1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)

49 154 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giảng Dạy Vật Lý 9
Tác giả Nguyễn Tấn Phương
Trường học Trường THCS Sơn Cao
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Kế hoạch giảng dạy
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố Sơn Hà
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều.. - Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiề

Trang 1

PHÒNG GD & ĐT HUYỆN SƠN HÀ TRƯỜNG THCS SƠN CAO

TỔ: TỰ NHIÊN

  

-GV: Nguyễn Tấn Phương Môn: Vật Lý

Năm học: 2010 – 2011

Trang 2

Kế hoạch giảng dạy vật lý 9.

A - Phần chung

I Cơ sở xây dựng kế hoạch :

1 Cơ sở lí luận :

Kế hoạch bộ môn Vật lí 9 đợc xây dựng trên những căn cứ sau:

- Căn cứ vào hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 bậc THPT của BGD & ĐT.

- Căn cứ vào quyết định của Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Ngãi về hớng dẫn nhiệm vụ năm học 2010-2011.

- Căn cứ vào hớng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2010 - 2011 và hớng dẫn thực hiện chơng trình THCS năm học 2010 - 2011 của Sở GD & ĐT Quảng Ngãi, của Phòng GD & ĐT Sơn Hà.

- Căn cứ vào kế hoạch năm học 2010 - 2011 của trờng và tổ KHTN trờng THCS Sơn Cao.

- Học sinh hứng thú học tập vì đặc thù của bộ môn có nội dung sát với thực tế đời sống và dụng

cụ thí nghiệm phong phú Một số em có khả năng học tập bộ môn khá tốt.

- Có động cơ học tập đúng đắn vì tính thiết thực của bộ môn là một môn khoa học thực nghiệm,m ứng dụng thực tế cuộc sống thờng ngày.

- Học sinh trong trờng có sự cố gắng nổ lực phấn đấu trong học tập và đợc phụ huynh quan tâm

- Các em có tơng đối đầy đủ SGK, vở ghi, đồ dùng học tập thiết yếu.

* Khó khăn:

-Với HS đây là bộ môn khoa học tự nhiên nên với kiến thức kinh nghiệm, cuộc sống còn nghèo nàn, môn học trở nên khó với học sinh, đặc biệt là đối với HS miền núi chúng ta còn chậm trong lĩnh hội kiến thức

- HS cha thực sự chú ý tới bộ môn một cách nghiêm túc nh cha vận dụng làm thí nghiệm ở nhà

- Vì hầu hết các em sinh ra trong gia đình nông nghiệp nên thời gian học tập còn hạn chế, phải phụ giúp gia đình.

- Các em có ít sách tham khảo, SGK vẫn còn thiếu.

- Chất lợng của HS khối 8 năm học 2009 - 2010 không cao.

b Về giáo viên:

- GV giảng dạy đúng chuyên môn đào tạo.

- Đổi mới phơng pháp dạy học theo chơng trình sgk mới

- GV nắm vững đợc phơng châm giảng dạy theo phơng pháp mới.

-Nhiệt huyết với nghề giáo.

c Về cơ sở vật chất:

- Thiết bị và đồ dùng dạy học thiếu nhiều, hầu nh không có.

- Cha có phòng bộ môn vật lý.

- Th viện trờng có SGK, SGV và có sách tham khảo nhng không nhiều.

*Lu ý: Vì điều kiện nhà trờng cha có dụng cụ thí nghiệm và GV cũng cha biết đến khi nào có dụng cụ thí nghiệm, kế hoạch thì đợc lập cho cả năm học, nên chắc chắn trong quá trình giảng

Trang 3

dạy sẽ thiếu sự đòng bộ ở dụng cụ thí nghiệm của mỗi tiết dạy do vậy kính mong quí cấp lảnh

đạo xem xét, tạo điều kiện để GV thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn.

d Các yếu tố liên quan khác :

- Trong quá trình dạy- học bộ môn, luôn nhận đợc sự chỉ đạo sát sao của Phòng GD & ĐT Sơn

Hà, của BGH, của Tổ chuyên môn trờng THCS Sơn Cao.

- Nhận đợc sự quan tâm của địa phơng và của hội cha mẹ học sinh.

- Nhà trờng có truyền thống dạy tốt, học tốt.

