Tiến trình dạy học d Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân Ta đã biết phép nhân hai số tự nhiên và dễ dàng tính được 2.. c Sản phẩm: Học sinh vận dụng được các kiến thức về phép nhân của
Trang 1I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu các tính chất của đẳng thức
- HS hiểu và nắm được quy tắc chuyển vế.
- HS vận dụng đúng tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập.
- Trung thực: thể hiện ở việc tự giác nghiên cứu và làm bài tập
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ, bảng nhóm, máy tính cầm tay
- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet.
III Tiến trình dạy học
A Hoạt động khởi động (5 phút)
* Mục tiêu: Hs thấy được khó khăn khi giải các bài toán tìm x
* Nội dung: Nhắc lại cách tìm x trong bài toán: x – 3 = 5
* Sản phẩm: Kết quả x = 8
* Hình thức: Hoạt động nhóm
Gv nhắc lại về bài toán tìm x ở tiểu học Hs đã học.
H: Với bài toán tìm x: x − 3 = 5, Cách tính thế nào? Hs
thường gặp những khó khăn gì khi giải?
Gv đáp lời: thông qua bài học này ta sẽ tìm hiểu cách giải bài
toán trên đơn giản hơn bằng quy tắc chuyển vế.
Hs nêu dự đoán cách tính dự trên kiến thức lớp 4
Và nêu những khó khăn gặp phải khi giải bài toán trên
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (25 phút)
HOẠT ĐỘNG 1 Tính chất của đẳng thức
* Mục tiêu: Hs nêu được một số tính chất cơ bản của đẳng thức.
* Nội dung: Tính chất của đẳng thức
* Sản phẩm: Nếu a = b thì a + c = b + c
Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
* Hình thức: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV yêu cầu HS quan sát hình 50 SGK và cho HS
thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi
- Nhận xét vì sao hai đĩa cân vẫn giữ thăng bằng
trong cả hai trường hợp?
1 Tính chất của đẳng thức:
?1
-Nhận xét: Vì khối lượng của vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên nếu ta thêm hoặc bớt ở mỗi đĩa cân một khối lượng như
Trang 2nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
GV: Giới thiệu các tính chất của đẳng thức Tính
chất thứ ba để HS vận dụng khi giải các bài toán
tìm x , biến đổi biểu thức, giải phương trình
bằng.
Tổng quát :
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a
HOẠT ĐỘNG 2: Các ví dụ
* Mục tiêu: Hs vận dụng được tính chất của đẳng thức để làm bài tập
* Nội dung: Nghiên cứu vi dụ sách giáo khoa và hoàn thiện ?2
* Sản phẩm: Hoàn thành ?2
* Hình thức: Họat động nhóm Ví dụ
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV nêu ví dụ : Tìm x, biết x - 3 = 5yêu cầu HS
- Hai số như thế nào thì có tổng bằng 0?
- Thêm số nào vào hai vế của đẳng thức để vế
HOẠT ĐỘNG 3 Quy tắc chuyển vế
* Mục tiêu: Hs nêu được quy tắc chuyển vế và vận dụng được quy tắc trên để làm bài tập
* Nội dung: Quy tắc chuyển vế
* Sản phẩm: Nghiên cứu các ví dụ Hoàn thiện ?3
* Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, HS trình bày
từ vế này sang vế khác của đẳng thức ?
- Nêu quy tắc chuyển vế.
x = - 3 + 4
x = 1 b/ x − ( − 5) = 2
Trang 3* Mục tiêu: Củng cố các kiến thức đã học Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải
một số bài tập cụ thể.
* Nội dung:
Làm các bài tập 61a; 63; 66 SGK trang 87
* Sản phẩm: Cách trình bày và kết quả của các bài tập trên
* Hình thức: Cá nhân, cặp đôi
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: Cho HS làm bài tập 61a/sgk.tr87
GV: Gọi HS lên bảng trình bày.
GV: Yêu cầu HS làm bài tập 63/sgk.tr87
Hỏi: Vì tổng của ba số: 3; – 2 và x bằng 5 nên ta
x = − 8
Bài tập 63/Sgk.tr 87:
Vì tổng của ba số: 3; – 2 và x bằng 5 Nên: 3 + (– 2) + x = 5
D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)
- Học thuộc bài và làm bài tập 61b ; 62 ; 67 ; 68; 69; 70 ; 71/ Sgk.tr87+88
- Xem trước bài: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:
Câu 1: phát biểu quy tắc “chuyển vế” (M1)
Câu 2: bài tập ?2, ?3 (M2)
Câu 3: Bài tập 63.64 sgk (M3)
Trang 4Tiết 59 TÊN BÀI DẠY: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU
Thời gian thực hiện: (1tiết)
I Mục tiêu.
1 Về kiến thức:
- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp.
- HS tự rút ra quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu bằng cách: Tương tự như phép nhân hai
số tự nhiên, thay phép nhân bằng phép cộng các số hạng bằng nhau Từ đó, rút ra quy tắc.
- Tính đúng tích hai số nguyên khác dấu.
- Biết cách vận dụng phép nhân số nguyên khác dấu trong việc giải một số bài toán thực tế.
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện
- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Thiết bị dạy học:Thước, bảng phụ, MTBT.
- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, …
III Tiến trình dạy học
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân
Ta đã biết phép nhân hai số tự nhiên và dễ dàng tính được 2 3 Hỏi: (-2) 3 = ? Để thực hiện phép nhân này ta làm như thế nào?
Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
Hoạt động 2: Nhận xét mở đầu.
a)Mục tiêu:Bước đầu Hs có thể thực hiện được phép nhân hai số nguyên khác dấu dự trên kiến thức cũ.
b) Nội dung:Làm ?1, ?2, ?3 SGK
Trang 5c) Sản phẩm:Kết quả phép tính.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
?3: - Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích
các giá trị tuyệt đối.
- Tích hai số nguyên khác dấu mang dấu
âm (luôn là số âm).
TH cùng dấu (+) thì kết quả như nhân hai
số tự nhiên còn TH khác dấu ta phải định nghĩa phép nhân như ?1 thì mới đảm bảo yêu cầu về dấu.
- GV: Qua 3 VD trên hãy đề xuất quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu
Hoạt động 3:Quy tắc nhân hai số nguyên khácdấu.
a) Mục tiêu: Hình thành quy tắc nhân hai số nguyên khácdấu.
b) Nội dung: Yêu cầu học sinh rút ra quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu từ hoạt động2 – Làm bài tập ?4 sgk trang89
c) Sản phẩm:
- Quy tắc nhân hai số nguyên khácdấu.
– Học sinh thực hiện được phép nhân hai số nguyên khácdấu.
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
GV giao nhiệm vụ học tập.
GV: Qua 3 VD trên hãy đề xuất quy tắc
nhân hai số nguyên khác dấu.
- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác
2
4
− ) = - 8
* Chú ý (SGK)
Ví dụ (SGK)
Khi làm một sản phẩm sai quy cách bị trừ
đi 10000đồng, có nghĩa là được thêm − 10000đồng Vậy lương của công nhân A tháng vừa qua :
40 20000 + 10 ( − 10000)
Trang 6b) Nội dung: Học sinh đọc và giải các bài tậpBài tập 73,74,75/sgk.tr89
c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học để giải một số bài toán cụthể d) Tổ chức thực hiện: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh/nhóm học sinh làm các bài tập trong sách giáokhoa.
- Gv quan sát học sinh hay nhóm học sinh thực hiện và có hỗ trợ thích hợp khicần
b) Nội dung: Học sinh đọc đề, đề xuất phương án giải quyết bàitoán.
c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng được các kiến thức về phép nhân của số nguyên để giải bài tập.
Trang 7d) Tổ chức thực hiện:Gv giao nhiệm vụ cho học sinh/nhóm học sinh đọc đề, đề xuất phương
án giải bài toán.
- Gv quan sát học sinh hay nhóm học sinh thực hiện và có hỗ trợ thích hợp khicần
Gợi ý bài 77.SGK.89: x=-2 tức chiều dài
của mảnh vải tăng -2dm hoặc giảm 2 dm.
* Hướng dẫn tự học ở nhà:
Bài tập 77/Sgk.tr89: Một xí nghiệp may
mỗi ngày được 250 bộ quần áo Khi may theo mốt mới, chiều dài của vải dùng để may một số quần áo tăng x dm (khổ vải như cũ) Hỏi chiều dài của vải dùng để may 250 bộ quần áo mỗi ngày tăng bao nhiêu đề xi mét,biết:
a)x=3 b)x=-2
- Học bài theo SGk và vở ghi.
- Ghi nhớ: Số âm số dương = số âm
- BTVN: 75; 76 ; SGK/89
+Xem trước bài nhân hai số nguyên cùng dấu.
Trang 8Tiết 60 TÊN BÀI DẠY: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU
Thời gian thực hiện: (02 tiết)
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- Nắm đựơc quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu.
- Nắm được cách xác định dấu của một tích.
2 Năng lực hình thành
- Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, về số nguyên, giá trị tuyệt đối là cơ hội để hình thành năng lực giao tiếp toán học, sử dụng ngôn ngữ toán.
- Giúp học sinh hệ thống được phép nhân 2 số nguyên, vận dụng quy tắc nhân 2 số nguyên
để tìm tích, xét dấu là cơ hội để hình thành năng lực tính toán.
- Khai thác 1 số bài toán được ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống (bài toán rút tiền công trong tài khoản )là cơ hội để hình thành năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề.
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện
- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
-Thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, bảng nhóm,
- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet.
III Tiến trình dạy học
A Hoạt động khởi động (thời gian)
* Mục tiêu: Biết nhân 2 số nguyên dương, dự đoán kết quả nhân 2 số nguyên âm
* Nội dung: Thực hiện các hoạt động sau
Trang 9Thực hiện các hoạt động sau
(-2).(-4) = ?
Hs trả lời câu hỏi: Muốn nhân 2 số nguyên
âm ta làm như thế nào?
HS thực hiên nhiệm vụ: hs thực hiện
- Phương thức hoạt động: cá nhân
B Hoạt động hình thành kiến thức (thời gian)
HĐ 1: Nhân hai số nguyên dương
* Mục tiêu: Hs biết được quy tắc nhân hai số nguyên dương
* Nội dung: Một số ví dụ để tìm đến quy tắc nhân 2 số nguyên dương
* Sản phẩm: Kết quả của phép tính và Quy tắc nhân 2 số nguyên dương
* Hình thức: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
1 Nhân hai số nguyên dương
HS thực hiện nhiệm vụ: Hs làm vào vở
– Phương thức hoạt động: Cá nhân.
