TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI + TRUNG ĐẠI 1/ 5 đặc điểm triết học Ấn Độ 1 h phát sinh từ nguồn gốc tư tưởng đầu tiên 2 Triết học Ấn Độ bang về XH và cuộc đời con người, ít bàn về tự nhiên 3 Tri
Trang 1TRIẾT HỌC ẤN ĐỘ CỔ ĐẠI + TRUNG ĐẠI 1/ 5 đặc điểm triết học Ấn Độ
1) h phát sinh từ nguồn gốc tư tưởng đầu tiên
2) Triết học Ấn Độ bang về XH và cuộc đời con người, ít bàn về tự nhiên 3) Triết học ấn đọ k roc niên đại
4) Triết học ấn độ bị tôn giáo chi phối nên được gọi là Triết học – tôn giáo 5) Triết học Ấn Độ có nhiều phái
2/ Các phái triết học ấn độ cổ đại
a) Phái hê chính thống:
- Phái Mimanxa (duy tâm)
tư tưởng vô thần
cuộc đời con người khổ, để thoát khổ phải làm lễ hiến sinh (dùng người
tế thần)
- Phái Vêdanta (lập trường duy tâm khách quan và hữu thần)
cho rằng Brahman là cơ sở sinh ra thế giới
con người gồm 2 thành phần: thể xác và linh hồn
phương pháp thoát khổ: sống tu khổ hạnh
- Phái Sankhya:
thế giới do 2 yếu tố tạo thành: v/chất (Praknty)+ tinh thần (Purusha)
nguyên nhân nỗi khổ do con người vô minh
- Phái yoga:
Là pphap’ dưỡng sinh
Nêu lên 8 pp kết hợp rèn luyện thể xác + tinh thần (pp thiền)
- Phái Nyaya (duy vật không triệt để)
nguyên tử là nguồn gốc thế giới
Hạn chế: nguyên nhân vận động của nguyên tử là thần thánh -> duy tâm
- Phái Vaiseshika (duy vật)
nguyên tử sinh ra thế giới và giải thích rõ rang thành phần nguyên tử nhỏ bé nhất thế giới
b) Hệ thống k chính thống
- Phái Jaina (kyna giáo)
Pphap’ giải thoát: thực hiện thử thách khắc nghiệt với bản thân (ngồi bàn chồng, ra nắng…)
- Phái Lokayata (quan điểm duy vật triệt để)
Tư tưởng bảo vệ người dân lao động
thế giới do các yếu tố vật chất tạo thành
chỉ có thế giới trần gian, phủ nhận thế giới thiên đường, địa ngục khuyên con người đấu tranh dành hạnh phúc nơi trần gian
3/ Hin đu giáo
Trang 2a) Đặc điểm:
- tôn giáo cổ xưa nhất của người Ấnđộ
- k có hệ thống giáo đường mà chỉ dựa vào các đạo sĩ
- xét về số lượng các tín đồ và mức độ ảnh hưởng của nó có thể coi nó là tôn
giáo thế giới
- tôn giáo ra đời và phát triển theo 3 giai đoạn:
+ giai đoạn 1: 1500TCN – 500 TCN
Kinh sách dựa vào bộ kinh Veeda (bộ tộc Arya xdựng)
Ndung kinh Vê đa (duy tâm khách quan): bàn mqh giữa Brahman – Atman (giữa linh hồn thế giới và thể xác con người)
Kết cấu kinh Vê đa: 4 phần 4 lớp
4 lớp: Rigveda (ca ngợi thần thánh)/ Samaveda (bài hát, lời cúng)/
Yajurveda (bài hát hành lễ)/ Arthaveda (cách bày đặt đồ cúng, lễ)
4 phần: Savahita/ Brahmata/ Aranyaka/ Upanishad
Giai đoạn 2 (balamon 500 TCN – đầu CN) nói về cuộc đời con người tu hành có 4 giai đoạn gồm: đồ đệ balaon -> chủ gia đình -> ẩn sĩ -> tu khổ hạnh
Giai đoạn 3 (giai đoạn Hin đu giáo)
Kinh sách dựa Upamishad
Thần thánh 3 vị : Brahma (thần sáng tạo), Visnu (thần bảo vệ giữ gìn), Shiva (thần hủy diệt)
Trang 3Tư tưởng triết học Phật Giáo Ấn Độ cổ đại
- Phật giáo được truyền vào các nước theo 2 hướng:
Theo hướng Nam (dòng tiểu thừa): Nepan, mianma, thái lan, lào,
campuchia, in dô,…
Theo hướng Bắc (dòng đại thừa): các vùng Trung Á, TQ, NBản, triều tiên, VN
- Phật giáo từ Ấn Độ sang TQ hình thành nhiều tông phái ( thiên thai tông,
tịnh độ tông, duy thức tông, thiền tông, …)
- Dòng “ thiền tông được truyền vào VN)
1/ Thế giới quan Phật Gíao
a) tư tưởng vô tạo giả (không có người sáng tạo ra thế giới)
- thế giới tự nó có k do con người hay thần linh tạo nên.
