1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lịch sử tư tưởng triết học Việt Nam thế kỉ XV

42 1,4K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 919,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính sách cai trị của nhà MinhThủ tiêu nền độc lập dân tộc, biến nước ta thành quận huyện nhà Minh Triệt để bóc lột sức người, vơ vét của cải và khủng bố dã man các cuộc nổi dậy Đồng

Trang 1

Nhóm 3

thế kỉ XV

Trang 2

Nhà Minh xâm lược

Thời

Trang 3

Tình hình kinh tế xã hội cuối TK XIV

 Nền kinh tế nhà Trần đang dần suy yếu

 Mâu thuẫn xã hội gay gắt Nhiều các cuộc khởi nghĩa nông dân, nông nô, nô tỳ xảy ra nhiều nơi

Hồ Quý Ly đang giữ chức tể tướng tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, văn hóa

 Việc làm này có ý nghĩa cách tân nhưng không giải quyết được vấn đề kinh tế xã hội bấy giờ

 Năm 1400, Nhà Hồ thay thế nhà Trần nhưng vẫn tiếp tục khủng hoảng.

Trang 4

Thời kì nhà Minh xâm lược

 Sau sáu tháng, do đường lối

chiến lược và chiến thuật sai

lầm, cuộc kháng chiến của

nhà Hồ đã bị thất bại Từ đây

nước ta bị đặt dưới ách cai

trị tàn bạo của nhà Minh.

Trang 5

Chính sách cai trị của nhà Minh

Thủ tiêu nền độc lập dân tộc, biến

nước ta thành quận huyện nhà

Minh

Triệt để bóc lột sức người, vơ vét

của cải và khủng bố dã man các

cuộc nổi dậy

Đồng hóa thủ tiêu nền văn hóa

Đại Việt.Đốt sách hoặc mang về

Trung Quốc

Hai mươi năm đô hộ của nhà Minh

đã gây nhiều hậu quả tai hại.Cuộc

khủng hoảng càng nặng nề hơn

Trong Bình Ngô đại cáo , Nguyễn Trãi có viết;

“Nướng dân đen trên ngọn lửa hung tàn

Vùi con đỏ xuống dưới hầm tai vạ”.

Trang 6

Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Nhà Lê thành lập

 Khởi nghĩa Lam Sơn,

 Tháng Giêng năm Mậu Tuất (7/2/1418), Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa ở hương Lam Sơn, huyện Lương Giang, trấn Thanh Hoá.

 Đây là một cuộc chiến tranh nhân dân, dùng chiến thuật du kích để tiêu hao sinh lực địch

 Ngày 3/1/1428, nghĩa quân hoàn toàn thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi Hoàng đế, lập nên triều đại nhà Lê.Gọi là Hậu Lê.

Trang 7

Triều Hậu Lê kéo dài 361 năm (1428 –

1789).Lê Thánh Tông là người đưa vương triều Lê đến giai đoạn thịnh trị nhất

Tình hình văn hóa

tư tưởng

Trang 8

Tình hình chính trị xã hội

Bộ máy chính quyền:

-Bộ máy nhà nước: Vua đứng đầu

- Bộ máy quan liêu: 6 bộ

Trang 9

Kinh tế

Nông nghiệp:

- Thực hiện: “Chính sách quân điền”

 Ruộng tư cũng đã phát triển.

 Tư tưởng trọng nông, đã đề ra nhiều biện pháp để khuyến khích

và phát triển nông nghiệp

quá trình phong kiến hóa làng xã, chuyển từ nền kinh tế điền trang quý tộc sang nền kinh tế tiểu nông

Thủ công nghiệp: Vừa dung dưỡng nền sản xuất nhỏ thủ công

nghiệp trong các làng xã, vừa đẩy mạnh hoạt động của các quan xưởng thuộc thủ công nghiệp Nhà nước

Thương nghiệp:

-Quá trình ức thương

- Chính sách “Bế quan tỏa cảng”

Trang 10

Sự phát triển mới

về nội dung tư tưởng , văn hóa

-Thời Lê sơ đã từ bỏ chính

sách khoan dung Tam giáo

đồng nguyên của nhà nước

thời Lý- Trần

-Nho giáo đã được đề cao

như một hệ tư tưởng chính

Phật và Đạo, lấy cớ là "sợ

lòng người lay động, phân tán“.

