1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG

12 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 27,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tư tưởng vô tạo giả Không có người sáng tạo ra thế giới - Phật giáo cho rằng thể giới tự nó có, không do con người, không do thần thánh sáng tạo ra, theo ông mỗi 1 vật tồn tại bao giờ cũ

Trang 1

LỊCH SỬ TƯ TƯỞNG TRIẾT HỌC PHƯƠNG ĐÔNG

Câu 1: Điều kiện ra đời và đặc điểm của tư tưởng triết học Ấn Độ.

a Điều kiện ra đời (Kinh tế, văn hoá, xã hội)

1.Kinh tế: Ở Ấn độ có phương thức chiếm hữu nô lệ phát triển, Mác gọi là phương thức sản xuất châu á 2 điểm

+ Sở hữu tư nhân chỉ thuộc về vua (người có quyền tối cao nhất)

+ Có mô hình kinh tế công xã nông thôn, nền kinh tế tự cung tự cấp, khép kín và trì trệ, mà 1 công xã có 1 nền kinh tế độc lập

+ Khoảng thế kỷ 16, 17 Hoàng đế Alechsandơ có cuộc trinh phục tới tần cũng sông

ấn, tạo điều kiện cho quý tộc có sự giao lưu về kinh tế, văn hóa tư tưởng

2 Xã hội: có sự phân chia đẳng cấp ( giai cấp) (4 đẳng cấp)

+ Tăng lữ: Là người hành nghề tôn giao (đạo sĩ, tu hành xếp vị trí cao nhất)

+ Quý tộc:

+Bình dân và những người có nghề nghiệp

+Nô nệ ( hạ điền)

Sự phân biệt mang tính khắt khe, nghiêm ngặt, trật tự của đẳng cấp được pháp luật quy định

Sự phân biệt đẳng cấp mang tính “cha truyền con nối” không thay đổi được

Xã hội có nhiều bất công, con người sống trong đau khổ

-Việc xếp tằng lữ ở vị trí cao nhất chứng tỏ Ấn độ coi trọng tôn giáo, tôn giáo phát triển chi phối toàn bộ đời sống tinh thần, tư tưởng của Ấn độ

- Ấn độ có 1 nền văn minh ra đời sớm: 1.Văn Minh Sông Ấn; 2.Thời Kỳ Vẽ Đá

- Người Ấn độ có kiến thức khá sâu sắc về giới tự nhiên: VD.Toán biết về số thập phân, chu vi, hình tròn, con số 0

- Về thiên văn học:Mối liên hệ giữa các vì sao- Nông nghiệp

- Văn học: Có 2 bộ sử tiêu biểu:

1.Ma habra hata;

2.Ra may ana

b Đặc điểm tư tưởng triết học Ấn độ.( bao gồm 2 hệ thống )

1 Hệ thống bao gồm 6 phái ( thừa nhận theo hình vêđa); họ thừa nhận Bra han (linh hồn thế giới) vĩnh viễn tồn tại: Mimansa; Veđanta; yoga; samkhuya

2 Hệ thống chính thống: (Không thừa nhận hình Vêđa ) Traina giáo; Lô Kayata; phật giáo

Trang 3

Câu 2: Nội dung thế giới quan Phật giáo Ấn độ cổ đại nhận xét.

a Thế giới quan: 5 luận điểm sau

1 Tư tưởng vô tạo giả (Không có người sáng tạo ra thế giới)

- Phật giáo cho rằng thể giới tự nó có, không do con người, không do thần thánh sáng tạo ra, theo ông mỗi 1 vật tồn tại bao giờ cũng có nguyên nhân và bản thân nó lại là nguyên nhân của cái khác do đó không có nguyên nhân đầu tiên và cũng không có kết quả cuối cùng Luận điểm cho thấy phật giáo phủ nhận thần thánh- tôn giáo vô thần

2 Thuyết nhân quả:(nhân quả tương tục) nhân quả liên tục nối tiếp nhau.

+ Xuất hiện trong 4 câu kệ: là những câu ngắn, gọn, tóm tắt, ý nghĩa của 1 bài thuyết giáo “cái này có thì cái kia có” – cái này không thì cái kia cũng không có, cái này sinh ra cái kia, cái này diệt thì cái kia diệt (sắc sắc không không,sinh sinh diệt diệt)

