1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án số học 6 kì 2 THEO CV 5512

239 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 239
Dung lượng 4,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Luyện tập.a Mục tiêu: Học sinh được luyện tập và củng cố các kiến thức, kĩ năng thực hiện phép nhân các số nguyên khác dấu.. c Sản phẩm: Học sinh vận dụng được các kiến th

Trang 1

Tiết 58 TÊN BÀI DẠY: QUY TẮC CHUYỂN VẾ - LUYỆN TẬP

Thời gian thực hiện: (1tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- HS hiểu các tính chất của đẳng thức

- HS hiểu và nắm được quy tắc chuyển vế.

- HS vận dụng đúng tính chất của đẳng thức và quy tắc chuyển vế khi giải bài tập.

- Trung thực: thể hiện ở việc tự giác nghiên cứu và làm bài tập

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

II Thiết bị dạy học và học liệu

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ, bảng nhóm, máy tính cầm tay

- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet.

III Tiến trình dạy học

A Hoạt động khởi động (5 phút)

* Mục tiêu: Hs thấy được khó khăn khi giải các bài toán tìm x

* Nội dung: Nhắc lại cách tìm x trong bài toán: x – 3 = 5

* Sản phẩm: Kết quả x = 8

* Hình thức: Hoạt động nhóm

Gv nhắc lại về bài toán tìm x ở tiểu học Hs đã học.

H: Với bài toán tìm x: x  3 = 5, Cách tính thế nào? Hs

thường gặp những khó khăn gì khi giải?

Gv đáp lời: thông qua bài học này ta sẽ tìm hiểu cách giải bài

toán trên đơn giản hơn bằng quy tắc chuyển vế.

Hs nêu dự đoán cách tính dự trên kiến thức lớp 4

Và nêu những khó khăn gặp phải khi giải bài toán trên

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: (25 phút)

HOẠT ĐỘNG 1 Tính chất của đẳng thức

* Mục tiêu: Hs nêu được một số tính chất cơ bản của đẳng thức.

* Nội dung: Tính chất của đẳng thức

* Sản phẩm: Nếu a = b thì a + c = b + c

Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a

* Hình thức: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

GV giao nhiệm vụ học tập.

GV yêu cầu HS quan sát hình 50 SGK và cho HS 1 Tính chất của đẳng thức:?1

Trang 2

thảo luận nhóm và trả lời câu hỏi

- Nhận xét vì sao hai đĩa cân vẫn giữ thăng bằng

trong cả hai trường hợp?

Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện

nhiệm vụ

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

GV: Giới thiệu các tính chất của đẳng thức Tính

chất thứ ba để HS vận dụng khi giải các bài toán

tìm x , biến đổi biểu thức, giải phương trình

-Nhận xét: Vì khối lượng của vật trên hai đĩa cân bằng nhau nên nếu ta thêm hoặc bớt ở mỗi đĩa cân một khối lượng như nhau (ví dụ : 1kg) thì cân vẫn giữ thăng bằng.

Tổng quát :

Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = a

HOẠT ĐỘNG 2: Các ví dụ

* Mục tiêu: Hs vận dụng được tính chất của đẳng thức để làm bài tập

* Nội dung: Nghiên cứu vi dụ sách giáo khoa và hoàn thiện ?2

* Sản phẩm: Hoàn thành ?2

* Hình thức: Họat động nhóm Ví dụ

GV giao nhiệm vụ học tập.

GV nêu ví dụ : Tìm x, biết x - 3 = 5yêu cầu HS

- Hai số như thế nào thì có tổng bằng 0?

- Thêm số nào vào hai vế của đẳng thức để vế

HOẠT ĐỘNG 3 Quy tắc chuyển vế

* Mục tiêu: Hs nêu được quy tắc chuyển vế và vận dụng được quy tắc trên để làm bài tập

* Nội dung: Quy tắc chuyển vế

* Sản phẩm: Nghiên cứu các ví dụ Hoàn thiện ?3

* Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, HS trình bày

từ vế này sang vế khác của đẳng thức ?

- Nêu quy tắc chuyển vế.

x = - 3 + 4

x = 1 b/ x  (5) = 2

Trang 3

Làm các bài tập 61a; 63; 66 SGK trang 87

* Sản phẩm: Cách trình bày và kết quả của các bài tập trên

* Hình thức: Cá nhân, cặp đôi

GV giao nhiệm vụ học tập.

GV: Cho HS làm bài tập 61a/sgk.tr87

GV: Gọi HS lên bảng trình bày.

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 63/sgk.tr87

Hỏi: Vì tổng của ba số: 3; – 2 và x bằng 5 nên ta

x =  8

Bài tập 63/Sgk.tr 87:

Vì tổng của ba số: 3; – 2 và x bằng 5 Nên: 3 + (– 2) + x = 5

D HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ (2 phút)

- Học thuộc bài và làm bài tập 61b ; 62 ; 67 ; 68; 69; 70 ; 71/ Sgk.tr87+88

- Xem trước bài: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS:

Câu 1: phát biểu quy tắc “chuyển vế” (M1)

Câu 2: bài tập ?2, ?3 (M2)

Câu 3: Bài tập 63.64 sgk (M3)

Trang 4

Tiết 59 TÊN BÀI DẠY: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN KHÁC DẤU

Thời gian thực hiện: (1tiết)

I Mục tiêu.

1 Về kiến thức:

- Biết dự đoán trên cơ sở tìm ra quy luật thay đổi của một loạt các hiện tượng liên tiếp.

- HS tự rút ra quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu bằng cách: Tương tự như phép nhân hai

số tự nhiên, thay phép nhân bằng phép cộng các số hạng bằng nhau Từ đó, rút ra quy tắc.

- Tính đúng tích hai số nguyên khác dấu.

- Biết cách vận dụng phép nhân số nguyên khác dấu trong việc giải một số bài toán thực tế.

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học:Thước, bảng phụ, MTBT.

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, …

III Tiến trình dạy học

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân

Ta đã biết phép nhân hai số tự nhiên và dễ dàng tính được 2 3 Hỏi: (-2) 3 = ? Để thực hiện phép nhân này ta làm như thế nào?

Tiết học hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu.

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

Trang 5

Tiến trình nội dung Hoạt động của GV+ HS

?3: - Giá trị tuyệt đối của tích bằng tích

các giá trị tuyệt đối.

- Tích hai số nguyên khác dấu mang dấu

âm (luôn là số âm).

TH cùng dấu (+) thì kết quả như nhân hai

số tự nhiên còn TH khác dấu ta phải định nghĩa phép nhân như ?1 thì mới đảm bảo yêu cầu về dấu.

- GV: Qua 3 VD trên hãy đề xuất quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu

Hoạt động 3:Quy tắc nhân hai số nguyên khácdấu.

a) Mục tiêu: Hình thành quy tắc nhân hai số nguyên khácdấu.

b) Nội dung: Yêu cầu học sinh rút ra quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu từ hoạt động2 – Làm bài tập ?4 sgk trang89

c) Sản phẩm:

- Quy tắc nhân hai số nguyên khácdấu.

