- Có động cơ học tập đúng đắn vì tính thiết thực của bộ môn là một môn khoa học thực nghiệm ứng dụng trong thực tế.. - Học sinh nhận biết một số dấu hiệu cơ bản có thể quan sát, cảm nhận
Trang 1TRƯỜNG THCS SƠN CAO.
TỔ: TỰ NHIÊN
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN HỌC: VẬT LÝ 7
GV : Nguyễn Tấn Phương.
LỚP : 7A+7B+7C
Năm học: 2010-2011
Trang 2A - Phần chung
I Cơ sở xây dựng kế hoạch :
1 Cơ sở lí luận :
Kế hoạch bộ môn Vật lí 7 đợc xây dựng trên những căn cứ sau:
- Căn cứ vào hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 bậc THPT của BGD & ĐT
- Căn cứ vào quyết định của Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi về hớng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011
- Căn cứ vào hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 và hớng dẫn thực hiện chơng trình THCS năm học 2010 - 2011 của Sở GD & ĐT Quảng Ngãi, của Phòng GD & ĐT Sơn Hà
- Căn cứ vào kế hoạch năm học 2010 - 2011 của trờng và tổ KHTN trờng THCS Sơn Cao
- Căn cứ vào đặc điểm bộ môn Vật lí và chơng trình Vật Lí 7
- Căn cứ vào đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS khối 7
2 Cơ sở thực tiễn :
a.Về học sinh :
*Thuận lợi:
- Học sinh hứng thú học tập vì đặc thù của bộ môn có nôi dung sát với thực tế đời sống và
dụng cụ thí nghiệm phong phú Một số em có khả năng học tập bộ môn khá tốt
- Có động cơ học tập đúng đắn vì tính thiết thực của bộ môn là một môn khoa học thực nghiệm ứng dụng trong thực tế
- Học sinh trong trờng có truyền thống nổ lực trong học tập và đợc phụ huynh quan tâm
- Các em đợc trang bị SGK, vở ghi, đồ dùng học tập
* Khó khăn:
- HS cha thực sự chú ý tới bộ môn một cách nghiêm túc nh cha vận dụng làm thí nghiệm ở nhà
- Vì hầu hết các em sinh ra trong gia đình nông nghiệp nên thời gian học tập còn hạn chế
- Các em có ít sách tham khảo, Thậm chí một số em không có SGK
- Chất lợng của HS khối 6 ở năm học 2009 - 2010 không cao
b Về giáo viên:
- GV giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo
- Đổi mới phơng pháp dạy học theo chơng trình sgk mới
- GV nắm vững đợc phơng châm giảng dạy theo phơng pháp mới
-Nhiệt huyết với nghề giáo
c Về cơ sở vật chất:
- Thiết bị và đồ dùng dạy học thiếu nhiều, hầu nh không có
- Cha có phòng bộ môn vật lý
- Th viện trờng có SGK, SGV và có sách tham khảo nhng không nhiều
*Lu ý: Vì điều kiện nhà trờng cha có dụng cụ thí nghiệm và GV cũng cha biết đến khi nào có dụng cụ thí nghiệm, kế hoạch thì đợc lập cho cả năm học, nên chắc chắn trong quá trình giảng dạy sẽ thiếu sự đòng bộ ở dụng cụ thí nghiệm của mỗi tiết dạy do vậy kính mong quí cấp lảnh
đạo xem xét, tạo điều kiện để GV thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn
d Các yếu tố liên quan khác :
Trang 3- Trong quá trình dạy - học bộ môn, luôn nhận đợc sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD & ĐT Sơn
Hà, của BGH, của Tổ chuyên môn trờng THCS Sơn Cao
- Nhận đợc sự quan tâm lớn của địa phơng và của hội cha mẹ học sinh
- Nhà trờng có truyền thống dạy tốt, học tốt
II - Yêu cầu của bộ môn:
Chơng trình môn Vật lí 7 : 1tiết/ tuần, tổng số: 35 tiết
1 Về kiến thức:
- Học sinh phải lĩnh hội các khái niệm vật lý cơ sở để có thể mô tả đúng các hiện tợng và quá trình vật lý cần nghiên cứu
- Học sinh nhận biết một số dấu hiệu cơ bản có thể quan sát, cảm nhận đợc từ các khái niệm