II- Nhiệm vụ nghiên cứu bộ môn.

- Cung cấp kiến thức vật lý cơ sở cho học sinh lớp 9 cuối cấpTHCS để hoàn thiện bộ môn theo

đúng yêu cầu để học nối tiếp bậc học cao hơn hoặc tham gia lao động sản xuất

- Kiến thức giảng dạy gắn với thực tế lao động sản xuất phù hợp với trình độ hiện đại thực tế.

- Giáo dục t duy khoa học kỹ thuật theo đặc thù bộ môn.

- Nắm đợc một số khái niệm vật lý cơ bản: Cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, công, công suất

- Nắm đợc các phép đo: Cờng độ dòng điện, hiệu điện thế, điện trở

- Rèn luyện kỹ năng làm bài tập định tính ,định lợng qua các công thc cơ bản.

- Các qui tắc vật lý: Cái đinh ốc, bàn tay trái, hiện tợng cảm ứng điện từ.

- Rèn luyện học sinh tự học, làm quen nghiên cứu bộ môn: quan sát hiện tợng, dự đoán, làm thí nghiệm kết luận

- Rèn luyện kỹ năng làm thí nghiệm xây dựng kế hoạch kỹ năng phân tích hiện tợng, số liệu từ thí nghiệm.

-Lồng ghép các nội dung tiết kiệm năng lợng, bảo vệ môi trờng theo đặc điểm môn vật lý.

III Chỉ tiêu phấn đấu:

Chất lợng đại trà đạt 90% HS có điểm TB môn xếp loại TB trở lên.

Có 4 em trong 6 em giỏi đợc chọn vào đội tuyển thi HS trờng ; Trong đó có 2 em đạt giải.

IV Biện pháp thực hiện.

Trang 4

- Thực hiện theo phân phối chơng trình của bộ môn.

- Thực hiện phơng pháp đặc thù của bộ môn: Từ quan sát hiện tợng, làm thí nghiệm đến kết luận.

- Học sinh nhận thức, có động cơ đúng đắn khi học môn này.

- Chuẩn bị tốt tiết học đặc biệt tiết học có TN.

- Bồi dỡng sát đối tợng học sinh để phát huy năng lực, năng khiếu.

Trang 5

B Kế hoạch cụ thể từng chơng

Tên chơng

điện chạy qua dây dẫn có

mối quan hệ nh thế nào với

hiệu điện thế đặt vào hai đầu

dây dẫn đó

- Điện trở là gì? Điện trở phụ

thuộc vào chiều dài và tiết

diện của dây dẫn? Căn cứ

vào đâu để biết chính xác

chất này dẫn điện tốt hơn

chất kia?

- Công suất của một dụng cụ

điện hoặc của một mạch điện

đợc tính bằng công thức nào?

- Điện năng tiêu thụ của một

thiết bị điện phụ thuộc vào

- Pin, ắc qui, khoá

điện (bảng phụ)

- Đồng hồ đo điện đa năng (bẳng phụ)

- Các dây dẫn cùng chất liệu, tiết diện, khác chiều dài

- Các dây dẫn cùng chất liệu, chiều dài, khác tiết diện

- Các dây dẫn cùng tiết diện, chiều dài, khác chất liệu

- Các loại biến trở (h.vẽ)

- Điện trở trong kỹ thuật có các vạch màu khác nhau

- Một số dụng cụ điện

có công suất khác nhau

-Chuẩn bị đầy đủ tài liệu học tập

-Ôn tập lại phần

điện lớp 7

- Báo cáo thực hành bài 3

- Một số loại dây dẫn có chiều dài, tiết diện,chất liệu khác nhau

- Tìm hiểu cấu tạo

và hoạt động của các loại biến trở

- Cách đọc điện trở trong kỹ thuật theo vạch màu

Tiết3 Thực hành (Lấy điểm HS1) Tiết6

KT 15'

Tiết15 Thực hành (HS2)

Tiết18 Thực hành (HS1) Tiết21

- Trong điều kiện nào thì

xuất hiện dòng điện cảm ứng

- Máy phát điện xoay chiều

có cấu tạo và hoạt động ntn?

