra trong rễ cam thảo còn có 20-25% tinh bột, 3-10% glucose và saccharose.Toàn bộ các chất chiết được bằng nước có thể tới 40%

1.2.2.3 Tác dụng.

Trước đây tây y chỉ coi cam thảo như một vị thuốc phụ có tác dụng hỗ trợ, làmcho đơn thuốc dễ uống, trái lại đông y coi vị cam thảo có khả năng chữa rất nhiềubệnh và dùng trong hầu hết các đơn thuốc

Dịch chiết cam thảo có tác dụng chống loét dạ dày Thành phần flavonoid củacao chiết Cam Thảo cũng có tác dụng kháng Helicobacter pylogi trên thực nghiệm.Tác dụng chống co thắt được chứng minh trên ruột cô lập của chuột lang hoặc thỏcho thấy có tác dụng đối kháng với histamin, acetylcholin Các tác dụng này chủ yếu

là do thành phần flavonoid

Các saponin của dịch chiết cam thảo có tác dụng long đờm Cam thảo có tác dụngkháng viêm Các flavonoid có trong cam thảo có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừavữa xơ động mạch, giảm tích lũy mỡ bụng, kháng khuẩn và hạ đường huyết

Nghiên cứu gần đây còn cho thấy Cam Thảo có tác dụng nâng cao khả năng miễndịch của cơ thể

Trang 27

Tên khoa học: Chrysanthemum morifolium Ramat (Chrysanthemum sinese Sabine).

Tên gọi khác: Tiết hoa, Cúc diệp, Nữ hoa

Thuộc họ Cúc (Asteraceae)

Đặc điểm:

Thân đứng nhẵn, có rãnh Lá mặt dưới có lông và trắng hơn mặt trên có 3-5 thùytrái xoan tròn đầu hay hơi nhọn, có răng ở mép Cuống lá có tai ở gốc Đầu to, các lábắc ở ngoài hình chỉ, phủ lông trắng, các lá trong thuôn hình trái xoan Trong đầu có1-2 hàng hoa hình lưỡi nhỏ, màu trắng, các hoa ở giữa hình ống nhiều, màu vàngnhạt Không có mào lông Tràng hoa hình ống có tuyến, 5 thùy Nhị 6, bao phấn ở taingắn Bầu nhẵn, nghiêng Quả bế gần hình trái xoan, bông thường hay ướp trà, rấthiếm

1.2.3.1 Thành phần hóa học.

Các glucosides như luteolin, chrysanthemin, stachydrin Các flavonoids vàflavone glycosides loại eudesmane-sesquiterpen như kikkanol A, B và C; loạigermacrane-sesquiterpen như kikkanol D, E, F

Tinh dầu dễ bay hơi : thujone, cineole, alpha-pinene, limonene, camphor,borneol, bornyl ace tate, Yejuhua lactone

Trang 28

Hoạt tính kháng sinh: Các dịch chiết từ hoa cúc vàng có tác dụng ức chế sự tăngtrưởng của nhiều vi khuẩn(15 loại) và nấm trong đó gồm Staphylococcus aureus,Shigella spp và cả vài siêu vi trùng loại Echo.

Khả năng hạ huyết áp: Các chế phẩm từ hoa cúc vàng, khi cho dùng uống haychích qua màng phúc toan, đều làm hạ huyết áp mau chóng Các chế phẩm dùng toàncây có tác dụng độc hại hơn và hoạt tính kém hơn là trích từ hoa Nơi chó có áp huyếtbình thường hay cao, dịch chiết từ hoa ở liều 100-200 mg/kg cơ thể gây ra hạ huyết

áp nhưng không ảnh hưởng trên tim và gan (The Pharmacology of Chinese Herbs)Tác dụng trị bệnh đường hô hấp: Trong một thử nghiệm tại Nhật trên 1000 bệnhnhân về tác dụng của Cúc vàng trong việc ngừa cảm, ghi nhận những người uốngnước sắc hoa cúc vàng mỗi tuần một lần, có thể giảm được13.2 % những cơn cảmlạnh (so với năm trước đó) Khi thử nghiệm trên 119 trường hợp sưng phổi kinh niên,