- Vật tồn tại có nguyên nhân của nó và nó là nguyên nhân của cái khác =>k có
nguyên nhân đầu tiên => PG nguyên thủy là tôn giáo đăc biệt - vô thần.
b) thuyết nhân quả
- thuyết nhân quả tương tạo (nguyên nhân, kết quả)
- thuyết nhân quả tương tục: nhân quả liên tục nối tiếp nhau
- có nhân (nguyên nhân) + duyên (điều kiện) sẽ có kết quả
- TG là vô thủy (k có điểm đầu) + vô chung (k có kết thúc)
c) tư tưởng vô thừa (k có cái gì tồn tại vĩnh viễn)
- mọi vật luôn luôn biến đổi, sự biến đổi diễn ra nhanh chóng
- thế giới chỉ là giả và tạm thời
=> PG quá nhấn mạnh sự vận động mà phủ nhận sự đứng im tương đối d) tư tưởng vô ngã (k có con người tồn tại vĩnh viễn và k có bản chất trường tồn)
- con người gồm: thể xác + linh hồn
- con người do ngũ uẩn tạo thành: sắt, thụ, tưởng, hành, thức.
- con người do lục đại tạo thành: địa, thủy, hỏa, phong, không, thức
e) quan điểm về vô số TG (cho rằng có nhiều thế giới cùng tồn tại)
2/ Nhân sinh quan PG: thể hiện trong “tứ diệu đế”
a) Khổ đế : có 8 loại khổ
sinh khổ ; lão khổ; bệnh khổ; tử khổ;
ái biệt li khổ; sở cầu bất đắc khổ; ngũ thụ uẩn khổ; oán tung hội khổ
b) Nhân đế (tập đế) : nguyên nhân khổ
2nguyên nhân cơ bản làm cho con người khổ: Ái dục (ham muốn) + Vô minh (sự ngu dốt)
THUYẾT THẬP NHỊ NHÂN DUYÊN (12 nguyên nhân gây khổ: vô minh; hành; thức; danh sắc; lục nhập; xúc thụ; ái; thủ; hữu; sinh; lão,tử)
Trang 4c) Diệt đế (mục tiêu diệt khổ): để đạt được niết bàn phải diệt vô minh, diệt ái dục có hai loại niết bàn (từng phần + toàn phần)
d) Đạo đế (con đường diệt khổ): 3 nguyên tắc + 8 phương pháp
- 3 nguyên tắc:
giới: ngũ giới + thập thiện
Ngũ giới: k sát sinh + k trộn cắp + k nói dối + k tà dâm + k uống rượu
Thập thiện: k sát sinh, k trộm cắp, k tà dâm, …
định: tập trung tư tưởng để k bị tác động bởi hoàn cảnh
tuệ: thực hiện khai trí tuệ, nhận thức được chân lý, đạt được giác ngộ
- 8 phương pháp ( BÁT CHÍNH ĐẠO – PP diệt khổ)
chính kiến, chính tư duy, chính ngữ, chính nghiệp, chính tịnh tiến, chính định
*** nhận xét về thế giới quan Phật Giáo
- Tích cực:
Tư tưởng vô thần
Tư duy biện chứng vô khai
Quan điểm duy vật trực quan cảm tính
-Hạn chế:
Quá nhấn mạnh sự vận động mà phủ nhận sự đứng im tương đối
Mâu thuẫn: cho rằng TG vô thủy vô chung (k điểm đầu k kết thúc) nhưng lại thừa nhận giới hạn vô cùng là niết bàn
PHÁI ÂM DƯƠNG GIA
Trang 51/ Thuyết âm dương.