-Ảnh hưởng của văn hóa, văn học dân gian dựa trên

sự phát triển của văn hóa viết, chữ Hán và Nôm với các tác gia và tác phẩm ảnh hưởng nặng của Nho giáo.

Trang 11

Vị trí, vai trò, và nội dung chủ yếu

của Nho giáo

 Vai trò: thống nhất tư tưởng xã hội, thống nhất văn hóa, củng cố đời sống tinh thần.

 Vị trí: Độc tôn Nho giáo, tư tưởng thống trị trong xã hội.

 Nội dung: Đề cao đạo "Tam cương" quân thần, phụ tử, phu phụ; phải biết giữ nhân – lễ, đặc biệt đề cao chữ

hiếu – trung

 Biểu hiện:

 Qua việc đề cao thi cử, giáo dục

 Ảnh hưởng qua các tư tưởng, tác phẩm của Lê Thánh Tông, Nguyễn Trãi…

Trang 12

Các tân khoa được ban

Trang 13

Năm 1484, vua

Lê Thánh Tông dựng bia, ghi

tên tiến sĩ ở Văn miếu

Trang 14

Nguyễn Trãi – Nhà tư tưởng kiệt xuất thế kỉ XV

Nguyễn Trãi sinh năm 1380,

hiệu là Ức Trai.

Ông là nhà tư tưởng kiệt xuất

với nhiều tư tưởng tiến bộ

Ông để lại nhiều tác phẩm thể

hiện tư tưởng của mình.Trong

đó có “ Bình Ngô Đại Cáo” là

bản tuyên ngôn độc lập lần thứ

hai trong lịch sử dân tộc Việt

Nam.

Trang 15

Tư tưởng nhân nghĩa

 Nhân nghĩa được gắn chặt với tư tưởng vì

dân và an dân

Tư tưởng nhân nghĩa còn biểu hiện ở lòng

thương người, ở sự khoan dung độ lượng,

Trang 16

Tư tưởng về độc lập chủ quyền dân tộc

Ý thức về một quốc gia độc lập là rất rõ ràng thông qua các tiêu chí: lãnh thổ, văn hiến, phong hóa (phong tục tập quán), lịch

sử dân tộc

Có tinh thần đấu tranh bảo vệ nền độc lập chủ quyền ấy

Trang 17

Quan niệm về đạo làm người

Nguyễn Trãi thấy phải cần thiết có một

đạo làm người,tức là có những nguyên tắc làm người, trong đó bao gồm nhân luân, những quan hệ đạo đức, những nhân tố

cần có của con người.

Nguyễn Trãi còn nêu lên một số đức tính

mà con người cần phải rèn luyện Trong

đó nổi lên 3 đức tính: nhân, trí, dũng

Trang 18

Những cống hiến về mặt tư duy lí luận

Tư duy lí luận của Nguyễn Trãi được hình thành từ 2 mặt:

+Một mặt ông tổng kết các sự biến của lịch sử rồi từ đó rút ra nhận thức lí luận.

+Mặt khác ông kế thừa và phát huy những

vấn đề phương pháp luận của các vị tiền bối.

 Ông rút ra được những kết luận chung có tính quy luật của cuộc chiến tranh giữ nước và

dựng nước

Trang 19

Phải xem dân là gốc nước và có ý thức

cộng đồng

Trang 20

Tư tưởng về phương pháp luận

Ông thừa nhận việc người luôn thay đổi,

nó dựa trên mối quan hệ nhân quả.