38 % giảm được các cơn bệnh (so với nhóm đối chứng)

1.2.3.3 Liều dùng: 6 - 20g

1.2.3.4 Kiêng kỵ: những người tỳ vị hư hàn, đau đầu do phong hàn không

nên dùng Bạch truật, rễ câu kỷ, tang căn bạch bì làm sứ cho cúc hoa (Bản thảokinh tập chú)

1.2.4 Kim ngân hoa.

Hình 1.6: Hoa kim ngân 1.2.4.1 Giới thiệu chung.

Tên khoa học: Lonicera japonica Thunb

Trang 29

Đặc điểm:

Cây loại dây leo, thân có thể dài đến 9-10m, rỗng, có nhiều cành, lúc non mầuxanh, khi gìa mầu đỏ nâu, trên thân có những vạch chạy dọc Hoa khi mới nở có mầutrắng, nở ra lâu chuyển thành mầu vàng Hoa mọc ở kẽ lá, mỗi kẽ lá có 2 hoa mọctrên 1 cuống chung Tràng hoa cánh hợp, dài từ 2,5-3,5cm, chia làm 2 môi không đều.Môi rộng lại chia thành 4 thùy nhỏ, 5 nhụy dính ở họng tràng, mọc thò dài ra ngoàihoa Nụ hoa hình gậy, hơi cong queo, dài 25cm, đường kính đạt đến 5mm Mặt ngoàimàu vàng đến vàng nâu, phủ đầy lông ngắn Mùi thơm nhẹ vị đắng Mùa hoa: tháng3-5, mùa quả: tháng 6-8 Mọc hoang ở nhưng vùng rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng

1.2.4.2 Thành phần hóa học.

và trans-2-methyl-2-vinyl-5-(alpha-hydroxyisopropyl)-tetrahydrofuran, alcolbenzylic, alcol beta-phenylethylic

Hoa còn chứa acid clorogenic 6%, tanin, saponin

1.2.4.3 Tác dụng.

Tác Dụng Kháng Khuẩn: Thuốc có tác dụng ức chế nhiều loại vi khuẩn: tụ cầuvàng, liên cầu khuẩn, liên cầu khuẩn dung huyết, phế cầu khuẩn, trực khuẩn lỵ, trựckhuẩn ho gà, trực khuẩn thương hàn, trực khuẩn mủ xanh, não cầu khuẩn, trực khuẩnlao cùng các loại nấm ngoài da, Spirochete, virus cúm (Trung Dược Học)

Tác Dụng Kháng Viêm: làm giảm chất xuất tiết, giải nhiệt và làm tăng tác dụngthực bào của bạch cầu (Trung Dược Học)

Tác Dụng Hưng Phấn Trung Khu Thần Kinh: cường độ bằng 1/6 của cà phê(Trung Dược Học)

Tác dụng chống lao: Nước sắc Kim ngân hoa in Vitro có tác dụng chốngMycobacterium tuberculosis Cho chuột uống nướcsắc Kim ngân hoa rồi cho chíchvikhuẩn lao cho thấy ít thay đổi ở phổi hơn lô đối chứng (Chinese Hebral Medicine).Kháng Virus: Nước sắc Kim ngân hoa có thể làm giảm sức hoạt động của PR8 ởvirus cúm nhưng không có tác dụng ở phôi gà con đã tiêm chủng (Chinese HebralMedicine)

Tác dụng chuyển hóa Lipid: cho chuột béo phì dùng lượng lớn Cholesterol vỗbéo cho chuột đồng thời cho uống nướcsắc Kim ngân hoa, mức Cholesterol trong

Trang 30

máu của chúng thấp hơn so với nhóm đối chứng (Chinese Hebral Medicine).