– Sản phẩm học tập: +) 3 12 = 36 +) 5 120 = 600
- Gv chốt: Nhân 2 số nguyên dương ta thực hiện như nhân hai số tự nhiên khác 0
HĐ 2: Nhân hai số nguyên âm
* Mục tiêu: Hs biết được quy tắc nhân hai số nguyên âm
* Nội dung: Một số ví dụ để tìm đến quy tắc nhân 2 số nguyên âm
* Sản phẩm: Kết quả của phép tính và Quy tắc nhân 2 số nguyên âm
Trang 10* Hình thức: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
2 Nhân hai số nguyên âm
?2 Qua phần mở đầu ta dự đoán
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- ?Muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm như thế nào.
- Gv yêu cầu hs thực hiện ?3 vào vở
HS thực hiện nhiệm vụ: Hs làm vào vở
* Nội dung:Hs trình bày phần kết luận và phần chú ý về dấu
* Sản phẩm: Phần kết luận và nhận biết được dấu của tích
* Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, HS trình bày
Trang 11- phương thức hoạt động: Cá nhân
- GV: Giải thích đối với hai trường hợp a, b cùng dấu và a, b khác dấu.
Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs hoạt động nhóm
cặp đôi hoàn thành vào phiếu bài tập
- HS nêu chú ý SGK.
- Gv chốt nội dung chú ý và nhấn mạnh : Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi
C Luyện tập (thời gian)
* Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể
HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
GV giao nhiệm vụ 3 Bài 81, 82 SGK/91, 92 Hoạt động nhóm.
GV yêu HS trả lời câu hỏi:
- Tổng số điểm của bạn Sơn là ?
Trang 12- Bạn nào điểm cao hơn?
- Hãy nêu nhận xét về dấu của tích ?
- So sánh (− 7).( − 5) với 0; ( − 17).5 với 0; ( − 5) ( − 2) với 0
Hình thức: Hoạt động cá nhân
GV yêu HS trả lời câu hỏi:
- Nhắc lại nhận xét dấu của tích?
- Tính a) ( − 25) 8 b) 18 ( − 15) c) ( − 1500) ( − 100) d) ( − 13) 2
D Vận dụng, Tìm tòi mở rộng (thời gian)
* Mục tiêu: Giải quyết được một số về bài toán thực tế
* Nội dung: Bài 1, 2, 3sgk/tr 30 – 31.
* Sản phẩm: Lời giải và kết quả mỗi bài
* Hình thức: Cá nhân
Trang 13Bài toán 1: Điền Đúng, Sai
a Tích của hai số nguyên dương là một số
e Nếu tích của hai sô nguyên là một số
nguyên dương thì hai số đó đều là số nguyên
dương
f Nếu tích hai số nguyên là một số nguyên
âm thì hai số đó đều là số nguyên âm
Bài toán 2.
Vào tháng 1, ông Nam đi rút tiền từ tài
khoản ngân hàng của mình Sau đó, số dư tài
khoản ngân hàng của ông là 2000000 đồng.
Trong 4 tháng tiếp theo Mỗi tháng ông rút
tiếp1500000 từ tài khoản của mình Hỏi số
dư tài khoản của ông Nam vào cuối tháng
* Hướng dẫn tự học ở nhà: – Nắm vững quy tắc nhân 2 số nguyên cùng
dấu, dấu của 1 tích – Xem lại các bài tập đã làm trên lớp – Làm các bài tập : Bài toán số 2
Trang 14A MỤC TIÊU
I Năng lực
1.Năng lực chung
a.Năng lực tự chủ và tự học
b.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
c.Năng lực giao tiếp và hợp tác.
2.Mục tiêu năng lực môn toán
2.1.Năng lực tư duy và lập luận toán học
-Nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ,khác dấu
2.2.Năng lực giải quyết vấn đề toán học
- Biết thực hiện thành thạo phép nhân hai số nguyên
2.3.Năng lực giao tiếp toán học
- Hiểu được quy tắc về nhân hai số nguyên cùng dấu hoặc khác dấu.
II Phẩm chất
Có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ, biết giúp đỡ bạn bè trong các hoạt động học tập; yêu thiên nhiên.
B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:
-PP: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác, vấn đáp
-KT: Động não, học tập hợp tác, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
C CHUẨN BỊ:
1 GV: Kế hoạch dạy học, đọc kỹ tài liệu HD học Toán T1.
2 HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà, vở ghi, đồ dùng học tập.
D THỰC HIỆN TIẾT DẠY:
-Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác.
-Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, Tia chớp, hợp tác.
Câu hỏi:
Câu 1: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu? Thực hiện phép nhân:
a, 10 20 b, (-12) 3 c, (-2) (-51)
Câu C1 (TLHDH/108): Điền dấu thích hợp vào ô trống.
Dấu của a Dấu của b Dấu của a.b Dấu của a.b 2 Dấu của a 2 b
Thời gian thực hiện: (1tiết)
Trang 15Yêu cầu 2 HS lên bảng thực hiện.
-Phương pháp: Vấn đáp,giải quyết vấn đề, hợp tác.
-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi,tia chớp.
GV chiếu lên màn hình bài tập C2
(TLHDH/108) và yêu cầu HS hoạt động cá
nhân
HS: thực hiện
YC 1 HS đứng tại chỗ trả lời.