- Theo phật giáo:+ Thế giới Ngoài gọi là cảnh thế giới.+ Thế giới trong ta gọi là Căn – Nó vẫn sinh diệt theo nhân quả

- Theo Phật: có nhân, có duyên sẽ có quả

- Theo phật nghiệp có 2 loại:

1.Nghiệp thiện sẽ báo thiện- con người không phải vào vòng luân hồi (không phải khổ); 2.Nghiệp ác- báo ác- con người sẽ rơi vào vòng luân hồi- đau khổ

- Con người có 3 đức tính: Tham lam, Giận hờn, Si mê- Nghiệp ác, phật giáo khuyên con người sống lương thiện, tạo ra lượng thiện- vì vậy con người phải có 3 đức tính: Từ bi, Nhẫn nhịn, Hỷ xả

- Theo phật: Nguyên nhân và kết quả liên tục nối tiếp nhau- do đó Thế giới là “Vô Thuỷ” (không có điểm khởi đầu và không có điểm kết thúc)

- Phật giáo cho rằng: mọi quá trình biến đổi của vũ trụ đều do quy luật nhân quả chi phối – Nhân quả là nguyên lý phổ biến của Thế giới, không loại trừ 1 đối tượng nào dù đó

là những vật vô tri, vô giác,người giác ngộ là những người đã hiểu rõ quy luật này

3 Tư tưởng vô thường: Mọi vật không tồn tại cố định mà luôn luôn biến đổi, sự

biến diễn ra nhanh chóng; chỉ trong chớp mắt sự vật đã không còn là nó nữa- Thế giới chỉ

là giả- tạm thời- chưa thấy được sự tĩnh nặng của sự vật

4 Tư tưởng vô ngã:1.Không có con người tồn tại vĩnh viễn; 2.không có bản chất

trường tồn bất biến- con người và cuộc đời con người chỉ là giả và tạm thời

5 Quan niệm về vô số thế giới:Phật giáo cho rằng thế giới tồn tại ngoài trái đất thể

hiện qua câu “thế giới có nhiều như cát sông hằng” (trong không gian thế giới nhiều không thể kể hết)- đúng

*Nhận xét:

Trang 4

Tích cực:- Phát hiện tư tưởng vô thần; - phát hiện tư tưởng biện trứng sơ khai;

- Phát hiện tư tưởng quan điểm duy vật, trực quan cảm tính

Hạn chế: - Quá nhấn mạnh sự vận động, phủ nhận sự đứng im;- Phát hiện sự mâu thuẫn: 1 mặt cho rằng thể giới là vô thuỷ, vô thần, vô ngã, vô trung, vô thường; 1 mặt cho rằng thế giới có niết bàn, là cái giới hạn cuối cùng, là nơi mọi vật ở đó đều đứng lại, không biến đổi

Câu 3: Nội dung nhân sinh quan phật giáo Ấn độ cổ đại nhận xét.

Trang 5

- Quan niệm cuộc đời con người thể hiện trong thuyết “từ diệu đế” (4 chân lý kỳ diệu về cuộc đời của con người và con đường giải thoát)

a Khổ đế: cho rằng cuộc đời con người là khổ “đời là bể khổ”- chia thành 8 loại

khổ:1.Sinh khổ; 2.Lão khổ; 3.Bệnh khổ;4.tử khổ;5.di biệt ly khổ (thương nhau mà phải xa nhau);6.oán tăng hội khổ (ghét nhau mà phải ở gần nhau);7.sở cầu bất đắc khổ (mong muốn không đạt được);8.ngũ thụ uẩn khổ (sự hợp nhất của ngũ uẩn để có con người nên con người bị đau khổ)

=> 4 nỗi khổ đầu => do quy luật sinh học

=> 3 nỗi khổ sau => là những điều thường gặp trong cuộc sống con người => không

ai có thể tránh được

b Nhân đế: (Tập đế) Nguyên của nỗi khổ do ái dục và vô minh => do tử của con

người làm con người khổ => duy tâm chủ quan Ái dục( ham muốn dục vọng) có 3 loại: muốn thoả mãn nhu cầu sinh học(ăn uống), muốn phá hoại điều mình không thích, muốn chiếm đoạt cái của người khác làm của mình Vô minh: không sáng suốt, ít trí tuệ

Ngoài ra, phật Giáo còn nêu lên thuyết thập nhị phân(12 điều làm con người khổ)

c Diệt đế: (Mục tiêu của diệt khổ)

Để đạt được niết bàn và muốn vậy phải diệt ái dục – vô minh, thập nhị nhân duyên Niết bàn có 2 loại: Toàn phần (Trạng thái tĩnh lặng, hư vô) và từng phần( diệt vong một số nguyên nhân làm nên nỗi khổ)

d Đạo đế: (con người diệt khổ) bao gồm 3 nguyên tắc và 8 phương.