Trong nhãn khoa: theo dõi 36 bệnh nhân không chọn trước, nướcsắc Kim ngânhoa được dùng cho những trường hợp kết mạc viêm mạn, giác mạc loét (ChineseHebral Medicine)

Trong điều trị bệnh nhiễm khuẩn: dùng dịch chiết Kim ngân hoa chích vào huyệthoặcvào bắp có hiệu quả trong điều trị bệnh phổi viêm cấp nặng và lỵ Cũng

Trang 31

dùng trong 1 số trương hợp ruột dư viêm có mủ, quai bị lở ngứa (Chinese HebralMedicine).

Làm hạ Cholesterol trong máu, tăng bài tiết dịch vị và mật (Trung Dược Học).Tăng tác dụng thu liễm do có chất Tanin, có tác dụng lợi tiểu (Sổ Tay Lâm SàngTrung Dược)

1.2.4.4 Liều dùng: 12 - 20g

1.2.4.5 Kiêng kỵ: những người ở thể hư hàn hoặc những trường hợp mụn

nhọt đã có mũ vỡ loét không nên dùng

1.2.5 La hán quả.

Hình 1.7: Quả la hán 1.2.5.1 Giời thiệu chung.

Tên khoa học: Momordica grosvenori Swingle

Tên gọi khác: Giả khổ quả, quang quả mộc miết

Thuộc họ bầu bí (Cucurbitaceae)

Đặc điểm:

Quả được thu hái vào tháng 9-10 hằng năm, phơi hay sấy khô cất dùng dần Quảhình tròn hay hình tròn dài có đường kính 5 - 8cm, bề ngoài vỏ màu nâu vàng sẫmhoặc sắc nâu sẫm và bóng láng, trên vỏ cũng còn sót lại chút ít lông nhung và số ít cósọc dọc màu khá sẫm Chóp phình to, giữa có vết gốc trụ hoa hình tròn, phần đáy hơihẹp có vết cuống quả, chất giòn dễ vỡ, mặt trong quả có sắc trắng vàng, dạng xốpnhẹ, bóc bỏ vỏ ngoài thì bên trong thấy rõ 10 sợi vân dọc sống lưng

Hạt bẹt hình tròn chữ nhật hoặc tựa hình tròn, sắc nâu, rìa hơi dày, giữa hơi lõm,trong có 2 lá mầm, vị ngọt Khi sử dụng làm thuốc nên chọn quả lớn tròn, cứng chắc,lắc không kêu, vỏ có màu nâu vàng mới là loại tốt

Trang 32

Nguồn gốc: Đây là loài cây đặc sản của Quế Lâm, Trung Quốc được nhập khẩu vàonước ta từ nhiều năm.

Còn có một chất gọi là D-mannitol có độ ngọt bằng 0,55%-0,65% đường mía Trong thành phần còn có khoảng 8,67%-13,35% protein Trong mỗi 100g quả có 313mg-510mg vitamin C, manganese (Mn), sắt (Fe), Nickel (Ni), kẽm (Zn), Thiếc (Sn), Selenium (Se), Iod (I) và 26 loại nguyên tố vô cơ khác

Trong hạt có 41,1% acid béo, bao gồm: Linoleic acid, Oleic acid, Palmitic acid, Stearic acid, Palmitoleic acid, Myristic acid, Lauric acid, trong đó hai loại Linoleic acid và Oleic acid chiếm tới 73,2%

1.2.5.3 Tác dụng.

Khả năng chống ung thư: các thử nghiệm trên thú vật ghi nhận các glycosid loạicucurbitan trích từ quả La hán có thể có một số hoạt tính ngừa ung thư

Làm hạ đường trong máu: thử nghiệm trên chuột, hiệu ứng được giải thích là do

ức chế men maltase (Journal of Agricultural and Food Chemistry Số 53-2005) Trongmột thử nghiệm khác, mogrosid được so sánh với một thuốc đặc chế Tiêu khát hoàn(XiaoKeWan), thường dùng để trị tiểu đường tại Trung Quốc Kết quả ghi nhận,mogrosid có khả năng giúp hạ đường huyết, hạ lipid nơi chuột bị gây bệnh bằngalloxan (Nutrition Research Số 28-2008)