– Học sinh thực hiện được phép nhân hai số nguyên khácdấu.

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

GV giao nhiệm vụ học tập.

GV: Qua 3 VD trên hãy đề xuất quy tắc

nhân hai số nguyên khác dấu.

- Nêu quy tắc nhân hai số nguyên khác

* Chú ý (SGK)

Ví dụ (SGK)

Khi làm một sản phẩm sai quy cách bị trừ

đi 10000đồng, có nghĩa là được thêm  10000đồng Vậy lương của công nhân A tháng vừa qua :

Trang 6

3 Hoạt động 3: Luyện tập.

a) Mục tiêu:

Học sinh được luyện tập và củng cố các kiến thức, kĩ năng thực hiện phép nhân các số nguyên khác dấu Góp phần hình thành và phát triển các thành tố của lăng lực toán hoc như năng lực tư duy và lập luận toán học; năng tính toán và cẩn thận khi thực hiện

phéptính.

b) Nội dung: Học sinh đọc và giải các bài tậpBài tập 73,74,75/sgk.tr89

c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng được các kiến thức đã học để giải một số bài toán cụthể d) Tổ chức thực hiện: Gv giao nhiệm vụ cho học sinh/nhóm học sinh làm các bài tập trong sách giáokhoa.

- Gv quan sát học sinh hay nhóm học sinh thực hiện và có hỗ trợ thích hợp khicần

b) Nội dung: Học sinh đọc đề, đề xuất phương án giải quyết bàitoán.

c) Sản phẩm: Học sinh vận dụng được các kiến thức về phép nhân của số nguyên để giải bài tập.

d) Tổ chức thực hiện:Gv giao nhiệm vụ cho học sinh/nhóm học sinh đọc đề, đề xuất phương

án giải bài toán.

- Gv quan sát học sinh hay nhóm học sinh thực hiện và có hỗ trợ thích hợp khicần

Gợi ý bài 77.SGK.89: x=-2 tức chiều dài

của mảnh vải tăng -2dm hoặc giảm 2 dm.

Bài tập 77/Sgk.tr89: Một xí nghiệp may

mỗi ngày được 250 bộ quần áo Khi may theo mốt mới, chiều dài của vải

Trang 7

* Hướng dẫn tự học ở nhà:

dùng để may một số quần áo tăng x dm (khổ vải như cũ) Hỏi chiều dài của vải dùng để may 250 bộ quần áo mỗi ngày tăng bao nhiêu đề xi mét,biết:

a)x=3 b)x=-2

- Học bài theo SGk và vở ghi.

- Ghi nhớ: Số âm số dương = số âm

- BTVN: 75; 76 ; SGK/89

+Xem trước bài nhân hai số nguyên cùng dấu.

Trang 8

Tiết 60 TÊN BÀI DẠY: NHÂN HAI SỐ NGUYÊN CÙNG DẤU

Thời gian thực hiện: (02 tiết)

I Mục tiêu

1 Kiến thức

- Nắm đựơc quy tắc nhân 2 số nguyên cùng dấu.

- Nắm được cách xác định dấu của một tích.

2 Năng lực hình thành

- Giúp học sinh chuyển đổi ngôn ngữ, từ ngôn ngữ thông thường sang đọc (nói), viết, về số nguyên, giá trị tuyệt đối là cơ hội để hình thành năng lực giao tiếp toán học, sử dụng ngôn ngữ toán.

- Giúp học sinh hệ thống được phép nhân 2 số nguyên, vận dụng quy tắc nhân 2 số nguyên

để tìm tích, xét dấu là cơ hội để hình thành năng lực tính toán.

- Khai thác 1 số bài toán được ứng dụng trong thực tiễn cuộc sống (bài toán rút tiền công trong tài khoản )là cơ hội để hình thành năng lực mô hình hóa toán học, năng lực giải quyết vấn đề.

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

II Thiết bị dạy học và học liệu

-Thiết bị dạy học: Thước, bảng phụ, bảng nhóm,

- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet.

III Tiến trình dạy học

A Hoạt động khởi động (thời gian)

* Mục tiêu: Biết nhân 2 số nguyên dương, dự đoán kết quả nhân 2 số nguyên âm

* Nội dung: Thực hiện các hoạt động sau

Thực hiện các hoạt động sau

Trang 9

(-2).(-4) = ?

Hs trả lời câu hỏi: Muốn nhân 2 số nguyên

âm ta làm như thế nào?

HS thực hiên nhiệm vụ: hs thực hiện

- Phương thức hoạt động: cá nhân

B Hoạt động hình thành kiến thức (thời gian)

HĐ 1: Nhân hai số nguyên dương

* Mục tiêu: Hs biết được quy tắc nhân hai số nguyên dương

* Nội dung: Một số ví dụ để tìm đến quy tắc nhân 2 số nguyên dương

* Sản phẩm: Kết quả của phép tính và Quy tắc nhân 2 số nguyên dương

* Hình thức: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

1 Nhân hai số nguyên dương

HS thực hiện nhiệm vụ: Hs làm vào vở

– Phương thức hoạt động: Cá nhân.

– Sản phẩm học tập: +) 3 12 = 36 +) 5 120 = 600

- Gv chốt: Nhân 2 số nguyên dương ta thực hiện như nhân hai số tự nhiên khác 0

HĐ 2: Nhân hai số nguyên âm

* Mục tiêu: Hs biết được quy tắc nhân hai số nguyên âm

* Nội dung: Một số ví dụ để tìm đến quy tắc nhân 2 số nguyên âm

* Sản phẩm: Kết quả của phép tính và Quy tắc nhân 2 số nguyên âm

* Hình thức: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

2 Nhân hai số nguyên âm

?2 Qua phần mở đầu ta dự đoán

- Phương thức hoạt động: cá nhân

- ?Muốn nhân 2 số nguyên âm ta làm như thế nào.

- hs trả lời quy tắc

- hs làm ví dụ

- Gv nhận xét: Tích của hai số nguyên âm là một số nguyên dương

Trang 10

a) 5 17 = 85

b) (- 15) (- 6) = 15 6 = 90 GV giao nhiệm vụ 2:

- Gv yêu cầu hs thực hiện ?3 vào vở

HS thực hiện nhiệm vụ: Hs làm vào vở

* Nội dung:Hs trình bày phần kết luận và phần chú ý về dấu

* Sản phẩm: Phần kết luận và nhận biết được dấu của tích

* Hình thức: Hoạt động cá nhân, cặp đôi, HS trình bày

3 Kết luận

a 0 = 0 a = 0

Nếu a ; b cùng dấu thì a b = a b

Nếu a ; b khác dấu thì a b =  (a b)

- phương thức hoạt động: Cá nhân

- GV: Giải thích đối với hai trường hợp a, b cùng dấu và a, b khác dấu.