GV nhận xét, cho điểm và chốt kiến thức.
GV chiếu lên màn hình bài tập C 3
(TLHDH/108) và yêu cầu HS hoạt động cá
GV quan sát và giúp đỡ nếu cần.
Yêu cầu 2 cặp trình bày kết quả của mình.
Các cặp khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung và cho điểm.
GV yêu cầu HS đọc và hoạt động cá nhân làm
(-5) x với 0 Giải:
(-5).x < 0 nếu x >0 (-5).x >0 nếu x <0 (-5).x = 0 nếu x =0
BT6: (TLHD- 109) Điền số thích hợp vào ô trống.
a) (-15).(-23) > 15.(-23) b) 7.(-13) < 7.13
c) (-68).(-47) = 68.47 d) (-173).(-186)>173.185
Trang 16IV Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng (10')
Mục tiêu: 1.a;1.b; 1.c; 2.2
Tổ chức hoạt động:
-Phương pháp: Vấn đáp,giải quyết vấn đề, hợp tác.
-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi,tia chớp.
GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài D.E1(TLHDH/109).
1 HS đứng tại chỗ đọc to đề bài Và cho biết bài toán cho biết gì và yêu cầu làm gì?
HS: trả lời.
GV chốt lại những yếu tố của đề bài.
? Nêu cách làm bài toán
Đại diện 1 cặp làm nhanh nhất trình bày kết quả Các cặp khác nhận xét, bổ sung.
GV nhận xét, bổ sung và cho điểm các nhóm làm tốt nhất.
Bài D.E 3: Tìm số nguyên n thỏa mãn điều kiện sau:
Trang 17Tiết 62+63 TÊN BÀI DẠY: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN Thời gian thực hiện: (2tiết)
I MỤC TIÊU:
1 Về kiến thức: HS nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán,
kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối.
2 Về năng lực: Năng lực tự học, năng lực tư duy,sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực
hợp tác.
3.Về Phẩm chất:
- Cẩn Thận: Rèn luyện tính cẩn thận khi vận dụng tính toán, suy luận chặt chẽ cho HS khi vận dụng tính chất và tìm dấu tích nhiều số nguyên
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu
-Thiết bị dạy học: Thước kẻ, phấn màu, máy chiếu,bảng phụ.
- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1:
Mở đầu
* Mục tiêu: Thông qua tính chất phép nhân các số tự nhiên ta dự đoán các tính chất phép
nhân của các số nguyên
* Nội dung: Tính chất phép nhân các số tự nhiên
* Sản phẩm: Bảng phụ tính chất phép nhân các số tự nhiên
* Tổ chức thực hiện: Hoạt cá nhân
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
HS thực hiên nhiệm vụ: Cá nhân suy nghĩ và trả lời
- Phương thức hoạt động: cá nhân
- Tính chất giao hoán:
a.b = b.a
- Tính chất kết hợp (a.b).c = a.(b.c)
- Tính chất nhân với 1 a.1 = 1.a = a
- Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
a(b+c) = ab + ac
Trang 18Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Gợi mở, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
Hình thức tổ chức dạy học: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
GV giao nhiệm vụ:
+ Tính: 2.(-3), (-3).2 và so sánh kết quả thu được
+ Tính: (-7).(-4), (-4).(-7) và so sánh kết quả thu được
Từ hai ví dụ em rút ra được tính chất gì của phép nhân số
nguyên
– Thiết bị học liệu: bảng phụ(máy chiếu)
– Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với học sinh yếu có thể hỗ trợ
bằng cách nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu,
khác dấu
– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh
HS thực hiện nhiệm vụ: Nhận biết tính chất giao hoán
– Phương thức hoạt động: Cá nhân.
– Sản phẩm học tập: Công thức tính chất: a.b = b.a
– Báo cáo: cá nhân
1 Tính chất giao hoán
- Ví dụ: (-3) 4 = 4 (-3) = -12
(-5) (-7) = (-7) (-5) = 35
a b = b a a ; b ∈ Z
Hoạt động 2:
2.
Tính chất kết hợp
* Mục tiêu: Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân các số nguyên,phát hiện quy
luật dấu khi nhân các số nguyên liên tiếp, lũy thừa của một số nguyên âm
* Nội dung: Tính toán ví dụ, mở rộng tại chú ý và làm ?1,?2 SGK - T94
* Sản phẩm: Hoàn thành ví dụ, ?1,?2
* Hình thức:
* Tổ chức thực hiện:
Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Gợi mở, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
Hình thức tổ chức dạy học: Họat động nhóm, cá nhân
Trang 19-Tích chứa 1 số lẻ thừa số nguyên âm có dấu gì?
Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ
Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS
GV chốt lại kiến thức
GV giao nhiệm vụ 1: Nêu tính chất kết hợp của phép
nhân số tự nhiên, Thực hiện bài tập trong ví dụ và cho
nhận xét
Tính [9.(-5)].2 và 9.[(-5).2]
HS thực hiện nhiệm vụ 1: Tính kết quả phép tính
– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh
? Lũy thừa mũ lẻ của số nguyên âm có dấu gì?
? Lũy thừa mũ chẵn của số nguyên âm có dấu gì?
– Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với học sinh yếu có thể hỗ trợ
bằng cách đặt câu luôn phép tính khi hỏi để học sinh trả
- HS thực hiện nhiệm vụ 2: ?1: Tích chứa 1 số chẵn
thừa số nguyên âm mang dấu “ +”
?2: Tích chứa 1 số lẻ thừa số nguyên âm mang dấu “-“
nguyên âm mang dấu “ +”
?2: Tích chứa 1 số lẻ thừa số nguyên
âm mang dấu “-“
Nhận xét (SGK)
Hoạt động 2:3.Nhân với 1
* Mục tiêu: Học sinh tự phát hiện được tính chất nhân với 1 của số nguyên
* Nội dung: Tính chất nhân với số 1
* Sản phẩm: a.1 = 1.a = a,?4 rút ra nhận xét
* Hình thức:
* Tổ chức thực hiện:
Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Gợi mở, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cặp đôi
Trang 20Vậy a.1 = 1.a = a
*Học sinh thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động 2 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
* Mục tiêu: Học sinh thấy được tính chất phân phối của phép nhân các số nguyên
* Nội dung: Tính phép tính rút ra nhận xét
* Sản phẩm: a (b + c) = ab + ac a (b −c) = ab − ac
* Hình thức:
* Tổ chức thực hiện:
Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Gợi mở, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề
Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cặp đôi
GV giao nhiệm vụ 1: - Nêu tính chất phân phối của
phép nhân đối với phép cộng ?
Tính (-9) (2 + 5); (-9) 2 + (-9)
– Hướng dẫn, hỗ trợ:
- Tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau
– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh
Trang 21– Hướng dẫn, hỗ trợ: các em tính trong ngoặc trước và sử
Bài 95: Sử dụng các kiến thức đã học để giải thích phép tính toán học
Bài 97: Sử dụng nhận xét và các tính chất đã học để so sánh nhanh với 0
Bài 98: Tính giá trị biểu thức
Bài 99:Áp dụng tính chất để điền số còn thiếu vào ô trống
* Tổ chức thực hiện:
Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, gợi mở,đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cặp đôi
GV giao nhiệm vụ 1: Hãy nêu tính chất nào sử dụng tại
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo kết quả
GV giao nhiệm vụ 2: Hãy nêu tính chất nào sử dụng tại
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo kết quả
GV giao nhiệm vụ 3: Giải thích kết quả và nêu số
Trang 22– Hướng dẫn, hỗ trợ:
- Số nào nhân với nó bằng chính nó?
– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo kết quả
GV giao nhiệm vụ 4: Sử dụng tính chất đã học để điền
vào ô trống
– Hướng dẫn, hỗ trợ:
Quan sát vế phải để nhận biết tính chất
– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh
– HS thực hiện nhiệm vụ 1:
- HS làm bài
– Báo cáo: Cá nhân báo cáo kết quả
GV giao nhiệm vụ 5: ?: Để tính giá trị của biểu thức ta
= 63.(-25) + 23.(-25) = (63 + 23) (-25)
b) 13.(-24).(-15).(-8).4 <0 tích của
3 số âm là số nguyên âm nhân với
số nguyên dương thì ra số nguyên
âm nên nhỏ hơn 0
Bài 99 trang 96 SGK: Điền số
thích hợp vào ô trống:
a) -7 (-13) + 8 (-13) = (-7 + 8) (-13) = -13 b) (-5) (-4 - -14 ) = (-5) (-4) - (-5) (-14) = - 50
Bài 98 trang 96 SGK: Tính giá
trị của biểu thức:
a) Thay a = 8 ta có : (-125).(-13).(-8) = [(-125).(-8)].(- 13)
= 1000.(-13) = -13 000 b)Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20 = -2400.
4 Hoạt động Vận dụng
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập.
Trang 23b) Nội dung: HS làm bài tập 92,94,98(Sgk)
c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện:
- HS : Hoạt động cá nhân GV : Hỗ trợ hướng dẫn HS làm bài 12, 13(Sgk).
Tiết 64 TÊN BÀI DẠY: BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN
Thời gian thực hiện: (1tiết)
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”.
- Thông qua ví dụ, học sinh phát hiện được ba tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho”
2 Về năng lực:
2.1 Năng lực chung:
- Năng lực ngôn ngữ: Học sinh phát biểu được như thế nào là bội và ước của một số
nguyên
- Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm.
- Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể.
2.2 Năng lực đặc thù:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh biết tìm bội và ước của một số nguyên
- Năng lực mô hình hóa toán học: Biết sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên để giải các bài toán thực tế.
3 Về phẩm chất:
- Tích cực, hứng thú với tiết học, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh
- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.
- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.
- Trung thực: Khách quan trong kết quả.
- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu, phấn màu
- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, phiếu bài tập
III Tiến trình dạy học
Trang 24-Câu 2: Cho hai số tự nhiên a và b, b khác
0 Khi nào ta nói a là bội của b và b là ước
của a?
Câu 2: Khi a chia hết cho b ( kí hiệu:a bM)
d) Tổ chức thực hiện:
*GV giao nhiệm vụ cho HS
GV chia lớp làm 4 nhóm
Nhóm 1 và 3 trả lời câu hỏi 1
Nhóm 2 và 4 trả lời câu hỏi 2
Cac nhóm có 4 phút hoạt động và thực
hiện vào bảng phụ
* HS thực hiện nhiệm vụ được giao
GV Đặt vấn đề vào bài mới
“ Trong tập hợp các số tự nhiên, ta đã biết
về bội và ước của một số tự nhiên.
