Trình bày được cách đọc và viết các nguyên âm và phụ âm trong tiếng La tinh.. CHỮ CÁI TRONG TIẾNG LA TINH Trong tiếng La tinh có 26 chữ cái, và được chia thành nguyên âm và phụ âm xếp t
Trang 1BÀI 1
CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM, PHỤ ÂM TRONG
TIẾNG LA TINH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được cách đọc và viết các nguyên âm và phụ âm trong tiếng La tinh
2 Viết và đọc đúng tên các nguyên tố, hóa chất, tên thuốc thông dụng bằng tiếng La tinh
3 Hiểu được nghĩa các từ La tinh đã học
1 CHỮ CÁI TRONG TIẾNG LA TINH
Trong tiếng La tinh có 26 chữ cái, và được chia thành nguyên âm và phụ âm xếp theo thứ
tự trong bảng sau:
Hình thái chữ
Viết hoa Viết thường
Tên gọi Phát âm
(cách đọc)
Ví dụ
A a a a anatomia, aqua, camphora, tabella
E e ê ê cera, arteria, cerebrum, ceratus,
cicade
I i i i iecur, labium liber, digitalis,
meninx
J i iôta i jodum, injectio, jus, jocur
O o ô ô collum, ovum, dosis, mono, hetero
U u u u anus, nervus, maximum, caecum
Y y ipxilon uy oxygenium, larynx, hybridus
Trang 21.2 Các phụ âm
Hình thái chữ
Viết hoa Viết thường
Tên gọi
Phát âm (cách đọc)
D d Đê đờ dosis, deformis, divisio, duodenum
F f epphơ phờ facies, fel, finis, flos, folium, functio
G g ghê gờ ganglion, gaster, gemma, giganteus
H h Hát hờ herba, homo, hora, hybridus
K k Ca cờ kaolinum, keratoma, kola
L l enlơ lờ labium, larynx, levis, liber, locus
M m emmơ mờ maximum, meninx, minimum,
mutatio
N n ennơ nờ nasus, nervus, nomen, numero
P p Pê pờ pancreas, penicillinum, pestis, porcus
Q q Cu q(u): quờ quadruplex, quercus, quinque
R r errơ rờ radix, recipe, rosa, ruber
* 26 chữ cái La tinh được chia làm 2 loại: nguyên âm và phụ âm
- Có 6 nguyên âm: a, o, e, i, u, y
- Có 18 phụ âm: b, c, d, f, g, h, k, l, m, n, p, q, r, s, t, v, x, z
Ngoài ra còn có 2 chữ:
Trang 3- Bán nguyên âm J (i-ô-ta) đọc như âm / i / tiếng Việt
- Phụ âm W (vê-kép) đọc như âm / u / hoặc âm / v / tiếng Việt
2 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM Nguyên âm đơn và bán nguyên âm
- Chữ a, i , u đọc như âm / a /, / i /, / u / tiếng Việt
+ Kalium (ka-li-um) : kali
+ Acidum (a-xi-đum) : acid
- Chữ e đọc như âm / ê / tiếng Việt
+ Bene (bê-nê) : tốt
+ Dividere (đi-vi-đê-rê) : chia, phân chia
- Chữ o đọc như âm / ô / tiếng Việt
+ Cito (xi-tô) : nhanh
+ Oleum (ô-lê-um) : dầu béo
+ Bibo (bi-bô) : tôi uống
- Chữ y đọc như âm / uy / tiếng Việt
+ Xylenum (Xuy-lê-num) : xylen
+ Pyramidonum (puy-ra-mi-đô-num) : pyramidon
- Chữ j đọc như âm / i / tiếng Việt
+ Injectio (in-i-ếch-xi-ô) : thuốc tiêm
+ Jecuroleum (i-ê-ku-rô-lê-um) : dầu gan
+ Jucundus (i-u-kun-đu-xờ) : dễ chịu