- Vì sao ở hai đầu đờng dây

tải điện phải đặt máy biến

- Nguồn điện, biến trở khoá

- Mạt sắt, ống dây, nam châm điện

- Loa điện, rơ le điện

từ

- Khung dây , động cơ điện, đinamô, đèn LED, mô hình máy phát điện

- Vôn kế, ampe kế xoay chiều

- Máy biến thế loại nhỏ

- Tìm hiểu về la bàn

- Tập quan sát từ phổ và vẽ đờng sức từ

- Tìm hiểu qui tắc nắm tay phải

- Tìm hiểu sự khác nhau giữa sắt

Tiết30 Thực hành (HS1)

Tiết36

KT HKI

Tiết41 Thực hành (HS1)

- Hiện tợng khúc xạ ánh sáng

là gì? - Tấm kính, chậu nớc, đèn la de - Tìm hiểu về hiện tợng khúc xạ ánh

Trang 6

- Giá thí nghiệm quang học

- Tập vẽ ảnh của vật tạo bởi thấu kính hội tụ, phân

kỳ Quan sát và tìm hiểu về máy ảnh

và cấu tạo của mắt, của kính cận, kính lão

Tiết50

KT 45’ Tiết51 Thực hành (HS2)

Tiết62 Thực hành (HS1)

trong giữ gìn và bảo vệ môi

trờng, sử dụng tiết kiệm năng

lợng

- Tranh vẽ H59.1 –SGK

- Bộ dụng cụ minh hoạ sự chuyển hoá

giữa thế năng và động năng

- Tranh ảnh về một

số nhà máy điện : Nhiệt điện, thuỷ điện,

điện dùng sức gió,

điện mặt trời, điện hạt nhân

- Tìm hiểu sự chuyển hoá năng lợng trong tự nhiên và trong đời sống hàng ngày

- Su tầm tranh ảnh

về các nhà máy

điện

- Tìm hiểu cách sử dụng tiết kiệm

Trang 7

3 Họ và tên giáo viên

Nguyễn Tấn Phương Điện thoại:0977236045

4 Địa điểm Văn phòng Tổ bộ môn

Điện thoại: E-mail:

- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

- Nhận biết được các loại biến trở

- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần

- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với vật liệu làm dây dẫn

- Vận dụng được định luật Ôm và công thức

R = l

S

ρ để giải bài toán về mạch điện

sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở

- Viết được các công thức tính công suất điện

và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

- Nêu được một số dấu hiệu chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng

- Vận dụng được định luật Jun –

Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn

Trang 8

lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động cơ điện hoạt động.

- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ

- Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì

giản có liên quan

- Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để sử dụng an toàn điện và sử dụng tiết kiệm điện năng

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn

- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ

- Mô tả được cấu tạo của nam châm điện và nêu được lõi sắt có vai trò làm tăng tác dụng từ

- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

- Nêu được một số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này

- Phát biểu được quy tắc bàn tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của động cơ điện một chiều

từ cực của một nam châm khác

- Biết sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí

- Giải thích được hoạt động của nam châm điện

- Biết dùng nam châm thử để phát hiện

sự tồn tại của từ trường

- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây

có dòng điện chạy qua

- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải

để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và về mặt chuyển hoá năng lượng) của động cơ điện một chiều

- Mô tả được thí nghiệm hoặc nêu được ví dụ

về hiện tượng cảm ứng điện từ

- Nêu được dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có

sự biến thiên của số đường sức từ xuyên qua tiết diện của cuộn dây dẫn kín

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay

- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng

- Nêu được dấu hiệu chính phân biệt dòng điện

Kĩ năng

- Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng

- Phát hiện được dòng điện là dòng điện một chiều hay xoay chiều dựa trên tác dụng từ của chúng

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay

- Giải thích được vì sao có sự hao phí điện năng trên dây tải điện

Trang 9

xoay chiều với dòng điện một chiều và các tác dụng của dòng điện xoay chiều.

