1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Bài giảng Bỏng Nhiễm trùng nông

39 713 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Bỏng Nhiễm Trùng Nông
Tác giả ThS. Trần Trung Dũng
Trường học Đại Học Y Dược
Chuyên ngành Ngoại Cơ Sở
Thể loại Bài Giảng
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 588,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1/trình bày nguyên nhân gây nên bòng 2/cách tính diện tích và độ sâu của bỏng 3/trình bày diễn biến lâm sàn của bỏng 4/cách điều trị và cấp cứu ban đâu cho người bị bỏng

Trang 1

đại c ơng về bỏng

ThS Trần Trung Dũng

Trang 4

Nội dung

• đại c ơng

–Bỏng là cấp cứu th ờng gặp

–80% là bỏng nông trên diện hẹp, điều trị đơn giản–20% là bỏng vừa rộng vừa sâu, cần điều trị tích cực nhất là trong 8 giờ đầu

• Nguyên nhân

–Do nhiệt: n ớc sôi, xăng Hay n ớc đá, nitơ

–Tia lửa điện, sét đánh

–Hóa chất: phospho, axit

–Phóng xạ

Trang 7

Diện tích bỏng ở trẻ em

Mới đẻ (%) 1 tuổi (%) 5 tuổi (%) 10 tuổi (%) 13 tuổi (%)

Trang 8

phân loại độ sâu của bỏng

biểu bỡ

trung bi

-Hạ

Trang 9

• Tổn th ơng lớp biểu bì

• Xuất hiện phỏng n ớc trên nền da đỏ

• Khỏi sau 10-14 ngày, không sẹo

• Gặp: bỏng n ớc sôi chỗ có quần áo

Trang 10

• Bỏng sâu

–Bỏng độ 3

• Phá hủy lớp tb đáy, lan tới trung bì

• Hay nhiễm khuẩn

Trang 11

• Bỏng trung gian:

–Giữa giới hạn bỏng nông – sâu

–Tổn th ơng một phần lớp tb đáy

–Có thể thành bỏng độ 2, hoặc thành bỏng sâu –Gặp: bỏng n ớc sôi, chỗ có quần áo

Trang 12

chẩn đoán độ sâu của bỏng

Trang 13

-Cặp rút lông ở vùng hoại tử bỏng: nếu

không đau, rút rễ là bỏng sâu

vòng vải của dụng cụ đo HA lên phía trên của vùng chi bị bỏng Bơm không khí đến 80-90 mmHg để 10 phút Nếu là bỏng nông màu sẽ tím dần Nếu là bỏng sâu sẽ không thay đổi màu sắc.( do tắc mạch)

Trang 14

Tiên l ợng

• Nguyên nhân: hóa chất nặng hơn nhiệt

• Diện tích và độ sâu của bỏng:

–Rộng>hẹp

–Sâu > nông

• Cơ địa: Trẻ em, già yếu tiên l ợng nặng

• vị trí:

–Đ ờng Hô hấp: rất nặng

–Vùng đầu mặt: rối loạn tuần hoàn, phù não–Vùng hậu môn, sinh dục: dễ nhiễm khuẩn–Bàn tay: sẹo co gây mất chức năng

Trang 15

Lâm sàng

• Giai đoạn đầu: sốc bỏng (48 giờ)

–Kêu la, vật vã, nôn  thờ ơ, vã mồ hôi trán –Mạch nhanh nhỏ, HA tụt

–Xn: máu cô đặc, dự trữ kiềm giảm, nhiễm toan, kali máu tăng, creatinin máu tăng

–Suy thận: Thiểu niệu  vô niệu

–Nêu không bồi phụ đủ khối l ợng tuần hoàn 

Tỷ lệ tử vong cao

Trang 16

• Giai đoạn nhiễm độc cấp tính (3-15 ngày)

–Là giai đoạn nguy hiểm nhất

–Kích thích, lơ mơ, hôn mê, Sốt cao 40-42 độ, thở nhanh nông, nôn, ỉa lỏng, chảy máu tiêu hóa

–HC giảm, rối loạn điện giải và toan hoá máu, ure, creatinin tăng cao, protein giảm

–Cắt lọc tổ chức hoại tử, bồi phụ khối l ợng tuần hoàn, cân bằng điện giải

Trang 17

• Giai đoạn nhiễm trùng

–VK: tụ cầu vàng, liên cầu tan huyết, trực khuẩn

mủ xanh, uốn ván.

