1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng Eeg

116 643 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Eeg
Tác giả Bs Lê Văn Tuấn
Trường học Trường Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Y học
Thể loại bài giảng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Eeg

Trang 1

Bs Lê Văn Tuấn

Trang 2

MỤC TIÊU

Các sóng điện não bình thường

Montage điện não

• Cục bộ: vô căn và triệu chứng

• Toàn thể: vô căn và triệu chứng

Các bất thường không phải động kinh

• Các bất thường cục bộ

• Các bất thường toàn thể

Trang 3

(thường là giây).

Trang 4

MỘT SỐ KHÁI NiỆM

Biên độ: là biểu hiện mức độ mà một xung động điện được tạo ra

Trang 5

Sóng này xuất hiện ở

giai đoạn giấc ngủ 3

và 4.

Trang 10

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Điện thế phát sinh là do nguồn điện

Nguồn điện có thể mang điện dương hay âm

Trong các mô sinh học thì số lượng các

ion mang điện dương và âm tương đương nhau

Nguồn điện hai cực là nguồn khi lượng

điện dương và âm tách ra nhau trong

khoảng cách ngắn

Trang 12

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Lớp hai cực khi điện dương ở một bên và điện âm ở bên đối diện

Đối với các neuron thì nguồn điện là lớp

hai cực trên bề mặt màng tế bào Lớp hai cực này chịu trách nhiệm cho điện thế qua màng tế bào

Khi nghỉ thì điện thế neuron khoảng 70

mV với điện thế âm bên trong màng tế

bào

Trang 14

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Trang 15

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Hai ion chịu

trách nhiệm

gây ra điện thế

màng tế bào là

Na+ và K+

Trang 16

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Trang 17

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Điện thế hoạt động:

Là sự thay đổi rất nhanh của điện thế màng tế bào khi màng tế bào bị kích thích.

Trang 18

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Trang 19

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Kích thích ngưỡng và

điện thế ngưỡng.

Giai đoạn trơ: tuyệt

đối và tương đối.

Xung động: là vận

động của điện thế

hoạt động dọc theo tế

bào thần kinh

Trang 20

NGUỒN GỐC HOẠT ĐỘNG ĐIỆN TRONG NÃO

Trang 21

NGUỒN ĐIỆN NÃO

Trang 22

NGUỒN ĐIỆN NÃO

Trang 23

NGUỒN ĐIỆN NÃO

Trang 24

NGUỒN ĐIỆN NÃO

Dòng điện qua synapse:

Trang 25

VỊ TRÍ ĐẶT ĐIỆN CỰC ĐO EEG

CP1, CP2, CP3, CP4, CP5, CP6, CPz

Trung tâm-đỉnh

C1, C2, C3, C4, C5, C6, Cz Trung tâm

FC1, FC2, FC3, FC4, FC5, FC6 Trán-trung tâm

F1, F2, F3, F4, F5, F6, F7, F8, F9, F10, Fz

Tên điện cực

Vị trí

Trang 27

EEG MONTAGES

Referential potential: điện thế zero Vị trí đặt là: tai, mỏm chủm, cằm Nếu không ở vùng đầu: cổ sau, xương ức

Trang 28

EEG MONTAGES

Bipolar montage: điện cực sau của montage

trước sẽ thành điện cực trước của montage sau.

Trang 29

Negative phase reversal: điện thế âm cực đại tại vị trí

điện cực chứa các kênh giữa các phần bút ghi bị lệch.

Positive phase reversal: điện thế dương cực đại tại vị trí điện cực chứa các kênh giữa các phần bút ghi bị lệch.

Trang 30

EEG MONTAGES

Trang 31

EEG MONTAGES

Trang 32

EEG MONTAGES

Trang 33

EEG MONTAGES

Trang 34

NHIỄU (ARTIFACTS)

Trang 35

NHIỄU (ARTIFACTS)

Trang 36

NHIỄU (ARTIFACTS)

Trang 37

NHIỄU (ARTIFACTS)

Trang 38

NHIỄU (ARTIFACTS)

Trang 39

NHIỄU (ARTIFACTS)

Trang 40

NHIỄU (ARTIFACTS)

Trang 41

NHIỄU (ARTIFACTS)

Nhiễu do truyền tĩnh mạch

Trang 42

CÁC THỦ THUẬT HOẠT HÓA

Trang 43

CÁC THỦ THUẬT HOẠT HÓA

Trang 44

CÁC THỦ THUẬT HOẠT HÓA

Trang 45

EEG BÌNH THƯỜNG KHI THỨC

Gồm:

• Nhịp alpha

• Hoạt động beta

• Nhịp mu

Trang 46

EEG BÌNH THƯỜNG KHI THỨC

Nhịp alpha: là đặc điểm nổi bật nhất của điện não đồ trưởng thành bình thường Nhịp alpha bình thường có các đặc điểm sau:

Trang 47

EEG BÌNH THƯỜNG KHI THỨC

Hoạt động beta:

• Tần số: > 13 Hz, thường 18-25 Hz.

