1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11

87 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 558,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh: - Hiểu được đặc điểm của thể loại ký sự trong văn học trung đại - Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách cao thượng của Hãi ThượngLãn Ông L

Trang 1

Tiết 01: Đọc văn

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

( Trích : “Thượng kinh ký sự”)

Lê Hữu Trác

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu được đặc điểm của thể loại ký sự trong văn học trung đại

- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách cao thượng của Hãi ThượngLãn Ông Lê Hữu Trác

B Phương tiện dạy học: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

C Phương pháp:

Đọc sáng tạo, đối thoại, thảo luận, gợi tìm

D Tiến trình thực hiện:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng mà còn được xem là một trongnhững tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự ra đời và phát triển của thể loại ký sự.Ông đã ghi chép một cách trung thực và sắc sảo hiện thực của cuộc sống trong phủ chúaTrịnh qua “Thượng kinh ký sự” Để hiểu rõ tài năng, nhân cách của Lê Hữu Trác cũng nhưhiện thực xã hội Việt Nam thế kỷ XVIII, chúng ta tìm hiểu đoạn trích “Vào phủ chúa Trịnh”

GV yêu cầu HS đọc phần Tiểu

dẫn SGK và nêu câu hỏi thảo

trong bộ “ Hải Thượng y tông

tâm tĩnh” gồm 66 quyển biên

soạn trong t/gian gần 40 năm

Đây là tác phẩm y học xuất sắc

nhất trong thời trung đại

Quyển cuối cùng trong bộ sách

2 Tác phẩm:

“Thượng kinh ký sự” là tập ký sự bằng chữ Hán(viết năm 1782), hoàn thành năm 1783 Tác phẩm tảquang cảnh ở kinh đô, cuộc sống xa hoa trong phủ Chúa

mà tác giả đã nghe, thấy khi ra Thăng Long chữa bệnhcho thế tử Trinh Cán và chúa Trịnh Sâm Tác phẩm đánhdấu sự phát triển của thể ký Việt Nam thời trung đại

3 Thể loại: Ký sự là một thể loại ký ghi chép một câuchuyện, một sự việc có thật và tương đối hoàn chỉnh

Trang 2

- Đoạn trích có nội dung,ý

nghĩa như thế nào?

Phần này GV có thể cho HS rút

ra sau khi tìm hiểu thuộc tính

GV hướng dẫn HS thảo luận

- Quang cảnh và cuộc sống đầy

uy quyền của chúa Trịnh được

miêu tả như thế nào?

lộng lẫy, không sánh đâu bằng

Tác giả đã miêu tả quang cảnh

của phủ chúa như thế nào?

( Khác gì ngư phủ đào viên

thuở nào)

GV phát vấn HS về cách nhìn,

nhận xét của t/g khi đứng trước

4 Đoạn trích: Nói về việc Lê Hữu Trác lên tới kinh đô,được dẫn vào phủ chúa để bắt mạch, kê đơn cho TrịnhCán

*.Chủ đề:

Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực về cuộcsống xa hoa, uy quyền của chúa Trịnh Đồng thời bộc lộthái độ xem thường danh lợi và khẳng định y đức củamình

II Đọc - hiểu văn bản

1 Cảnh sống xa hoa của chúa Trịnh và thái độ cua tácgiả

a Quang cảnh, sinh hoạt

- Vào phủ phải qua nhiều lần cửa và “những dãyhành lang quanh co nối nhau liên tiếp” “Đâu đâu cũng làcây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gióđưa thoang thoảng mùi hương”

- Trong khuôn viên “người giữ cửa truyền báo rộnràng, người qua lại như mắc cửi”

- Nội cung: gồm chiếu gấm, sập vàng, ghế rồng, đènsáng lấp lánh, hương thơm ngào ngạt

b Ăn uống: Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngonvật lạ

c Nghi thức: Lê Hữu Trác phải qua nhiều thủ tục mớiđược vào thăm bệnh cho thế tử Phải qua nhiều cửa, phảichờ đợi khi có lệnh mới vào được Vào đi phải “lạy bốnlạy”, luôn có “phi tần chầu chực” xung quanh,tác giảkhông thấy mặt chúa

ấy là tâm sự dồn nén của tác giả

d Thái độ của tác giả:

Sững sờ trước quang cảnh của phủ chúa nhưng ông tỏ

ra dửng dưng trước những quyến rũ của vật chất

Trang 3

cảnh xa hoa nơi phủ chúa Sau

đó hướng HS đến kết luận ngắn

gọn

(Cuộc sống an nhàn ở nơi ẩn

dật của t/g là sự đối trọng gay

gắt với cách sống của gia đình

chúa trịnh và bọn quan lại Tất

cả xa hoa ấy là hình thức che

đậy những nhơ bẩn bên trong)

Ngoài nghệ thuật miêu tả

quang cảnh nơi phủ chúa, đoạn

trích còn đặc sắc ở miêu tả con

người Đặc biệt là thế tử Cán

(Chuyển ý)

- Hình ảnh người thầy thuốc

được khắc họa như thế nào

Sợ chữa có hiệu quả sẽ được tin

dùng, bị công danh trói buộc

Nhưng cho thuốc vô thưởng vô

phạt cầm chừng thì trái với

lương tâm Cuối cùng lương

tâm, phẩm chất người thầy

thuốc đã thắng

GV có thể chia nhóm và hướng

dẫn HS thảo luận: bút pháp ký

sự của t/g được thể hiện qua

đoạn trích như thế nào? Hãy

phân tích những nét đặc sắc đó

Phải chăng thái độ gián tiếp của tác giả tỏ ra khôngđồng tình với cuộc sống xa hoa, hưởng lạc quá mức củanhững người giữ trọng trách quốc gia