Trong quan niệm nhìn xa ông yêu cầu

mọi người phải biết tính toán nghĩ trước nghĩ sau

+ Hành động nhất thiết ta phải đạt tới 2 loại điều kiện : thứ nhất là mệnh trời, lẽ trời; loại thứ hai là sức mình sức người

Trang 21

LÊ THÁNH TÔNG

I/ Đôi nét về Lê Thánh Tông

Lê Thánh Tông (1442-1497) tên thật là Lê Tư Thành Là con trai của Lê Thái Tông và bà Ngô Thị Ngọc Dao

Thời Lê Thánh Tông là lúc triều đại nhà Lê đã trưởng thành Chế độ phong kiến trung ương tập quyền

Trang 22

Thế giới quan của Lê Thánh Tông

 Lê Thánh Tông tin ở tư tưởng mệnh trời của nhà Nho

 Ông đã đặt ra một số vấn đề, đấu tranh lại một số

tư tưởng truyền thống, đổi mới một số cách nhìn, một số nhận thức Biểu hiện:

 Ông hoài nghi quan niệm “tâm truyền” và “đốn ngộ” có tính chất duy tâm thần bí của phái Thiền Tông

Trang 23

Thế giới quan (tiếp)

 Ông đưa ra quan niệm biến hóa, một quan niệm

ít nhiều thoát khỏi tư tưởng số mệnh truyền

kiếp, tư tưởng siêu hình chết cứng, tư tưởng của nhiều người đương thời và vốn có sẵn trong học thuyết Nho giáo

 Lê Thánh Tông đứng trên lập trường dân tộc để tiếp thu Nho giáo Ông chỉ tiếp thu những cái có lợi cho sinh hoạt của dân tộc và loại bỏ những cái không có lợi cho sinh hoạt ấy

Trang 24

=> Nhận xét:

•Yếu tố tích cực : So với nhiều nhà Nho sau này, tư tưởng Nho giáo của Lê Thánh Tông còn nhiều, còn nhiều nét thể hiện được tinh thần dân tộc và khí thế

đi lên của đất nước

•Yếu tố tiêu cực : tính chuyên chế, khắc nghiệt,

danh phận ngặt nghèo và thần quyền còn nặng nề trong tư tưởng của ông Những yếu tố tiêu cực đó vốn có trong bản thân Nho giáo, mà suy cho cùng đều là do lập trường giai cấp, vị trí giai cấp của tác giả lúc bấy giờ quy định

Trang 25

Đường lối chính trị và lí tưởng xã hội của

Lê Thánh Tông

-Ông có nguyện vọng tạo lập một xã hội kiểu

xã hội thời Đường Nghiêu, Ngu Thuấn, tức là

một xã hội phong kiến thái bình thịnh trị

- Đóng góp quan trọng của Lê Thánh Tông là

xây dựng được một đường lối trị nước có thể

đáp ứng được đòi hỏi của phát triển xã hội lúc

bấy giờ

 Đó là đường lối trị nước kiểu “văn trị” hay nói

cách khác là “lễ trị” hay “đức trị”

Trang 26

Nhận xét về đường lối chính trị và

tư tưởng xã hội

 Đi sâu vào đường lối Lễ trị của Lê Thánh

Tông có những yếu tố mới tiến bộ

 Đường lối dựng nước của Lê Thánh Tông, tuy mang nặng dấu ấn của nho gia, tuy là biện

pháp để tăng cường chế độ quân chủ chuyên chế, song nó đáp ứng được một số yêu cầu dân sinh, dân chủ của nhân dân, tạo ra được một số tiền đề cho đất nước phát triển, cho ý thức tự cường của dân tộc được nâng cao Đó là

đường lối thức thời và được lịch sử chấp nhận

Trang 27

•Mặt hạn chế trong tư tưởng của Lê Thánh Tông

 Biểu hiện trên phương diện thế giới quan, nhân sinh quan

 Chủ nghĩa chủ quan biểu hiện trong việc tự đánh giá mình

và triều đại mình, coi mình đã là ông thánh, coi triều đại mình đã là Đường Nghiêu, Ngu Thuấn

Trang 28

Quan điểm lịch sử của các nhà

sử học thời Lê ( TK XV- XVII)

1/ Giới thiệu chung

•Tác phẩm sử học lưu hành chính thức dưới thời phong kiến đến đầu thế kỉ XVII đều do cơ quan quốc

sử của triều đình biên soạn

•Từ thời Trần đến Lê Trung hưng, lớp sau kế thừa

và viết tiếp lớp trước, tạo thành một công trình tập thể

“Đại Việt sử kí toàn thư”.