3 nguyên tắc: Giới( con người thực hiện điều răn, lời khuyên- ngũ giới, làm năm điều sau: không sát sinh, không trộm cắp, không nói dối, không tà dâm, không uống rượu; khuyên làm 10 điều thiện: không sát sinh, không tà dâm, không trộm cắp, không nói dối, không nói lời thêu diệt, không nói lưỡi 2 chiều, không nói lời gian ác, không tham lam, không giận hờn, không sinh sự.); Định: Tập trung tinh thần và tư tưởng để không bị tác động vào hoàn cảnh; Tuệ: Thực hiện sự khai sáng trí tuệ, nhận thức được chân lý, đạt được giác ngộ

- 8 phương pháp:

1.chính biến: Nhận thức đúng

2.Chính tư duy: suy nghĩ đúng => Tuệ

3 Chính ngữ: Nói đúng

4 Chính nghiệp: Hành động đúng

5 Chính mệnh: Làm chủ bản thân => Giới

6.Chính niệm: Tâm niệm đúng

Trang 6

7 Chính tịnh tiến: Tu luyện siêng năng

8 Chính định: Tập trung tư tưởng vào tu luyện => Định

=> Tu luyện là một quá trình, từng bước đạt được sự giải thoát, đạt được sự giác ngộ Nhận xét: Phật giáo nguyên thuỷ là triết lý Vô Thần, thể hiện lập trường duy tâm chủ quan về xã hội và cuộc đời con người Thể hiện: Đi tìm nguyên nhân nỗi khổ ở tư tưởng con người; Con đường giải thoát: ở ý thức con người khuyên con người sống thiện, rèn luyện đạo đức con người, an ủi đới sống tâm linh của con người

Câu 5: Nội dung thuyết âm dương - ngũ hành Sự vận dụng tư tưởng đó trong lĩnh vực văn học- tư tưởng ở nước ta.

a Thuyết âm dương: Mọi sự việc trong thế giới bao hàm 2 mặt đối lập nhau: âm-dương

- Lúc đầu: âm là lạnh lẽo- âm u (tốt); Dương là nắng, sáng (sáng) => dần dần mở rộng ý nghĩ khi nói đến âm – dương là nói đến cái đối lập nhau, nhưng lại vừa gắn bó nhau

- Cụ thể: Âm là: lạnh, tốt, đất, chẵn, mẹ, vợ, bị trị; Dương là nóng, sáng, trời, lẻ, nam, cha, chồng, thống trị

- Sự gắn bó thống nhất âm và dương ở trong mỗi tồn tại được ví như 2 bên sườn núi: + Bên được mặt trời chiếu sáng là dương; + bên không được mặt trời chiếu sáng là

âm => âm dương gắn bó với nhau ở chỗ: trong âm có dương ở dạng tiềm năng (thiếu dương); trong dương có âm ở dạng tiềm năng (thiếu âm)

- Âm dương thống nhất với nhau nhưng cũng tác động lẫn nhau theo luật “đắp đổi,

bù trừ, thêm bớt” cho âm dương cân bằng nhau => trạng thái lý tưởng

- Luật hoán vị: thể hiện : khi âm cùng – dương suy (thiếu dương); khí dượng

tận-âm suy (thiếu tận-âm)

b Thuyết ngũ hành: vạn vật trong thế giới được cấu tạo từ 5 yếu tố vật chất đầu tiên

=> Ngũ hành

- Kim (kim loại) vật có màu trắng, cứng rắn, dễ nung chảy

- Mộc (cây, gỗ) vật có màu xanh, mềm giẻo

- Thuỷ (nước) vật nào có màu đen, tính chất hiểm hóc, dễ thay đổi hình dạng, tính tình nham hiểm