3 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC PHỤ ÂM
Phụ âm đơn
- Những phụ âm viết và đọc giống tiếng Việt là: b, h, k, l, m, n, p, v
+ Bibo (bi-bô) : tôi uống
+ Bonus (bô-nu-xờ) : tốt
+ Hora (hô-ra) : giờ
+ Heri (hê-ri) : hôm qua
+ Kalium (ka-li-um) : kali
+ Lanolinum (la-nô-li-num) : lanolin
+ Liquor (li-quô-rờ) : dung dịch
+ Misce (mi-xờ-xê) : trộn
+ Mel (mê-lờ) : mật ong
Trang 4+ Nasus (na-du-xờ) : mũi
+ Natrium (na-tờ-ri-um) : natri
+ Pilula (pi-lu-la) : viên tròn
+ Pulvis (pul-vi-xờ) : thuốc bột
+ Vitaminum (vi-ta-mi-num) : vitamin (sinh tố)
+ Vaccinum (va-cờ-xi-num) : vaccin
- Chữ C đứng trước a, o, u, đọc như âm / k / tiếng Việt
+ Carbo (ka-rờ-bô) : than
+ Calor (ka-lô-rờ) : nhiệt lượng
+ Color (kô-lô-rờ) : màu
+ Cutis (ku-ti-xờ) : da
- Chữ C đứng trước e, i, y, ae, oe đọc như âm / x / tiếng Việt
+ Cera (xê-ra) : sáp
+ Cito (xi-tô) : nhanh, khẩn
+ Cyaneus (xuy-a-nêu-xờ) : màu lam
+ Caecus (xe-ku-xờ) : mù
+ Coelia (xơ-li-a) : phần bụng
- Chữ D đọc như âm /đ / tiếng Việt
+ Da (đa) : cho, cấp phát, đóng gói + Decem (đê-xêm) : mười
- Chữ F đọc như âm /ph / tiếng Việt
+ Folium (phô-li-um) : lá
+ Flos (phờ-lô-xờ) : hoa
- Chữ G đọc như âm /gh/ tiếng Việt
+ Gutta (ghut-ta) : giọt
+ Gelatinum (ghê-la-ti-num) : gelatin (keo động vật)
- Chữ Q thường đi kèm với chữ U đọc như âm /qu/ tiếng Việt
+ Aqua (a-qua) : nước
+ Quinquies (quin-qui-ê-xờ) : năm lần
- Chữ R đọc như âm / r / tiếng Việt (rung lưỡi khi đọc)
+ Rutinum (ru-ti-num) : rutin
+ Remedium (rê-mê-đi-um) : thuốc
- Chữ S đọc như âm /x/ tiếng Việt
Trang 5+ Serum (xê-rum) : huyết thanh
+ Saccharum (xak-kha-rum) : mía
Khi S đứng giữa 2 nguyên âm hoặc giữa một nguyên âm và chữ m hoặc chữ n thì đọc như
âm /d/ tiếng Việt
+ Rosa (rô-da) : hoa hồng
+ Dosis (đô-di-xờ) : liều lượng
+ Gargarisma (gha-rờ-gha-ri-dờ-ma) : thuốc súc miệng
+ Mensura (mên-du-ra) : sự đo
- Chữ T có 2 cách đọc:
Đọc như âm /x/ của tiếng Việt khi nó đứng trước nguyên âm i mà sau nguyên âm i lại có thêm một nguyên âm nữa
+ Essentia (ê-xờ-xên-xi-a) : tinh dầu
+ Lotio (lô-xi-ô) : thuốc rửa
+ Potio (pô-xi-ô) : thuốc nước ngọt
Đọc như âm /t/ của tiếng Việt khi kết cấu vừa nêu trên có một trong ba phụ âm s, t, x đi liền trước phụ âm t
+ Mixtio (mích-xờ-ti-ô) : hỗn hợp, sự trộn lẫn
+ Ustio (u-xờ-ti-ô) : sự đốt cháy
Các trường hợp còn lại chữ T được đọc như âm / t / tiếng Việt
+ Stomata (xờ-tô-ma-ta ) : lỗ khí
+ Taenia (te-ni-a ) : sán dây
+ Talcum (tal-kum) : bột talc
- Chữ X
Đứng đầu từ đọc như âm / x / tiếng Việt
+ Xylenum (xuy-lê-num) : xylen
Đứng sau nguyên âm hoặc cuối từ đọc như âm / kx /
+ Borax (bô-rách-xờ) : hàn the
+ Excipiens (ếch-xờ-xi-pi-ên-xờ) : tá dược
Đứng giữa 2 nguyên âm đọc như âm / kd /