• Vị trí: thường trán-trung tâm.

• Hình dáng: có nhịp, tăng giảm và cân xứng.

• Biên độ: thường 5-20 mV.

• Phản ứng: thường tăng trong giai đoạn giấc ngủ I và II.

Trang 48

EEG BÌNH THƯỜNG KHI THỨC

Nhịp mu (rhythm en arceau or wicket

rhythm) :

• Tần số: 7-11 Hz.

• Vị trí: thường trung tâm-đỉnh.

• Hình dáng: dạng cung hay “m”, thường không cân xứng

và không đồng bộ hai bên, có thể chỉ ở một bên.

• Biên độ: thường thấp đến vừa.

• Phản ứng: giảm với vận động chi đối bên, có ý nghĩ vận động hay xúc giác Không phản ứng khi mở hay nhắm mắt.

Trang 49

EEG BÌNH THƯỜNG KHI THỨC

Nhịp mu:

Trang 50

CÁC BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Có vài sóng có hình dáng bất thường

nhưng không có ý nghĩa bệnh lý

Các sóng này gồm nhịp mu, biến thể tâm thần vận động, thoi, sóng lambda,

POSTS, sóng vertex và phức hợp K

Trang 51

• Là hình phối hợp hai sóng.

• Khởi đầu đột ngột ở một bên, kéo dài vài

Trang 52

CÁC BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Trang 53

CÁC BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Các sóng 14- và 6-Hz:

• Phức hợp này có hai tần số trộn lẫn nhau

và xuất hiện theo đợt (burst)

• Thường không có ý nghĩa lâm sàng

• Xảy ra ở trẻ nhỏ và thiếu niên mạnh khỏe Thấy tốt nhất ở các chuyển đạo đơn cực trong giấc ngủ

Trang 54

CÁC BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Các sóng 14- và 6-Hz:

Trang 56

CÁC BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Các sóng gai nhỏ của giấc ngủ [Small sharp spikes of

sleep (SSS)] hay BECTS:

• Còn được gọi là các sóng tạm thời lành tính dạng động kinh của giấc ngủ - benign epileptiform transients of sleep (BETS)

• ở một hay hai bên (thường không đồng bộ), đặc biêt là ở các vùng thái dương và trán

• Hiếm ở trẻ em, thường ở người lớn và người già

Trang 57

CÁC BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Các sóng gai nhỏ của giấc ngủ

Trang 59

CÁC BIẾN THỂ BÌNH THƯỜNG

Nhịp breach do

khuyết sọ

Trang 60

ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ

Giấc ngủ được chia làm hai loại lớn:

• Giấc ngủ không cử động mắt nhanh (NREM)

• Giấc ngủ cử động mắt nhanh (REM)

Dựa vào những thay đổi trên EEG giấc ngủ NREM được chia thành 4 giai đoạn: I, II, III và IV.

Giấc ngủ NREM chiếm khoảng 75-90% thời gian ngủ

(3-5% giai đoạn I, 50-60% GĐ II, và 10-20% GĐ III và IV) Giấc ngủ REM chiếm khoảng 10-25% thời gian ngủ.

Trang 61

ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ

Giấc ngủ NREM-giai đoạn I

Với đặc điểm là buồn ngủ (drowsiness) Có các tính chất sau:

Vận nhãn cuộn tròn chậm - Slow rolling eye movements (SREMs)

Giảm nhịp alpha

Hoạt động theta trung tâm hay trán trung tâm

Tăng hoạt động beta

Sóng nhọn dương vùng chẩm tạm thời của giấc ngủ - Positive occipital sharp transients of sleep (POSTS)

Trang 63

ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ

Giấc ngủ NREM-giai đoạn II:

Là giai đoạn giấc ngủ ưu thế trong giấc ngủ ban đêm bình thường.

EEG: thoi giấc ngủ và phức hợp K và các đặc điểm khác như giai đoạn I (ngoại trừ SERM)

Trang 65

ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ

Giấc ngủ NREM-giai đoạn III và IV:

Còn gọi là giai đoạn “giấc ngủ sóng chậm” hay “giấc ngủ delta”.

Giai đoạn này thường không có vận động, tuy nhiên có thể ghi nhận một số vận động vào cuối giai đoạn.

Trang 67

ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ

Trang 68

ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ

Giấc ngủ REM

Trang 69

ĐIỆN NÃO ĐỒ GiẤC NGỦ

Giấc ngủ REM

Trang 71

ĐIỆN NÃO ĐỒ BẤT THƯỜNG

Điện não đồ trong động kinh:

Động kinh cục bộ

Động kinh toàn thể

Điện não đồ trong các bệnh lý khác không phải động kinh:

Trang 72

ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG ĐỘNG KINH CỤC BỘ

Trang 73

ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG ĐỘNG KINH CỤC BỘ

Động kinh cục bộ vô căn:

Động kinh trẻ em lành tính với sóng gai trung tâm thái dương

• Sóng nhọn trung tâm thái dương lập lại

• Được hoạt hóa đáng kể ở giai đoạn NREM

• Có thể ở hai bên và độc lập.