- Nhận biệt được ampe kế và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

- Nêu được các số chỉ của ampe kế và vôn kế xoay chiều cho biết giá trị hiệu dụng của cường

độ hoặc của điện áp xoay chiều

- Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây

- Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến

áp

- Nêu được điện áp hiệu dụng giữa hai đầu các cuộn dây của máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn và nêu được một số ứng dụng của máy biến áp

- Mắc được máy biến áp vào mạch điện

để sử dụng đúng theo yêu cầu

- Nghiệm lại được công thức 1 1

2 2

U = nbằng thí nghiệm

- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của máy biến áp và vận dụng được công thức 1 1

- Chỉ ra được tia khúc xạ và tia phản xạ, góc khúc xạ và góc phản xạ

- Nhận biết được thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

- Mô tả được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

Nêu được tiêu điểm (chính), tiêu cự của thấu kính là gì

- Nêu được các đặc điểm về ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

- Nêu được máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim

- Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới

- Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh

- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau

- Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa

- Nêu được kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu

- Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì

- Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì bằng cách sử dụng các tia đặc biệt

- Xác định được tiêu cự của thấu kính

Trang 10

- Nêu được chùm ánh sáng trắng có chứa nhiều chùm ánh sáng màu khác nhau và mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu.

- Nhận biết được rằng khi nhiều ánh sáng màu được chiếu vào cùng một chỗ trên màn ảnh trắng hoặc đồng thời đi vào mắt thì chúng được trộn với nhau và cho một màu khác hẳn, có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau

để thu được ánh sáng trắng

- Nhận biết được rằng vật tán xạ mạnh ánh sáng màu nào thì có màu đó và tán xạ kém các ánh sáng màu khác Vật màu trắng có khả năng tán

xạ mạnh tất cả các ánh sáng màu, vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào

- Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt, sinh học và quang điện của ánh sáng và chỉ ra được

sự biến đổi năng lượng đối với mỗi tác dụng này

bằng cách nêu được nguyên nhân là do

có sự phân tích ánh sáng, lọc màu, trộn ánh sáng màu hoặc giải thích màu sắc các vật là do nguyên nhân nào

- Xác định được một ánh sáng màu, chẳng hạn bằng đĩa CD, có phải là màu đơn sắc hay không

- Tiến hành được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật

có màu trắng và lên một vật có màu đen

- Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó

có khả năng thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác

- Kể tên được các dạng năng lượng đã học

- Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng

trong đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác

- Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển

hoá năng lượng

- Nêu được động cơ nhiệt là thiết bị trong đó có

sự biến đổi từ nhiệt năng thành cơ năng Động

cơ nhiệt gồm ba bộ phận cơ bản là nguồn nóng,

bộ phận sinh công và nguồn lạnh

- Nhận biết được một số động cơ nhiệt th -

H= để giải được các bài tập

đơn giản về động cơ nhiệt

- Vận dụng được công thức Q = q.m, trong đó q là năng suất toả nhiệt của nhiên liệu

- Giải thích được một số hiện tượng và

quá trình thường gặp trên

cơ sở vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá

Trang 11

khác thành điện năng năng lượng.

6 Yêu cầu về thái độ ( theo chuẩn do Bộ GD-ĐT ban hành)

Chương 1:

Điện học

Thái độ: -Yêu thích học tập bộ môn Cẩn thận , kiên trì trong học tập Có ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điên trong TN

Vân dụng lý thuyết vào thực tế , nghiêm túc trong học tập

Thái độ cẩn thận ,trung thực

Sự phụ thuộc của cường độ dòng

điện vào hiệu điên thế giữa hai

đầu dây dẫn

Thái độ: Trung thực, tích cực, tự giác trong thí nghiệm, hợp tác thảo luận với bạn bè trong nhóm

Điện trở của dây dẫn – Định luật

ôâm

Thái độ: Rèn luyện tính nghiêm túc, tích cực, tự giác

trong học tập Tăng thêm tính hiểu biết về sự cản trở dòng điện để áp dụng thực tế

Thực hành :Xác định điện trở của

một dây dẫn bằng ampe kế và

vôn kế.