- Mọi vật đều bao hàm 2 mặt đối lập là âm (thời tiết lạnh lẽo âm u) và
dương(thời tiết ấm áp, tạnh nắng)
- Về sau nói âm dương là nói đến sự tương phản:
- Sự thống nhất âm dương thể hiện ở chỗ trong âm có dương ở dạng tiềm năng
(thiếu dương), trong dương có âm ở dạng tiềm năng (thiếu âm)
- Âm dương tuy thống nhất nhưng tác động theo 2 quy luật:
luật đắc đổi (bù trừ them bớt cho âm dương luân cân bằng nhau): trạng thái lí tưởng
luật chuyển hóa (hoán vị):
âm cùng dương sinh (thiếu dương) ; dương tận âm sinh (thiếu dương)
- Trong “Kinh dịch” giải thích:
“Thái cực sinh lưỡng nghi lưỡng nghi sinh tứ tượng
tứ tượng sinh bát quái bát quái sinh vạn vật”
2/ Thuyết ngũ hành.
- Cho rằng sự vật hiện tượng do 5 yếu tố vật chất tạo thành gồm: kim(màu
trắng, cứng rắn), mộc(màu xanh, tính mềm dẻo), thủy(màu đen,nước, nham hiểm), hỏa(lửa, màu đỏ), thổ (đất, màu vàng, hiền lành)
- Quy luật ngũ hành:
quy luật tương sinh (quan hệ sinh hóa biến chuyển đến hành nọ sinh hành kia) luật tương khắc (cản trở hạn chế của ngũ hành quan hệ tương khắc)
thứ tự ban đầu: thủy-hỏa-mộc-kim-thổ
thứ tự về sau (Đổng Trọng Thư) mộc-hỏa-thổ-kim-thủy
3/ Nhận xét thuyết âm dương + ngũ hành
- tích cực:
trình độ tư duy khái quát cao của người TQ
quan niệm duy vật trực quan cảm tính
đưa ra công thức chung về sự biến đổi
- Hạn chế:
Nêu ra quy luật nhưng không nói về điều kiện
Quan niệm về sự vật theo vòng tròn lặp đi lặp lại mà chưa thấy sự ra đời của cái mới
PHÁI NHO GIA I/ tên gọi:
Trang 6Nho gia (học phái các nhà nho), nho giáo (tt học thuyết các nhà nho), nho học (người học nho giáo)
II/ kinh sách gồm: tứ thư + ngũ kinh
- Tứ thư: luận ngữ, trung dung, đai học, mạnh tử
- Ngũ kinh: kinh thi, kinh thư, kinh lễ, kinh dịch, xuân thu
III/ các giai đoạn phát triển (tồn tại trên 2500 năm)
- Thời xuân thu – chiến quốc (nho giáo nguyên thủy, NG khổng mạnh, NG
tiên tần)
- Thời Hán :nho giáo gọi là hán nho, đại biểu ĐTThư
- Thơi tống : nho giáo gọi là tống nho, lý học, khí
- Thời Minh: gọi là minh nho, tâm học
IV/ thế giới quan Nho giáo
a) Khổng tử (551-479 TCN, thế giới quan duy vật duy tâm)
- Giao động giữa duy vật và duy tâm, giữa vô thần và hữu thần
- Cho rằng trời là tự nhiên (DV)
- Thừa nhận Mệnh trời “trời là đấng tối cao chi phối vạn vật ”(DTCQ)
- Bàn về quỷ thần, có lúc không tin (tư tưởng vô thần)
“cúng tế thần cứ coi như có thần”
- Vẫn có 1 sức mạnh siêu nhiên thần bí chi phối sự thịnh hay suy của xã hội,
sự giàu nghèo hay sống chết giữa con người (tư tưởng hữu thần)