- Chú trọng việc xây dựng kiến thức xuất phát từ hiểu biết những kinh nghiệm đã có của học sinh rồi sửa đổi, bổ sung, phát triển thành kiến thức khoa học tránh đa ra ngay từ đầu những khái niệm trừu tợng xa lạ, diễn đạt bằng những câu khó hiểu
- Học sinh đợc thực hiện những quan sát, các thí nghiệm,những động tác làm biến đổi các
điều kiện hoàn cảnh trong đó diễn ra hiện tợng để kết luận vấn đề Đó là cơ sở để dẫn dắt hình thành quan điểm coi thực tiễn khách quan là tiêu chuẩn của chân lí khoa học
- Học sinh tập đa ra “dự đoán” và đợc GV hớng dẫn làm thí nghiệm để kiểm tra tính đúng
đắn của đự đoán
- Học sinh đợc thực hiện một số phơng pháp suy luận khác nh phơng pháp tơng tự, phơng pháp tìm nguyên nhân của hiện tợng,nhằm rèn luyện cho học sinh thói quen mỗi khi rút ra một kết luận không thể dựa vào cảm tính mà phải có căn cứ thực tế và biết cách suy luận chặt chẽ
2.Về kỹ năng và khả năng :
- Về kỹ năng quan sát: học sinh biết quan sát có mục đích, có kế hoạch, đôi khi phải trao đổi trong nhóm về mục đích và kế hoạch quan sát rồi mới thực hiện quan sát
- Về kỹ năng thu nhập và xử lí thông tin từ quan sát thí nghiệm ghi chép các thông tin thu đ-ợc,xử lí theo phơng pháp xác định để đi đến kết luận ,chú trọng phơng pháp suy luận quy nạp, suy luận lôgíc
- Chú trọng phơng pháp ngôn ngữ vật lí ở học sinh qua việc trình bày các kết quả quan sát, nghiên cứu, thảo luận ở nhóm
3.Về tình cảm thái độ:
- Học sinh trung thực tỉ mỉ, cẩn thận khi làm việc cá nhân
- Học sinh mạnh dạn nêu ý kiến của mình, không dựa vào bạn
- Có tinh thần cộng tác, phối hợp với bạn bè
III Biện pháp nâng cao chất l ợng:
1.Với thầy giáo:
- Nghiên cứu kỹ bài soạn, SGV, SGK, chuẩn bị tốt các thí nghiệm trớc khi dạy
- Thực hiện tốt quy chế chuyên môn
- Tích cực thờng xuyên đổi mới phơng pháp dạy học, tham dự họp nhóm, tổ chuyên môn của trờng, cụm , huyện đầy đủ
- Hớng dẫn học sinh sử dụng tốt sách giáo khoa ở trên lớp cũng nh ở nhà
- Khắc phục khó khăn, tận dụng cơ sở vật chất hiện có
Trang 4- Điều khiển tốt hoạt động nhóm và thí nghiệm đồng loạt cho học sinh.
- Kết hợp tốt giữa các phơng pháp dạy học
- Phân công học sinh thu dọn dụng cụ thí nghiệm
- Kiểm tra bài cũ học sinh thờng xuyên, kiểm tra 15 phút, viết theo kế hoạch
2.Với học sinh:
-Thực hiện tốt nội qui học sinh mà nhà trờng đã đề ra
- Có đủ SGK và SBT cùng vở bài tập riêng
- Chú ý nghe giảng xây dựng bài, trả lời câu hỏi và làm thí nghiệm
- Chuẩn bị dụng cụ thực hành theo sự hớng dẫn của giáo viên
-Thu thập thông tin và xử lí tốt thông tin đó
-Tích cực quan sát các hiện tợng tự nhiên
- Lắng nghe ý kiến của bạn, so sánh với mình để có kết luận đúng
IV. Chỉ tiêu phấn đấu :
Chất lợng đại trà đạt 90% HS có điểm TB môn xếp loại TB trở lên
Phát hiện và bồi dỡng từ xa đợc 6 em HS có năng khiếu chuẩn bị cho đội tuyển hS giỏi môn Vật lí
VI Biện pháp thực hiện:
-Thực hiện theo đúng phân phối chơng trình bộ môn của bộ GD - ĐT mới nhất
-HS có đầy đủ thiết bị học tập nh : SGK, SBT và tài liệu tham khảo
-Thực hiện phơng pháp đặc thù của bộ môn: phơng pháp thực nghiệm
- Phân phối hợp lý các phơng pháp để phù hợp từng bài, từng đối tợng
-Tăng cờng học tập theo nhóm hs, có phiếu học tập phù hợp từng bài dạy
-Tăng cờng kiểm tra đánh giá để lấy thông tin ngợc từ đó có biện pháp điều chỉnh phù hợp
Trang 5B Kế Hoạch cụ thể từng ch ơng
Tên chơng
Chuẩn bị
Thực hành Bổ
I
Quang
học
10 tiết
(T1-T10)
1.Nêu đựợc một số thí dụ về nguồn
sáng
- Phát biểu đợc định luật về truyền
thẳng ánh sáng
- Nhận biết đợc các loại chùm sáng :
hội tụ , phân kì, song song.