(Những xa hoa, quyền quý ấy, qua cái nhìn của mộtông già áo vải, quê mùa tự nó phơi bày tất cả: đó là phùphiếm, thiếu tự do )

2 Hình ảnh người thầy thuốc Lê Hữu Trác:

- Giàu kinh nghiệm, kiến thức sâu rộng (Chỉ cụ thểnguyên nhân căn bệnh, đưa ra cách chữa hợp lý)

- Là thầy thuốc có lương tâm, đức độ (Gạt sang mộtbên sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm và lươngtâm người thầy thuốc)

- Ngoài ra ông còn có phẩm chất cao quý: khinhthường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sốngthanh đạm, giản dị nơi quê nhà

->Đó là chân dung của một con người vừa có tài năngvừa có phẩm chất, đức độ đáng quý

3 Bút pháp nghệ thuật:

- Quan sát tỉ mỉ+ Quang cảnh phủ chúa+ Nơi ở của thế tử Cán

- Ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biết

sự việc khéo léo, lôi cuốn+ Từ việc ngồi chờ ở phòng cho đến bữa cơm sáng+ Từ việc xem bệnh, ghi đơn thuốc cho Thế tử+ Hình ảnh Thế tử ngồi trên sập chễm chệ ban mộtlời khen khi 1 cụ già quỳ dưới đất lạy 4 lạy

Trang 4

3 Củng cố:

GV yêu cầu HS tự tóm tắt

những nét chính về giá trị nghệ

thuật và nội dung đoạn trích,

đồng thời nêu câu hỏi

Đoạn trích gợi nhớ văn bản nào

đã học ở chương trình Ngữ văn

THCS?

(Gợi nhớ: “Thầy thuốc giỏi cốt

ở tấm lòng”- Ngữ văn 6)

4 Bài tập nâng cao (dành cho

học sinh khá giỏi) GV hướng

dẫn HS: dựng lại hình tượng Lê

Hữu Trác qua đoạn trích “Vào

phủ chúa Trịnh”

Dặn dò: Nắm vững bài học,

chuẩn bị bài mới

+ Chi tiết bên trong cái màn nơi “ Thánh thượngđang ngự”

III Kết luận:

Đoạn trích vừa mang đậm giá trị hiện thực, vừa thểhiện phẩm chất của một người thầy thuốc giàu tài năng,bản lĩnh thích cuộc sống tự do, chan hòa với thiên nhiên,coi thường danh lợi, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức củamình

Với tài năng quan sát, cách kể hấp dẫn Lê Hữu Trácgóp phần thể hiện vai trò, tác dụng của thể ký đối với hiệnthực cuộc sống

*.Thầy thuốc giỏi, già dặn kinh nghiệm

- Có lương tâm và trách nhiệm

- Một nhà thơ giàu cảm xúc và có thái độ rõ ràng

- Khinh thường danh lợi, yêu tự do, lối sống thanhđạm

- Không đồng tình với cảnh sống xa hoa

- Ý thức “về núi” thể hiện rõ quan điểm sống

Tiết 02: Tiếng Việt

Từ ngôn ngữ chung đến

Trang 5

lời nói cá nhân

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Thấy được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân

- Hình thành năng lực lĩnh hội những nét riêng trong lời nói cá nhân, năng lực sáng tạocủa cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung

- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bảnsắc ngôn ngữ dân tộc

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế lên lớp

C Phương pháp: Gợi ý, thảo luận, trả lời câu hỏi

D Tiến trình thực hiện:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới:

GV yêu cầu HS đọc SGK và trả

lời:

Tại sao ngôn ngữ là tài sản

chung của một dân tộc, 1 cộng

I Ngôn ngữ _ tài sản chung của xã hội:

Ngôn ngữ là tài sản chung của cộng đồng, giúp mỗi cánhân trình bày những nội dung mà mình muốn biểu hiện,giúp họ lĩnh hội được lời nói của người khác

1 Tính chung trong ngôn ngữ biểu hiện qua các yếu tố:

- Các âm và các thanh (p.âm, ng.âm, t.điệu)

- Âm tiết (tiếng): là đơn vị phát âm tối thiểu của lờinói được tách ra từ dòng ngữ liệu

+ Có âm tiết gồm: âm chính, âm cuối, thanh điệu:(cảnh, ảo, ốc )

+ Có âm tiết gồm: âm đệm, âm chính, thanh điệu (oa,

oà oe )+ Có âm tiết gồm: âm đầu, âm chính, thanh điệu+ Có âm tiết gồm: âm đầu, âm chính, âm cuối, thanhđiệu ( hai, lào, lán, bàn )

+ Có âm tiết gồm đầy đủ các : phụ âm đầu, âm đệm,

âm chính, âm cuối, thanh điệu (hoang, hoài, hoàng )

- Từ: là đơn vị nhỏ hơn ngữ và do tiếng tạo thành, cónghĩa từ vựng

- Ngữ cố định: có cấu tạo cố định không thay đổi hoặcthêm bớt, gồm quán ngữ và thành ngữ

2 Tính chung trong ngôn ngữ biểu hiện qua các quy

Trang 6

Các quy tắc: cấu tạo từ, cấu tạo

ngữ, cấu tạo câu, đoạn, văn

bản, phương thức chuyển

nghĩa, chuyển loại của từ,

phương thức sử dụng trực tiếp

hoặc gián tiếp của câu

GV yêu cầu HS xem SGK và

trả lời câu hỏi: Em hiểu thế nào

là lời nói cá nhân?