Thái độ: Ý thức chấp hành nghiêm túc quy tắc sử dụng các thiết bị điện trong TN

Đoạn mạch nối tiếp Thái độ: Tăng cường suy luận lôgic phát triển tư duy

Kích thích tính tính tự giác, tích cực và ham thích học môn vật lý

Nêu được đặc điểm về I , U , R đối với mạch nối tiếp và song song

Đoạn mạch song song Giáo dục tính tích cực, tự giác trong học tập, làm các

bài tập áp dụng thực tế mạch điện trong nhà

Bài tập vận dụng định luật ôm Tích cực, tự giác trong giải bài tập, ham thích học môn

vật lí

Sự phụ thuộc của điện trở vào

chiều dài dây dẫn

Vận dụng hiểu biết vào thực tiễn, lựa chọn dây dẫn phù hợp Làm quen với cách suy luận một vấn đề

Sự phụ thuộc của điện trở vào

tiết diện dây dẫn

Tích cực, tự giác trong học tập, nâng cao hiểu biết, lựa chọn và sử dụng dây dẫn hợp lí khi sử dụng vào mạch điện

Sự phụ thuộc của điện trở vào vật

liệu làm dây dẫn

Vận dụng thực tế khi lựa chọn dây dẫn

Biến trở -Điện trở dùng trong kĩ

Tích cực, tự giác trong giải bài tập

Công suất điện Vận dụng thực tế, lựa chọn các dụng cụ có công suất

phù hợp.Nêu được ý nghĩa: V, W ghi trên thiết bịViết được công thức tính P, A

Điện năng – Công của dòng điện 1 Biết cách sử dụng tiết kiệm điện năng Tích cực, tự

giác và hợp tác trong học tập.Nêu dấu hiệu chứng tỏ dòng điện có năng lượng

Trang 12

Tên chương/bài Thái đôï cần đạt

2 Biết cách sử dụng tiết kiệm điện năng Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Thực hành: Xác định công suất

của các dụng cụ điện

Giáo dục tính tích cực tự giác, hợp tác trong thực hành

Định luật Jun – len xơ Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Bài tập vận dụng định luật Jun –

Len xơ

Giáo dục tính tích cực, tự giác, phát triển tư duy, sáng tạo và có ý thức tiết kiệm điện năng qua việc giải các bài tập

Thực hành:Kiểm nghiệm mối

quan hệ Q ~ I 2 trong định luật Jun

– Len-xơ

Có tác phong cẩn thận, kiên trì, chính xác và trung thực trong quá trình thực hiện các phép đo và ghi lại các kết quả đo của thí nghiệm

Sử dụng an toàn và tiết kiệm điện Giáo dục tính an toàn điện và tiết kiệm điện

Nam châm vĩnh cửu Ham thích học môn vật lí, tự giác trong học tập

Tác dụng từ của dòng điện- từ

trường

Tăng hiểu biết, ham thích học môn vật lí

Từ phổ - đường sức từ Tích cực, tự giác trong học tập, phát triển tư duy.

Từ trường của ống dây dẫn có

dòng điện chạy qua

Hợp tác, tích cực trong học tập

Sự nhiễm từ của sắt, thép - nam

châm điện

Tính tự giác, tích cực làm thí nghiệm, thu thập, xử lí thông tin

Ưùng dụng của nam châm Giáo dục nghề, ham thích sửa chữa các dụng cụ điện

Lực điện từ Mô tả được TN chứng tỏ tác dụng của lực điện từ lenâ

đoạn dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường

Tích cực tự giác trong học tập, ham thích học môn vật lí

-Mắc được mạch điện theo sơ đồ

Thực hành và kiểm tra thực

hành:Chế tạo nam châm vĩnh

cửu-Nghiệm lại từ tính của ống

dây có dòng điện

Biết làm việc tự lực để tiến hành có kết quả công việc thực hành, biết xử lí và báo cáo kết quả thực hành theo mẫu, có tinh thần hợp tác với các bạn trong nhóm