- Vận dụng đợc định luật về sự truyền
thẳng của ánh sáng để giải thích một
số hiện tợng đơn giản (ngắm đờng
thẳng, sự tạo thành bóng đen, bóng tối,
bóng mờ(bóng nửa tối), nhật thực,
nguyệt thực).
2 Phát biểu đợc định phản xạ ánh
sáng.
- Nêu đợc các đặc điểm ảnh tạo bởi
g-ơng phẳng.
- Vận dụng định luật phản xạ ánh sáng
để giải thích một số hiện tợng quang
học đơn giản và vẽ ảnh tạo bởi gơng
phẳng.
3 Biết sơ bộ về đặc điểm của ảnh tạo
bởi gơng cầu lồi, lõm.
- Nêu đợc thí dụ về việc sử dụng gơng
cầu lồi, lõm trong đời sống.
- Hộp kín, bóng đèn, pin, dây nối, công tắc.
- ống trụ thẳng, ống trụ cong,màn chắn.
- Bóng điện, hình vẽ nhật thực, nguyệt thực.
- Tấm kính màu trong suốt, 2 viên phấn.
-Gơng phẳng, gơng cầu lồi, gơng cầu lõm
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Đề kiểm tra 15phút, 1tiết.
- Bóng đèn, dây dẫn.
- pin, viên phấn.
- Báo cáo thí nghiệm.
- Chuẩn bị làm các bài kiểm tra15 phút, 1 tiết
Tiết6 Thực hành (Lấy
điểm HS2) Tiết8
KT 15 ’
Tiết10
KT 45’
II
âm học
8 tiết
(T11-1.Biết nguồn âm là các vật dao động,
nêu đợc thí dụ về nguồn âm.
2 Biết 2 đặc điểm của âm là độ cao và
độ to.
3 Biết âm truyền đợc trong môi trờng
rắn, lỏng, khí, chân không không
- Dây cao su, thìa, cốc thuỷ tinh.
- Con lắc đơn, giá thí nghiệm,
- Cái trống, dùi
- Thìa, cốc thuỷ tinh, dây cao su
- Cái trống, dùi.
- Chuẩn bị
Trang 6T18) truyền đợc âm.
- Nêu đợc thí dụ chứng tỏ âm truyền
đợc trong chất lỏng, rắn, khí.
4 Biết âm gặp 1 vật chắn sẽ bị phản
xạ trở lại Biết khi nào có tiếng vang
- Nêu đợc một số ứng dụng của âm
phản xạ.
5 Biết đợc một số biện pháp thông
dụng để chống ô nhiễm tiếng ồn.
- Kể tên đợc một số vật liệu cách âm
thờng dùng.
gỗ.
- Bình to đựng nớc, bình nhỏ
có lắp đậy.
- Bảng phụ, phiếu học tập.
- Các đề kiểm tra học kỳ I.
làm bài kiểm tra học kỳ I.
- Báo cáo thực hành.
Tiết18 KT HK1
III
Điện
học
17 tiết
(T19-T35)
1 Nhận biết nhiều vật nhiễm điện khi
cọ xát.
- Giải thích đợc một hiện tợng nhiễm
điện do cọ xát trong thực tế.
- Biết đợc 2 loại điện tích âm, dơng;
điện tích cùng dấu đẩy nhau, trái dấu
hút nhau.
- Nêu đợc cấu tạo nguyên tử.
2 Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng điện.
- Biết muốn tạo ra dòng điện phải có
các nguồn điện.