Cái riêng trong lời nói mỗi con

người được biểu lộ ở những

phương diện nào?

Vd: trồng người, buộc gió lại

Biểu hiện cụ thể nhất và rõ nhất

của lời nói cá nhân thường thấy

ở đối tượng nào?

II Lời nói - sản phẩm riêng của cá nhân:

Lời nói cá nhân là sản phẩm của một người nào đó vừa

có yếu tố quy tắc chung của ngôn ngữ vừa mang sắc tháiriêng và phần đóng góp của cá nhân

Biểu lộ qua các phương diện

1 Giọng nói cá nhân

2 Vốn từ ngữ cá nhân (phụ thuộc vào lứa tuổi, giớitính, nghề nghệp, vốn sống, trình độ hiểu biết, quan hệ xãhội )

3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung,quen thuộc

4 Tạo ra các từ mới: Những từ này do cá nhân dùng,sau đó được cộng đồng chấp nhận ->tài sản chung

5 Vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phươngthức chung

Biểu hiện cụ thể nhất, rõ nhất nét riêng trong lời nói

cá nhân là: phong cách ngôn ngữ cá nhân (gọi chung làphong cách)

III Luyện tập 1/13

3 Củng cố: GV chia nhóm, cho HS thảo luận: “Hãy tìm và phân tích sự sáng tạo thể hiệnqua lời nói cá nhân của nhà văn, nhà thơ tác phẩm tiêu biểu của họ

Trang 7

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kỳ II của lớp 10

- Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của họcsinh THPT

B Phương pháp:

Ra đề phù hợp với hs: gắn các tác phẩm văn học trong chương trình với một số vấn đề

về đạo đức, nhân cách tuổi trẻ học đường hiện nay

HS thực hành.GV hướng dẫn để HS làm bài

C Đề bài:

Đề 1: Đọc truyện Tấm Cám, em suy nghĩ gì về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ác,giữa người tốt với kẻ xấu trong xã hội xưa và nay?

Đề 2: Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh ngày nay

- Giới thiệu đề văn (Hs chọn 1

- GV chép đúng, rõ ràng, HS hiểu được yêu cầu của đề

- HS làm bài tự giác, say mê, không chép lại hay thuộclòng bài làm mẫu

- Thu bài theo tổ hoặc theo bàn

- Nhận xét ý thức và thái độ làm bài của HS

Hướng dẫn học ở nhà

Soạn : Tự tình (bài 2)

Tiết 5:

Trang 8

Tự Tình (Bài II)

(Hồ Xuân Hương)

A Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khátvọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương, thơ Đường luật viếtbằng tiếng Việt, cách dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, giản dị mà tinh tế

B Phương pháp: Kết hợp: đọc sáng tạo, chia nhóm thảo luận, gợi tìm, trả lời câu hỏi

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học, TLTK: SGV Văn họ 10,T1

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cảnh sống xa hoa nơi phủ chúa Trịnh được miêu tả như thế nào?

- Phân tích để thấy được nét đẹp nơi hình ảnh người thầy thuốc Lê Hữu Trác

2 Giới thiệu bài mới:

HXH là một trong những nhà thơ nổi tiếng của văn học trung đại Việt Nam Bà đượcmệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm” Thơ của bà là tiếng nói đòi quyền sống, là niềm khaokhát sống mãnh liệt.Đặc biệt, những bài thơ Nôm của bà là cảm thức về thời gian tinh tế,tạo nền cho tâm trạng Tự tình (II) là một trong những bài thơ tiêu biểu cho điều đó,đồng thời thể hiện được những đặc sắc về thơ Nôm của HXH

Gọi HS đọc tiểu dẫn SGK

- Em tóm tắt nét tiêu biểu mà

phần tiểu dẫn đã nêu

Tự tình(III)

Chiếc bách buồn về phận nổi nên

Giữa dòng ngao ngán nổi lênh đênh

Lưng khoang tình nghĩa dường lai

láng

Nửa mạn phong ba luống bập bềnh

Cầm lái mặt ai lăm đổ bến

Dong lèo thây kẻ ráp xuôi ghềnh

Ấy ai thăm ván cam lòng vậy

Ngán nỗi ôm đàn nỗi tấp tênh

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả:

- Hồ Xuân Hương (chưa rõ năm sinh, năm mất) quê ởlàng Quỳnh Đôi, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An, sống chủyếu ở kinh thành Thăng Long Bà là người có cuộc đời, tìnhduyên ngang trái, éo le

- Tác phẩm của nhà thơ thể hiện lòng thương cảm đối vớingười phụ nữ, khẳng định vẻ đẹp và khát vọng của họ

2 Bài thơ:

a Xuất xứ: bài “Tự tình” (II) nằm trong chùm thơ “Tựtình” của HXH (gồm 3 bài)

Trang 9

Tự tình là kể lể, tâm sự -> là

tâm sự buồn chất chứa nỗi đau

thầm kín

Gọi HS đọc diễn cảm bài thơ

Gv hướng cho HS biết có thể

phân tích bài thơ theo nhiều

cách:

 Theo bố cục 4 phần

 Theo tâm trạng n/v

- K/gian, âm thanh ở hai câu

đầu được miêu tả ra sao?

- HS thảo luận, trả lời

- T/giả đã sử dụng nghệ thuật gì

ở câu thơ này?