Bài tập:Vận dụng quy tắc nắm

tay phải và quy tắc bàn tay trái

Tích cực, tự giác hoàn thành công việc

Hiện tượng cảm ứng điện từ Tăng cường hiểu biết, phát triển tư duy, hợp tác

Điều kiện xuất hiện dòng điện

cảm ứng

Kích thích tính ham học hỏi, tìm tòi và ưa thích học môn

vật lí

Dòng điện xoay chiều

Máy phát điện xoay chiều Giáo dục kĩ thuật tổng hợp về điện, ham thích nghề điện

Các tác dụng của dòng điện xoay

chiều

Đo cường độ dòng điện và hiệu

điện thế xoay chiều

Phát triển tư duy, ham học hỏi môn vật lí

Truyền tải điện năng đi xa Giáo dục tính tích cực, tự giác và ham thích học môn

vật lí

Trang 13

Tên chương/bài Thái đôï cần đạt

Máy biến thế Giáo dục kĩ thuật tổng hợp , tạo định hướng nghề nghiệp

cho HS

Thực hành:Vận hành máy phát

điện và máy biến thế

Trung thực, hợp tác khi thực hành

Tổng kết chương II : Điện từ học Tích cực, tự giác trong học tập

Hiện tượng khúc xạ ánh sáng Tăng thêm hiểu biết, ham thích học môn vật lí

Quan hệ giữa góc tới và góc khúc xạ Tích cực, tự lực làm thí nghiệm

Thấu kính hội tụ Tích cực, tự lực làm thí nghiệm

Aûnh của một vật tạo bởi thấu

kính hội tụ

Hợp tác, tích cực và trung thực trong thí nghiệm

Thấu kính phân kì Hợp tác, tích cực và trung thực trong thí nghiệm

Aûnh của một vật tạo bởi thấu

kính phân kì

-.Thực hành : Đo được tiêu cự của

thấu kính hội tụ

Sự tạo ảnh trên phim trong máy

ảnh Hợp tác, tích cực, tự giác trong học tập

Mắt

Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Mắt cận và mắt lão -Ý thức bảo vệ mắt, tích cực, tựï giác trong học tập

-Tuân thủ theo qui trình làm việc ,tán thành với các ý kiến đúng,hợp tác nhau trong học tập,bảo vệ ý kiến đúng

-Tuân thủ theo qui trình làm việc ,tán thành với các ý

kiến đúng,hợp tác nhau trong học tập,bảo vệ ý kiến đúng

Kính lúp

Hợp tác, tích cực trong học tập, thí nghiệm

Bài tập quang hình học Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Aùnh sáng trắng và ánh sáng màu

Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Sự phân tích ánh sáng trắng

Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Sự trộn các ánh sáng màu

Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Màu sắc các vật

Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Các tác dụng của ánh sáng

Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Tổng kết chương III: Quang học Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Chương IV : Sự bảo toàn và sự

chuyển hoá năng lượng

Năng lượng và sự chuyển hoá

năng lượng

Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Định luật bảo toàn năng lượng

Trang 14

Tên chương/bài Thái đôï cần đạt

Tích cực, tự giác và hợp tác trong học tập

Sản xuất điện năng -Nhiệt điện

và thuỷ điện

Điện gió – điện mặt trời – điện

hạt nhân

Ôn tập

7 Mục tiêu chi tiết

Bậc 1(thơng hiểu) Bậc 2 (nhận biết) Bậc 3 (vận dụng)

- Phát biểu được định luật

Ơm đối với đoạn mạch cĩ điện trở

Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp với các điện trở thành phần

- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc nối

Trang 15

tiếp gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần.

Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch song song với các điện trở thành phần

- Vận dụng tính được điện trở tương đương của đoạn mạch mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần

- - Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc song song gồm nhiều nhất ba điện trở

Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với

độ dài dây dẫn

- Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực

tế liên quan đến điện trở của dây dẫn

Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện của dây dẫn

- Giải thích được ít nhất

03 hiện tượng liên quan đến sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào tiết diện dây

Trang 16

Bài 9

SỰ PHỤ

T H U Ộ C

C Ủ A

Đ I Ệ N

T R Ở

V À O

V Ậ T

L I Ệ U

L À M

D Â Y

D Ẫ N

Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn

- Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau

Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn

Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với vật liệu làm dây dẫn

- Vận dụng được công thức R

S

= ρl để giải một

số bài tập, khi biết giá trị của ba trong bốn đại lượng R, ρ, l, S Tính

đại lượng còn lại

- Sử dụng được biến trở con chạy để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

Trang 17

CÔNG THỨC

số điện trở của biến trở

- Tính được cường độ dòng điện, hiệu điện thế

và điện trở trong sơ đồ mạch điện đơn giản không quả 03 điện trở

-Xác định được công suất điện của một mạch bằng vôn kế và ampe kế

- Vận dụng được công thức P = U.I đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là điện, nam châm điện, động cơ điện hoạt động

- Viết được công thức tính điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch

Vận dụng được công thức A = P t = U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng

= U.I.t và các công thức khác để tính công, điện năng, công suất

- Đo U giữa hai đầu bóng đèn, quạt điện, đo I chạy qua bóng đèn, quạt điện

Trang 18

Nêu được tác hại của đoản mạch và tác dụng của cầu chì.

cửu có từ tính

- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm

- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ sở biết các từ cực của một nam châm khác

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn

Biết sử dụng được la ban

Biết dùng nam châm thử

để phát hiện sự tồn tại của từ trường

Bài 23 TỪ

PHỔ - ĐƯỜNG

SỨC TỪ

Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U

- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua

Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại

Giải thích được hoạt động của nam châm điện

Bài26 Nêu được ứng dụng của

Trang 19

Bài 27:

LỰC ĐIỆN TỪ Phát biểu được quy tắc bàn

tay trái về chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng

có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường đều

Vận dụng được quy tắc bàn trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia

cơ điện một chiều

Giải thích được nguyên tắc hoạt động (về mặt tác dụng lực và chuyển hóa năng luợng) của động cơ điện một chiều

- Vận dụng được quy tắc nắm tay phải xác định chiều đường sức từ trong ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại

- Vận dụng được quy tắc bàn tay trái xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn thẳng có dòng điện chạy qua đặt vuông góc với đường sức từ hoặc chiều đường sức từ (hoặc chiều dòng điện) khi biết hai trong 3 yếu tố trên

Giải được một số bài tập định tính về nguyên nhân gây ra dòng điện cảm ứng

Ôn

tạp-Kiểm tra học kỳ I

Trang 20

Bài33

DÒNG ĐIỆN

XOAY CHIỀU

Nêu được dấu hiệu chính

để phân biệt dòng điện xoay chiều với dòng điện một chiều

- Nêu được các máy phát điện đều biến đổi cơ năng thành điện năng

Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy phát điện xoay chiều có khung dây quay hoặc có nam châm quay

- Nhận biết được ampe kế

và vôn kế dùng cho dòng điện một chiều và xoay chiều qua các kí hiệu ghi trên dụng cụ

-Số chỉ của ampe kế và vôn

kế xoay chiều cho chúng ta biết được các giá trị hiệu dụng của cường độ và hiệu điện thế xoay chiều

Nêu được các tác dụng của dòng điện xoay chiều

Bài36

TRUYỀN TẢI

ĐIỆN NĂNG

ĐI XA

Giải thích được vì sao có

sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện

- Nêu được công suất hao phí trên đường dây tải điện

tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu dây dẫn

Bài37

MÁY BIẾN ÁP Giải thích được nguyên tắc

hoạt động của máy biến áp

- Nêu được điện áp hiệu dụng ở hai đầu các cuộn dây máy biến áp tỉ lệ thuận với số vòng dây của mỗi cuộn

Nêu được nguyên tắc cấu tạo của máy biến áp Vận dụng được công

thức

2

1 2

1

n

nU

U

Nêu được một số ứng dụng của máy biến áp

1

n

nU

U = của máy biến

Trang 21

từ không khí sang nước và ngược lại.

Nhận biết được thấu kính hội tụ

- Nêu được tiêu điểm, tiêu

cự của thấu kính là gì

Xác định được thấu kính hội tụ qua việc quan sát trực tiếp các thấu kính này

Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ

Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội

tụ bằng cách sử dụng các tia đặc biệt

Nhận biết được thấu kính phân kì

Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội

tụ bằng cách sử dụng các tia đặc biệt

Bài tập

Ôn tập

Kiểm tra 45 phút Bài 46:

Bài 48:

MẮT Nêu được sự tương tự giữa

cấu tạo của mắt và máy ảnh

- Nêu được mắt phải điều tiết khi muốn nhìn rõ vật ở các vị trí xa, gần khác nhau

Nêu được mắt có các bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới

Trang 22

KÍNH LÚP lúp là số bội giác của kính

lúp và khi dùng kính lúp có

số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn

kính hội tụ có tiêu cự ngắn và được dùng để quan sát các vật nhỏ

- Nêu được tác dụng của tấm lọc ánh sáng màu

mô tả được cách phân tích ánh sáng trắng thành các ánh sáng màu

Giải thích được một số hiện tượng bằng cách nêu được nguyên nhân là

do có sự phân tích ánh sáng trắng

và cho một màu khác hẳn,

có thể trộn một số ánh sáng màu thích hợp với nhau để thu được ánh sáng trắng

xạ bất kì ánh sáng màu nào

Nêu được ví dụ thực tế về tác dụng nhiệt của ánh sáng và chỉ ra sự biến đổi năng lượng đối với tác dụng này