- Mắc đợc một mạch kín gồm: pin,
bóng đèn, dây nối và công tắc.
- Vẽ đợc sơ đồ mạch điện đơn giản.
- Biết cách kiểm tra một mạch hở và
khắc phục.
3 Phân biệt đợc vật liện cách điện và
dẫn điện.
- Kể tên một số vật liện dẫn điện và
vật liệu cách điện thông dụng.
- Nêu đợc dòng điện trong kim loại là
dòng chuyển dời có hớng của các
electron.
4 Biết dòng điện có 5 tác dụng chính:
Tác dụng nhiệt, tác dụng hoá học, tác
dụng từ, tác dụng quang học và tác
dụng sinh lí Nêu đợc biểu hiện của
các tác dụng đó ( làm nóng dây dẫn,
phân tích một chất, làm quay kim nam
- Mảnh ni lông, bút chì
gỗ, thớc nhựa, thanh thuỷ tinh
- đèn Pin, công tắc, dây dẫn.
- Bóng đèn, phích cắm.
- Nam châm, chuông điện,
ắc qui.
- Biến trở,
đồng hồ đa năng, ampe kế, vôn kế.
- Bảng phụ, phiếu học tập
- Đề kiểm tra
15 phút , 1 tiết.
- Đề kiểm tra cuối kỳ.
- Mảnh ni lông, bút chì, thớc nhựa, pin,
đèn pin, nam châm
- Báo cáo thí nghiệm, thực hành
- Chuẩn bị làm các bài kiểm tra 15’, 1 tiết
và bài kiểm tra cuối kỳ.
Tiết23
KT 15 ’
Tiết 27
KT 45 ’
Tiết31 Thực hành
T32 Thực hành (Lấy
điểm HS2)
Tiết35 KTHKI II
Trang 7châm, làm sáng đèn ống, gây ra sự co
cơ).
5 Nhận biết đợc cờng độ dòng điện
thông qua tác dụng mạnh, yếu của nó.
- Biết cách sử dụng Ampe kế để đo
c-ờng độ dòng điện.
6 Biết giữa 2 cực của một nguồn điện
hoặc giữa 2 đầu của vật dẫn điện đang
có dòng điện chạy qua thì có một hiệu
điện thế, hiệu điện thế này có thể đo
đ-ợc bằng một vôn kế; nhờ có hiệu điện
thế này thì mới có dòng điện.
- Biết cách sử dụng vôn kế để đo hiệu
điện thế.
7 Phân biệt đợc mạch điện mắc nối
tiếp và mắc song song.
- Biết mắc nối tiếp 2 bóng đèn, mắc
song song 2 bóng đèn trong 1 mạch
điện
- Phát hiện đợc bằng thực hành quy
luật về hiệu điện thế trong mạch mắc
nối tiếp và qui luật về cờng độ dòng
điện trong mạch mắc song song (trong
trờng hợp có 2 điện trở hoặc2 bóng
đèn).
8 Tuân thủ các qui tắc an toàn khi sử
dụng điện.
- Dụng cụ và tranh vẽ về các tác dụng của dòng điện.
- Am pe kế, nguồn điện 1 chiều.
- Vôn kế, các dụng cụ điện
có trong mạch.
- Mô đun mạch điện.
C.KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY BỘ MễN
Mụn Vật lý Lớp 7.