Hs thực hiện nhiệm vụ: Hs hoạt động nhóm

cặp đôi hoàn thành vào phiếu bài tập

- HS nêu chú ý SGK.

- Gv chốt nội dung chú ý và nhấn mạnh : Khi đổi dấu hai thừa số thì tích không thay đổi

C Luyện tập (thời gian)

* Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa học để giải một số bài tập cụ thể

Trang 11

HS: Thực hiện theo yêu cầu của GV.

Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

GV giao nhiệm vụ 3 Bài 81, 82 SGK/91, 92 Hoạt động nhóm.

GV yêu HS trả lời câu hỏi:

- Tổng số điểm của bạn Sơn là ?

- Tổng số điểm của bạn Dũng là?

- Bạn nào điểm cao hơn?

- Hãy nêu nhận xét về dấu của tích ?

Hình thức: Hoạt động cá nhân

GV yêu HS trả lời câu hỏi:

- Nhắc lại nhận xét dấu của tích?

- Tính a) (25) 8 b) 18 (15) c) (1500) (100) d) (13) 2

Trang 12

c) (-1909) (-75) =85905

D Vận dụng, Tìm tòi mở rộng (thời gian)

* Mục tiêu: Giải quyết được một số về bài toán thực tế

* Nội dung: Bài 1, 2, 3sgk/tr 30 – 31.

* Sản phẩm: Lời giải và kết quả mỗi bài

* Hình thức: Cá nhân

Bài toán 1: Điền Đúng, Sai

a Tích của hai số nguyên dương là một số

e Nếu tích của hai sô nguyên là một số

nguyên dương thì hai số đó đều là số nguyên

dương

f Nếu tích hai số nguyên là một số nguyên

âm thì hai số đó đều là số nguyên âm

Bài toán 2.

Vào tháng 1, ông Nam đi rút tiền từ tài

khoản ngân hàng của mình Sau đó, số dư tài

khoản ngân hàng của ông là 2000000 đồng.

Trong 4 tháng tiếp theo Mỗi tháng ông rút

tiếp1500000 từ tài khoản của mình Hỏi số

dư tài khoản của ông Nam vào cuối tháng

* Hướng dẫn tự học ở nhà: – Nắm vững quy tắc nhân 2 số nguyên cùng

dấu, dấu của 1 tích – Xem lại các bài tập đã làm trên lớp – Làm các bài tập : Bài toán số 2

Trang 13

A MỤC TIÊU

I Năng lực

1.Năng lực chung

a.Năng lực tự chủ và tự học

b.Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

c.Năng lực giao tiếp và hợp tác.

2.Mục tiêu năng lực môn toán

2.1.Năng lực tư duy và lập luận toán học

-Nắm vững quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu ,khác dấu

2.2.Năng lực giải quyết vấn đề toán học

- Biết thực hiện thành thạo phép nhân hai số nguyên

2.3.Năng lực giao tiếp toán học

- Hiểu được quy tắc về nhân hai số nguyên cùng dấu hoặc khác dấu.

II Phẩm chất

Có tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ, biết giúp đỡ bạn bè trong các hoạt động học tập; yêu thiên nhiên.

B PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

-PP: Nêu và giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác, vấn đáp

-KT: Động não, học tập hợp tác, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

C CHUẨN BỊ:

1 GV: Kế hoạch dạy học, đọc kỹ tài liệu HD học Toán T1.

2 HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà, vở ghi, đồ dùng học tập.

D THỰC HIỆN TIẾT DẠY:

-Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề, hợp tác.

-Kĩ thuật: Giao nhiệm vụ, Tia chớp, hợp tác.

Câu hỏi:

Tiết 61 TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP VỀ NHÂN HAI SỐ NGUYÊN

Thời gian thực hiện: (1tiết)

Trang 14

Câu 1: Nêu quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu, nhân hai số nguyên khác dấu? Thực hiện phép nhân:

a, 10 20 b, (-12) 3 c, (-2) (-51)

Câu C1 (TLHDH/108): Điền dấu thích hợp vào ô trống.

Dấu của a Dấu của b Dấu của a.b Dấu của a.b 2 Dấu của a 2 b

-Phương pháp: Vấn đáp,giải quyết vấn đề, hợp tác.

-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi,tia chớp.

GV chiếu lên màn hình bài tập C2

(TLHDH/108) và yêu cầu HS hoạt động cá

nhân

HS: thực hiện

YC 1 HS đứng tại chỗ trả lời.

GV nhận xét, cho điểm và chốt kiến thức.

GV chiếu lên màn hình bài tập C 3

(TLHDH/108) và yêu cầu HS hoạt động cá

GV quan sát và giúp đỡ nếu cần.

Yêu cầu 2 cặp trình bày kết quả của mình.

Các cặp khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung và cho điểm.

GV yêu cầu HS đọc và hoạt động cá nhân làm

(-5) x với 0 Giải:

(-5).x < 0 nếu x >0 (-5).x >0 nếu x <0 (-5).x = 0 nếu x =0

BT6: (TLHD- 109) Điền số thích hợp vào ô trống.

Trang 15

? Yêu cầu 2 HS lên bảng trình bày

HS1 – a, b HS2 – c, d.

HS: thực hiện

GV nhận xét, cho điểm.

a) (-15).(-23) > 15.(-23) b) 7.(-13) < 7.13

c) (-68).(-47) = 68.47 d) (-173).(-186)>173.185

IV Hoạt động vận dụng và tìm tòi, mở rộng (10')

Mục tiêu: 1.a;1.b; 1.c; 2.2

Tổ chức hoạt động:

-Phương pháp: Vấn đáp,giải quyết vấn đề, hợp tác.

-Kĩ thuật: Đặt câu hỏi,tia chớp.

GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm bài D.E1(TLHDH/109).

1 HS đứng tại chỗ đọc to đề bài Và cho biết bài toán cho biết gì và yêu cầu làm gì?

HS: trả lời.

GV chốt lại những yếu tố của đề bài.

? Nêu cách làm bài toán

Đại diện 1 cặp làm nhanh nhất trình bày kết quả Các cặp khác nhận xét, bổ sung.

GV nhận xét, bổ sung và cho điểm các nhóm làm tốt nhất.

Bài D.E 3: Tìm số nguyên n thỏa mãn điều kiện sau:

Trang 16

Tiết 62+63 TÊN BÀI DẠY: TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN Thời gian thực hiện: (2tiết)

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức: HS nắm được 4 tính chất cơ bản của phép cộng các số nguyên: giao hoán,

kết hợp, cộng với 0, cộng với số đối.

2 Về năng lực: Năng lực tự học, năng lực tư duy,sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực

hợp tác.

