Đáp án: Vì các phân tử n ớc hoa chuyển động theo mọi h ớng nên có một số phân tử này ra khỏi lọ n ớc hoa và tới các vị trí khác nhau trong lớp... Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động củ
Trang 2Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Mở lọ n ớc hoa trong lớp học, sau vài giây cả lớp
đều ngửi thấy mùi n ớc hoa Hãy giải thích tại sao?
Đáp án: Vì các phân tử n ớc hoa chuyển động theo mọi h ớng nên có một số phân tử này ra khỏi lọ n ớc hoa và tới các vị trí
khác nhau trong lớp.
Trang 3Câu 2 Giữa nhiệt độ của vật và chuyển động của các
nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật có quan hệ nh thế nào?
Đáp án: Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh.
Trang 4H×nh 21.1
Trang 5TiÕt 25
NhiÖt n¨ng
Trang 7II Các cách làm thay đổi nhiệt năng
1 Thực hiện công:
Đáp án C1: Cọ xát đồng xu vào mặt bàn hay cọ xát vào quần áo … đồng xu nóng lên đồng xu nóng lên
Trang 82 Truyền nhiệt:
Khi nhúng thìa vào cốc n ớc nóng => khi đó thìa nóng lên => nhiệt năng của thìa tăng Còn cốc n ớc nóng thì lạnh đi => nhiệt năng của cốc n ớc giảm.
Cách làm thay đổi nhiệt năng mà không cần thực hiện
công gọi là truyền nhiệt.
=> Vậy vật có nhiệt độ cao đã truyền một phần nhiệt năng cho vật có nhiệt độ thấp hơn.
Trang 9Đáp án C2: Thí nghiêm đơn giản để minh hoạ việc làm tăng
nhiệt năng của một vật bằng cách truyền nhiệt là:
-Hơ nóng vật trên ngọn lửa.
- Nhúng vật vào cốc n ớc nóng.
- Cho vật tiếp xúc với vật có nhiệt độ cao hơn … đồng xu nóng lên
Vậy có hai cách làm thay đổi nhiệt năng của một vật là:
+ Thực hiện công
+ Truyền nhiệt
Trang 10III NhiÖt l îng
NhiÖt l îng ® îc kÝ hiÖu b»ng ch÷ Q
§Þnh nghÜa: phÇn nhiÖt n¨ng mµ vËt nhËn thªm ® îc hay mÊt bít ®i trong qu¸ tr×nh truyÒn nhiÖt ® îc gäi lµ
nhiÖt l îng.
§¬n vÞ cña nhiÖt l îng lµ jun (J).
Trang 11Ghi nhớ:
* Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các
phân tử cấu tạo nên vật.
* Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng
hai cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt.
* Nhiệt l ợng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm
đ ợc hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
Đơn vị của nhiệt năng và nhiệt l ợng là jun (J).
Trang 12Đáp án C3: Nhiệt năng của miếng đồng giảm, nhiệt
năng của n ớc tăng Miếng đồng đã truyền nhiệt cho n
ớc Đây là sự truyền nhiệt.
IV Vận dụng
Trang 13Đáp án C4: Trong hiện t ợng trên đã có sự chuyển hoá năng l ợng từ cơ năng thành nhiệt năng Đây là sự thực hiện công.
Đáp án C5: Cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá
thành nhiệt năng của quả bóng, của không khí gần quả bóng và mặt sàn.
Trang 14Bài tập:
Bài 1: Nhiệt l ợng là gì?
A Q Là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm đ ợc hoặc mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
B Q Là phần năng l ợng mà vật nhận thêm hoặc mất bớt đi.
C Q Là phần động năng mà vật nhận thêm đ ợc hoặc mất bớt đi.
D Q Là phần thế năng mà vật nhận thêm đ ợc hoặc mất bớt đi.
Trang 15Bài tập 2 Hãy chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
A.Nhiệt năng của một vật là tổng cơ năng của
các phân tử cấu tạo nên vật
B.Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
C.Nhiệt năng của một vật là tổng thế năng đàn hồi của các phân tử cấu tạo nên vật
D.Nhiệt năng của một vật là tổng thế năng hấp
Trang 16Bài 3:
Hãy kẻ đoạn thẳng nối mỗi điểm phía bên trái với mỗi
điểm phía bên phải d ới đây để chỉ ra sự phù hợp về nội dung giữa chúng:
A Truyền nhiệt .
B Thực hiện công .
1 đèn điện nóng sáng khi bật công tắc
2 N ớc trong cốc lạnh đi khi thả một cục n ớc đá vào
Trang 17Đáp án: Bài 1: Nhiệt l ợng là gì?
A Q Là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm đ ợc hoặc mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt.
B Q Là phần năng l ợng mà vật nhận thêm hoặc mất bớt đi
C Q Là phần động năng mà vật nhận thêm đ ợc hoặc mất bớt đi.
D Q Là phần thế năng mà vật nhận thêm đ ợc hoặc mất bớt đi
A
Trang 18Bài tập 2 Hãy chỉ ra kết luận đúng trong các kết luận sau:
A.Nhiệt năng của một vật là tổng cơ năng của
các phân tử cấu tạo nên vật
B.Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật
C.Nhiệt năng của một vật là tổng thế năng đàn hồi của các phân tử cấu tạo nên vật
D.Nhiệt năng của một vật là tổng thế năng hấp dẫn của các phân tử cấu tạo nên vật
B
Trang 19Bài 3:
Hãy kẻ đoạn thẳng nối mỗi điểm phía bên trái với mỗi
điểm phía bên phải d ới đây để chỉ ra sự phù hợp về nội dung giữa chúng:
Trang 20H ớng dẫn bài tập về nhà
- Đọc phần “Có thể em ch a biết”
- Làm bài tập 21.1 đến 21.6 Sách bài tập Vật lý