Tiến hành được thí nghiệm để so sánh tác dụng nhiệt của ánh sáng lên một vật có màu trắng

và lên một vật có màu đen

- Nêu được ví dụ thực tế

về tác dụng sinh học của ánh sáng và chỉ ra được

sự biến đổi năng lượng trong tác dụng này

Bài 57:

sáng màu có phải là đơn

Trang 23

- Nêu được ví dụ hoặc mô

tả được hiện tượng trong

đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo

sự chuyển hoá năng lượng

từ dạng này sang dạng khác

Nêu được một vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hoặc làm nóng các vật khác

Giải thích một số hiện tượng và quá trình thường gặp trên cơ sở vận dụng định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng

8 Khung phân phối chương trình (theo khung PPCT của Bộ GD-ĐT ban hành)

(theo “ tài liệu PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH THCS Môn Vật Lý” của SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẢNG NGÃI – áp dụng từ năm học 2008-2009)

Học Kì 1 : 19 tuần, 36 tiết

Nội dung bắt buộc/số tiết ND tự

chọn

Tổng số tiết

Ghi chú

thuyết

Thực hành

Bài tập, Ôn tập Kiểm tra

Có hướng dẫn riêng

38 Học Kì 2 : 18 tuần, 34 tiết

Nội dung bắt buộc/số tiết ND tự

chọn

Tổng số tiết

Ghi chú

Lí Thực Bài tập, Ôn tập Kiểm tra

Trang 24

thuyết hành

Cĩ hướng dẫn riêng

Chuẩn bị của GV và HS

(Pp,ptdh)

Kiểm tra, đánh giá

ĐG cải tiến

Học kỳ I: 19 tuần = 36 tiết

dây dẫn bằng nicrom , ampe kế (1-3A) , vôn kế (6-12V), nguồn điện 1 chiều 6V, công tắc , các dây nối…

Bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn bảng 1 và bảng 2 SGK

Đàm thoạiKhái quát hóaGợi mởĐàm thoại

2 Đoạn mạch nối

tiếp

4

Lý thuyết

Trực quanThực nghiệmMô hìnhNêu vấn đề

điện trở chưa biết giá trị(dán kín số), ampe kế (1-3A) , vôn kế (6-12V), nguồn điện 1 chiều 6V, công tắc , các dây nối

Ngày đăng: 29/10/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng ghi giá trị thương số  U/I đối với mỗi dây dẫn  bảng 1 và bảng 2 SGK - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Bảng ghi giá trị thương số U/I đối với mỗi dây dẫn bảng 1 và bảng 2 SGK (Trang 24)
Bảng phụ - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Bảng ph ụ (Trang 26)
Bảng liệt kê các giá trị U  và I định mức của một số  đồ dùng điện dùng trong  gia   đình   loại   :110V   và  220V - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Bảng li ệt kê các giá trị U và I định mức của một số đồ dùng điện dùng trong gia đình loại :110V và 220V (Trang 26)
Bảng phụ - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Bảng ph ụ (Trang 27)
Bảng phụ - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Bảng ph ụ (Trang 27)
Hình vẽ lớn cấu tạo 2 loại  máy phát điện xoay chiều. - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Hình v ẽ lớn cấu tạo 2 loại máy phát điện xoay chiều (Trang 31)
Bảng phụ - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Bảng ph ụ (Trang 31)
Bảng phụ - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Bảng ph ụ (Trang 32)
Hình   vẽ   sơ   đồ   nhà   máy  điện nguyên tử. - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
nh vẽ sơ đồ nhà máy điện nguyên tử (Trang 39)
Hình thức KTĐG Số lần Hệ số Thời điểm/nội dung - KHDH VATLY 9 (NGUYENTANPHUONG)
Hình th ức KTĐG Số lần Hệ số Thời điểm/nội dung (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w