Vậy thế nào là bội và ước của một số
nguyên và bội và ước của một số nguyên
có những tính chất gì? Chúng ta sẽ cùng
tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Tiết
64- BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ
- HS tìm được bội và ước của một số nguyên.
- Thông qua ví dụ, học sinh phát hiện được ba tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” và viết được dưới dạng công thức tổng quát.
b) Nội dung:
- HS trả lời các câu hỏi đề dẫn đến khái niệm bội và ước của một số nguyên.
- Qua các ví dụ học sinh biết cách tìm bội và ước của một số nguyên.
c) Sản phẩm:
- HS nhận biết được như thế nào là bội và ước của một số nguyên.
- Biết cách tìm bội và ước của một số nguyên.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG TP 1.1: Khái niệm bội
và ước của một số nguyên
* GV cho HS làm ?1 SGK vào phiếu học
tập.
* GV chiếu slide nội dung và đáp án câu
1 trong phần kiểm tra bài cũ Đó chính là
nội dung và đáp án của ?1.
* HS ghi lại kết quả của phần kiểm tra
Trang 25* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi 1
phút ?2 (điền vào phiếu học tập) trong
SGK rồi gọi đại diện HS trả lời.
* HS: Số tự nhiên a chia hết cho số tự
nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao
cho a=b.q.
* HS: Số nguyên a chia hết cho số
nguyên b khác 0 nếu có số nguyên q sao
* HS:
( 9)−
là bội của 3 vì − =9 3 3( )−
* GV gọi HS lấy ví dụ khác và mỗi học
sinh tự ghi một ví dụ vào vở.
* HS tự lấy ví dụ vào vở.
* GV cho HS làm ?3 trong PBT ( có
chỉnh lí, bổ sung)
a 6 là bội của những số nào?
b Những số nào là ước của ( )−6
* Gv gọi HS lên bảng điền vào bảng
a b q(q Z)= × ∈
thì
+) a bM+) a là bội của b.
( 1)−
* VD (HS tự lấy vào vở):
( ) ( )
9= −3 3−
nên 9 là bội của ( )−3
* Nhận xét: Hai số đối nhau có cùng tập hợp các ước và tập hợp các bội.
Trang 261;1; 2; 2; 3; 3; 6;6
b Các ước của ( )−6
là :6
+ Ta thấy mỗi số là ước của 6thì số đối
của nó cũng là ước của 6.Tổng quát nếu
số nguyên b là ước của số nguyên a thì
( )−b
cũng là ước của số nguyên a Hay
hai số đối nhau có cùng tập hợp các bội.
+ Ta thấy: 6 là bội của số nào thì 6cũng
là bội của số đó Tổng quát: Nếu số
nguyên b là bội của số nguyên a thì ( )−b
cũng là bội của a Hay hai số đối nhau có
cùng tập hợp các ước.
+ Vậy: hai số đối nhau có cùng tập hợp
các ước và tập hợp các bội.
* Củng cố: GV cho HS làm ?3 c vào
phiếu bài tập rồi gọi đại diện HS trả lời
: Tìm hai bội và hai ước của ( )−6
HOẠT ĐỘNG TP 1.2: Chú ý.
* GV giới thiệu: Nếu
a b.q=
(b khác 0) thì ta còn nói a chia cho b được q và viết
* GV đưa ra bài tập tình huống để HS
tìm ra ba chú ý tiếp theo rồi giáo viên
giới thiệu chú ý còn lại trong SGK:
là ước của mọi số nguyên
+ Số 0 không phải là ước của bất cứ số nguyên.
+ Nếu c vừa là ước của a, vừa là ước của b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b.
Ví dụ: Tìm các ước chung của 6 và 9rồi chữa nhanh trên máy chiếu:
Trang 27Trong lúc ôn tập về ước và bội của số
nguyên, nhóm bạn lớp 6A1 tranh luận:
+ Ngọc:Trong tập hợp số nguyên có một
số là bội của mọi số nguyên.
+Hiếu: Tớ thấy có một số là ước của mọi
Vừa lúc cô dạy toán đi qua, các bạn xúm
lại hỏi, cô bảo: Có ba bạn đúng?
Các bạn cho biết đó là những số nguyên
nào vậy?và trong bốn bạn, ai là người sai?
* HS thảo luận theo nhóm hai bàn rồi đại
diện học sinh đưa ra ý kiến của nhóm
Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét.
Đáp án:
+ Số 0 là bội của mọi số nguyên vì 0
chia hết cho mọi số nguyên khác 0.
+ 1 và ( )−1
là ước của mọi số nguyên vì
mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và
( )−1
.
+ Số 0 không phải là ước của bất cứ số
nguyên nào vì theo điều kiện của phép
chia, phép chia chỉ thực hiện được nếu số
chia khác 0.
* GV chốt bài tập tranh luận đưa ra ba
chú ý.
* GV giới thiệu: Nếu c vừa là ước của a,
vừa là ước của b thì c cũng được gọi là
ước chung của a và b.
1; 3; 9
± ± ±+ Các ước chung của 6và 9 là:
1; 3
± ±
Lưu ý: Để tìm các ước của một số
dương , ta có thể tìm tập hợp các ước nguyên dương của nó rồi bổ sung thêm các số đối của các ước nguyên dương ấy.