3.Về Phẩm chất:

- Cẩn Thận: Rèn luyện tính cẩn thận khi vận dụng tính toán, suy luận chặt chẽ cho HS khi vận dụng tính chất và tìm dấu tích nhiều số nguyên

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

II Thiết bị dạy học và học liệu

-Thiết bị dạy học: Thước kẻ, phấn màu, máy chiếu,bảng phụ.

- Học liệu: sách giáo khoa, tài liệu trên mạng internet.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1:

Mở đầu

* Mục tiêu: Thông qua tính chất phép nhân các số tự nhiên ta dự đoán các tính chất phép

nhân của các số nguyên

* Nội dung: Tính chất phép nhân các số tự nhiên

* Sản phẩm: Bảng phụ tính chất phép nhân các số tự nhiên

* Tổ chức thực hiện: Hoạt cá nhân

2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới

- Tính chất nhân với 1 a.1 = 1.a = a

Trang 17

- Phương thức hoạt động: cá nhân - Tính chất phân phối của phép

nhân đối với phép cộng:

Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Gợi mở, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

Hình thức tổ chức dạy học: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

GV giao nhiệm vụ:

+ Tính: 2.(-3), (-3).2 và so sánh kết quả thu được

+ Tính: (-7).(-4), (-4).(-7) và so sánh kết quả thu được

Từ hai ví dụ em rút ra được tính chất gì của phép nhân số

nguyên

– Thiết bị học liệu: bảng phụ(máy chiếu)

– Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với học sinh yếu có thể hỗ trợ

bằng cách nhắc lại quy tắc nhân hai số nguyên cùng dấu,

khác dấu

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

HS thực hiện nhiệm vụ: Nhận biết tính chất giao hoán

– Phương thức hoạt động: Cá nhân.

– Sản phẩm học tập: Công thức tính chất: a.b = b.a

– Báo cáo: cá nhân

1 Tính chất giao hoán

- Ví dụ: (-3) 4 = 4 (-3) = -12

(-5) (-7) = (-7) (-5) = 35

a b = b a a ; b  Z

Hoạt động 2:

2.

Tính chất kết hợp

* Mục tiêu: Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân các số nguyên,phát hiện quy

luật dấu khi nhân các số nguyên liên tiếp, lũy thừa của một số nguyên âm

* Nội dung: Tính toán ví dụ, mở rộng tại chú ý và làm ?1,?2 SGK - T94

* Sản phẩm: Hoàn thành ví dụ, ?1,?2

* Hình thức:

* Tổ chức thực hiện:

Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Gợi mở, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

Hình thức tổ chức dạy học: Họat động nhóm, cá nhân

Trang 18

- Tích chứa 1 số chẵn thừa số nguyên âm có dấu gì?

-Tích chứa 1 số lẻ thừa số nguyên âm có dấu gì?

Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ

Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS

GV chốt lại kiến thức

GV giao nhiệm vụ 1: Nêu tính chất kết hợp của phép

nhân số tự nhiên, Thực hiện bài tập trong ví dụ và cho

nhận xét

Tính [9.(-5)].2 và 9.[(-5).2]

HS thực hiện nhiệm vụ 1: Tính kết quả phép tính

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

? Lũy thừa mũ lẻ của số nguyên âm có dấu gì?

? Lũy thừa mũ chẵn của số nguyên âm có dấu gì?

– Hướng dẫn, hỗ trợ: Đối với học sinh yếu có thể hỗ trợ

bằng cách đặt câu luôn phép tính khi hỏi để học sinh trả

- HS thực hiện nhiệm vụ 2: ?1: Tích chứa 1 số chẵn

thừa số nguyên âm mang dấu “ +”

?2: Tích chứa 1 số lẻ thừa số nguyên âm mang dấu “-“

nguyên âm mang dấu “ +”

?2: Tích chứa 1 số lẻ thừa số nguyên

âm mang dấu “-“

Nhận xét (SGK)

Hoạt động 2:3.Nhân với 1

* Mục tiêu: Học sinh tự phát hiện được tính chất nhân với 1 của số nguyên

* Nội dung: Tính chất nhân với số 1

* Sản phẩm: a.1 = 1.a = a,?4 rút ra nhận xét

* Hình thức:

* Tổ chức thực hiện:

Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Gợi mở, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cặp đôi

Trang 19

Vậy a.1 = 1.a = a

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ

Hoạt động 2 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

* Mục tiêu: Học sinh thấy được tính chất phân phối của phép nhân các số nguyên

* Nội dung: Tính phép tính rút ra nhận xét

* Sản phẩm: a (b + c) = ab + ac a (b c) = ab  ac

* Hình thức:

* Tổ chức thực hiện:

Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Gợi mở, đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề

Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cặp đôi

GV giao nhiệm vụ 1: - Nêu tính chất phân phối của

phép nhân đối với phép cộng ?

Tính (-9) (2 + 5); (-9) 2 + (-9)

– Hướng dẫn, hỗ trợ:

- Tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

Trang 20

– Phương án đánh giá: cá nhân trả lời, hs khác nhận xét,

Bài 95: Sử dụng các kiến thức đã học để giải thích phép tính toán học

Bài 97: Sử dụng nhận xét và các tính chất đã học để so sánh nhanh với 0

Bài 98: Tính giá trị biểu thức

Bài 99:Áp dụng tính chất để điền số còn thiếu vào ô trống

* Tổ chức thực hiện:

Phương pháp và kỹ thuật dạy học: Vấn đáp, gợi mở,đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề Hình thức tổ chức dạy học: Hoạt động cặp đôi

GV giao nhiệm vụ 1: Hãy nêu tính chất nào sử dụng tại

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo kết quả

GV giao nhiệm vụ 2: Hãy nêu tính chất nào sử dụng tại

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo kết quả

GV giao nhiệm vụ 3: Giải thích kết quả và nêu số

Trang 21

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo kết quả

GV giao nhiệm vụ 4: Sử dụng tính chất đã học để điền

vào ô trống

– Hướng dẫn, hỗ trợ:

Quan sát vế phải để nhận biết tính chất

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh

– HS thực hiện nhiệm vụ 1:

- HS làm bài

– Báo cáo: Cá nhân báo cáo kết quả

GV giao nhiệm vụ 5: ?: Để tính giá trị của biểu thức ta

= 63.(-25) + 23.(-25) = (63 + 23) (-25)

b) 13.(-24).(-15).(-8).4 <0 tích của

3 số âm là số nguyên âm nhân với

số nguyên dương thì ra số nguyên

âm nên nhỏ hơn 0

Bài 99 trang 96 SGK: Điền số

thích hợp vào ô trống:

a) -7 (-13) + 8 (-13) = (-7 + 8) (-13) = -13 b) (-5) (-4 - -14 ) = (-5) (-4) - (-5) (-14) = - 50

Bài 98 trang 96 SGK: Tính giá

trị của biểu thức:

a) Thay a = 8 ta có : (-125).(-13).(-8) = [(-125).(-8)].(- 13)

= 1000.(-13) = -13 000 b)Thay b = 20 ta có : (-1).(-2).(-3).(-4).(-5).20 = -2400.

