Hoạt động 2.1: Khái niệm phân số (10 phút) a) Mục tiêu:
- HS thấy được sự giống và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở tiểu học và khái niệm phân số ở lớp 6.
- HS lấy được ví dụ về phân số, phân biệt được tử số và mẫu số.
b) Nội dung: Giới thiệu phân số 4
−3
và yêu cầu HS tìm tử và mẫu của phân số đó.
c) Sản phẩm: HS đưa ra khái niệm
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
Tiến trình nội dung Hoạt động của GV + HS 1. Khái niệm phân số:
* Tổng quát: (SGK.4)
Người ta gọi a
b với a, b ∈ Z ; b ≠ 0 là một phân số a là tử số (tử) b là mẫu số (mẫu) của phân số.
* Ví dụ: 4
−3 Tử số: -3 Mẫu số: 4
GV giao nhiệm vụ học tập.
1) 4 3
có thể coi là thương của phép chia 3 cho 4. Tương tự -3 chia cho 4 ta cũng được phân số 4
−3
. Hãy chỉ ra tử và mẫu của phân số 4
−3
2) Hãy nêu dạng tổng quát của phân số đã học ở tiểu học
3) Hãy chuyển sang dạng tổng quát của phân số với tử số và mẫu số là các số nguyên.
4) 24 0
; 2 có phải là phân số không?
HS thực hiên nhiệm vụ: hoạt động cá nhân.
Sản phẩm học tập:
1) Phân số 4
−3
có tử là -3, mẫu là 4.
2) Người ta gọi a
b với a, b ∈ N ; b ≠ 0 là một phân số a là tử số (tử) b là mẫu số (mẫu) của phân số.
3) Người ta gọi a
b với a, b ∈ Z ; b ≠ 0 là một phân số a là tử số (tử) b là mẫu số (mẫu) của phân số.
4) 24 0
là phân số 2 = 1
2
là phân số Hoạt động 2.2: Ví dụ (12 phút) a) Mục tiêu:
- HS viết được các phân số mà tử số và mẫu số là các số nguyên.
- HS thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1.
b) Nội dung: ?1, ?2, ?3 sgk trang c) Sản phẩm:
- Học sinh biết lấy ví dụ về phân số, nhận biết được phân số - Học sinh biết số nguyên cũng là một phân số với mẫu bằng 1.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
Tiến trình nội dung Hoạt động của GV + HS 2. Ví dụ
?1(SGK.5)
Ba ví dụ về phân số là:
3 5;
4 7
−
; 1
−2 3
5 có tử là 3, mẫu là 5.
4 7
−
có tử là -4, mẫu là 7.
1
−2
có tử là 1, mẫu là -2.
?2(SGK.5)
cách viết cho ta phân số là:
a) 7 4
là phân số vì 4; 7 ∈Z; b = 7 ≠0 b) 3
25 , 0
− không phải là p.s vì a=0,25∉Z c) 5
−2
là phân số vì -2; 5 ∈Z; b = 5 ≠0 d) 7,4
23 , 6
không phải là phân số
GV giao nhiệm vụ học tập:
GV giao nhiệm vụ 1: yêu cầu HS làm ?1 vào vở.
- HS thực hiện nhiệm vụ 1: Cho 3 ví dụ về phân số. Cho biết tử và mẫu của mỗi phân số đó?
– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh.
- Sản phẩm: Ba ví dụ về phân số là:
3 5;
4 7
−
; 1
−2 3
5 có tử là 3, mẫu là 5.
4 7
−
có tử là -4, mẫu là 7.
1
−2
có tử là 1, mẫu là -2.
GV giao nhiệm vụ 2: Yêu cầu HS làm ? 2, HS hoạt động nhóm trong 3 phút.
HS thực hiện nhiệm vụ 2: Thực hiện ?2 theo nhóm.
– Phương án đánh giá: gọi đại diện HS
vì a=6,23; b = 7,4∉Z e) 0
3
không phải là phân số vì b = 0
?3(SGK.5)
a∈Z là phân số vì a= 1 a
(có mẫu bằng 1) Ví dụ: 5 = 1
5
* Nhận xét: sgk/tr5
trình bày, các nhóm khác nhận xét chéo lẫn nhau.
