1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

BÀI tập KTQT PHẦN 2 hệ LIÊN THÔNG

8 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 83,58 KB
File đính kèm BÀI-TẬP-KTQT-PHẦN-2-HỆ-LIÊN-THÔNG.rar (80 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định tỷ lệ số dư đảm phí... Công ty phải tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt tỷ suất lợi nhuận 20% trên doanh thu... Số dư đảm phi Tỷ lệ số dư đảm phí... Lợi nhuận doanh nghiệp tăng 3

Trang 1

BÀI TẬP KẾ TOÁN QUẢN TRỊ PHẦN 2

Họ và tên : Văn Thị Khánh Vân

Chương 2: mối quan hệ giữa CVP Bài 1: Công ty A có tài liệu trong tháng như sau:

- SLSP tiêu thụ 20.000(sp)

- Giá bán đơn vị sản phẩm: 80.000(đ/sp)

- biến phí đơn vị sản phẩm: 48.000(đ/sp)

- Tổng Định phí là : 440.000.000

Hãy lập báo cáo theo dạng số dư đảm phí?

Doanh Thu 80.000*20.000=1.600.000.000 80.000

Số dư đảm phí

20.000*(80.000-48.000)=640.000.000 32.000

20.000*(80.000-48.000)-440.000.000=200.000.000

Bài 2: Công ty sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm A, giá bán 20.000đ/sp, biến phí

đơn vị 12.000đ/sp, tổng định phí trong kỳ là 100.000.000đ

1 Xác định số dư đảm phí đơn vị

Lb=p-a= 20.000-12.000=8.0000

2 Xác định tỷ lệ số dư đảm phí

Trang 2

Lb%=Lb/p= 8.000/20.000=0.4=40%

3 Công ty phải tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm để đạt tỷ suất lợi nhuận 20% trên doanh thu

LN=DT-CP

=0.2DT=DT-CP

=0.8DT=CP => 0.8*P*Q+100.000.000

0.8*20.000*Q=12.000*Q+100.000.000 4.000Q=100.000.000

Q=25.000 SP

Bài 3: Công ty D năm N sản xuất và tiêu thụ 15.000SP A, giá bán 40.000đ/sp có tài liệu

về chi phí biến đổi và chi phí cố định như sau: (ĐVT: đồng)

Chi phí biến đổi/sp Số tiền Chi phí cố định Số tiền

Chi phí sản xuất 10.000 Chi phí sản xuất chung 80.000.000 Chi phí bán hàng 5.000 Chi phí bán hàng 90.000.000

Công ty đang xem xét giảm chi phí biến đổi 20% cho mỗi sản phẩm, điều này cho phép giảm giá bán 3.500đ/sp, mặt khác công ty có ý định trả lương cố định 2.500.000đ/tháng cho nhân viên bán hàng

Yêu cầu:

1 Xác định điểm hòa vốn của công ty năm N và cho phương án mới

Điểm hòa vốn cho năm N :

Ta có :

DT= P*Q=40.000*15.000=600.000.000

CF= Q*(p-a)+b= 15.000*(40.000-15.000)+ 215.000.000=440.000.000

Điểm hòa vốn : LN=Q*(p-a)-b =0  Q *(40.000-15.000)=215.000.000

25.000Q=215.000.000

Q=8.600 SP Doanh thu hòa vốn =8.600*40.000đ=344.000.000

Phương án mới : P=36.5000, Q=15.000

Chi phí biến đổi/sp Số tiền Chi phí cố định Số tiền

Chi phí sản xuất

10.000-(10.000*20%)=8.000 Chi phí sản xuất chung 80.000.000 Chi phí bán hàng

5.000-(5.000*20%)=4.000 Chi phí bán hàng 2.500.000

Chi phí QLDN 45.000.000

Trang 3

DTm= P*Q=36.500*15.000=547.500.000

CFm= Q*(p-a)+b= 15.000*(36.500-12.000)+ 127.500.000=495.000.000

Điểm hòa vốn : LN=Q*(p-a)-b =0  Q *(36.500-12.000)=127.500.000

24.500Q=127.500.000

Q=5.204 SP Doanh thu hòa vốn =5.204*36.500đ=189.946.000

2 Nếu sản lượng tiêu thụ là 12.000 sp thì báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số

dư đảm phí có thay đổi như thế nào so với năm N

Biến Phí=a*Q 15.000*12.000 =180.000.000 15.000

Số dư đảm phí=Q*(p-a)

LN=Q*(p-a)-b

12.000*(40.000-25.000)-215.000.000= (-35.000.000) Nếu lượng tiêu thụ là 12.000 sp thù doanh nghiệp sẽ bị lỗ 35.000.000đ

Bài 4: Công ty ABC sản xuất và kinh doanh một loại sản phẩm trong năm có sản lượng

tiêu thụ là 1000sp và có số liệu về doanh thu, chi phí , như sau:

Lợi nhuận

=1.000sp*45.000-27.000.000=18.000.00 0

Giả sử lợi nhuận trong năm của công ty ABC có các phương án kinh doanh như sau:

Pa1: có phương án công ty đề xuất nên tăng cường chi phí quảng cáo để tăng doanh thu,

số tiền dự kiến chi cho quảng cáo tăng thêm 7.000.0000đ và kỳ vọng doanh thu sẽ tăng 15% Vậy đánh giá phương án này như thế nào?