“tử sinh hữu mệnh/ phú quý tại thiên/ bất hạnh đoản mệnh”
- Bàn về sống chết toàn né tránh không nói cái chết
b) Mạnh tử (372-289 TCN, thế giới quan duy tâm triệt để)
- Tên thật Mạnh Kha, người TQ gọi là “Á Khánh”
- Cho rằng “trời là đấng tối cao sáng tạo và chi phối muôn loài và con người
phải tuân theo mệnh trời”
“chẳng có gì xảy ra k do mệnh trời” DTKQ
“tận tâm tri tính trí thiên” DTCQ
c) Tuân Tử (298-238TCN, thế giới duy vật triệt để)
- Tên thật Tuân Hống
- Duy vật + vô thần
Trang 7- Cho rằng khi là yếu tố vật chất cực nhỏ tạo nên vạn vật, trong vạn vật con
người cao quý nhất
- Trời là giới tự nhiên tồn tại khách quan(QDDV) “trời như là trời đất trăng
sao mưa gió 4 mùa”; “trời k vì con người sợ rét mà bỏ mùa đông, đất k vì con người sợ rộng mà thu hẹp lại” ông thừa nhận vai trò con người “ nếu con người chăm làm…”
- Chia thế giới làm 2 dạng: hữu cơ + vô cơ
d) Đổng Trọng Thư (179 – 104 TCN, DTKQ + tư tưởng hữu thần)
- Quan điểm về tự nhiên (DTKQ)
“trời sinh ra đối với thực vật để nuôi người
Trời sinh ra người lại sinh ra nghĩa và lợi”
- Tư tưởng “thiên than tương cảm”, “thiên thân tương ứng”
- Dung âm dương biện hộ luận điểm mình
“âm biểu hiện hình phạt của trời/ dương là biểu hiện ân đức trời”
V/ Đường lối học thuyết chính trị, XH, đạo đức
1) TƯ TƯỞNG TRỊ NƯỚC
a) Khổng Tử
Thể hiện trong tư tưởng: Lễ, Chính danh và Nhân
- LỄ (nghi lễ: tang lễ, hôn lễ, tế lễ…)
Nếu XH giữ được lễ sẽ thái bình, thịnh trị
Lễ phải được thực hiện từ hành động nhỏ trong cuộc sống cho đến những việc lớn
Khi thực hiện lễ phải có thái độ thành tâm kính trọng, phải chú ý cả nội dung lẫn hình thức
- CHÍNH DANH
Mỗi người mang một danh (tên gọi) tương ứng mang một nghĩa vụ bổn phận phải thực hiện
Ai ở vị trí nào phải làm trọn bổn phận vị trí người ấy
“danh bất chính ngôn bất thuận Ngôn bất thuận tắc sự bất thành”
- NHÂN (đạo đức con người)
“nhân giả ái nhân”: người có đức là người biết yêu thương con người
“nhân là trung và thứ” : biết giúp đỡ người khác
Trang 8 Người có đức nhân phải thực hiện đúng lễ
a) Mạnh Tử: nêu học thuyết đường lối “nhân chính thống nhất”
- Học thuyết trên giúp vua trị nước, phản đối bá đạo
o “làm chính sự nếu dùng sức mạnh mau thắng k bền Chỉ dung đạo đức mới thắng lợi bền lâu bởi dân có lòng tin phục, đó là cái phục thực sự”
- Nội dung học thuyết: Vua phải tạo cho dân sản nghiệp
- Mạnh Tử nói “dân quý nhất, đất nước đứng thứ hai, sau cùng đến nhà vua” b) Tuân Tử
Kết hợp pháp trị và đức trị, tức cầu kết giáo dục đạo đức + giáo dục pháp luật c) Đổng Trọng Thư