- Sản phẩm: cách viết cho ta phân số là:
a) 7 4
là phân số vì 4; 7 ∈Z; b = 7 ≠0 b) 3
25 , 0
− không phải là p.s vì a=0,25∉Z c) 5
−2
là phân số vì -2; 5 ∈Z; b = 5 ≠0 d) 7,4
23 , 6
không phải là phân số vì a=6,23; b = 7,4∉Z
e) 0 3
không phải là phân số vì b = 0 - GV hướng dẫn: Để chỉ ra cách viết nào là một phân số, ta xét xem mỗi cách viết có thỏa mãn định nghĩa hay không.
GV giao nhiệm vụ 3: yêu cầu thực hiện ? 3 vào vở
- HS thực hiện nhiệm vụ 2: Thực hiện ?3 theo cá nhân.
– Phương án đánh giá: gọi đại diện HS trình bày trên máy chiếu đa vật thể.
- Sản phẩm:
a∈Z là phân số vì a = 1 a
(có mẫu bằng 1) Ví dụ: 5 = 1
5
Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu:
Học sinh được luyện tập và củng cố các kiến thức, kĩ năng thông qua các bài tập. Góp phần hình thành và phát triển các thành tố của lăng lực toán hoc như năng lực tư duy và lập luận toán học; năng tính toán và cẩn thận khi thực hiện phép tính.
b) Nội dung: Học sinh đọc và giải các bài tập Bài tập 1; 2; 3; 4/sgk.tr 5+6
c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học để giải một số bài toán cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh/nhóm học sinh làm các bài tập trong sách giáo khoa.
-Gv quan sát học sinh hay nhóm học sinh thực hiện và có hỗ trợ thích hợp khi cần Tiến trình nội dung Hoạt động của GV + HS Bài 1-sgk/tr5
a) GV giao nhiệm vụ học tập.
GV giao nhiệm vụ 1: Bài 1-sgk/tr5 theo cá nhân vào vở.
HS thực hiện nhiệm vụ 1: Thực hiện
b)
Bài 2-sgk/tr6 a) 9
2
b) 4 3
c) 4 1
d) 12 1
Bài 3 (SGK.6)
2 5
a) b)
7 9
11 14
c) d)
3 5
−
bài 1-sgk/tr5 theo cá nhân.
– Phương án đánh giá: gọi đại diện HS trình bày trên máy chiếu đa vật thể.
- Sản phẩm: Bài 1-sgk/tr5 a)
b)
GV giao nhiệm vụ 2: Bài 2-sgk/tr6 theo cá nhân vào vở.
HS thực hiện nhiệm vụ 2: Thực hiện bài 2-sgk/tr6 theo cá nhân.
– Phương án đánh giá: gọi đại diện HS trình bày trên máy chiếu đa vật thể.
- Sản phẩm: Bài 2-sgk/tr6 a) 9
2
b) 4 3
c) 4 1
d) 12 1
GV giao nhiệm vụ 3: Bài 3-sgk/tr6 theo nhóm đôi trên PHT.
HS thực hiện nhiệm vụ 2: Thực hiện bài 3-sgk/tr6 theo nhóm đôi.
– Phương án đánh giá: gọi đại diện HS trình bày trên máy chiếu đa vật thể.
- Sản phẩm: Bài 3 (SGK.6)
2 5
a) b)
7 9
11 14
c) d)
3 5
−
Hoạt động 4. Vận dụng (8 phút)
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung hoạt động: Vận dụng các phương pháp đã học về phân số để giải bài 4 (SGK/tr.6).
c) Sản phẩm học tập: Đáp án bài giải bài 4 (SGK/tr.6) d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân.
-Gv quan sát học sinh thực hiện và có hỗ trợ thích hợp khi cần
Tiến trình nội dung Hoạt động của GV + HS Bài 4(SGK.6)
a) 3 : 10 = 10 3
b) -3 : 7 = 7
−3
c) 5 : (-13) = 13 5
− d) x : 3 = 3
x
(x ∈ Z)
GV giao nhiệm vụ: Bài 4-sgk/tr6 theo nhóm đôi trên PHT.
HS thực hiện nhiệm vụ: Thực hiện bài 3-sgk/tr6 theo nhóm đôi.
– Phương án đánh giá: gọi đại diện HS trình bày trên máy chiếu đa vật thể.
- Sản phẩm: Bài 4(SGK.6) a) 3 : 10 = 10
3 b) -3 : 7 = 7
−3
c) 5 : (-13) = 13 5
− d) x : 3 = 3
x
(x ∈ Z)
* Hướng dẫn tự học ở nhà (1 phút) Học bài theo SGK.
- BTVN: 5- SGK;
1; 2; 3; 4-SBT Toán 6 (tập 2) - Đọc trước bài: Phân số bằng nhau
Tiết 68