- Hoả (lửa) vật nào có màu đỏ, tính chất nóng bốc lên

- Thổ (đất) vật nào có màu vàng, tính chất ít thay đổi

Trang 7

=> các yếu tố ngũ hành tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau theo luật tương sinh (biến chuyển để hành nọ sinh ra hành kia)

- Tương khắc (thắng) quan hệ chế ước, cản trở, hạn chế tiêu diệt lẫn nhau của ngũ hành

+ Ban đầu sắp: Thuỷ- Hoả- Mộc- Kim - Thổ (căn cứ vào tầm quan trọng của yếu tố

đó với cuộc sống con người)

+ Về sau: Đổng trạng thư đã thay đổi: Mộc- Hoả- Thổ- Kim- Thuỷ Ông cho rằng đây là tư tưởng “tuệ thiên” (do trời đất sắp đặt) ông nêu lên luật “tương sinh- tương khắc” ngũ hành đứng gần nhau thì sinh ra nhau, đứng xa nhau - khắc nhau

* Vận dụng trong tư tưởng văn hoá Việt Nam

a Y học: khi âm dương cân bằng thì cơ thể khoẻ mạnh, nếu sự cân bằng đó bị phá

vỡ cơ thể sẽ mắc bệnh Bệnh bao gồm 2 loại: Bệnh mang tính hàn do âm lớn hơn dương; Bệnh mang tính nhiệt do dương lớn hơn âm => chữa bệnh bằng cách cân bằng âm và dương

- Dược liệu gồm 2 loại: dược liệu mang tính hàn; dược liệu mang tính nhiệt => dùng: thuốc hàn chữa bệnh nhiệt; thuốc nhiệt chữa bệnh hàn

- Y học cổ truyền: chữa bệnh bằng phương pháp: Châm cứu; bấm huyệt => họ đã xây dựng hệ thống các huyệt trên cơ thể con người và chữa bệnh theo mối liên hệ của chúng

b Kiến trúc: Áp dụng thuyết phong thuỷ trong xây dựng nhà cửa, đình, đền => chọn vùng đất tốt, “có sơn thuỷ hữu tình”, nhà quay về hướng nam

- Đất chia ra làm 5 loại và ứng với ngũ hành: Hình vông (thổ); Hình dài ( Mộc); Hình bằng phẳng (thuỷ); Hình nhọn (hoả); Hình tròn (kim)=>ở việt nam có 2 ông thầy nổi tiếng: 1.tả ao; 2 Hà chình

VD: 1883 Nhà Nguyễn xây dựng “kiến trúc ngọ môn” ở Huế => áp dụng 9 con số: xây 9 nóc lầu (con số ứng với thiên tử); có 5 lối đi (tượng trưng cho ngũ hành); có 100 cây

cổ ( số của Hà Đồ- Bức bản đồ ở trên sông Hoàng Hà)

c Văn học: Sử dụng thuyết âm dương trong sáng tác văn thơ

VD : “Qua cơn thài cực đến tuần thài lai” (hết khổ đến sướng)

d Trong văn hóa ứng xử- lễ hội:

- Văn hoá ứng xử: Mối quan hệ giữa con người với con người: đề cao quan điểm đối xử với nhau hài hoà: “1 điều nhịn – 9 điều lành”

- Lễ hội: Thường dùng cờ ngũ sắc (màu đen thay bằng màu tím):tím-đỏ-xanh-trắng-vàng; Thắp hương: dùng số lẻ:1 hoặc 3 (mang tính dương=> thịnh vượng)

Trang 8

- Văn hoá ẩm thực: ứng dụng thuyết âm dương ngũ hành: Chất hàn+kết hợp gia vị nóng; tính nóng+gia vị hàn

- Định ngày, giờ tốt để cưới hỏi

Câu 6: Tư tưởng đức trị của nho giáo Trung quốc.

a Khổng tử: Đề ra tư tưởng: Lễ chính danh và nhân

* Lễ (là lễ nghi): Hôn lễ, tang lễ, tế lễ => mang tính chất thần bí

- Lễ là quy định, đạo đức trong ứng xử giữa người- người: con cái phải có hiếu với cha mẹ; bạn bè giữ chữ tín đối với nhau