* Cái hồng nhan trơ với nước

non: không chỉ dầu dãi mà còn

là cay đắng

* Với (1) có thể so sánh câu

thơ Ndu “Đuốc hoa để đó, mặc

nàng nằm trơ” (2) cũng có

hàm nghĩa với thơ Bà huyện

Thanh Quan “Đá vẫn trơ gan

cùng tuế nguyệt”

- Theo em, cụm từ “say lại

tỉnh” gợi lên điều gì?

- Ở câu thơ 4: h/ảnh vầng trăng

cho em suy nghĩ gì?

HS thảo luận (nhóm I)

- Như vậy 4 câu thơ đầu để lại

ấn tượng gì trong lòng người

II Đọc - hiểu văn bản:

1 Bi kịch duyên phận (câu 1,2,3,4):

- (Không gian), thời gian: đêm khuya

- Âm thanh: “văng vẳng trống canh dồn” -> không chỉcảm nhận bằng thính giác mà còn cảm nhận về sự trôi đi củathời gian vô thuỷ, vô chung, chứa đựng sự phá huỷ

- Câu 2: Nghệ thuật đảo ngữ + nhịp 1/3/3 cô đơn, trơtrọi -> sự dằn vặt, xót xa

tủi hổ, bẽ bàng (1)Trơ

=>Cảm thức về thời gian của HXH, ta cảm nhận nỗi đau vàtâm trạng cô đơn tột cùng (sự đau đớn khiến con người trơnhư gỗ đá) cho tuổi xuân dần qua muộn màng, dang dở =>phê phán xã hội phong kiến

2 Niềm khát vọng: (câu 5,6,7,8)

- Câu 5,6 + nghệ thuật đảo ngữ, đối nhịp 4/3

Trang 10

- Thái độ của tác giả qua các

động từ ấy là gì?

- Theo em, em hiểu từ “xuân”

tác giả dùng với ý gì?

 Lại (1): thêm lần nữa

 Lại (2) : trở lại (của mùa

xuân,đồng nghĩa sự ra đi

của tuổi xuân)

+ Các động từ mạnh: xiên, đâm kết hợp bổ ngữ: ngang,

toạc -> thái độ ngang tàng, không chịu khuất phục của XH-> Sức sống mãnh liệt ngay cả trong tình huống bithương

- Câu 7,8:

+ Điệp từ “xuân” :

 mùa xuân

 tuổi xuân+ Nghệ thuật tăng tiến: “mảnh tình – san sẻ - tí concon”

-> Tâm trạng của người “làm lẽ”, cũng là nỗi lòng củangười phụ nữ trong xã hội xưa

-> Mong chờ hạnh phúc

=> Dẫu chất chứa nỗi cô đơn, buồn chán, ngậm ngùi chothân phận, nhưng ý thơ không hề yếu đuối, bất lực, muốn xénát những thành kiến khắt khe của xã hội PK Đó là tiếnglòng của người phụ nữ khao khát sống, khao khát hạnhphúc

III Kết luận:

Với nghệ thuật độc đáo, cách dùng từ đặc sắc gây ấntượng mạnh, bài thơ toát lên cả bi kịch và khát vọng sống,khát vọng hạnh phúc -> chất nhân văn

GV có thể kiểm ta mức độ hiểu bài của HS: Những từ ngữ, h/ảnh nào cho thấy tâm trạngvừa buồn tủi, vừa phẫn uất của HXH? Ý nghĩa nhân văn toát lên từ bài thơ là gì? (Vừa đaubuồn vừa thách thức duyên phận, gắng gượng vươn lên nhưng vẫn rơi vào bi kịch)

Trang 11

Tiết 06:

Câu cá mùa thu (Thu điếu)

Nguyễn Khuyến

A Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Hiểu được nghệ thuật tả cảnh,tả tình và sử dụng tiếng Việt của Nguyễn Khuyến

- Cảm nhận được bức tranh thu qua sự miêu tả của nhà thơ

- Rèn luyện được cách phân tích thơ Nôm Đường luật

B Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài học, TLTK

D Tiến trình bài học:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em hiểu như thế nào về câu thơ “vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”?

- Khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc được bày tỏ trong bài thơ thế nào?

2 Giới thiệu bài mới:

Trong các nhà thơ cổ điển Việt Nam, Nguyễn Khuyến được mệnh danh là “nhà thơcủa làng cảnh Việt Nam” Điều đó không chỉ được thể hiện qua tình yêu của nhà thơ đối vớicảnh vật mà còn là sự đánh giá về nghệ thuật bậc thầy trong việc tả cảnh, tả tình của ông.Điều đó được thể hiện rõ trong chùm thơ thu mà đặc biệt là “Thu điếu”

Học sinh đọc phần tiểu dẫn

- Nêu nét cơ bản về tác giả

- Nội dung thơ Nguyễn Khuyến

chủ yếu viết về vấn đề gì?

- Về bài thơ Câu cá mùa thu?

I Giới thiệu chung:

1 Tác giả:

- Nguyễn Khuyến (1835-1909) hiệu là Quế Sơn sinh ởhuyện Ý Yên, tỉnh Nam Định, lớn lên chủ yếu ở quê nội: xãYên Đỗ, huyện Bình Lục, tỉnh Nam Định

Ông sinh ra trong một gia đình nhà nho nghèo, đỗ đầu

cả 3 kỳ thi nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ Làm quanchỉ hơn 10 năm, chủ yếu ông dạy học ở quê nhà Ông làngười có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước thương dân

- Thơ Nguyễn Khuyến nói lên tình yêu quê hương, đấtnước, tình cảm gia đình, bè bạn: phản ánh cuộc sống củanhững con người nghèo khổ: châm biếm, đả kích tầng lớpthống trị

2 “Câu cá mùa thu”: nằm trong chùm thơ thu (3 bài) củatác giả

Trang 12

Cho học sinh đọc diễn cảm bài

thơ (GV chú ý khi hướng dẫn

hs phân tích cần liên hệ so sánh

với : Vịnh mùa thu và Uống

rượu mùa thu)

- Sự quan sát của t/giả về cảnh

thu như thế nào?