•Tác giả bộ “Đại Việt sử kí toàn thư” từ Lê Văn Hưu thế kỉ XIII đến Lê Hy thế kỉ XVII là những bậc đại khoa, giữ chức vụ quan trọng trong bộ máy triều đình Nho sĩ và quan lại là hai nhân cách của sử gia thời đó

Trang 29

2/Các nhà sử học tiêu biểu:

 Phan Phu Tiên từng đỗ thái học sinh dưới triều Trần năm

1396, rồi lại trúng tuyển khoa minh kinh bác học năm 1429.

 Ngô Sĩ Liên được gọi là đại sử bút Sử học đến thời ông có một bước tiến mới.

 Vũ Quỳnh (1452-1516) đậu tiến sĩ năm 1478 Năm 1511, ông làm quốc sử quán đô tổng đài.

 Lê Tung đỗ tiến sĩ năm 1484, làm việc ở viện quốc sử khoảng thời Tương Dực (1500-1516).

 Phạm Công Trứ (1600-1675) là tác giả của “Lê Triều giáo

huấn điều lệ”, 47 điều ban hành năm 1663 để “đôn nhân luân, hậu phong tục”.

 Lê Hy (1646-1702) là người cuối cùng hoàn thành bộ “Đại

Việt sử kí toàn thư”

Trang 30

Nhận Xét:

 Trong quá trình biên soạn quốc sử, người sau có bổ sung

người trước, hoặc có chỉnh lí ít nhiều về tư liệu nhưng vẫn kế thừa người trước theo nguyên tắc “thuật nhi bất tác”

 Đối với các tác giả trên, sử học có đối tượng nghiên cứu, đối tượng phục vụ và chức năng cụ thể là “thấy mưu kế hay nhất

để trị dân giữ nước mở cơ đồ lâu dài để trị nước chăn dân mà quy mô xa rộng của thánh triều có thể thấy được”, “làm điển

mô cho đạo trị bình”.

 Theo các tác giả, viết sử là để lấy quá khứ làm gương răn cho hiện tại và cho đương thời

Trang 31

3/ Quan niệm của các nhà sử học về trách nhiệm và chức năng của sử

học

- Trách nhiệm của sử học: Sử học có trách nhiệm rất nặng nề giúp con người tìm ra các lẽ hưng phế, thịnh suy, tiêu trưởng tức là nhằm rút ra kinh nghiệm để nhận thức được sự vận động của đất nước, không phải bằng trực quan

mà bằng học vấn, tri thức, suy lí

- Chức năng của sử học:Chức năng quan

trọng của sử học là tu dưỡng đạo đức

Trang 32

Tư tưởng cơ bản của các nhà sử học thời

Lê Sơ

1/ Xác định một ý niệm về văn hiến Đại Việt

 Thể hiện tư tưởng tự hào dân tộc, nêu cao tinh thần

lịch sử lâu đời của đất nước và cũng là để đáp ứng yêu cầu tư tưởng nhận thức lịch sử và tình cảm dân tộc đã trưởng thành thời ấy

 Đề cao tư tưởng yêu nước, tinh thần chiến đấu ngoan

cường

 Mô tả khá chính xác, chọn được những chi tiết hùng

tráng tiêu biểu cho ý chí và hành động yêu nước

Trang 33

2/ Tư tưởng dân bản

Nâng tư tưởng dân bản lên như là một học thuyết để trị nước

Về mặt kinh tế, nội dung dân bản là lo lắng đến đời sống của người lao động, chủ yếu là nông dân

Tư tưởng dân bản của các nhà sử học trước hết không phải là vì dân, mà trước hết là vì quyền lợi lâu dài của giai cấp thống trị và nhà vua

=> NX: Sự phát triển của tư tưởng dân bản của các nhà sử học thời Lê là một bước tiến so với cuối thời Trần