- Lễ là trật tự, quy định về kỷ cương, phép nước mà mọi người cần phải tuân theo: + Xã hội mà giữ được lễ sẽ thái bình thịnh trị; + không giữ được lễ sẽ đại loạn => ông yêu cầu: trong mọi hành vi của con người đều phải theo lễ

- Lễ phải được thực hiện từ những việc nhỏ hàng ngày “miếng thịt thái không vuông=> không ăn; chiếu chải không ngay ngắn=> không ngồi”

- Trong giáo dục: “Tiên học lễ, hậu học văn”: trước tiên là học lễ nghĩa, sau học văn chương => chú ý nội dung +hình thức, thái độ hình

* Chính danh: làm đúng danh phận, địa vị: - ông cho rằng: mỗi người trong xã hội

có vị trí, vai trò nhất định, tương ứng với vai trò, vị trí ấy họ mang một danh xác định (tên goi)=>gắn với danh là nghĩa vụ, bổn phận phải thực hiện: Nếu mỗi người chính danh=>

xã hội có trật tự; nếu mỗi người không có chính danh => ngược lại => ông yêu cầu: không

ở vị trí đó thì không bàn tính đến việc của vị trí đó, nếu danh không đúng=> lời nói không suôn sẻ=> việc không thành “danh không chính, ngôn bất thuận”

* Tư tưởng nhân: là phẩm chất cao quý mà khổng tử muốn đào tạo con người (có 3 nội dung)

+ Nhân là người “nhân giả ai nhân” (người nhân biết yêu thương người)=> có đức nhân; + Trung dung ôn hoà: Điều gì nhất không muốn thì đừng bắt người khác phải theo; + Giúp đỡ người khác: mình muốn lập thân thì cũng phải giúp người lập nhân (muốn thành đạt thì cũng phải giúp người thành đạt)

=> 3 tư tưởng có mối quan hệ với nhau: nhân là nội dung; lễ là hình thức; chính danh là cách thức thể hiện nhân => Trong đường lối đức trị ông nhấn mạnh: nhân trị + lễ trị

b Mạnh tử: Đề ra học thuyết nhân chính; đề cao vương đạo, phản đối bá đạo => cho rằng: để trị nước nhà vua phải tạo cho dân “ Hằng sản” (sản nghiệp) từ đó dân mới phục

Trang 9

và tuân theo: Mỗi hộ dân có 5 mẫu đất làm nhà ở; 100 mẫu đất canh tác, không bóc lột quá sức

Đề cao vai trò cuả dân: “Dân vi quý- dân là quý nhất; xã tắc thứ chi- xã tắc thứ hai; Quán vị khinh- Vua đứng sau cùng

Trong đường lối đức trị: làm chính sự nếu dùng: sức mạnh thì mau thắng nhưng không bền; đạo đức- dân mới tâm phục thực sự

Tuân tử: kết hợp dùng pháp trị + đạo đức

Đẳng trọng thư: Nêu lên “tam cương ngũ thường”

Câu 7: Thế giới quan của nho giáo Trung Quốc.(quan điểm của nho giáo về tôn giáo)

1 Khổng tử: ông có sự giao động giữa: duy vật- duy tâm; Vô thần- hữu thần

- Kế thừa theo thuyết âm dương ông thừa nhận có sự tồn tại của “thái cực” là thứ khí

“tiên thiên” vô cùng huyền diệu và trong đó có âm – dương=> chúng tác động lẫn nhau làm cho vạn vật biến hoá sinh thành gọi là “Đạo” =>Quan điểm duy vật

- Những sự tác động đó tuân theo thiên lý, thiên mệnh (mệnh trời) => quan điểm duy tâm

- Khi bàn về chữ Thiên (trời): có lúc ông cho rằng trời là giới tự nhiên =>quan điểm duy vật; có lúc ông cho rằng trời là thần thánh => duy tâm khách quan

- Khi bàn về quỷ thần: có lúc ông nghi ngờ, không tin vào quỷ thần => vô thần; có lúc ông tìn rằng có lực lượng siêu nhiên, thần bí quyết định số phận con người => tư tưởng hữu thần, đối với quỷ thần có lúc phải kính trọng nhưng phải tránh xa thần thánh ra, ông tin rằng có thần thánh,có số mệnh