- Trong bức tranh thu hoàn hảo

Cho hs chia nhóm thảo luận ->

GV hướng dẫn học sinh hiểu

cách thứ 2

- Theo em, t/giả nói chuyện câu

cá có phải để kể cho người

khác nghe chuyện câu cá?

Học sinh thảo luận trả lời

(Cõi lòng nhà thơ yên tĩnh

trong sự cảm nhận độ trong veo

của nước, gợn tí của sóng, rơi

khẽ của lá

Đặc biệt: cái tĩnh lặng trong

tâm hồn thi nhân gợi lên từ âm

thanh tiếng cá đớp mồi)

b Nét riêng của cảnh sắc mùa thu:

- Màu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắt

- Đường nét chuyển động: hơi gợn tí, khẽ đưa vèo,

lơ lửng

- Đặc biệt là sự hòa sắc tạo hình ( “Cái thú vị của bàithu điếu ở các điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng,xanh tre, xanh trời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngangcủa chiếc lá thu rơi” – Xuân Diệu)

-> nét riêng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ

c Không gian: tĩnh, vắng người, vắng tiếng

Các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ không đủ tạo âmthanh (sóng hơi gợn, mây lơ lững, lá khẽ đưa, cá đâu đớpđộng)

* Tóm lại: Cảnh thu được gợi tả từ cái nhìn của mộtthi sĩ tài hoa làm hiện rõ vẻ đẹp riêng, điển hình cho mùathu làng cảnh Việt Nam

->Một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên, đấtnước, một tấm lòng yêu nước thầm kín mà sâu sắc

Trang 13

- Nét nghệ thuật nổi bật ở bài

thơ?

3 Củng cố:

Cho học sinh tham khảo

phần ghi nhớ rồi tổng kết bài

học

3 Nghệ thuật:

- Ngôn ngữ giản dị, trong sáng

- Gieo vần độc đáo (“eo” góp phần diễn tả một khônggian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp tâm trạng đầy uẩnkhúc của t/giả)

Trang 14

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

A Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận và vai trò của nó trong đời sống

- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận

- Biết cách lập dàn ý một bài văn nghị luận

B Phương pháp: Nêu vấn đề, trả lời câu hỏi, thảo luận

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D Tiến trình thực hiện:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Giới thiệu bài mới:

Trong chương trình lớp 10 và THCS(Ngữ văn), các em đã được làm quen với vănnghị luận, đặc biệt đã rèn luyện được một số kỹ năng như: cách lập luận, cách xây dựngluận điểm, luận cớ Trong bài học này, các em sẽ được rèn luyện kỹ năng phân tích đề, lậpdàn ý bài văn nghị luận

Cách 1: GV yêu cầu HS ôn lại

kiến thức, rồi luyện tập theo

hướng dẫn của SGK Bài dạy

- Trước khi phân tích đề, ta cần

tiến hành những thao tác nào?

- Tiếng khóc của thân phận phụ nữ

- Tiếng khóc của thân xác bị đày đọa

- Tiếng khóc của tình yêu bị tan vỡ+ Thao tác: phân tích + chứng minh (ngoài ra còn bìnhgiảng, bình luận)

+ Phạm vi dẫn chứng: Truyện Kiều

2 Yêu cầu phân tích đề:

- Trước khi phân tích đề phải tiến hành 3 thao tác:+ Đọc kỹ đề

+ Tìm các từ then chốt gạch chân+ Ngăn vế (nếu có)

Trang 15

nghĩa sĩ Cần Giuộc” là tiếng

khóc cao cả, bộc lộ tấm lòng

yêu nước, thương dân

- Các bước của phân tích đề

được thể hiện cụ thể ntn?

- Cho HS thực hiện phân tích

đề ở SGK đề 1,2,3

-Cho học sinh làm tương tự,

GV xem xét, sửa đổi cho phù

hợp

-GV nhắc học sinh nhớ lại bố

cục bài nghị luận, nội dung và

nhiệm vụ mỗi phần

-Cho học sinh chia 3 nhóm,

mỗi nhóm xác định luận điểm 1

đề

- Các bước phân tích đề : 3 bước+ B1: Tìm hiểu nội dung của đề+ B2: Xác định hình thức đề+ B3: Xác định phạm vi tư liệu

- Phương pháp: thao tác lập luận bình luận, giải thích,chứng minh

- Phạm vi dẫn chứng: dẫn chứng thực tế xã hội là chủ yếu

b Đề 2:

- Vấn đề nghị luận: Tâm sự của HXH trong bài thơ Tự tình

- Nội dung: Nêu cảm nghĩ về tâm sự và diễn biến tâm trạngcủa HXH (cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnhphúc )

- Phương pháp: lập luận phân tích + nêu cảm nghĩ

2 Các bước tiến hành:

a Xác định luận điểm:

- Đề 1: 3 luận điểm+ Người VN có nhiều điểm mạnh: thông minh, nhạybén với cái mới

+ Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt vềkiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+ Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiếtthực chuẩn bị hành trang vào thế kỷ XXI

Trang 16

b Xác lập luận cứ:

- Đề 2:

 Tâm trạng cô đơn, chán chường:

- Sự cô đơn, trơ trọi

- Sự thách thức của t/g trước hiện tại

- Nỗi ngậm ngùi cho duyên phận bẽ bàng

GV hướng dẫn học sinh làm phần luyện tập

Cách 2: Chia lớp làm 2 nhóm: cho mỗi nhóm thực hiện phần phân tích đề (nhóm 1) vàlập dàn ý (nhóm 2) -> GV tổng kết

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới “Thao tác lập luận phân tích”

Tiết 8: Làm văn

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

Trang 17

A Mục đích yêu cầu: Giúp học sinh:

- Nắm được yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Vận dụng những thao tác lập luận phân tích để phân tích một vấn đề xã hội hoặc vhọc

B Phương pháp: Gọi tìm, trả lời câu hỏi, chia nhóm thảo luận

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Phân tích đề cho đề bài 1 (hoặc 2) phần luyện tập SGK

Tìm luận điểm cho đề bài 1 (hoặc 2)

2 Giới thiệu bài mới:

- Trên cơ sở tìm hiểu ngữ liệu

em cho biết thế nào là thao tác

lập luận phân tích?

3 Mục đích của phân tích:

- Thấy được bản chất, mối quan

hệ, giá trị của đối tượng phân

I Mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận phân tích:

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

a Luận điểm: Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đạidiện của sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều

b Luận cứ làm sáng tỏ luận điểm:

- Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

- Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cáinghề đồi bại, bất chính đó: giả làm người tử tế để đánh lừamột người con gái ngây thơ, hiếu thảo, trở mặt một cách trơtráo; thường xuyên lừa bịp, tráo trở

c Sau khi phân tích chi tiết bộ mặt lừa bịp, tráo trở của

Sở Khanh, người viết đã tổng hợp khái quát bản chất củahắn “ mức cao nhất của tình hình ”

2 Khái niệm:

Lập luận phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu

tố, bộ phận để xem xét rồi khái quát phát hiện bản chất củađối tượng

II Cách phân tích: ( Trọng tâm)

1 Tìm hiểu ngữ liệu:

a Phân tích dựa trên cơ sở quan hệ nội bộ trong bảnthân đối tượng - những biểu hiện về nhân cách bẩn thỉu bầntiện của Sở Khanh

Phân tích kết hợp với tổng hợp: Từ việc phân tích làmnổi bật những biểu hiện bẩn thỉu bần tiện mà khái quát lêngiá trị hiện thực của nhân vật này - bức tranh về nhà chứa

Trang 18

- Nhờ phân tích, ta còn phát

hiện ra mâu thuẫn hay đồng

nhất của sự việc, sự vật, giữa

lời nói và việc làm, giữa hình

thức và nội dung

4 Yêu cầu của phân tích:

- Phân tích cụ thể bao giờ cũng

gắn liền với tổng hợp và khái

quát

- Khi phân tích bao giờ cũng

kết hợp nội dung và hình thức

đồi bại trong xã hội đương thời

b Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng: Đồngtiền vừa có tác dụng tốt vừa có tác dụng xấu

Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

- Nguyễn Du chủ yếu nhìn về mặt tác hại của đồngtiền (kết quả)

- Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồngtiền chi phối (nguyên nhân)

Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Phântích sức mạnh tác quái của đồng tiền ->thái độ phê phán vàkhinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền

c Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng

nổ dân số (nguyên nhân) -> ảnh hưởng nhiều đến đời sốngcon người (kết quả)

Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng – các ảnhhưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người:

- Thiếu lương thực, thực phẩm

- Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống

- Thiếu việc làm, thất nghiệpPhân tích kết hợp với khái quát tổng hợp

2 Kết luận: HS tham khảo phần cuối của ghi nhớ

Trang 19

Thương vợ

- Trần Tế Xương –

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hy sinh vìchồng con

- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ.Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp nhân cách và tâm sự của nhà thơ

- Nắm được những thành công về nghệ thuật của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểucảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và

tự trào

B Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi, TLTK: Trần Tế Xương

-về tác giả và tác phẩm

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, tranh ảnh

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên cảnh thu mang được nét riêng của mùa thu làngquê xứ Bắc Việt Nam

- Em có cảm nhận như thế nào về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua “ Câu cá mùa thu”?

2 Bài mới:

Lời vào bài:

- Sáng tác của ông gồm 2 loại: trào phúng và trữ tình Bà

Tú (tên thật là Phạm Thị Mẫn ở Hải Dương, có “cửahàng” gạo ở mom sông) đã trở thành đề tài quen thuộctrong thơ TX (khi TX gọi bà là “mẹ mày”, lúc “cô gáinuôi 1 thầy đồ”, khi lại là “mình” ) nhưng “Thương Vợ”

là một trong những bài thơ hay và cảm động nhất của nhàthơ

2 Bài thơ “Thương Vợ” viết khoảng năm 1896 – 1897

Trang 20

HS đọc bài thơ, GV nhận xét

- Qua nỗi lòng thương vợ của

TX, bà Tú được giới thiệu ntn?

GV khai thác thêm từ “quanh

năm” và “mom sông”

- 2 câu thơ sử dụng nghệ thuật

gì?Tác dụng?

- Thân cò gợi lên điều gì? Yếu

đuối, bé bỏng, tội nghiệp

- H/ảnh con cò ta thường gặp ở

đâu?

Ẩn ý của t/g khi mượn h/ảnh

trong ca dao?