+ Exemplum (ếch-dêm-pờ-lum) : ví dụ
+ Exocarpium (ếch-dô-ka-rờ-pi-um ) : vỏ quả ngoài
- Chữ Z đọc như âm / d / tiếng Việt
+ Zingiberaceae (din-ghi-bê-ra-xê-e) : họ Gừng
Trang 6+ Zea (dê-a) : ngô (bắp)
- Chữ w đứng trước nguyên âm đọc như âm /v/, đứng trước phụ âm đọc như âm /u/
+ Rauwolfia (rau-vôl-phi-a) : (cây) Ba gạc
+ Fowler (phô-u-lê-rờ ) : Fowler
4 BÀI TẬP ĐỌC 1 (THEO NHÓM): TẬP ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM 4.1 Tập đọc một số vần La tinh
Trang 7Titanium Titan Uranium Urani Zincum Kẽm
4.3 Tập Đọc Tên Một Số Hóa Chất
TÊN LA TINH TÊN QUI ĐỊNH
Acidum aceticum Acid acetic
Acidum ascorbicum Acid ascorbic
Acidum benzoicum Acid benzoic
Acidum boricum Acid boric
Acidum citricum Acid citric
Acidum arsenicum Acid arsenic
Acidum glutamicum Acid glutamic
Acidum hydrochloricum Acid hydrocloric
Acidum hydrobromicum Acid hydrobromic
Acidum lacticum Acid lactic
Acidum nitricum Acid nitric
Acidum nicotinicum Acid nicotinic
Acidum oxalicum Acid oxalic
Trang 8Acidum phosphoricum Acid phosphoric Acidum picricum Acid picric
Acidum salicylicum Acid salicylic Acidum sulfuricum Acid sulfuric Acidum tartricum Acid tartric
Acidum hypochlorosum Acid hypoclorơ Nitrogenium peroxydatum Nitrogen dioxyd Nitrogenium pentoxydum Nitrogen pentoxyd Arsenicum pentoxydum Arsenic pentoxyd Chromium oxydatum Crom oxyd
Manganum peroxydatum Mangan dioxyd Natrii bromidum Natri bromid Natrii chloridum Natri clorid
Hydrargyrum chloratum Thủy ngân I clorid Aethylis chloridum Ethyl clorid
Natrii sulfis Natri sulfit
Argentum nitrosum Bạc nitrit
Natrium sulfuricum Natri sulfat
Kalii et aluminii sulfas Kali nhôm sulfat
Argenti nitras Bạc nitrat
Arsenici trioxydum Arsenic trioxyd Aspirinum Aspirin
Atropini sulfas Atropin sulfat Barii sulfas Bari sulfat
Berberinum Berberin
Trang 9Bismuthi subcarbonas Bismuth carbonat base Bismuthi subnitras Bismuth nitrat base Calcii bromidum Calci bromid
Calcii carbonas Calci carbonat
Calcii chloridum Calci clorid
Calcii gluconas Calci gluconat
Calcii glycerophosphas Calci glycerophosphat Camphora Camphor, long não Carbo ligni Than thảo mộc
Trang 10Quinini hydrochloridum Quinin hydroclorid
Zinci sulfas Kẽm sulfat
Zinci oxydum Kẽm oxyd
5 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
5.1 Hãy trình bày cách viết và đọc các nguyên âm, phụ âm trong tiếng La tinh?
5.2 Điền vào chỗ trống cách đọc các chữ cái La tinh sau:
Chữ C đứng trước ae, oe đọc như trong tiếng Việt
Chữ S đọc như trong tiếng Việt khi đứng giữa 2 nguyên âm
Chữ T đọc như trong tiếng Việt khi sau T là nguyên âm i và sau i là một nguyên âm Chữ X đứng sau nguyên âm đọc như trong tiếng Việt