4 Hoạt động Vận dụng

a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức đã học để giải bài tập.

b) Nội dung: HS làm bài tập 92,94,98(Sgk)

c) Sản phẩm: Kết quả bài làm của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

- HS : Hoạt động cá nhân GV : Hỗ trợ hướng dẫn HS làm bài 12, 13(Sgk).

Trang 22

Tiết 64 TÊN BÀI DẠY: BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

Thời gian thực hiện: (1tiết)

I Mục tiêu

1 Về kiến thức:

- Biết các khái niệm bội và ước của một số nguyên, khái niệm “chia hết cho”.

- Thông qua ví dụ, học sinh phát hiện được ba tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho”

2 Về năng lực:

2.1 Năng lực chung:

- Năng lực ngôn ngữ: Học sinh phát biểu được như thế nào là bội và ước của một số

nguyên

- Năng lực giao tiếp: Học sinh chủ động tham gia và trao đổi thông qua hoạt động nhóm.

- Năng lực hợp tác: Học sinh biết phối hợp, chia sẻ trong các hoạt động tập thể.

2.2 Năng lực đặc thù:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học: Học sinh biết tìm bội và ước của một số nguyên

- Năng lực mô hình hóa toán học: Biết sử dụng khái niệm bội và ước của một số nguyên để giải các bài toán thực tế.

3 Về phẩm chất:

- Tích cực, hứng thú với tiết học, ham hiểu biết khám phá thế giới xung quanh

- Nhân ái: Tôn trọng sự khác biệt về năng lực nhận thức.

- Chăm chỉ: Luôn cố gắng học tập đạt kết quả tốt.

- Trung thực: Khách quan trong kết quả.

- Trách nhiệm: Quan tâm đến bạn trong nhóm.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học: Bảng phụ, máy chiếu, phấn màu

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, phiếu bài tập

III Tiến trình dạy học

6 1.6 1 6 2.3 2 3

          6 1 6 6 1 2 3 3 2

-Câu 2: Cho hai số tự nhiên a và b, b khác

0 Khi nào ta nói a là bội của b và b là ước

của a?

Câu 2: Khi a chia hết cho b ( kí hiệu:a bM)

d) Tổ chức thực hiện:

*GV giao nhiệm vụ cho HS

GV chia lớp làm 4 nhóm

Nhóm 1 và 3 trả lời câu hỏi 1

Trang 23

Nhóm 2 và 4 trả lời câu hỏi 2

Cac nhóm có 4 phút hoạt động và thực

hiện vào bảng phụ

* HS thực hiện nhiệm vụ được giao

GV Đặt vấn đề vào bài mới

“ Trong tập hợp các số tự nhiên, ta đã biết

về bội và ước của một số tự nhiên.

Vậy thế nào là bội và ước của một số

nguyên và bội và ước của một số nguyên

có những tính chất gì? Chúng ta sẽ cùng

tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay: Tiết

64- BỘI VÀ ƯỚC CỦA MỘT SỐ

- HS tìm được bội và ước của một số nguyên.

- Thông qua ví dụ, học sinh phát hiện được ba tính chất liên quan đến khái niệm “chia hết cho” và viết được dưới dạng công thức tổng quát.

b) Nội dung:

- HS trả lời các câu hỏi đề dẫn đến khái niệm bội và ước của một số nguyên.

- Qua các ví dụ học sinh biết cách tìm bội và ước của một số nguyên.

c) Sản phẩm:

- HS nhận biết được như thế nào là bội và ước của một số nguyên.

- Biết cách tìm bội và ước của một số nguyên.

d) Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG TP 1.1: Khái niệm bội và

ước của một số nguyên

* GV cho HS làm ?1 SGK vào phiếu học

tập.

* GV chiếu slide nội dung và đáp án câu

1 trong phần kiểm tra bài cũ Đó chính là

nội dung và đáp án của ?1.

* HS ghi lại kết quả của phần kiểm tra bài

cũ vào vở.

* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi 1

phút ?2 (điền vào phiếu học tập) trong

SGK rồi gọi đại diện HS trả lời.

* HS: Số tự nhiên a chia hết cho số tự

nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao

cho a=b.q.

* HS: Số nguyên a chia hết cho số

nguyên b khác 0 nếu có số nguyên q sao

cho a = b.q

1 Bội và ước của một số nguyên

?1(SGK.96)- điền PHT

( ) ( ) ( ) ( )( ) ( ) ( ) ( )

+) a là bội của b.

+) b là ước của a.

Trang 24

* GV lấy ví dụ trên máy chiếu:

* GV gọi HS lấy ví dụ khác và mỗi học

sinh tự ghi một ví dụ vào vở.

* HS tự lấy ví dụ vào vở.

* GV cho HS làm ?3 trong PBT ( có

chỉnh lí, bổ sung)

a 6 là bội của những số nào?

b Những số nào là ước của  6

* Gv gọi HS lên bảng điền vào bảng phụ

ý a, b, gọi HS dưới lớp nhận xét và chiếu

+ Ta thấy mỗi số là ước của 6thì số đối

của nó cũng là ước của 6.Tổng quát nếu

số nguyên b là ước của số nguyên a thì

 b cũng là ước của số nguyên a Hay

hai số đối nhau có cùng tập hợp các bội.

+ Ta thấy: 6 là bội của số nào thì 6cũng

là bội của số đó Tổng quát: Nếu số

nguyên b là bội của số nguyên a thì  b

cũng là bội của a Hay hai số đối nhau có

* VD (HS tự lấy vào vở):

   

9 3 3 nên 9 là bội của  3

* Nhận xét: Hai số đối nhau có cùng tập hợp các ước và tập hợp các bội.

?3 a Số 6 là bội của các số :

1;1; 2; 2; 3; 3; 6;6

b Các ước của  6 là :

Trang 25

các ước và tập hợp các bội.

* Củng cố: GV cho HS làm ?3 c vào

phiếu bài tập rồi gọi đại diện HS trả

lời : Tìm hai bội và hai ước của  6

HOẠT ĐỘNG TP 1.2: Chú ý.

* GV giới thiệu: Nếu a b.q (b khác 0)

thì ta còn nói a chia cho b được q và viết

a : b q

VD: 6     1 6  thì ta còn viết:

     

6 : 1  6 , 6 : 6  1

* GV đưa ra bài tập tình huống để HS

tìm ra ba chú ý tiếp theo rồi giáo viên

giới thiệu chú ý còn lại trong SGK:

Trong lúc ôn tập về ước và bội của số

nguyên, nhóm bạn lớp 6A1 tranh luận:

+ Ngọc:Trong tập hợp số nguyên có một

số là bội của mọi số nguyên.