Kết hợp vương quyền + thần quyền (quyền nhà vua và quyền thần thánh)
đường lối Tuân Tử hợp lý nhất, Mạnh Tử + Khổng Tử chỉ nói về đạo đức; Đổng Trọng Thư sai lầm
2) QUAN NIỆM CÁC NHÀ NHO VỀ CON NGƯỜI
a) Khổng Tử
- Bản tính con người vốn gần nhau do hoàn cảnh mà xa nhau
“tính tương cận, tập tương viễn”
- Ông nhấn mạnh 3 đức tính con người “nhân” (yêu người), trí (trí tuệ), dũng
(dũng cảm)
b) Mạnh Tử
- học thuyết “tính thiện”: “nhân chi sơ tính bản thiện”
- Tính thiện thể hiện ở tứ đức: nhân, nghĩa, lễ trí
c) Tuân Tử
- “nhân chi sơ tính bản ác”
- Con người sinh ra tính bản ác
- Có thể giáo dục cho con người thiện thông qua giáo dục
d) Đổng Trọng Thư
- Chia người làm 3 loại:
Chí thiện: có thiện, quân tử
Chí ác: chỉ có ác, thích đanh nhau làm điều ác
Vừa thiện vừa ác: trung nhân, có học có biết, ít ham điều lợi, phải giáo dục cho loại này
Trang 9- Tư tưởng ngũ thường: 5 phẩm chất đạo đức: nhân nghĩa lễ trí tín
3) QUAN ĐIỂM NHO GIÁO VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA CON NGƯỜI
- Mối quan hệ gia đình: cha- con, chồng- vợ, anh - em
- Mối quan hệ XH: vua – tôi, bạn bè
- Khổng Tử và Mạnh Tử bàn về mối quan hệ con người theo quan hệ 2 chiều tư tưởng rất mềm dẻo
a) Khổng Tử
- Đưa ra tư tưởng Nhân luân
Vua vs bề tôi phải có nhân từ, quân phải trung thành “quân nhân thần trung’
Cha vs con phải nhân từ, con vs cha phải có hiếu “phụ từ tử hiếu”
Chồng vs vợ phải có tình nghĩa, vợ phải theo chồng “phu nghĩa phụ tong”
A đối với e phải nhượng, e đối với a phải biết trên dưới “ae phải nhượng đễ”
Bạn bè phải giữ chữ tín “bằng hữu hữu tín”
b) Mạnh Tử
- Đưa ra tư tưởng Ngũ luân
“quân thần hữu nghĩa (vua tôi phải có nghĩa vụ vs nhau)
“phụ tử hữu than” (cha con phải có tình thân thiết)
“phu phụ hữu biệt” (chồng vợ có sự khác biệt)
“trưởng âu hữu tự” (ae có thứ tự)
“bằng hữu hữu tín” (bạn bè phải giữ chữ tín)
c) Tuân Tử
- Chỉ bàn mqh vua – dân
- Ví vua là thuyền, dân là nước; nước chở thuyền nhưng cũng có thể lật
thuyền
d) Đổng Trọng Thư
- Bàn mqh XH chỉ bàn một chiều
- Bề dưới phải phục tùng
- Thể hiện trong tư tưởng “tam cương ngũ thường” tư tưởng trọng nam
khinh nữ
- Hạn chế: tư tưởng “cương thường” gò bó trói buộc con người, tiêu diệt tính
năng động sáng tạo, làm con người thụ động
Trang 104/ QUAN ĐIỂM GIÁO DỤC CỦA NHO GIÁO
a) Khổng Tử
- Mọi nguời đều cần phải giáo dục “hữu giáo vô loai”
- Giáo dục về tứ giáo:
văn (văn chương), hạnh (đức hạnh), trung (lòng trung thành),tín (lòng tin)