Số dư đảm phi

Tỷ lệ số dư đảm phí

Trang 4

Định phí 34.000.000

LN=Q*(p-a)-b

=1.000sp*60.000-34.000.000=26.000.000

Doanh thu mới = 15%DT= 115.000.000

Phương án mới làm lợi nhuận tăng lên 26.000.000

Pa2: công ty có thể sử dụng một vật liệu rẻ hơn để sản xuất làm cho biến phí mỗi sản

phẩm có thể giảm 5.000đ nhưng do chất lượng sản phẩm thay đổi sản lượng tiêu thụ chỉ

có thể đạt 970(sp) Vậy phương án này có tốt hơn không?

Doanh thu mới =100.000*970sp=97.000.000 100.000 (p)

Biến phí mới a*Q 50.000*970sp=48.500.000 50.000 (a)

Số dư đảm phi

=Q*(p-a) 970sp*(100.000-50.000)=48.500.000 50.000 (p-a)

Tỷ lệ số dư đảm phí

LN=Q*(p-a)-b

=970sp*50.000-27.000.000=21.500.000 Với phương án này Lợi nhuận doanh nghiệp tăng 3.500.000

Pa3: công ty thúc đẩy tăng sản lượng tiêu thụ bằng cách giảm giá bán đồng thời tăng chi

phí quảng cáo Giá bán mỗi đơn vị dự kiến giảm 3.000đ với số quảng cáo dự kiến tăng 1.800.000đ, hy vọng sản lượng tiêu thụ sẽ tăng thêm 15% thì khi đó lợi nhuận của pa này như thế nào?

Doanh thu mới =97.000*1150sp=111.550.00

Biến phí mới a*Q 55.000*1150=63.250.000 55.000 (a)

Số dư đảm phi

Tỷ lệ số dư đảm

LN=Q*(p-a)-b

=1150sp*42.000-28.800.000=19.500.000 Với phương án này Lợi nhuận doanh nghiệp tăng 1.500.000

Pa4: một phương án khác cho rằng công ty có thể cải tiến hình thức trả lương nhân viên

bán hàng, thay vì trả cố định 5.000 000đ sẽ trả theo hình thức hoa hồng, mỗi sản phẩm

Trang 5

bán được là 10.200 hy vọng rằng vơi hình thưc này sẽ kích thích sản lượng tiêu thụ tăng 25% Đánh giá phương án này như thế nào?

Doanh thu mới =100*1250sp=125.000.000 100.000 (p)

Biến phí mới a*Q 55.000*1250=68.750.000 55.000 (a)

Số dư đảm phi

Tỷ lệ số dư đảm

Định phí 10.200*1250sp=12.750.000

LN=Q*(p-a)-b

=1150sp*45.000-12.750.000=43.500.000 Với phương án này Lợi nhuận doanh nghiệp tăng 25.500.000

Bài 5: BCTN theo dạng số dư đảm phí của một công ty như sau:

Số dư đảm phí 40.000.000 100.000 (p-a) 40

Định phí 36.000.000

Lơi nhuận

=400sp*100.000-36.000.000=4.000.000 Q= 100.000.000/250.000=400(sp)

Giả sử có các phương án kinh doanh như sau:

Pa1: Công ty thanh lý một dây chuyền sản xuất cũ làm cho chi phí khấu hao giảm trong

kỳ là 5.000.000 số lượng sản phẩm sản xuất và tiêu thụ cũng giảm theo là 10%

Doanh thu (P*Q) (400sp-40sp)*250.000

Biến phí a*Q 150.000*360sp=54.000.00

Số dư đảm phí

Q*(p-a) 36.000.000 100.000 (p-a) (Q*(p-a)/DT =36/90=40% Định phí (b) 36.000.000 -5.000

=31.000.000 LN=Q*(p-a)-b

=360sp*100.000-31.000.000=5.000.000 Hoặc LN=%Lb*DT-b =40%*90.000.000-31.000.000=

5.000.000

LN của doanh nghiệp theo phương án trên là tăng 1.000.000

Pa2: Giả sử doanh nghiệp thay đỏi hình thức trả lương theo thời gian là 6.000.000 trong

kỳ sang hình thức trả lương theo sản phẩm là 3.000đ/sp Dự kiến doanh thu tăng 20%