+Hiếu: Tớ thấy có một số là ước của mọi

Vừa lúc cô dạy toán đi qua, các bạn xúm

lại hỏi, cô bảo: Có ba bạn đúng?

Các bạn cho biết đó là những số nguyên

nào vậy?và trong bốn bạn, ai là người sai?

* HS thảo luận theo nhóm hai bàn rồi đại

diện học sinh đưa ra ý kiến của nhóm Các

nhóm khác lắng nghe, nhận xét.

Đáp án:

+ Số 0 là bội của mọi số nguyên vì 0

chia hết cho mọi số nguyên khác 0.

+ 1 và  1 là ước của mọi số nguyên vì

mọi số nguyên đều chia hết cho 1 và  1

.

+ Số 0 không phải là ước của bất cứ số

nguyên nào vì theo điều kiện của phép

c Hai bội của 6 là : 6 và 12 Hai ước của 6 là : 2; 2 

* Chú ý (SGK.96)

+ Số 1 là bội của mọi số nguyên

+ 1 và  1 là ước của mọi số nguyên

+ Số 0 không phải là ước của bất cứ số nguyên.

+ Nếu c vừa là ước của a, vừa là ước của b thì c cũng được gọi là ước chung của a và b.

Ví dụ: Tìm các ước chung của 6 và 9rồi chữa nhanh trên máy chiếu:

+ Các ước của 6là: � � � �1; 2; 3; 6+ Các ước của 9là: � � �1; 3; 9+ Các ước chung của 6và 9 là: � �1; 3

Lưu ý: Để tìm các ước của một số

dương , ta có thể tìm tập hợp các ước nguyên dương của nó rồi bổ sung thêm các

số đối của các ước nguyên dương ấy.

Trang 26

chia, phép chia chỉ thực hiện được nếu số

chia khác 0.

* GV chốt bài tập tranh luận đưa ra ba chú

ý.

* GV giới thiệu: Nếu c vừa là ước của a,

vừa là ước của b thì c cũng được gọi là

ước chung của a và b.

* GV cho HS nghiên cứu SGK, đề xuất

các tính chất và lấy ví dụ minh họa.

* Ba học sinh đề xuất ba tính chất và lấy

+ Ước của 10chính là ước của 10 Ta

tìm các ước nguyên dương của 10 rồi bổ

sung thêm số đối của các số đó.

2 Tính chất (SGK.97) + TC 1: a b, b cM M�a cM

Trang 27

- Thực hành tìm ước và bội của một số nguyên ở hai bài tập 101 và 102

d) Tổ chức thực hiện:

*GV giao nhiệm vụ

- Khi nào ta nói a b M ?

- Nhắc lại 3 tính chất liên quan đến khái

niệm “chia hết cho” trong bài.

- Yêu cầu HS làm bài tập 101SGK/97:

Tìm năm bội của 3 3 .

(Lưu ý: 5 bội của 3 cũng chính là bội của

 3 )

- Yêu cầu HS làm bài tập 102 SGK/97:

Tìm tất cả các ước của 3,6,11, 1 .

(Lưu ý: Ta tìm các ước là số nguyên dương,

sau đó lấy thêm các ước là số đối của nó)

- Củng cố đồng thời kiểm tra, đánh giá Việc tiếp thu các kiến thức trong bài học của HS

- Hướng dẫn và giao nhiệm vụ về nhà cho HS.

*GV giao nhiệm vụ cho HS

* Luyện tập:

Gv cho HS làm bài 104+ 105 SGK.97

GV lưu ý: Ngầm hiểu thương của hai số

nguyên gồm hai phần:

+ Phần dấu: Theo quy tắc chia dấu như

quy tắc nhân dấu hai số nguyên.

+Phần số bằng thương hai GTTĐ của số

b 3 5  2  13 7  1

Trang 28

- Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: thể hiện ở bài toán vận dụng thực tiễn cần trung thực

- Trách nhiệm: trách nhiệm của học sinh khi thực hiện hoạt động nhóm, báo cáo kết quả hoạt động nhóm.

4 Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ.

- Năng lực chuyên biệt: NL tính tích các số nguyên.

II Thiết bị dạy học và học liệu:

- Thiết bị dạy học:

- Học liệu: Sách giáo khoa, sách bài tập, …

III Tiến trình dạy học

- Kết quả hoạt động của học sinh

d) Tổ chức thực hiện: Giao nhiệm vụ, học sinh báo cáo, đánh giá và nhận xét

-GV giao nhiệm vụ:

- Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hộp quà

may mắn” ( GV chiếu lên màn hình)

lời câu hỏi

Câu 1: Tính chất của phép nhân số nguyên:

Câu 1: D

Câu 2: A

TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Thời gian thực hiện: (1tiết)

Trang 29

D Phân phối giữa phép nhân và phép cộng

Câu 3: Áp dụng tính chất phân phối giữa phép

nhân và phép cộng để tính nhanh 15.24+15.76

Câu 3:

15.24 15.76 15 24 76 15.100 1500

giao hoán, kết hợp của phép nhân để đổi chỗ,

nhóm các số sao cho khi thực hiện được dễ

dàng nhất.

– Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học

sinh, gọi HS lên bảng trình bày, nhận xét

Bài làm:

a)

( 23).( 3).( 4).( 21) ( 23).( 3) ( 4).( 21) 69.( 84)

2.8.( 14).( 3) 2.8 ( 14).( 3) 16.42

- Học sinh biết kết hợp các tính chất của phép nhân với quy tắc dấu ngoặc để tính nhanh

- Biết xét dấu khi nhân hai hoặc nhiều số nguyên.

Trang 30

b) Nội dung:

- Bài 2: Tính nhanh, áp dụng các tính chất phép nhân

-Bài 3: Xét dấu

c) Sản phẩm:

- Kết quả hoạt động nhóm bài tập 2, cá nhân bài tập 3

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân

-GV giao nhiệm vụ:

- GV viết yêu cầu bài 2 lên bảng, gọi HS đọc

đề.

- GV chia lớp thành 6 nhóm, yêu cầu các

nhóm trình bày vào tờ giấy A0 Cả nhóm tự

thảo luận cách trình bày cho nhóm khác hiểu,

lường trước các câu hỏi GV chọn bất kì 1

thành viên trong nhóm lên bảng trình bày bài

giao hoán, kết hợp, phân phối giữa phép nhân

và phép cộng để sao cho khi thực hiện được

Bài làm:

a) (26 6).( 4) 31.( 7 13) 20.( 4) 31.( 20)

d) ( 67).(1 301) 301.67 ( 67).( 300) 301.67 67.300 301.67 67.(300 301) 67.( 1) 67

a) Một số âm với hai số dương?

b) Hai số âm và một số dương?

c) Hai số âm và hai số dương?

d) Ba số âm và một số dương?

e) Hai mươi số âm và một số số dương?