• Sóng nhọn ngoài cơn cũng thường gặp ở trẻ

Trang 76

ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG ĐỘNG KINH CỤC BỘ

Động kinh cục bộ vô căn:

Động kinh trẻ em với các sóng kịch phát thùy chẩm:

• Sóng nhọn âm cực đại ở thùy chẩm

• Thường xảy ra từng đợt phức hợp gai sóng kéo dài và được hoạt hóa đáng kể khi nhắm mắt.

Trang 79

ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG ĐỘNG KINH CỤC BỘ

Động kinh cục bộ ẩn hay triệu chứng :

• Điện não có thể thấy sóng gai hay sóng nhọn khu trú.

• Có thể thấy các bất thường khu trú

Trang 81

ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG ĐỘNG KINH TOÀN THỂ

Động kinh toàn thể vô căn:

• EEG có thể thấy sóng gai, sóng nhọn, phức hợp gai-sóng, đa gai-sóng, loạn nhịp cao thế.

• 3 Hz: từ 2,5-4 Hz, đơn dạng, giữa các phức hợp thì sóng cơ bản bình thường.

• Phức hợp gai-sóng chậm hơn: <2,5 Hz, không đều, giữa các phức hợp có thể thấy các bất

Trang 84

ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG ĐỘNG KINH TOÀN THỂ

Trang 85

ĐIỆN NÃO ĐỒ TRONG ĐỘNG KINH TOÀN THỂ

Động kinh toàn thể triệu chứng:

• EEG ngoài các sóng động kinh toàn thể còn có thể gặp các bất thường lan rộng khác như sóng chậm.

• 3 Hz: từ 2,5-4 Hz, đơn dạng, giữa các phức hợp thì sóng cơ bản bình thường.

• Phức hợp gai-sóng chậm hơn: <2,5 Hz, không

Trang 98

CÁC BẤT THƯỜNG KHU TRÚ KHÔNG

PHẢI ĐỘNG KINH

Sóng chậm

Mất cân đối biên độ

Phóng điện dạng động kinh khu trú có chu

kỳ - periodic lateralized epileptiform

discharges (PLEDS)

Các bất thường khác: giảm photic driving, hiện tượng Bancaud (mất phản ứng nhịp bình thường một bên)

Trang 105

CÁC BẤT THƯỜNG TOÀN THỂ KHÔNG

Trang 106

CÁC BẤT THƯỜNG TOÀN THỂ KHÔNG

PHẢI ĐỘNG KINH

Các mức độ nặng của các sóng chậm

toàn thể:

• Các mẫu có chu kỳ (như

burst-suppresion), còn gọi là GLED (đồng bộ hai bán cầu) và bi-LED ( có chu kỳ ở hai bán cầu nhưng không đồng bộ)

• Sự ức chế nhịp cơ bản

• Bất hoạt của điện não đồ

Các bất thường toàn thể khác

Trang 111

CÁC BẤT THƯỜNG TOÀN THỂ KHÔNG

PHẢI ĐỘNG KINH

Các bất thường toàn thể khác:

• Hôn mê alpha

• Hôn mê beta

• Hôn mê thoi

• Các sóng ba pha: về lâm sàng thường

kèm bệnh não do gan

Ngày đăng: 23/10/2012, 10:24

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Hình dáng: có nhịp, tăng giảm và cân xứng. Hình dáng: có nhịp, tăng giảm và cân xứng. - Bài giảng Eeg
Hình d áng: có nhịp, tăng giảm và cân xứng. Hình dáng: có nhịp, tăng giảm và cân xứng (Trang 47)
• Hình dáng: dạng cung hay “m”, thường không cân xứng Hình dáng: dạng cung hay “m”, thường không cân xứng và không đồng bộ hai bên, có thể chỉ ở một bên. - Bài giảng Eeg
Hình d áng: dạng cung hay “m”, thường không cân xứng Hình dáng: dạng cung hay “m”, thường không cân xứng và không đồng bộ hai bên, có thể chỉ ở một bên (Trang 48)
Có vài sóng có hình dáng bất thườngCó vài sóng có hình dáng bất thường  - Bài giảng Eeg
v ài sóng có hình dáng bất thườngCó vài sóng có hình dáng bất thường (Trang 50)
• Là hình phối hợp hai sóng. Là hình phối hợp hai sóng. - Bài giảng Eeg
h ình phối hợp hai sóng. Là hình phối hợp hai sóng (Trang 51)
Các sóng hình răng cưa: loại hoạt động theta đặt biệt ở vùng trung tâm, hình như răng cưa và thường ở sát vùng  vận động mắt nhanh - Bài giảng Eeg
c sóng hình răng cưa: loại hoạt động theta đặt biệt ở vùng trung tâm, hình như răng cưa và thường ở sát vùng vận động mắt nhanh (Trang 67)
cao. Điển hình gặp trong cơn co thắt hay cơn mất trương - Bài giảng Eeg
cao. Điển hình gặp trong cơn co thắt hay cơn mất trương (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w