–Có thể nhiễm trùng máu

–Vá da sớm, bù đủ khối l ợng tuần hoàn, máu

–Cấy dịch tìm VK và làm kháng sinh đồ

Trang 18

• Giai ®o¹n håi phôc hoÆc suy kiÖt

• ®iÒu trÞ tèt, báng nhÑ, v¸ da sím  håi

phôc dÇn

• ®iÒu trÞ kÐm, báng nÆng, bn suy kiÖt dÇn

Trang 19

sơ cứu

-Giảm đau: Morphin 1 Ctg, 12giờ tiêm 1 ống (ng

ời lớn); đông miên, an thần khác

-Bỏng nhẹ, chi trên: ngâm tay vào n ớc mát, n ớc

đa mỗi lần 20 phút, rồi rút tay, trong 2 giờ

-Bỏng nặng phải truyền dịch, nâng huyết áp

-Uống nhiều n ớc pha Bicarbonat Natri

-Đặt bn lên tấm vải sạch rồi chuyển đi

Những việc nên làm

Trang 20

nh÷ng viÖc kh«ng nªn lµm

• Kh«ng cëi quÇn ¸o mµ ph¶i c¾t bá

• Kh«ng ® îc b«i bÊt kú mét thø thuèc g×

• Kh«ng röa vÕt th ¬ng

Trang 21

tại cơ sở chuyên khoa

a.Phòng và chống sốc:

-Bù khối l ợng tuần hoàn đối với bỏng nặng: truyền dịch và máu

-Giảm đau và an thần.

Trang 22

• Dùng kháng sinh, SAT

• Cung cấp đủ calo: 3000-4000 calo/ngày.

Trang 24

Xin c¶m ¬n!

Trang 25

Test l îng gi¸

Trang 28

C©u hái 3

đặc điểm của bỏng độ 1 Đúng Sai

Là bỏng lớp sừng

Tại cho bỏng đỏ và rát

khỏi sau 2-3 ngày, không để lại sẹo

hay gặp trong bỏng nước sôi, chĩi có quần áo.

Trang 30

C©u hái 5

Đặc điểm của bỏng trung gian Đúng Sai

Giới hạn giữa bỏng nông và sâu

tổn thương hoàn toàn lớp tế bào đáy

tiến triển phụ thuộc điều trị

Thường do bỏng điện

Trang 33

C©u hái 8

• Trường hợp bỏng sâu,khi thử vùng cảm giác da bị hoại tử bỏng bằng cách dùng tăm bông , hãy khoanh tròn câu đúng nhất:

• a.Đau tăng lên

• b.Còn đau nhưng giảm

• c.Đau ít

• d.Không biết đau

Trang 34

C©u hái 9

Trường hợp bỏng nông, khi thực hiện nghiệm pháp tuần hoàn vùng bỏng, để 10 phút thấy:

a Chi sẽ nhợt trắng

b Chi chuyển sang màu đỏ rực

• c Chi chuyển sang màu tim dần

• d Màu sắc không thay đổi

Trang 35

C©u hái 10

Giai đoạn sốc bỏng Đúng Sai thường xảy ra trong 72h đầu

Sốc là do đau và giảm khối lượng tuần hoàn

Vô niệu ngay từ đầu

Mạch nhanh, HA tut

kali máu giảm

giai đoạn này ít nguy hiểm và dễ qua đi.

Điều trị cần giảm đau và bồi phụ tuần hoàn đủ.

Ở giai đoạn sốc bỏng :

Trang 36

C©u hái 11

Giai đoạn nhiễm độc cấp tính Đúng Sai thường xuất hiện từ tuần 2 trở đi

Sốt cao 39-40 độ

Hay bị viêm phổi, ỉa chảy.

kiềm hóa máu, rối loạn điện giải

giai đoạn này chỉ cần bồi phụ tuần hoàn, điện giải,

kháng sinh

đây là giai đoạn nguy hiểm nhất của bỏng

Ở giai đoạn nhiễm độc cấp tính:

Trang 37

C©u hái 12

giảm đau

Ngâm tay vào trong nước mát

Uống nhiều nước đường

Trang 38

• b.Truyền dịch dựa vào lượng dịch mất

• c.Thường truyền 1/10 trọng lượng cơ thể

• d.Căn cứ vào lượng nước tiểu 24 giờ

Trang 39

Xin c¶m on

Ngày đăng: 24/10/2012, 11:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w