Trang 6

DT=DT+20%DT=120.000.000=> Q=480sp

Biến phí a*Q 150.000*480sp=72.000.00

Số dư đảm phí

Q*(p-a) 48.000.000 100.000 (p-a) (Q*(p-a)/DT =48/120=40% Định phí (b) =36.000.000

LN=Q*(p-a)-b 12.000.000

LN của doanh nghiệp theo phương án trên là tăng 8.000.000

Pa3: Giả sử doanh nghiệp đầu tư dây chuyền thiết bị mới làm cho chi phí khấu hao tăng

lên 5.000.000 nhưng với dây chuyền thiết bị mới sẽ tiết kiệm được chi phí NVL là 2.000đ/sp và chi phí NCTT là 1.000đ/sp Đồng thời doanh nghiệp thực hiện chiến dịch quảng cáo sản phẩm trên đài truyền hình , biết rằng cứ 1 phút quảng cáo là 200.000 và tiến hành quảng cáo trong vòng 15 phút, dự kiến sản lượng sẽ tăng 20%

Biến phí a*Q 140.750*480sp=67.560.000 140.750 (a)

Số dư đảm phí

Định phí (b) 36.000.000

LN=Q*(p-a)-b

52.440.000-36.000.000=16.440.000 BFm=150.000-2.000(nvl )-6.250 (qc)-1.000 (nctt) =140.750

LN của doanh nghiệp theo phương án trên là tăng 12.440.000

Pa4: Giả sử doanh nghiệp thực hiện chính sách bán hàng kèm tặng phẩm, mỗi tặng phẩm

trị giá 2000, mặt khác doanh nghiệp ủng hộ cho đội bóng đá việt nam với chính sách quảng cáo là cứ tiêu thụ 1 sản phẩm thì doanh nghiệp đóng góp vào đội tuyển bóng đá việt nam là 1.000đ, giá bán dự kiến giảm trên 1 đơn vị sản phẩm là 10.000 doanh thu tăng 50%

LN =400sp*100.000-36.000.000=4.000.000

Bm=36.000.000-(400sp*2000+400sp*1000)=34.800.000

Pm=250.000-10.000=240.000

Số dư đảm phí

Trang 7

Định phớ (b) 34.800.000

LN=Q*(p-a)-b 5.200.000

LNm=400*(250.000-150.000)-34.800.000=5.200.000

Tăng hơn 1.200.000

Trong 4 phương ỏn trờn nờn lựa chọn phương ỏn nào? Vỡ sao

Chọn phương ỏn 3 vỡ lợi nhuận cao nhất

Bài 6: Công Ty cổ phần Hồng Minh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm ở thị

trờng các tỉnh đồng bằng Định phí hoạt động hàng tháng là 800.000.000, năng lực sản xuất và tiêu thụ tối đa 520.000sp X mỗi tháng Hiện nay, hàng tháng công ty chỉ sản xuất và tiêu thụ đợc 460.000sp với đơn giá bán là 390.000đ/sp, biến phí đơn vị sản phẩm

là 310.000đ/sp

Yêu cầu:

1 Lập báo cáo kết quả kinh doanh theo dạng số d đảm phí

2 Hãy xác định sản lợng và doanh thu hòa vốn

3 Để tận dụng tối đa hóa năng lực sản xuất và tiêu thụ sản phẩm mỗi tháng, giám đốc công ty dự kiến 3 phơng án nh sau:

a Giám giá bán 50.000đ/sp

b Tăng quảng cáo mỗi tháng 19.000.000đ

c Giảm giá bán 9.000đ/sp và tăng quảng cáo 14.000.000đ/tháng Các phơng án này độc lập với nhau, đều căn cứ vào số liệu gốc và các tình huống khác không đổi T vấn nên lựa chọn phơng án nào trong ba phơng án trên?

Đỏp ỏn:

Bài 6:

1 Lập bỏo cỏo theo dạng số dư đảm phớ

Trang 8

Chỉ tiêu Số tiền

2 Qhv = b/(p-a) = 800.000.000/(390.000-310.000) = 10.000đ/sp

DThv = 10.000*390.000= 3.900.000.000đ

3 Tính các phương án

PA1: Pm = 390.000 -50.000 = 340.000đ/sp

Qm = 460.000sp

LNm = 460.00 *(340.000-310.000) - 800.000.000 = 13.000.000.000đ

PA2: bm = 800.000.000+19.000.000= 819.000.000

LNm= 460.000 * (390.000 – 310.000) – 819.000.000 = 35.981.000.000đ PA3: Pm = 390.000 – 9.000 = 381.000

Bm = 800.000.000 +14.000.000 = 814.000.000

LNm = 460.000*(381.000 – 310.000) – 814.000.000 = 31.846.000.000

Vậy chọn phương án b vì mang lại lợi nhuận cao nhất

Ngày đăng: 16/03/2021, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w