-Khi bàn về cái chết: ông thường lảng tránh: Không muốn nói đến cái chết; chỉ muốn nói đến cái sống =>lập trường duy vật và nhập thể (bàn đến hiện thực cuộc sống)

2 Mạnh tử: ông thừa nhận có mệnh trời => duy tâm: “chẳng có gì xảy ra là không

có mệnh trời” nhưng mặt khác ông thừa nhận: nếu hiểu được tận tâm mình thì sẽ hiểu được tính mình => hiểu được tính mình sẽ hiểu được tính trời (cái tâm tính của mình sẽ hiểu được thế giới khách quan)=> lập trường: duy tâm chủ quan+khách quan

3 Tuân tử: ông phát triển tư tưởng của Khổng tử theo hướng duy vật:

- ông cho rằng “khí là yếu tố vật chất cực nhỏ sinh ra thế giới => duy vật

- Khi giải thích về “thiên” ông cho rằng: trời là giới tự nhiên được thể hiện: “trời như là trời đất, trăng sao, mưa gió 4 mùa”

Trang 10

=> quan điểm duy vật, ông thừa nhận trời tồn tại khách quan theo quy luật vốn có của nó, không phụ thuộc vào ý thức con người, đồng thời ông thừa nhận vai trò của con người (do con người quyết định)=> đứng trên lập trường duy vật

- Ông chia thế giới vật chất thành 2 loại: Vật chất hữu cơ: loài cầm thú: có sinh khí nhưng không có tổ chức; Loài người: được tổ chức thành xã hội, có những quy định về pháp luật và đạo đức =>sự phân biệt này là đúng- ông có thế giới quan đúng

4 Đổng Trong Thư: Thế giới quan mang tính duy tâm khách quan và tư tưởng hữu thần thể hiện:+ Ông sử dụng thuyết âm dương ngũ hành, xuyên tạc nó để biện hộ cho quan điểm duy tâm: ông cho rằng trời sinh ra tất cả; + Ông nêu ra tư tưởng: “thiên nhân tương cản” hay “ thiên nhân tương ứng”=> trời và người có thể cảm thông, hiểu biết lẫn nhau; => Ông nêu ra tư tưởng “đạo trời, ý trời” trời là thần thánh => quan điểm duy tâm khách quan

Câu 10: Nội dung tư tưởng phật giáo thời Lý- Trần

1 Thời Lý: 1010-1225: có nhiều thiền sư tham gia chính sự mà không tham dự chính quyền=> Phật giáo ảnh hưởng đến đường lối trị nước(Đa Bảo, Vạn Hạnh, Pháp Thuận)

- Lý Công Uẩn: Lớn lên trong nhà chùa, được các nhà sư ủng hộ nên ngôi nên mang

tư tưởng phật giáo trong đường lối trị nước (cho xây chùa, độ dân làm sư)

- Tư tưởng phật giáo bàn đến nhiều vấn đề: Bản thể luận trong đó nói mối quan hệ giữa cái hữu- cái vô cho rằng tất cả đều là vô

Về nhân sinh quan: Bàn đến vấn đề luân hồi và giải thoát (giải thoát khỏi nỗi khổ đau và giặc ngoại xâm)

Phật giáo ảnh hưởng ở 2 lĩnh vực:

+ Ảnh hưởng đến đường lối trị nước, khuyên răn của phật giáo về đạo đức góp phần củng cố niềm tin vào điều thiện, làm cho xã hội ổn định; + Trong dân gian ở trong các làng quê, các ngôi chùa vừa là nôi bảo lưu truyền thống của người Việt vừa là nơi sinh hoạt văn hoá hội hè của quần chúng.Qua các nghi lễ phật giáo đã tác động đến tâm tư, cách nghĩ, lối sống của nhân dân làng xã

2.Thời Trần: - Nhân dân ta phải tổ chức cuộc kháng chiến chống quân nguyên mông; - Vào lúc vận nước nguy nan, nhà thiền học đã trở thành anh hùng lập nhuwgx chiến công => mang tính nhập thế, thể hiện tinh thần tự do, khoan dung;- Chỉ còn 1 tông phái tồn tại: Phật giáo nhất tông; -Đại diện: Trần Thái Tông, Trần Tung, Trần Nhân Tông, Pháp Loa, Huyền Quang

Ngày đăng: 18/03/2021, 09:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w