Chữ X đứng giữa 2 nguyên âm đọc như trong tiếng Việt
5.3 Cách đọc các chữ cái như sau đúng hay sai?
Chữ e đọc là ơ của tiếng Việt Đ S
Chữ o đọc là o của tiếng Việt Đ S
Chữ f đọc là ph của tiếng Việt Đ S
Chữ d đọc là đ của tiếng Việt Đ S
Chữ r đọc là d của tiếng Việt Đ S
Chữ g đọc là gh của tiếng Việt Đ S
Chữ b đọc là b của tiếng Việt Đ S
Chữ j đọc là i của tiếng Việt Đ S
5.4 Viết tên tiếng Việt của các nguyên tố viết bằng tiếng La tinh sau:
Argentum Aluminium
Trang 11Aurum
Plumbum
Zincum
Calcium
Ferrum
Stannum
5.5 Viết các từ sau đây ra tiếng La tinh Kẽm iodid
Bạc nitrat
Calci clorid
Cloramphenicol
Aspirin
Adrenalin
Acid acetic
Ethanol
5.6 Viết, đọc đúng và thuộc nghĩa các từ La tinh đã học?
Trang 12Bài 2
CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM VÀ PHỤ ÂM KÉP,
GHÉP TRONG TIẾNG LATINH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
1 Trình bày được cách đọc và viết các nguyên âm và phụ âm kép, ghép trong tiếng La tinh
2 Viết và đọc đúng tên các danh từ thực vật, tên dược liệu thơng dụng bằng tiếng La tinh
3 Hiểu được nghĩa các từ La tinh đã học
NỘI DUNG
1 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM KÉP, GHÉP
1.1 Nguyên âm kép: Là 2 nguyên âm đi liền nhau và khi đọc thành một âm
- AE đọc như âm / e / tiếng Việt
+ Aequalis (e-qua-li-xờ) : bằng nhau
+ Aetherum (e-thê-rum) : ether
- OE đọc như âm / ơ / tiếng Việt
+ Oedema (ơ-đê-ma) : bệnh phù
+ Foetidus (phơ-ti-đu-xờ) : cĩ mùi hơi thối
- AU đọc như âm / au / tiếng Việt
+ Aurum (au-rum) : vàng
+ Lauraceae (lau-ra-xê-e ) : họ Long não
- EU đọc như âm / êu / tiếng Việt
+ Neuter (nêu-tê-rờ) : trung tính
+ Seu (xêu) : hoặc
Lưu ý: AE, OE khi cĩ 2 chấm trên chữ e (ë) phải đọc tách riêng từng âm
+ Aër (a-ê-rờ) : khơng khí
+ Aloë (a-lơ-ê) : (cây) Lơ hội
1.2 Nguyên âm ghép
Là 2 nguyên âm đứng liền nhau, đọc thành hai âm, nhưng nguyên âm đầu đọc ngắn, nguyên âm sau đọc dài
+ Opium (ơ-pi-um) : thuốc phiện
+ Unguentum (un-ghu-ên-tum) : thuốc mỡ
2 CÁCH VIẾT VÀ ĐỌC CÁC PHỤ ÂM KÉP, GHÉP VÀ ĐẶC BIỆT
Trang 132.1 Phụ âm kép:
Là 2 phụ âm đi liền nhau (thường phụ âm sau là chữ H) và đọc thành 1 phụ âm
- CH đọc như âm / kh / tiếng Việt
+ Ochrea (ô-khờ-rê-a) : bẹ chìa
+ Saccharatum (xák-kha-ra-tum) : thuốc đường, thuốc ngọt
- PH đọc như âm /ph / tiếng Việt
+ Camphora (kam-phô-ra) : long não
+ Pharmacia (pha-rờ-ma-xi-a) : hiệu thuốc
- RH đọc như âm / r / tiếng Việt (rung lưỡi)
+ Rheum (rê-um) : (cây) đại hoàng
+ Rhizoma (ri-dô-ma) : thân rễ
- TH đọc như âm / th / tiếng Việt
+ Aetheroleum (e-thê-rô-lê-um) : có tinh dầu
+ Thermometrum (thê-rờ-mô-mê-tờ-rum ) : nhiệt kế
2.2 Phụ âm ghép
Là 2 phụ âm đi liền nhau khi đọc phụ âm đầu đọc nhẹ và lướt nhanh sang phụ âm sau
+ Emplastrum (êm-pờ-la-xờ-tờ-rum ) : cao dán, thuốc dán
+ Drasticum (đờ-ra-xờ-ti-kum ) : thuốc tẩy mạnh
+ Riboflavinum (ri-bô-phờ-la-vi-num) : riboflavin (vitamin B2)
2.3 Phụ âm đôi
Là 2 phụ âm đi liền nhau, khi đọc một phụ âm được ghép với âm tiết trước, một phụ âm được ghép với âm tiết sau
+ Gramma (ghờ-ram-ma) : gam
+ Ampulla (am-pul-la ) : ống để tiêm (hay để uống)
2.4 Phụ âm đặc biệt
Các phụ âm đơn "n" và "g" khi đi liền nhau chúng ghép thành "ng": tưởng như phụ âm kép, nhưng thật ra đây không phải là phụ âm kép, khi phát âm phải tách ra từng âm một, n cho
âm tiết trước và g cho âm tiết sau
+ lingua (lin-gua ) : ngôn ngữ
Trang 143 BÀI TẬP ĐỌC 2 (THEO NHĨM)
TẬP ĐỌC CÁC NGUYÊN ÂM KÉP, GHÉP VÀ CÁC PHỤ ÂM KÉP, GHÉP, ĐƠI 3.1 Tập đọc một số vần La tinh