- Giáo dục về lục lệ:
xạ (bắn cung) ngư (đánh xe) thư (rèn chữ) số (tính toán)
lễ (lễ nghi ứng xử) nhạc (âm nhạc)
- Mẫu người: kẻ sĩ, trượng phu, quân tử
TƯ TƯỞNG PHẬT GIÁO VIỆT NAM I/ Các giai đoạn PG vào nước ta thơi bắc thuộc
1)TK I – III:
Trang 11 Hướng truyền Phật giáo:
Ấn Độ VN TQ
Trung tâm PG lớn: Luy Lâu (thuận thành – BN)
Những người có công truyền PG sang VN:
o Mahaky vực
o Khâu đà la (gắn vs chùa Dâu)
o Mâu bác (người Hán)
o Khương tăng hội (gốc ÂĐ)
2) TK VI – IX:
Hướng truyền Phật giáo: Ấn Độ TQ VN
2 dòng thiền truyền vào nước ta lúc này:
o Thiền Tỳ ni đa lưu chi (vinitaraci): cũng là tên 1 thiền sư người ÂĐ tưởng phái: khuyên giữ tim k giao động sẽ hội được đạo + chân lý, chân lý ở trước mắt mình
Phương pháp: “tiệm ngộ” (mỗi ngày tu một ít)
o Thiền vô ngôn thông (PG TQ): người TQ
q/niệm “phật là tâm, tâm là phật”
phương pháp: đốn ngộ (đạt sự giác ngộ nhanh chóng)
II/ Thuận lợi, khó khăn khăn khi PG vào nước ta
1) Thuận lợi:
1) Vị trí địa lý: nước ta giữa 2 nền văn minh lớn: Ấn độ + TQ
2) Nguời VN trong nghĩa tình tương đồng tư tưởng PG
2) Khó khăn:
3) Tư tưởng PG đã đạt đến trình độ cao trong khi nhận thức người VN còn thấp
4) Được truyền bởi nhà sư người ÂĐ và Trung Á có vóc dáng ngôn ngữ khác người VN nên tạo khó khăn
III/ PG thời Lý – Trần
1) Thời Lý
- Có nhiều thiền sư tham gia chính sự mà k dự chính quyền
Trang 12- Có 3 phái thiền tồn tại từ nước ngoài vào
- Phái thiền Thảo đường ra đời
- VHNT chủ yếu xung quanh vấn đề PG
2) Thời Trần
- Có 1 phái tồn tại: phái thiền Trúc lâm Yên Tử (người VN lập nên)
- Trần Thánh Tông
- Trần Cảnh (1218-1277)
có 2 tác phẩm: “khoa hư lục” và “thiền tông chỉ nam”
Tư tưởng của ông: khuyên mọi người hướng vào tâm tìm lấy đức tính
Xu hướng dung hòa Nho – Phật – Đạo
- Tuệ trung thượng sĩ Trần Tung (1230 – 1292)
Các tác phẩm: tuệ trung thượng sĩ ngữ lục
Cho rằng mọi thứ đều hư vô, khuyên k nên làm trái quy luật tự nhiên, bắt
bỏ việc ăn chay
Tư tưởng “đi cũng thiền, ngồi cũng thiền, trong lửa hầm 1 đóa hoa sen”
- Trần Nhân Tông (1258 – 1308)
1299 ông đi tu sáng lập phái thiền trúc lâm Yên Tử, ông là vị tổ thứ nhất của phái này gọi là “trúc lâm đệ nhất tổ”
- Pháp Loa hay là Đồng Kiên Cương(1284 – 1330)
1304 đi tu theo Trần Nhân Tông
Gọi là “trúc lâm đệ nhị tổ”
- Huyền quang
Tên thật là Lý Bá Đạo (1254 – 1334)
Lúc này PG suy yếu nhường chỗ cho Nho giáo
TƯ TƯỞNG NHO GIÁO Ở VIỆT NAM
I/ Nho giáo vào Việt Nam
- TK II – đầu TK I TCN: chữ Hán và sách vở được đưa vào nước ta