Trang 34

3/ Tư tưởng nhân nghĩa

Cho rằng nhân nghĩa là một nguyên lí để trị nước

Lòng nhân có quan hệ đến ngôi vua, quan hệ đến vận mệnh của đất nước

Nhân nghĩa có 3 nội dung cụ thể

=> NX: Tư tưởng dân bản và nhân nghĩa gắn bó với

nhau Đây cũng là tư tưởng nổi bật trong quan điểm

sử học thời Lê, đặc biệt trong các sử gia thời Lê Đây

là bước tiến trong quá trình nhận thức về con người

và cũng là điều khuyến cáo của các sử gia bấy giờ

Trang 35

4/Những vấn đề cơ bản trong sử học thời Lê

Nguyên nhân, động lực và hình thức vận động của

lịch sử là những vấn đề cơ bản trong quan điểm sử

học, trong triết học lịch sử Sử học thời Lê cũng

không thể không đề cập đến những vấn đề trên

Trong phương pháp biên soạn của các nhà sử học thời xưa, lịch sử là hoạt động chủ yếu của các triều vua

 Ở một vài chỗ, các nhà sử học còn đề cập đến “thần” Ngô Sĩ Liên viết “thần bám theo người mà hành động, thác vào vật mà nói năng”

Tin ở mệnh trời cũng là quan niệm chung của xã hội thế kỉ XV Sử thần có bàn đến mệnh trời, nhưng cũng

hé mở “đạo vãn hồi tai biến lại là do người”

Trang 36

2/ Tư tưởng triết học

 Không bàn đến quan hệ tồn tại và tư duy, cũng rất ít bàn đến nhận thức luận Tuy nhiên các nhà sử học lại nói nhiều đến trời và người

 Khái niệm “trời” theo các nhà sử học không phải là chúa, là thánh, cũng không phải là thứ thần bí tâm linh nhưng trời chỉ đạo sự vận hành của con người.

 Con người thông qua các hiện tượng tự nhiên mà hiểu được ý trời, mệnh trời.

 Tin ở con người đề cao sức người, các nhà sử học đã tiếp cận quan điểm: “Nhân định thắng thiên”.

 Các nhà sử học thời Lê còn cho thánh nhân là một động lực lịch sử

Trang 37

5/Tư tưởng triết học (tiếp)

 Quan niệm sự vận động của lịch sử là biến dịch và tuần hoàn.

 Các nhà sử học còn bàn đến “đạo” Khái niệm mà các sử gia bàn ở đây là sự thống hợp ý tưởng chính trị, triết học và tôn giáo.

 Một biểu hiện Kinh học Nho giáo trong các sử gia là tư

tưởng “Nghĩa, quý nghĩa khinh lợi”

 Quan niệm nhân, nhân nghĩa, trung nghĩa là một nguyên tắc ứng xử rất lớn; con người phải gò bó theo người

 Phê phán Phật giáo và đề cao Nho giáo chính thống.

Trang 38

Nhận xét:

 Sử học ngày xưa là ngành khoa học được

nhà nước quan tâm, thể hiện bộ phận tư

tưởng “quan phương” của nhà nước Bộ “Đại Việt sử kí toàn thư” là bộ sử chính thống, có mục đích rất thực tiễn

Quan niệm về động lực lịch sử và về hình

thức vận động của lịch sử của họ là duy tâm, nhưng vượt lên trên hết là những lời bình giá trên tinh thần dân tộc và dân bản sâu sắc, đề cao con người, đề cao đất nước

Trang 39

Kết luận

Thế kỉ XV là một thời kì phát triển tương đối ổn định và thịnh vượng của chế độ phong kiến - không chỉ phát triển về kinh tế , xã hội, mà còn

là thời kì phát triển rực rỡ của văn hóa- tư tưởng

Nội dung chính bao gồm:

 Nho giáo chiếm vị trí độc tôn chi phối sâu sắc

trong hệ tư tưởng với những nội dung căn bản

về nhân nghĩa, “ tam cương ngũ thường”.Tuy nhiên giai cấp thống trị đã sử dụng Nho giáo

có chọn lọc tùy theo điều kiện cụ thể

Trang 40

Tiếp :

thức độc lập dân tộc và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ được nêu cao

và nhân văn sâu sắc

thời kì này cũng không tránh khỏi những hạn chế Tư tưởng thời kì này mang nặng dấu ấn của Nho giáo, có lúc đề cao nó đến mức cực đoan.

Trang 41

CẢM ƠN SỰ THEO DÕI CỦẢ

CÔ GIÁO VÀ CÁC BẠN!

Ngày đăng: 31/10/2014, 03:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w