Bae boe bau beu bra bre bri bro bru
Pae poe pau peu pra pre pri pro pru
Tae toe tau teu tra tre tri tro tru
Cae coe cau ceu cra cre cri cro cru
Gae goe gau geu gra gre gri gro gru
Gặ goë dặ doë coë foë toë voë
Psa pse psi pso psu
Spa spe spi spo spu
Sta ste sti sto stu
Stra stre stri stro stru
Scra scre scri scro scru
Gemma florifera Nụ hoa
Herba Cỏ,Tồn cây
Trang 159 Caprifoliaceae Họ Kim ngân
15 Lamiaceae Họ Hoa môi
16 Lauraceae Họ Long não
3.4 Tập đọc một số tên dược liệu
1 Abelmoschus moschatus spp
Tuberosus (Span.) Borss
Cây Sâm bố chính Họ Bông
2 Achyranthes aspera L Cây cỏ xước Họ rau dền
3 Achyranthes bidentata Blume Cây Ngưu tất Họ rau dền
4 Aconitum fortunei H Cây Ô đầu Họ Hoàng liên
5 Adenosma caerulea R Br Cây Nhân trần Họ Hoa mõm chó
7 Amomum xanthioides Wall Cây Sa nhân Họ Gừng
8 Angelica dahurica (Fisch ex
Hoffm.) Benth & Hook f
Cây Bạch chỉ Họ Hoa tán
9 Artemisia annua L Cây Thanh hao hoa vàng Họ Cúc
10 Andrographis paniculata (Burm.f.)
Nees
Cây Xuyên tâm liên Họ Ô rô
11 Artemisia vulgaris L Cây Ngải cứu Họ Cúc
12 Belamcanda chinensis (L.) DC Cây Xạ can Họ La dơn
13 Caesalpinia sappan L Cây Tô mộc Họ Đậu
14 Centella asiatica (L.) Urb Cây Rau má Họ Hoa tán
Trang 1615 Chenopodium ambrosioides L Cây Dầu giun Họ Rau muối
16 Chrysanthemum indicum L Cây Cúc hoa vàng Họ Cúc
17 Cinnamomum cassia Presl Cây Quế Họ Long Não
18 Citrus reticulata Blanco Cây Quýt Họ Cam
19 Coix lachryma-jobi L Cây Ý dĩ Họ Lúa
20 Curcuma longa L Cây Nghệ Họ Gừng
21 Cymbopogon citratus (DC.) Stapf Cây Sả Họ Lúa
22 Datura metel Lour Cây Cà độc dược Họ Cà
23 Dioscorea persimilis Prain & Burk Cây Hoài sơn Họ Củ nâu
24 Eclipta prostrata L Cây Cỏ nhọ nồi Họ Cúc
25 Eleusine indica (L.) Gaertn Cây Cỏ mần trầu Họ Lúa
26 Elsholtzia critata (Thunb.) Hyland Cây Kinh giới Họ Hoa môi
27 Erythrina indica Lam Cây Vông nem Họ Đậu
28 Euphorbia thymifolia Burm Cây Cỏ sữa lá nhỏ Họ Thầu dầu
29 Fibraurea tinctoria Lour Cây Hoàng đằng Họ Tiết dê
30 Gardenia angusta (L.) Merr Cây Dành dành Họ Cà phê
31 Glycyrrhiza uralensis Fisch Cây Cam thảo bắc Họ Đậu
32 Imperata cylindrica (L.) P Beauv Cây Cỏ tranh Họ Lúa
33 Kaempferia galanga L Cây Địa liền Họ Gừng
34 Leonurus japonicus Houtt Cây Ích mẫu Họ Hoa môi
35 Lonicera japonica Thunb Cây Kim ngân Họ Kim ngân
36 Mentha arvensis L Cây Bạc hà nam Họ Hoa môi
37 Momordica cochinchinensis
Spreng
Cây Gấc Họ Bầu bí
38 Morinda officinalis How Cây Ba kích Họ Cà phê
39 Morus alba L Cây Dâu tằm Họ Dâu tằm
40 Ocimum gratissimum L Cây Hương nhu trắng Họ Hoa môi
41 Ophiopogon japonicus (L f.) Ker
Gawl
Cây Mạch môn Họ Mạch môn
42 Papaver somniferum L Cây Thuốc phiện Họ Á phiện
43 Passiflora foetida L Cây Lạc tiên Họ Lạc tiên
44 Perilla frutescens (L.) Britt Cây Tía tô Họ Hoa môi
45 Piper lolot C DC Cây Lá lốt Họ Hồ tiêu
Trang 1746 Plantago major L Cây Mã đề Họ Mã đề
47 Plectranthus amboinicus (Lour.)
Spreng
Cây Húng chanh Họ Hoa mơi
48 Pluchea indica (L.) Less Cây Cúc tần Họ Cúc
49 Polygonum multiflorum Thumb Cây Hà thủ ơ đỏ Họ Rau răm
50 Polyscias fruticosa (L.) Harms Cây Đinh lăng Họ Ngũ gia bì
51 Prunella vulgaris L Cây Hạ khơ thảo Họ Hoa mơi
52 Rauwolfia verticillata Baill Cây Ba gạc Họ Trúc đào
53 Scoparia dulcis L Cây Cam thảo nam Họ Hoa mõm chĩ
54 Sigesbeckia orientalis L Cây Hy thiêm Họ Cúc
55 Solanum procumbens Lour Cây Cà gai leo Họ Cà
56 Sophora japonica L f Cây Hịe Họ Đậu
57 Stemona tuberosa Lour Cây Bách bộ Họ Bách bộ
58 Stephania rotunda Lour Cây Bình vơi Họ Tiết dê