2 Tính chất (SGK.97) + TC 1:
Trang 28* GV: Bội và ước của một số nguyên có
những tính chất gì?
Hoạt động 2: Tính chất
* GV cho HS nghiên cứu SGK, đề xuất
các tính chất và lấy ví dụ minh họa.
* Ba học sinh đề xuất ba tính chất và lấy
chính là ước của 10 Ta
tìm các ước nguyên dương của 10 rồi bổ
sung thêm số đối của các số đó.
Trang 29- Khi nào ta nói a bM
?
- Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái
niệm “chia hết cho” trong bài.
- Yêu cầu HS làm bài tập 101SGK/97:
Tìm năm bội của 3 và ( )−3
(Lưu ý: Ta tìm các ước là số nguyên dương,
sau đó lấy thêm các ước là số đối của nó)
- Củng cố đồng thời kiểm tra, đánh giá Việc tiếp thu các kiến thức trong bài học của HS
- Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS.
*GV giao nhiệm vụ cho HS
* Luyện tập:
Gv cho HS làm bài 104+ 105 SGK.97
GV lưu ý: Ngầm hiểu thương của hai số
nguyên gồm hai phần:
+ Phần dấu: Theo quy tắc chia dấu như
quy tắc nhân dấu hai số nguyên.
+Phần số bằng thương hai GTTĐ của số
bị chia và số chia.
* HS thực hiện nhiệm vụ
Bài 104.SGK.97: Tìm số nguyên x biết:
a 15x = −75
x= −75 :15
x= −5
b
3 x 18=
x 18 : 3=
x =6
x= ±6
Trang 30* Bài 105.SGK.97 Điền số vào ô cho đúng:
- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện
- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực
- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ.
- Năng lực chuyên biệt: NL tính tích các số nguyên.
II Thiết bị dạy học và học liệu:
- Thiết bị dạy học:
- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, …
III Tiến trình dạy học
- Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét
-GV giao nhiệm vụ:
- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hộp quà
TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Thời gian thực hiện: (1tiết)
Trang 31may mắn” ( GV chiếu lên màn hình)
lời câu hỏi
Câu 1: Tính chất của phép nhân số nguyên:
D Phân phối giữa phép nhân và phép cộng
Câu 3: Áp dụng tính chất phân phối giữa phép
Trang 32nhóm các số sao cho khi thực hiện được dễ
dàng nhất.
– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học
sinh, gọi HS lên bảng trình bày, nhận xét
2.8.( 14).( 3) 2.8 ( 14).( 3) 16.42
- Học sinh biết kết hợp các tính chất của phép nhân với quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh
- Biết xét dấu khi nhân hai hoặc nhiều số nguyên.
b) Nội dung:
- Bài 2: Tính nhanh, áp dụng các tính chất phép nhân
-Bài 3: Xét dấu
c) Sản phẩm:
- Kết quả hoạt động nhóm bài tập 2, cá nhân bài tập 3
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
-GV giao nhiệm vụ:
- GV viết yêu cầu bài 2 lên bảng, gọi HS đọc
đề.
- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các
nhóm trình bày vào tờ giấy A0 Cả nhóm tự
thảo luận cách trình bày cho nhóm khác hiểu,
lường trước các câu hỏi GV chọn bất kì 1
thành viên trong nhóm lên bảng trình bày bài
giao hoán, kết hợp, phân phối giữa phép nhân
và phép cộng để sao cho khi thực hiện được
dễ dàng nhất.
Bài 2: Tính (tính nhanh)
a)
(26 6).( 4) 31.( 7 13) − − + − − b)
( 18).(55 24) 28.(44 68) − − − − c)
( 4).( 3).( 125).( 25).( 8) − + − + − d)
( 67).(1 301) 301.67 − − −
Bài làm:
a)
(26 6).( 4) 31.( 7 13) 20.( 4) 31.( 20)
Trang 33( 4).( 3).( 125).( 25).( 8) ( 4).( 25) ( 8).( 125) ( 3) ( 100).1000.3 300000
a) Một số âm với hai số dương?
b) Hai số âm và một số dương?
c) Hai số âm và hai số dương?
d) Ba số âm và một số dương?
e) Hai mươi số âm và một số số dương?
Bài làm:
a) số âm b) số dương c) số dương d) số âm e) số dương
4 Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộmg
a) Mục tiêu: Luyện tập thành thạo các phép tính sử dụng tính chất của phép nhân.
b) Nội dung: 98, 99 / trang 96
c) Sản phẩm: Kết quả bài tập 98, 99 / trang 96.
Trang 34TIẾT 65 TÊN BÀI DẠY:ÔN TẬP CHƯƠNG II Thời gian thực hiện( 01 tiết)
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức : Ôn tập hệ thống các kiến thức đã học về tập hợp Z: Khái niệm về tập Z
các số nguyên, GTTĐ của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên.
2.Về năng lực:
Trang 35- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề;
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ;NL sử dụng công cụ toán học, NL tư duy, hệ
thống các kiến thức đã học về số nguyên.
3 Về phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực,cẩn thận, chính xác, tự giác, tích cực
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Thiết bị dạy học: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng.