Bài làm:

a) số âm

Trang 31

b) số dương c) số dương d) số âm e) số dương

4 Hoạt động 4: Tìm tòi mở rộmg

a) Mục tiêu: Luyện tập thành thạo các phép tính sử dụng tính chất của phép nhân.

b) Nội dung: 98, 99 / trang 96

c) Sản phẩm: Kết quả bài tập 98, 99 / trang 96.

Trang 32

TIẾT 65 TÊN BÀI DẠY:ÔN TẬP CHƯƠNG II Thời gian thực hiện( 01 tiết)

I Mục tiêu:

1 Về kiến thức : Ôn tập hệ thống các kiến thức đã học về tập hợp Z: Khái niệm về tập Z

các số nguyên, GTTĐ của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên.

2.Về năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề;

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực ngôn ngữ;NL sử dụng công cụ toán học, NL tư duy, hệ thống các kiến thức đã học về số nguyên.

3 Về phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực,cẩn thận, chính xác, tự giác, tích cực

II Thiết bị dạy học và học liệu:

1 Thiết bị dạy học: Phấn màu, bảng phụ, thước thẳng.

2 Học liệu: SGK, SBT, SGV, sách tham khảo.

III Tiến trình dạy học:

1.Hoạt động 1: Mở đầu : 5 phút

a)Mục tiêu: Hs ôn tập các kiến thức của chương

b)Nội dung: Ôn tập kiến thức lí thuyết của chương: GV chia lớp làm hai đội, mỗi đội cử đại diện 3 học sinh lên bảng phụ theo hình thức : Trò chơi tiếp sức.

c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

GV chia lớp làm hai đội, mỗi đội cử đại

diện 3 lên bảng phụ theo hình thức : Trò

- Giá trị tuyệt đối của

số nguyên a

- Quy tắc cộng hai số nguyên

- Quy tắc dấu ngoặc

- Quy tắc chuyển vế -Quy tắc nhân hai số nguyên.

2.Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: 15 phút

a)Mục tiêu: Hs được hệ thống hóa các kiến thức liên quan để làm bài tập

b)Nội dung: Câu 1, 2, 3,4,5 SGK trang 98.

c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS các câu hỏi 1,2,3,4,5.

d) Tổ chức thực hiện:

Trang 33

Câu 2,3,4 HS thực hiện cá nhân

+ HS trả lời cá nhân câu 2

+ HS đọc đề và trả lời câu hỏi 3

– Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

các câu hỏi 1,2,3,4,5

Câu 5: Hoạt động nhóm

Phép cộng trong Z có những tính chất gì?

Phép nhân trong Z có những tính chất gì?

Viết dưới dạng công thức.

– Phương án đánh giá: Đại diện nhóm trả

lời, hs nhóm khác nhận xét ,đánh giá; gv

chốt lại

– Kết quả: Nhận xét

- Báo cáo: đại diện nhóm

GV Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực

c) Chỉ có số 0 bằng số đối của nó.

Câu 3

a)GTTĐ của số nguyên a (SGK).

b)GTTĐ của số nguyên a là một số không

âm

Câu 4: (sgk)

Câu 5:

Tính chất phép cộng phép nhânTính chất

a + b = b + a (a+b)+c = a+(b+c)

a + 0 = 0 + a = a

a + (-a) = 0

a b = b a (a.b).c = a.(b c)

a 1 = 1 a = a a(b + c) = ab + ac

3.Hoạt động 3: Luyện tập: 12 phút

a)Mục tiêu: Hs áp dụng được các kiến thức vừa ôn tập để giải một số bài tập cụ thể.

b)Nội dung: Các bài tập 107,108,109, 110

c)Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh

d) Tổ chức thực hiện:

GV giao nhiệm vụ học tập.

Làm các bài tập 107 đến 111 sgk

Hướng dẫn, hỗ trợ:

+ Hai số đối nhau thì có giá trị tuyệt

đối bằng nhau và giá trị tuyệt đối là một

b

- a

- b a 0

Trang 34

b) Nội dung: Vận dụng khái niệm về tập Z các số nguyên, GTTĐ của một số nguyên, quy

tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên.Vận dụng làm các bài tập.

c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

GV hệ thống lại các bài tập đã chữa

Qua tiết học hôm nay các em đã ôn tập lại

được những kiến thức cơ bản nào?

quy tắc dấu ngoặc thực hiện

Phương thức hoạt động: Làm việc theo

= 500 + 200 – 210 – 100 = 390 c) – (-129) + (-119) – 301 +12

= 129 – 119 – 301 + 12 = -279

5 Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng :3 phút

a) Mục tiêu:

- Học sinh chủ động làm các bài tập để củng cố thêm kiến thức đã học.

- HS chuẩn bị bài cho tiết sau.

Trang 35

b) Nội dung : Ôn tập bài cũ và làm thêm một số bài tập giáo viên giao về nhà; chuẩn bị tiết sau tiếp tục ôn tập chương II

c) Sản phẩm: Câu trả lời và bài giải khoa học, chính xác của học sinh.

tắc dấu ngoặc, chuyển vế, bội và ước của một số nguyên.

- Làm bài tập: 161; 162; 163; 165; 168 (Sbt/75).

- Bài tập làm thêm: Bài giải sau đúng hay sai? Giải thích?

a) (-7 ) 3 2 4 = ( -21 ).8 = -168 b) 5 4 ( -4) 2 = 20.16 = 320

Bài mới:

- Chuẩn bị tiết sau tiếp tục ôn tập chương II

(Trả lời tiếp các câu hỏi ôn tâp còn lại trang Sgk/98)

Trang 36

Tiết 66 TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CHƯƠNG II Thời gian thực hiện: (01 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức :

+ Ôn tập cho HS khái niệm về tập Z các số nguyên, giá trị tuyệt đối của một số nguyên, quy tắc cộng, trừ, nhân hai số nguyên và các tính chất của phép cộng, phép nhân số nguyên, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế, bội và ước của một số nguyên, ôn tập về lũy thừa của một

- Năng lực chuyên biệt: năng lực tính toán, tư duy logic.

3 Về phẩm chất

- Chăm chỉ: chú ý lắng nghe, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực hiện

- Trung thực: Tự giác làm các bài toán

- Trách nhiệm: Học sinh làm bài tập và trả lời các câu hỏi phải có trách nhiệm với lời giải của bài toán và câu trả lời của bản thân.

II Thiết bị dạy học và học liệu

-Thiết bị dạy học: Bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ, máy tính, máy chiếu

- Học liệu: sách giáo khoa, sách bài tập, tài liệu trên mạng internet.