Đồng ý trực tiếp “thân cò” vào

thân phận người vợ T/g mượn

h/ảnh con cò trong ca dao nhưng

có bàn tay nghệ sĩ tài hoa trau

chuốt

“Con đi mẹ dặn câu này

Sông sâu chớ lội đò đầy chớ

*.Khác với “Nhà kia lỗi đạo con

khinh bố Mụ nọ chanh chua vợ

- Nỗi vất vả, lam lũ càng được gợi tả cụ thể:

“Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

-> Nghệ thuật đối (khi quãng vắng - buổi đò đông) cùngvới sự sáng tạo độc đáo h/ảnh con cò trong ca dao + đảongữ, bà Tú trở thành biểu tượng người phụ nữ Việt Namchịu thương, chịu khó

- Bên cạnh sự đảm đang, tháo vát ấy còn là sự hy sinhquên mình

“Một duyên hai nợ âu đành phận Năm nắng mười mưa dám quản công”

Sử dụng thành ngữ, vận dụng cách nói dân gian, đốingẫu

Âu đành phận: cam chịu đến nhẫn nhục Dám quản công: không quản khó nhọc, không tính toán

công lao

=>Đức hy sinh âm thầm của bà Tú

=>Sự đảm đang tháo vát, chịu thương chịu khó, đức hysinh, lòng vị tha của bà Tú là nét đẹp của bao người phụ

nữ Việt Nam được nhà thơ nhập thân vào than thân tráchphận để thể hiện lòng tri ân vợ

2 Tâm sự nhà thơ:

Trang 21

tâm sự của chính mình Theo em

con cũng là 1 biểu hiện của

“thói đời” bạc bẽo

- Em có suy nghĩ gì về thái độ

thẳng thắng ấy của Tú Xương?

- Từ đó, cho biết ý nghĩa toát lên

từ nỗi lòng của nhà thơ?

3 Củng cố:

Gọi 1 HS đọc rõ phần Ghi nhớ

Sau đó GV khái quát lại nội

dung, nghệ thuật ở bài học

Từ h/ảnh bà Tú trong bài thơ,

GV liên hệ mở rộng để HS thấy

được nét đẹp truyền thống của

người phụ nữ Việt Nam

4 Dặn dò: Học thuộc lòng bài

thơ Làm bài tập Luyện tập

Chuẩn bị bài mới: Từ ngôn ngữ

- Yêu thương, quý trọng, tri ân vợ+ Tự xem mình là kẻ ăn bám vợ, ăn ké lũ con “Nuôi đủnăm con với mọt chồng”

+ Cảm thông, thấu hiểu nỗi nhọc nhằn tần tảo của bàTú

+ Xót thương da diết khi gợi nỗi đau thân phận ngườiphụ nữ qua h/ảnh “lặn lội thân cò”

- Con người có nhân cách cao đẹp+ Tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh (mộtduyên hai nợ)

+ Tự chửi rủa mình cũng là lời tự phán xét, tụ lên án

“Có chồng hờ hững cũng như không”

+ Một nhà nho dám sòng phẳng với bản thân, với cuộcđời, tự nhận mình là “quan ăn lương vợ”, tự nhận khuyếtđiểm

->Tú Xương bộc lộ sự cảm thông với vợ cũng chính lànỗi đau của nhà thơ Lời chửi của ông là tự chửi mìnhnhưng mang ý nghĩa xã hội sâu sắc Từ hoàn cảnh riêng,tác giả lên án thói đời bạc bẽo nói chung Đó là tấm lòngthật hiếm có và đáng quý ->Đậm tính nhân bản

Trang 22

chung đến lời nói cá nhân

Bài đọc thêm: Khóc Dương

Khuê, vịnh khoa thi Hương

Tiết 12:

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

Trang 23

A Mục tiêu bài học: (xem tiết 3)

2 Giới thiệu bài mới:

GV nhắc lại (hoặc gọi hs) kiến

thức về ->ngôn ngữ chung

-> lời nói cá nhân

- Trình bày mối quan hệ 2

chiều này?

 Tạo ra lời nói hoặc viết

cá nhân phải huy động

các yếu tố ngôn ngữ

chung

 Khi nghe hoặc đọc,

muốn hiểu được, cá nhân

cũng cần dựa trên cơ sở

những yếu tố chung

3 Củng cố: HS tham khảo

phần ghi nhớ và làm bài tập

Cho HS phân tích và chỉ nghĩa

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân:

có quan hệ 2 chiều

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để cho mỗi cá nhân sản sinh ranhững lời nói cụ thể của mình, đồng thời để lĩnh hội đượclời nói của cá nhân khác

- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động hiện thực hóanhững yếu tố chung Sự sáng tạo và biến đổi trong lời nói

cá nhân vẫn tuân theo các phương thức và quy tắc chunggóp phần phát triển ngôn ngữ chung

IV Bài tập:

1/35 “Nách tường bông liễu bay sang láng giềng”

Từ “nách”: chỉ góc tường - vị trí giao nhau giũa 2 bứctường tạo nên 1 góc ->nghĩa chuyển là sự sáng tạo từ củaNguyễn Du, nhưng được tạo ra theo phương thức chuyểnnghĩa chung của tiếng Việt – phương thức ẩn dụ

2/36 Từ “xuân” được dùng theo sự sáng tạo riêng của mỗi

nhà thơ Phân tích:

- “Xuân” (trong Tự tình) chỉ ->mùa xuân ->tuổi xuân ->sức sống -> tình duyên

- “Xuân” (trong Tuyện Kiều): chỉ vẻ đẹp người thiếu nữtrẻ tuổi

- “Xuân” (trong Khóc Dương Khuê): chất men say củarượu, sức sống dạt dào của cuộc sống, tình cảm thắm thiếtcủa bạn bè