Hoạt tính chống oxy hóa: chất trích từ quả La hán và các glycosid như

mogrosid-4, mogrosid-5, 11-oxo-mogrosid-5, siamenosid ức chế được các tiến trình gây oxyhóa loại do đồng làm trung gian, loại oxy hóa lipoprotein có phân tử lượng thấp.cácphản ứng chống oxy hóa này tùy thuộc lượng sử dụng 11-oxo-mogrosid được xem là

có hoạt tính mạnh nhất Cũng trong thử nghiệm in vivo này, các khả năng thu nhặtcác gốc tự do của trích tinh quả và mogrosid được ghi nhận là yếu hơn vitamin E

Trang 33

barr, mạnh hơn hoạt tính của beta-caroten (Cancer Letter Số 198-2003) Khi chochuột bị gây ung thư da, dùng mogrosid-5 hay 11-oxo-mogrosid-5, trong 10 - 15 ngàyliên tục, các tiến trình ung thư chậm lại, số bướu papilloma cũng giảm hạ (so vớichuột đối chứng) Khi thử trên chuột bị gây ung thư bằng peroxynitrit, các đáp ứngcũng xảy ra tương tự (Pure Applied Chemistry Số 74-2002).

Hoạt tính chống dị ứng, kháng histamin: thử nghiệm trên chuột Các liều dùngmỗi ngày 300 mg và 1.000 mg lặp lại sau 2 đến 4 tuần cho thấy các hiệu ứng chốnghistamin được tích lũy dần dần (Biology and Pharmacy Bulletin Số 28-2005)

Chữa viêm họng, chữa chứng viêm thanh quản, chữa ho gà, chữa ho đờm vàngquánh, bổ phế, chữa táo bón, trị cảm nóng và khát

1.2.5.4 Liều dùng: 15 - 30g

I.2.5.5 Kiêng kỵ: La hán quả tính mát, thích hợp với chứng ho do "đàm hỏa"

(đờm nhiệt) Nếu là ho do "phế hàn" và do ngoại cảm, thì không nên dùng độc vị (cầnphối hợp với các vị thuốc khác)

1.2.6 Câu kỷ tử

Hình 1.8: Câu kỷ tử 1.2.6.1 Giời thiệu chung.

Tên khoa học: Fructus Lycii

Tên gọi khác: Câu khởi, khởi tử, địa cốt tử, khủ khởi

Trang 34

Trong 100g quả có 3,96mg Caroten, 150mg Canxi, 6,7mg P, 3,4mg sắt, 3mg Vit

C, 1,7mg axit nicotic, 0,23mg Amon sunfat (Từ Quốc Quân và Triệu Thủ Huấn)Trong Khởi tử có Lysin, Cholin, Betain, 2,2% chất béo và 4,6% chất Protein,Acid cyanhydric và có thể có Atropin (Những Cây Thuốc Và Vị Thuốc Việt Nam).Carotene, Thiameme, Riboflavin, Vitamin C, b-Sitosterol, Linoleic acid (ChineseHerbal Medicine)

Valine, Glutamine, Asparagine (Nishiyama R, C A 1963, 59 (11): 13113b)

1.2.6.3 Tác dụng.

Thuốc có tác dụng tăng cường miễn dịch không đặc hiệu trên súc vật thực nghiệm

có tác dụng tàng cường khả năng thực bào của hệ lưới nội mô, thành phần có tác dụng

là Polysaccharide Kỷ tử (Trung Dược Học)

Thuốc có tác dụng tăng cường chức năng tạo máu của chuột nhắt (Sổ Tay LâmSàng Trung Dược)

Chất Betain là chất kích thích sinh vật, cho vào thức ăn cho gà ăn có tác dụngtăng trọng và đẻ trứng nhiều hơn, cũng làm cho chuột nhắt tăng trọng rõ (Trung DượcHọc)

Thuốc có tác dụng hạ Cholesterol của chuột cống, chất Betain của thuốc có tácdụng bảo vệ gan chống thoái hóa mỡ, hạ đường huyết (Trung Dược Học)