59 Taraxacum officinale Wigg Cây Bồ cơng anh Họ Cúc
60 Typhonium trilobatum (L.) Schott Cây Bán hạ nam Họ Ráy
61 Uncaria tonkinensis Havil Cây Câu đằng Họ Cà phê
62 Verbena officinalis L Cây Cỏ Roi ngựa Họ Cỏ Roi ngựa
63 Wedelia chinensis (Osbeck) Merr Cây Sài đất Họ Cúc
64 Xanthium strumarium L Cây Ké đầu ngựa Họ Cúc
65 Zingiber officinale Roscoe Cây Gừng Họ Gừng
66 Zizyphus mauritiana Lam Cây Táo ta Họ Táo
4 CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ
4.1 Trình bày cách viết và đọc các nguyên âm kép và ghép, các phụ âm kép, ghép và đơi trong tiếng La tinh?
4.2 Điền vào chỗ trống các chữ đúng với cách đọc và viết của tiếng La tinh:
Chữ ch đọc như ………… tiếng Việt
Chữ ……… đọc như e tiếng Việt
Chữ ………… đọc như ơ tiếng Việt
Chữ ae đọc như ………… tiếng Việt
Chữ oe đọc như ………… tiếng Việt
Chữ ặ đọc là ………
Chữ rh đọc như ………… tiếng Việt
Trang 184.3 Hãy đánh dấu X vào các dòng tương ứng về cách viết và đọc một số nguyên âm và phụ âm kép của tiếng La tinh trong bảng kiểm ‘Đúng-Sai’
4.5 Từng nhóm tập đóng vai người này hỏi, người kia trả lời và ngược lại về cách đọc
và nghĩa của các từ La tinh đã học
Trang 191 Trình bày được cách dùng các loại từ trong tiếng La tinh
2 Trình bày được cách sử dụng danh từ và tính từ trong nhãn thuốc và đơn thuốc
3 Đọc đúng, viết đúng và thuộc nghĩa tiếng Việt của một số từ viết tắt bằng tiếng La tinh thường dùng trong ngành Dược
4 Dịch được ra tiếng Việt một số đơn thuốc viết bằng tiếng La tinh
NỘI DUNG
1 CÁC LOẠI TỪ TRONG TIẾNG LA TINH
1.1 Danh từ (Nomen substantivum, viết tắt là N.)
Danh từ là loại từ dùng để chỉ tên người, vật hoặc sự vật
- Remedium thuốc
- Aegrota nữ bệnh nhân
1.2 Tính từ (Nomen adjectivum, viết tắt là adj.)
Tính từ là loại từ dùng để chỉ tính chất và đặc điểm của người và sự vật
- Albus trắng
- Purus tinh khiết
1.3 Động từ (Verbum, viết tắt là V.)
Động từ là loại tử chỉ hoạt động, trạng thái hay cảm xúc của người và sự vật
- Recipe hãy lấy
- Misce hãy trộn
1.4 Số từ (Numerale, viết tắt là Num.)
Số từ là loại từ dùng để chỉ số lượng, số lần hay số thứ tự của các sự vật
- Duo hai (2)
- Bis hai lần
- Primus thứ nhất
1.5 Đại từ (Pronomen, viết tắt là Pron.)
Đại từ là loại từ dùng để thay thế cho danh từ
Trang 20- Ego tôi
- Nos chúng tôi
1.6 Phó từ (Adverbum, viết tắt là adv.)
Phó từ là loại từ dùng để làm rõ nghĩa cho danh từ, tính từ và phó từ khác
- Bene tốt
- Guttatim từng giọt một
1.7 Liên từ (Conjunctio, , viết tắt là conj.)
Liên từ là loại từ dùng để nối liền hai từ, hai cụm từ hay hai câu với nhau
- Et và
- Vel hoặc
- Ut để
1.8 Giới từ (Prepositio, viết tắt là prep.)
Giới từ là loại từ dùng để chỉ mối quan hệ giữa hành vi và sự vật hay nói cách khác là mối quan hệ giữa động từ với danh từ, đại từ, tính từ…
- In vào, trong
- Ad để, tới
- Post sau
1.9 Thán từ (Interjectio, viết tắt là inter.)
Thán từ là loại từ dùng để biểu hiện tình cảm: vui, buồn, giận, ngạc nhiên
Ví dụ: O! (Ô!)
Danh từ, tính từ, động từ, số từ, đại từ có vần tận cùng thay đổi theo nhiệm vụ của từ trong câu, đó là những từ loại biến đổi
Phó từ, giới từ, liên từ, thán từ là những từ loại không biến đổi
2 CÁCH SỬ DỤNG DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ TRONG NGÀNH DƯỢC
2.1 Danh từ
2.1.1 Đặc điểm
Giống (genus): Danh từ có 3 giống
• Giống đực (genus masculinum, viết tắt là m.)
- Fructus, us (m.) quả
- Borax, acis (m.) hàn the
• Giống cái (genus femininum, viết tắt là f.)
- Dies, ei (f.) ngày
- Gutta, ae (f.) giọt
Trang 21• Giống trung (genus neutrum, viết tắt là n.)