1 Mụn học: Vật lớ
2 Năm học: 2010 - 2011
3 Họ và tờn giỏo viờn: Nguyễn Tấn Phương
Điện thoại: 0977236045
4 Địa điểm Văn phũng Tổ bộ mụn
Trang 8Lịch sinh hoạt Tổ: 2 lần / tháng Phân công trực Tổ:
5 Các chuẩn của môn học:
1 Sự truyền
thẳng ánh sáng
a) Điều kiện
nhìn thấy một
vật
b) Nguồn sáng
Vật sáng
c) Sự truyền
thẳng ánh sáng
d)Tia sáng
- Nhận biết được rằng, ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta
- Nêu được ví dụ về nguồn sáng và vật sáng
- Phát biểu được định luật truyền thẳng của ánh sáng
- Nhận biết được ba loại chùm sáng: song song, hội
tụ và phân kì
- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
- Giải thích được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực
2 Phản xạ ánh
sáng
a) Hiện tượng
phản xạ ánh sáng
b) Định luật
phản xạ ánh sáng
c) Gương phẳng
d) Ảnh tạo bởi
gương phẳng
- Nêu được ví dụ về hiện
tượng phản xạ ánh sáng
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
- Nhận biết được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến đối với sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
- Nêu được những đặc điểm chung về ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng: đó là ảnh ảo,
có kích thước bằng vật, khoảng cách từ gương đến vật
và ảnh bằng nhau
- Biểu diễn được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ, pháp tuyến trong sự phản xạ ánh sáng bởi gương phẳng
- Vẽ được tia phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng
- Dựng được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
3 Gương cầu
a) Gương cầu
lồi
b) Gương cầu lõm
- Nêu được những đặc điểm của ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm và tạo bởi gương cầu lồi
- Nêu được ứng dụng chính của gương cầu lồi là tạo ra vùng nhìn thấy rộng và ứng dụng chính của gương cầu lõm là biến đổi một chùm tia tới song song thành chùm tia phản xạ tập trung vào một điểm, hoặc có thể biến đổi chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
4 Nguồn âm - Nhận biết được một số
nguồn âm thường gặp - Chỉ ra được vật dao động trong một sốnguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm
Trang 9- Nêu được nguồn âm là một vật dao động
thoa
5 Độ cao, độ to
của âm
- Nhận biết được âm cao (bổng) có tần số lớn, âm thấp (trầm) có tần số nhỏ
Nêu được ví dụ
- Nhận biết được âm to có biên độ dao động lớn, âm nhỏ có biên độ dao động nhỏ Nêu được ví dụ
6 Môi trường
truyền âm
- Nêu được âm truyền trong các chất rắn, lỏng, khí và không truyền trong chân không
- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc độ truyền âm khác nhau
7 Phản xạ âm.
Tiếng vang
- Nêu được tiếng vang là biểu hiện của âm phản xạ
- Nhận biết được những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ
âm tốt và những vật mềm, xốp,
có bề mặt gồ ghề phản xạ âm kém.
- Kể được ứng dụng liên quan tới sự phản xạ âm
- Giải thích được trường hợp nghe thấy tiếng vang là do tai nghe được âm phản
xạ tách biệt hẳn với âm phát ra trực tiếp
từ nguồn
8 Chống ô
nhiễm do tiếng
ồn
- Nêu được một số ví dụ về
ô nhiễm do tiếng ồn
- Kể tên được một số vật liệu cách âm thường dùng
để chống ô nhiễm do tiếng ồn
- Đề ra được một số biện pháp chống ô nhiễm do tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể
- Kể được tên một số vật liệu cách âm thường dùng để chống ô nhiễm do tiếng ồn.
6.Yêu cầu về thái độ:
- Có thái độ nghiêm túc chăm chỉ, dần dần có hứng thú học vật lí, yêu thích tìm tòi khoa học, trân trọng đối với những đóng góp của vật lí học cho sự tiến bộ của xã hội và đối với công lao của cac nhà khoa học.
- Có thái độ khách quan trung thực, có tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác và có tinh thần hợp tác trong việc quan sát, thu thập thông tin và trong thực hành thí nghiệm.
- Có ý thức vân dụng hiểu biếtvật lí vào các hoạt động gia đình, cộng đồng và nhà trường.
7 Mục tiêu chi tiết:
M
MỤC TIÊU CHI TIẾT
Trang 10ục tiêu
Nội dung
Chương I:
QUANG
HỌC
Bài 1- Tiết 1
Nhận biết
ánh sáng,
nguồn sáng,
vật sáng
-Chúng ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt
Ta nhìn thấy một vật, khi có ánh sáng từ vật
đó truyền vào mắt ta
-Nguồn sáng là những vật tự nó phát ra ánh sáng: Mặt trời, ngọn lửa, đèn điện, laze
Vật sáng gồm nguồn sáng và những vật hắt lại ánh sáng chiếu vào nó: Mặt Trăng, các hành tinh, các đồ vật
Bài 2- Tiết 2
Sự truyền
ánh sáng
-Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền theo đường thẳng
- Biểu diễn đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng một đường thẳng có mũi tên chỉ hướng
- Chùm sáng song song gồm các tia sáng không giao nhau trên đường truyền của chúng
- Chùm sáng hội tụ gồm các tia sáng gặp nhau trên đường truyền của chúng