2 Học liệu: SGK, SBT, SGV, sách tham khảo.
III Tiến trình dạy học:
1.Hoạt động 1: Mở đầu : 5 phút
a)Mục tiêu: Hs ôn tập các kiến thức của chương
b)Nội dung: Ôn tập kiến thức lí thuyết của chương: GV chia lớp làm hai đội, mỗi đội cử đại
diện 3 học sinh lên bảng phụ theo hình thức : Trò chơi tiếp sức.
c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
GV chia lớp làm hai đội, mỗi đội cử đại diện
3 lên bảng phụ theo hình thức : Trò chơi tiếp
- Giá trị tuyệt đối của số nguyên a
- Quy tắc cộng hai số nguyên
- Quy tắc dấu ngoặc
- Quy tắc chuyển vế.
-Quy tắc nhân hai số nguyên.
2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 15 phút
a)Mục tiêu: Hs được hệ thống hóa các kiến thức liên quan để làm bài tập
b)Nội dung: Câu 1, 2, 3,4,5 SGK trang 98.
c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS các câu hỏi 1,2,3,4,5.
+ Em hãy nhắc lại khái
niệm về hai số đối
a có thể là số nguyên dương, số nguyên âm,
số 0.
c) Chỉ có số 0 bằng số đối của nó.
Câu 3
a)GTTĐ của số nguyên
Trang 36a + b = b + a (a+b)+c = a+(b+c)
a + 0 = 0 + a = a
a + (-a) = 0
3.Hoạt động 3: Luyện tập: 12 phút
a)Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa ôn tập để giải một số bài tập cụ thể.
b)Nội dung: Các bài tập 107,108,109, 110
c)Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
GV giao nhiệm vụ học tập.
Làm các bài tập 107 đến 111 sgk
Hướng dẫn, hỗ trợ:
+ Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt đối
bằng nhau và giá trị tuyệt đối là một số
0
Trang 37b) Nội dung: Vận dụng khái niệm về tập Z các số nguyên, GTTĐ của một số nguyên, quy
tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên.Vận
dụng làm các bài tập.
c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
GV hệ thống lại các bài tập đã chữa
Qua tiết học hôm nay các em đã ôn tập lại được
những kiến thức cơ bản nào?
Bài 111: Áp dụng quy tắc các phép tính và quy
tắc dấu ngoặc thực hiện
Phương thức hoạt động: Làm việc theo cặp đôi
= 500 + 200 – 210 – 100 = 390 c) – (-129) + (-119) – 301 +12
0
Trang 38- HS chuẩn bị bài cho tiết sau.
b) Nội dung : Ôn tập bài cũ và làm thêm một số bài tập giáo viên giao về nhà; chuẩn bị tiết
sau tiếp tục ôn tập chương II
c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài giải khoa học, chính xác của học sinh.
tắc dấu ngoặc, chuyển vế, bội và ước của một số nguyên.
- Làm bài tập: 161; 162; 163; 165; 168 (Sbt/75).
- Bài tập làm thêm: Bài giải sau đúng hay sai? Giải thích?
a) (-7 ) 3 2 4 = ( -21 ).8 = -168 b) 5 4 ( -4) 2 = 20.16 = 320
Bài mới:
- Chuẩn bị tiết sau tiếp tục ôn tập chương II (Trả lời tiếp các câu hỏi ôn tâp còn lại trang Sgk/98)
Trang 39Tiết 66 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CHƯƠNG II Thời gian thực hiện: (01 tiết)
I MỤC TIÊU
1 Về kiến thức :
+ Ôn tập cho HS khái niệm về tập Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội và ước của một số nguyên, ôn tập về lũy thừa của một
- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic.
3 Về phẩm chất
- Chăm chỉ: chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện
- Trung thực: Tự giác làm các bài toán
- Trách nhiệm: Học sinh làm bài tập và trả lời các câu hỏi phải có trách nhiệm với lời giải của bài toán và câu trả lời của bản thân.
II Thiết bị dạy học và học liệu
-Thiết bị dạy học: Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ, máy tính, máy chiếu
- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu trên mạng internet.
III Tiến trình dạy học
1 Hoạt động 1: Ôn tập về các phép toán cộng – trừ - nhân các số nguyên (thời gian)
a Mục tiêu: Hs biết cộng - trừ - nhân các phép tính về số nguyên thông qua bài toán tìm x.
b Nội dung: Bài 1 – Bài 2
c Sản phẩm: Kết quả bài 1 – bài 2
Dạng 1 : Thực hiện phép tính
Bài 1(Bài 114 SGK)
Gv giao nhiệm vụ 1: Gv cho hs làm BT 1 và trả lời
một số câu hỏi bằng cách hoạt động cá nhân
Trang 40HS thực hiện nhiệm vụ 1: Hs trả lời các câu hỏi, liệt
x= 7 ; 6 ; 5 ; 4 ; 3 ; 2 ; 1 ; 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7 x= 7 6 5 4 3 2 1 0 1 2 3 4 5 6 7
( )
x= 5 ; 4 ; 3 ; 2 ; 1 ; 0; 1; 2; 3 x= 5 4 3 2 1 0 1 2 3
Gv giao nhiệm vụ 2: Gv cho hs làm BT 2 và trả lời
một số câu hỏi bằng cách hoạt động cá nhân
2 Hoạt động 2: Ôn tập về GTTĐ của một số nguyên (thời gian)
a Mục tiêu: Biết giá trị tuyệt đối của một số nguyên