• Cách 3 (dữ cách) là cách của bổ ngữ gián tiếp
• Cách 4 (đối cách) là cách của bổ ngữ trực tiếp
• Cách 5 (tạo cách) chỉ sự bị động
• Cách 6 (xưng cách) dùng để gọi thường dùng trong văn học
Tên thuốc thường sử dụng danh từ ở cách 1 và cách 2 số ít
Sự thay đổi các đuôi từ của danh từ theo vai trò của danh từ trong câu được gọi là sự biến cách Mỗi danh từ có thể biến cách theo 5 kiểu khác nhau Muốn biết một danh từ thuộc về kiểu biến cách nào người ta dựa vào đuôi từ của cách 2 số ít
2.1.2 Từ nguyên dạng
Trong từ điển La tinh, danh từ được viết ở cách 1 số ít, kèm theo vần tận cùng cách 2 số
ít và chú thích giống của danh từ
•Tên dạng thuốc không đếm được thì viết ở cách 1 số ít
•Tên dạng thuốc đếm được thì viết ở cách 1 số nhiều
Trang 22• Tên chất làm ra thuốc, tên cây thuốc, tên kim loại của muối (cation) viết ở cách 2 (C2)
- Tinctura Daturae cồn cà độc dược
Trong đơn thuốc
• Tên hóa chất dùng làm thuốc, tên vị thuốc phải viết ở cách 2
• Số lượng viết ở cách 4 vì là bổ ngữ trực tiếp của động từ “Hãy lấy”
Recipe: Hãy lấy:
Kalii bromidii 2 g Kali bromid 2g
Sirupi Codeini 4 g Si rô codein 4g
Aquae destillatae 30 g Nước cất 30g
2.2 Tính từ
2.2.1 Đặc điểm
Tính từ thường đi kèm với danh từ để làm rõ nghĩa cho danh từ
Tính từ phù hợp với danh từ về giống, số và cách
• Tính từ phù hợp với danh từ về giống (Albus, a, um trắng)
- Sirupus albus si rô trắng
- Cera alba sáp trắng
- Vaselinum album vaselin trắng
• Tính từ phù hợp với danh từ về số (Compositus, a, um kép)
- Pilulae Aloes compositae nhiều viên kép Lô hội
- Tinctura Opii composita cồn thuốc phiện kép
• Tính từ phù hợp với danh từ về cách (Purus, a, um tinh khiết)
Trang 23- Talcum purum bột talc tinh khiết
- Talci puri của bột talc tinh khiết
2.2.2 Áp dụng vào ngành Dược
• Tính từ chỉ đặc điểm của dạng thuốc thì phù hợp về giống, số và cách với tên dạng thuốc
Mollis, is, e (adj.) mềm
- Capsula mollis viên nang mềm
- Paraffinum molle parafin mềm
Fluidus, a, um (adj.) lỏng
- Extractum Stemonae fluidum cao lỏng Bách bộ
Simplex, icis (adj.) đơn
- Tinctura Opii simplex cồn Thuốc phiện đơn
• Tính từ chỉ đặc điểm của một hóa chất thì chỉ phù hợp về giống, số và cách với tên muối
(anion)
Purus, a, um (adj.) tinh khiết
- Natrii chloridum purum natri clorid tinh khiết
- Natrii chloridi puri natri clorid tinh khiết
2.2.3 Từ nguyên dạng
Trong từ điển La tinh, tính từ được viết ở bậc nguyên, số ít, giống đực, cách 1, kèm theo vần tận cùng của giống cái và giống trung ở cách 1 số ít và chú thích loại từ bằng chữ viết tắt (adj.)
- Destillatus, a, um (adj.) chưng cất
- Siccus, a, um (adj) khô
Những tính từ có đuôi từ giống đực và giống cái giống nhau thì từ điển chỉ ghi kèm theo vần tận cùng giống trung
- Aequalis, e (adj.) bằng nhau
- Subtilis, e (adj.) mịn
Những tính từ không biến đổi về giống thì từ điển chỉ ghi kèm theo đuôi từ ở cách 2 số
ít sau tính từ nguyên dạng
- Simplex, icis (adj.) đơn giản
- Dolens, entis (adj.) đau
Trang 243 CÁC TỪ VIẾT TẮT BẰNG TIẾNG LA TINH THƯỜNG DÙNG TRONG ĐƠN THUỐC
aa ana như nhau
ac acidum acid
add adde thêm vào
ad us ext ad usum externum để dùng ngòai
aeq aequalis bằng nhau
amp ampulla ống tiêm
a c ante cibos trước bữa ăn
aq dest aqua destillata nước cất
b i d bis in die ngày 2 lần
caps capsula viên nang
chart cer charta cerata giấy sáp
cito disp cito dispensetur cấp phát khẩn