Chất chiết xuất nước của thuốc có tác dụng hạ huyết áp ức chế tim, hưng phấnruột (tác dụng như Cholin) Chất Betain không có tác dụng này (Trung Dược Học).Nước sắc Kỷ tử có tác dụng hưng phấn tử cung cô lập của thỏ (Sổ Tay Lâm SàngTrung Dược)

Thuốc có tác dụng ức chế ung thư đối với chuột nhắt S180 Các học giả Nhật Bản

có báo cáo năm 1979 là lá và quả Kỷ tử có tác dụng ức chế tế bào ung thư trong ốngnghiệm (Trung Dược Học)

Các tác giả Trung Quốc trên thực nghiệm cũng phát hiện thuốc (lá, quả và cuốngquả của Kỷ tử (vùng Ninh Hạ) có tác dụng ức chế ở mức độ khác nhau hai loại tế bàoung thư ở người (Trung Dược Học)

1.2.6.4 Liều dùng: 8 - 20g

Trang 35

1.2.7 Hạ khô thảo.

1.2.7.1 Giới thiệu chung:

Tên khoa học: Prunilla vulgaris L

Tên gọi khác: Thiết tuyến hạ khô, yến diện, mạch

tuệ hạ khô thảo

Thuộc họ Hoa môi (Lamiaceae)

Nguồn gốc: Ở Việt Nam cây này hiện nay mới phát hiện được ở Sapa (Lào Cai), TamĐảo (Vĩnh Phúc), Hà Giang vào các tháng 4, 5, 6 rất nhiều, sang đến tháng 8 một số

đã lụi đi Hiện tại đã được khai thác

1.2.7.2 Thành phần hóa học:

Hạ khô thảo chứa alcaloid tan trong nước, 3,5% muối vô cơ, tinh dầu Trong cácmuối vô cơ có chủ yếu là kali chlorua Tinh dầu chứa d-camphor (khoảng 50%) a- vàD-fenchon, vết của alcol fenchylic Chất đắng là prunellin (trong đó phần khôngđường là acid ursolic; còn có denphinidin cyanidin Ở Pháp, người ta đã xác địnhtrong cây có nhựa chất đắng, tanin, tinh dầu, chất béo, lipase, một glucosid tan trongnước (0,70g/kg cây khô) và một saponosid acid (1,10g)

1.2.7.3 Tác dụng.

Hạ khô thảo có tác dụng làm mát gan, kháng khuẩn, lợi tiểu, tiêu viêm, hạ huyếtáp Dùng chữa các chứng bệnh : viêm sưng vú, viêm tử cung, viêm da, viêm họng,viêm lưỡi, viêm miệng, vẩy nến, lở ngứa, mụn nhọt, lao, tràng nhạc, huyết áp tăng,nhức đầu, chóng mặt, đau nhức mắt dùng hạ khô thảo uống trong trị đái đường, dùngngoài chữa mụn nhọt, đau thắt Ở Pháp, người ta cho nó có các tính chất làm se, tiêusưng, làm giảm đường huyết, làm sạch.dùng hạ khô thảo uống trong trị đái đường,

Hình 1.9: Hạ khô thảo

Trang 36

dùng ngoài chữa mụn nhọt, đau thắt.

1.2.7.4 Liều dùng: 8 - 16g

1.2.7.5 Kiêng kỵ: cẩn thận với người tỳ vị hư yếu.

1.2.8 Hoa mộc miên.

Hình 1.10: Hoa mộc miên 1.2.8.1 Giới thiệu chung:

Tên khoa học: Bombax malabaricum DC

Tên gọi khác: Hoa gạo

Thuộc họ Gạo (Bomcbaaceae)

Đặc điểm: Hoa màu đỏ mọc thành chùm, nở trước khi cây ra lá Quả nang to Hạt cónhiều lông như sợi bông trắng dài Ra hoa tháng 3, có quả tháng 5