III Tiến trình dạy học

1 Hoạt động 1: Ôn tập về các phép toán cộng – trừ - nhân các số nguyên (thời gian)

a Mục tiêu: Hs biết cộng - trừ - nhân các phép tính về số nguyên thông qua bài toán tìm x.

b Nội dung: Bài 1 – Bài 2

c Sản phẩm: Kết quả bài 1 – bài 2

Dạng 1 : Thực hiện phép tính

Bài 1(Bài 114 SGK)

Liệt kê và tính tổng tất cả các số

nguyên x thoả mãn.

Gv giao nhiệm vụ 1: Gv cho hs làm BT 1 và trả lời

một số câu hỏi bằng cách hoạt động cá nhân

– Hướng dẫn, hỗ trợ:

+Liệt kê các số nguyên x lớn hơn (-8) và nhỏ hơn 8? + Liệt kê các số nguyên x lớn hơn (-6) và nhỏ hơn 4?

Trang 37

-8<x<8

b -6<x<4

HS thực hiện nhiệm vụ 1: Hs trả lời các câu hỏi, liệt

Gv giao nhiệm vụ 2: Gv cho hs làm BT 2 và trả lời

một số câu hỏi bằng cách hoạt động cá nhân

2 Hoạt động 2: Ôn tập về GTTĐ của một số nguyên (thời gian)

a Mục tiêu: Biết giá trị tuyệt đối của một số nguyên

b Nội dung: Bài 3- Bài 4

c Sản phẩm: Kết quả các bài toán

Trang 38

+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a là gì?

+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên a có thể là số nguyên dương? Số nguyên âm? Số 0?

+ Giá trị tuyệt đối của một số nguyên dương hay một

số nguyên âm cho ta một số nguyên gì?

+ Gv làm mẫu bài e và giải thích kĩ cho hs -11 22

HS thực hiên nhiệm vụ 1: Hs trả lời các câu hỏi, đại

diện 4 hs lên bảng giải các bài toán

- Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân, đại

b a � 3 kh�ng c� gi� tr� n�o c�a a

c a  5 5 a= - 5 ho�c a=5

b 10 x 10 0 10 x 10 TH1:10 x 10 x 0

TH2 :10 x 10 x 20

HS thực hiên nhiệm vụ 2: Hs trả lời các câu hỏi, đại

diện 2 hs lên bảng giải các bài toán

- Phương thức hoạt động: Hoạt động cá nhân, đại

Trang 39

a x 5 0 x 5 0 x 5

c 2x 2 0 2x 2

  �   �  

Không có giá trị nào của x thỏa mãn.

3 Hoạt động 3: Ôn tập về lũy thừa của một số nguyên (thời gian)

a Mục tiêu:

+ Hs biết biết xác định lũy thừa bậc chẵn (bậc lẻ) của một số nguyên âm và lấy ví dụ.

+Biết tính giá trị của lũy thừa và thực hiện các phép tính.

b Nội dung:

+Củng cố lại lũy thừa bậc chẵn (bậc lẻ) của một số nguyên âm.

+ Biết tính giá trị của một lũy thừa và của một biểu thức.

c Sản phẩm: Kết quả của các bài tập

Dạng 3: Ôn tập về lũy thừa của

một số nguyên

Bài 5 Điền các từ (âm, dương)

thích hợp vào chỗ trống rồi lấy

Gv cho HS làm bài 5 trong phiếu học tập.

– Thiết bị học liệu: bảng phụ, bảng nhóm, bút dạ (máy

chiếu)

– Hướng dẫn, hỗ trợ:

+ Gv: Ta có thể viết tích của nhiều thừa số giống nhau dưới dạng lũy thừa và dựa vào tính chất phép nhân để xét dấu của một lũy thừa của một số nguyên bất kì

HS thực hiện nhiệm vụ 1: Điền các từ (âm, dương) và

lấy ví dụ Trên phiếu học tập

– Phương thức hoạt động: Hs cả lớp hoạt động cá

nhân.

Phương án đánh giá: Gv thu bài và chấm 5 bài của

hs làm nhanh nhất và sửa bài để cho hs còn lại đối chiếu kết quả bài của mình, gv nhận xét

Báo cáo: Báo cáo kết quả 5 bài đã chấm Sản phẩm:

Bài 5 Điền các từ (âm, dương) thích hợp vào chỗ trống rồi lấy ví dụ minh họa

a Lũy thừa bậc chẵn của một số âm là một số dương (Ví dụ: (-2) 2 =22 =2.2=4 )

b Lũy thừa bậc lẻ của một số âm là một số âm Ví dụ: (-2) 3 = (-2).(-2).(-2)=( -8)

c Lũy thừa bậc chẵn hay bậc lẻ của một số dương là

HS thực hiện nhiệm vụ 2: Giải các bài toán tính giá

trị của các lũy thừa trên phiếu học tập

– Phương thức hoạt động: Hs cả lớp hoạt động cá

Trang 40

nhân,đại diện 2 hs lên bảng làm.

Phương án đánh giá: Gv thu bài và chấm 5 bài của hs

làm nhanh nhất và sửa bài để cho hs còn lại đối chiếu kết quả bài của mình, gv nhận xét

Báo cáo: Báo cáo kết quả 5 bài đã chấm Sản phẩm học tập:

Bài 6 ( Bài 117 SGK - có chỉnh lí, bổ sung) Tính:

2 4

4 Hoạt động 4: Ôn tập về bội và ước của một số nguyên

a Mục tiêu: Hs biết cách tìm bội và ước của một số nguyên và biết cách tìm tichstrong hai

tập hợp, biết được có bao nhiêu tích lớn hơn 0 ( nhỏ hơn 0),có bao nhiêu tích là bội (ước) của một số.

b Nội dung: Bài 7- Bài 8

c Sản phẩm: Lời giải và kết quả của bài 7 và bài 8

Dạng 4: Bội và ước của một số

a Có bao nhiêu tích a.b

V�i a �A v� b B � được tạo 

thành?

b Có bao nhiêu tích lớn hơn 0,

bao nhiêu tích nhỏ hơn 0?

c Có bao nhiêu tích là bội của

GV giao nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT 7 và trả lời một

số câu hỏi:

– Hướng dẫn, hỗ trợ:

+Nêu cách tìm các ước của 20?

+ Nêu cách tìm các bội của 6?

HS thực hiện nhiệm vụ 1: Hs trả lời các câu hỏi và

tìm Ư(20) và B(6)<60

– Phương thức hoạt động: Hs cả lớp hoạt động cá

nhân, 2 hs đại diện lên bảng làm.

Phương án đánh giá: Hỏi trực tiếp học sinh, hs khác

nhận xét, gv chốt lại

Sản phẩm: Bài 7

Ư(20)={-1;1;-2;2;-4;4;-5;5;-10;10;-20;20}

B(6)={0;-6; 6;-12;12;-18;18;-24; 24;-30;30;-36;36; -42;42;-48;48;-54;54;

GV giao nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT 8a trên phiếu

học tập và trả lời một số câu hỏi:

3

Ngày đăng: 09/03/2021, 21:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w