coch cochleare thìa
cochleat cochleatim từng thìa một
collut collutorium thuốc rà miệng
collyr., coll collyrium thuốc nhỏ mắt
D Dentur, Da cấp phát, đóng gói
dec., det decoctum thuốc sắc
div divide hãy chia
div in p aeq divide in partes aequales hãy chia thành các phần bằng nhau
D t d Dentur (Da) tales doses cấp những liều như thế
emuls emulsio nhũ dịch
extr extractum cao thuốc
f fiat, fiant chế thành, bào chế thành
F.S.A fiat secundum artem làm đúng kĩ thuật
garg gargarisma thuốc súc miệng
gtt., gtts gutta, guttae giọt
guttat guttatim từng giọt một
h s hora somni lúc đi ngủ
Trang 25inf infusum thuốc hãm
ol oleum dầu
p c post cibos sau khi ăn
pulver pulveratus tán thành bột
pulv pulvis thuốc bột
puri purificatus tinh khiết
q quaque mỗi
q i d quater in die ngày 4 lần
q s quantum satis lượng vừa đủ
Rp., R/ Recipe hãy lấy
Rep repete, repetatur làm lại, pha lại
si op sit si opus sit nếu cần
sicc Siccus, a, um khô
simpl simplex đơn giản
sir sirupus si rô
sol solutio dung dịch
sp species loài
spiri spiritus cồn, rượu
steril sterilisa! hãy tiệt khuẩn
supp suppositorium thuốc đạn
sta statim ngay tức khắc
tab tabulettae thuốc phiến
t i d ter in die ngày 3 lần
tinc., tct., t-ra tinctura cồn thuốc
troch trochiscus viên ngậm
Trang 26ung unguentum thuốc mỡ
us int usus internus dùng trong
us ext usus externus dùng ngoài
ut dict ut dictum như đã chỉ dẫn
v verte quay, đảo ngược
vitr vitrum chai , lọ
4 MỘT SỐ ĐƠN THUỐC KÊ BẰNG TIẾNG LA TINH
4.1 Rp
Acidi borici pulverati 10 g Zinci oxydi pulverati 10 g Talci puri 100 g
M f pulv D S ad us ext
Nghĩa tiếng Việt:
Hãy lấy:
Acid boric tán thành bột 10 g
Kẽm oxyd tán thành bột 10 g
Bột talc tinh khiết 100 g
Trộn, chế thành thuốc bột Đóng gói Ghi nhãn để dùng ngoài 4.2 Rp
Codeini phosphatis 0,015 g Natrii hydro carbonatis 0,030 g
M f pulv D t d N012 S.1 t i d
Nghĩa tiếng Việt:
Hãy lấy
Codein phosphat 0,015 g
Natri hydro carbonat 0,030 g
Trộn, chế thành thuốc bột Cấp phát những liều như thế, số 12 Cách dùng: uống 1 gói, ngày 3 lần
4.3 Rp
Iodi puri 0,06 g Kalii iodidi 0,60 g Phenobarbitali 1,20 g Natrii bromidi 3,00 g
Trang 27Masse pilularum quantum satis ut fiant pilulae N060 D S.1 pilula t i d Nghĩa tiếng Việt:
Hãy lấy
Iod tinh khiết 0,06 g Kali iodid 0,60 g Phenobarbital 1,20 g Natri bromid 3,00 g Bánh viên vừa đủ để chế thành viên tròn, số 60 Đóng gói
Cách dùng: uống 1 viên tròn, ngày 3 lần
4.4 Rp
Kalii iodidi 6 g Aquae destillatae 200 ml
M Da in vitro nigro S.18 ml t i d
Nghĩa tiếng Việt:
Hãy lấy
Kali iodid 6 g Nước cất 200 ml Trộn Đóng trong lọ màu sẫm Cách dùng: uống 18 ml, ngày 3 lần
4.5 Rp
Zinci sulfatis 0,05 g
Aq dest 20 ml
M D S pro oculo Nghĩa tiếng Việt:
Hãy lấy
Kẽm sulfat 0,05 g Nước cất 20 ml Trộn Đóng gói Cách dùng: để nhỏ mắt
4.6 Rp
Kalii bromidi Ammonii bromidi aa 4 g Natrii bromidi
Ap dest q.s 200 ml
M D S 15 ml t.i.d
Trang 28Nghĩa tiếng Việt:
Hãy lấy
Kali bromid Amoni bromid như nhau 4 g
Natri bromid Nước cất vừa đủ 200 ml Trộn Đóng gói Cách dùng: uống 15 ml ngày 3 lần
4.7 Rp
Zinci oxydi 5 g Vaselini puri 100 g
M f ung D S ad us ext
Nghĩa tiếng Việt:
Hãy lấy:
Kẽm oxyd 5 g Vaselin tinh khiết 100 g Trộn, chế thành thuốc mỡ Đóng gói Ghi nhãn: thuốc để dùng ngoài 4.8 Rp
Iodi puri 0,05 g Kalii iodidi 0,10 g
Aspirini 7,00 g Phenacetini 5,00 g Coffeini 1,00 g Codeini sulfatis 0,50 g
M f caps 30 S 1 vel 2 si op sit