Nguồn gốc: Cây gạo được trồng ở khắp các tỉnh miền Bắc nước ta nhất là hai bênđường Còn mọc ở Ấn Độ, Indonexya, Trung Quốc

1.2.8.2 Thành phần hóa học:

Hoa chứa nhiều acid amin, pectin, tanin, đường, nhiều nguyên tố vi lượng Nhựachứa acid catechutannic Hạt chứa 22,3% dầu béo khô với 0,5% stearin Rễ của câynon có chứa protein 1,2%, chất béo 0,9%, phosphatid (cephaclin) 0,6% semul đỏ0,5% tanin 0,4% arabinose và galactose 8,2% chất có pectin 6,9% và tro 71,2% Chấtnhầy trong vỏ biểu hiện của một ester salicophosphoric của manogalactan

1.2.8.3 Tác dụng:

Hoa được dùng trị viêm ruột, lỵ Cũng dùng như trà uống vào mùa hè Nước hoa

Trang 37

vết thương, sỏi thận mà tuỷ xương bình thường) và do cả trường hợp suy tuỷ.

Hình 1.11: Công thức phân tử

Có khối lượng phân tử M = 342,29648 g/mol

Trạng thái nguyên chất là tinh thể trong suốt, không màu

Tỉ trọng d = 1,5789 g/cm3

Nhiệt độ nóng chảy t = 186:1880C

Độ hòa tan: đường saccharose tan tốt trong nước, 211,5 g/100 ml (200C) Độ hòatan của đường tăng theo nhiệt độ Ngoài ra, độ hòa tan của đường saccharose còn phụthuộc vào hàm lượng chất không đường có trong dung dịch đường

Tác dụng với kiềm:

Trang 38

Phân tử đường saccharose không có nhóm hydroxyl glucozit nên không có tính khử.Saccharose có tính chất như 1 acid yếu kết hợp được với vôi tạo thành mono, di, tricanxi saccarat Canxi monosaccarat và disaccarat dễ bị phân hủy, trisaccarat khó bịphân hủy và tồn tại ở dạng tinh thể.

Tốc độ phân hủy tăng theo độ pH Ở nhiệt độ sôi với pH từ 8 đến 9 saccharose chỉ bịthủy phân 0,05% nhưng nếu cũng ở nhiệt độ trên mà pH = i2 thì sự phân hủy đó tăng0,5%

Trang 39

1.2.9.4 Chỉ tiêu chất lượng đường.

Bảng 1.2: Chỉ tiêu cảm quan của đường tinh luyện theo TCVN 6958:2001

Ngoại hình Tinh thể màu trắng, kích thước tương đối đồng đều, tơi

Bảng 1.3: Chỉ tiêu hóa lý đường tinh luyện theo TCVN 6958:2001

Thành phần hoá học và tính chất hoá lý, chất lượng của nước ảnh hưởng trực tiếpđến kỹ thuật sản xuất và chất lượng của sản phẩm Trong sản xuất nước giải khátngười ta dùng nước mềm để pha chế, độ cứng các nguồn nước tự nhiên rất khác nhau

và phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: địa lý, thời gian trong năm, độ sâu của nguồnnước vì vậy cần phải xử lý nước trước khi đưa vào pha chế nước giải khát

Theo tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống (Ban hành kèm theo quyết định của Bộ

Trang 40

trưởng Bộ y tế số 1329/2002/BYT/QĐ ngày 18/4/2002).

1.2.11 Axit xitric C6H8O7.H2O

Trong công nghiệp sản xuất nước giải khát, axit xitric được dùng để điều chỉnh

độ chua, tạo vị hài hòa cho sản phẩm và đặc biệt là tác nhân thủy phân đường tạothành đường nghịch đảo Ngoài ra axit xitric còn được sử dụng làm tác nhân axit hóa,ngăn chặn sự phát triển của nhóm vi sinh vật ưa kiềm và trung tính

Chỉ tiêu chất lượng axit xitric trong thực phẩm theo TCVN 5516:2010 Phụ giathực phẩm - Axit xitric

Ngày đăng: 19/03/2021, 23:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w