- “Xuân” (của Hồ Chí Minh): xuân (1): nghĩa gốc: mùa

Trang 24

GV hướng dẫn HS làm bài tập

3

- GV yêu cầu học sinh tìm 1 số

từ có cùng kiểu cấu tạo (nhỏ

nhắn, xinh xắn, đều đặn, may

mắn, vừa vẹn, đứng đắn )

Vd: từ : ngoại xâm, ngoại nhập

đầu tiên trong năm; xuân (2) nghĩa chuyển: chỉ sức sốngmới, tươi đẹp

3/364/36 a Từ “mọn mèn” tạo ra dựa vào

- Tiếng “mọn” với nghĩa “nhỏ, rất nhỏ” (nhỏ mọn)

- Những quy tắc cấu tạo chung ->tạo từ láy lặp -> tiếng gốc trước, tiếng láy sau->nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể

b Từ “giỏi giắn” tạo ra trên cơ sở tiếng “giỏi” ->rấtgiỏi

c Từ “nội soi” tạo ra từ 2 tiếng có sẵn (nội, soi)đồng thời dựa vào phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ

có tiếng chính chỉ hoạt động (soi) và tiếng phụ bổ sung ýnghĩa

4 Dặn dò: Soạn bài mới: “Bài ca ngất ngưỡng” Cần:

- Tìm hiểu thể loại

- Nhóm chuẩn bị giấy, bút để thảo luận trong giờ học

- Soạn các câu hỏi trong bài

Trang 25

Tiết 11: Đọc thêm: Khóc Dương Khuê

(Nguyễn Khuyến) Vịnh Khoa thi Hương

(Trần Tế Xương)

A Mục tiêu bài học:

- Một cách khái quát GV giúp HS thấy được tình bạn của Nguyễn Khuyến là tình bạnchân thành, cao quý, cảm động Tình cảm ấy được thể hiện qua ngôn ngữ nghệ thuật giản

dị, tinh tế Từ đó giáo dục tình cảm bạn bè cao quý ở HS

- Hiểu được hiện thực nhốn nháo, ô hợp của XH thực dân nữa phong kiến buổi đầu Đồngthời hiểu được tâm trạng phẫn uất, thái độ mỉa mai của nhà thơ đối với chế độ thi cử đươngthời, con đường khoa cử của riêng ông và tâm sự trước tình cảnh đất nước

B Phương tiện: SGK, Thiết kế giáo án, TLTK

C Phương pháp: thuyết giảng, gợi tìm, trả lời câu hỏi, thảo luận

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú qua bài thơ Thương vợ Vì sao có thể nói: “Tìnhthương vợ sâu nặng của TX thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả gian truân và những đứctính cao đẹp của bà Tú?

- Em có cảm nhận như thế nào về con người TX qua bài Thương vợ?

lộ qua cách diễn đạt ấy là gì?

(“Thôi”: tài năng đưa khẩu ngữ

1 Cảm xúc bàng hoàng khi nghe tin bạn mất (câu1,2)

- Nghệ thuật nói giảm ->tâm trạng bàng hoàng, thảngthốt như bất ngờ đánh mất vật gì quý giá

- Từ láy, h/ảnh ẩn dụ -> diễn tả nỗi đau nặng trĩu tronglòng khi t/giả nhận ra đó là sự thật

=>Sự bàng hoàng, xót xa đến đau đớn, bao trùm lênkhông gian và day dứt tận lòng người

2 Những k/niệm giữa Nguyễn Khuyến và Dương Khuê

Trang 26

(Nhớ từ thuở đăng khoa đến

GV cho HS đưa ra kết luận

GV lưu ý HS những chi tiết

(câu 3-22)

- Từ hiện tại đau xót, t/giả nhớ về kỷ niệm+ Dùng từ linh hoạt, hàm súc ->một tình bạn cao đẹp,bền vững

+ T/giả kể về thú tiêu dao: ngắm cảnh, nghe hát, uốngrượu, làm thơ, lúc khó khăn hoạn nạn

=>Sử dụng: điệp ngữ, lối kết cấu trùng điệp ->kỷniệm xưa trở về như những lớp sóng xô hết lớp này đếnlớp khác, tựa như được kể lại rành rọt theo không gian,thời gian

+ Câu thơ: “Biết thôi, thôi thế, thì thôi mới là” nhưmột tiếng thở dài chấp nhận

- Từ quá khứ xa xôi, t/giả hồi tưởng quá khứ gần

“Trước ba năm tinh thần chưa can”

- Lấy điển cũ thể hiện tình bạn tri âm

2 câu thơ cuối là đỉnh điểm của sự đau xót

=>Tình cảm NK đối với bạn giống như những đợt sóngdồn lên, rút xuống, rồi lại gào lên mạnh mẽ hơn Nhữngcâu thơ đầm đìa nước mắt

4 Nghệ thuật:

- Lời thơ giản dị, liền mạch, tinh tế

- Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: nói giảm, nhân hoá, sosánh, liệt kê

III Kết luận:

Bài 2: Vịnh khoa thi Hương

Trang 27

chính về tác giả, bài thơ

Chia lớp làm 4 nhóm: mỗi

nhóm phân tích một phần: đề

-thực - luận - kết Sau đó đại

diện nhóm trình bày (viết lên

bảng hoặc giấy hoặc trình bày

- Câu 1,2 có tính tự sự, kể lại cuộc thi

- Câu 2: sự bất bình thường lộ rõ trong cách tổ chức Từ

“lẫn” thể hiện sự lộn xộn

2 Thực

- Biện pháp đảo ngữ (lôi thôi sĩ tử) -> vừa nhấn mạnh

sự luộm thuộm, không gọn gàng vừa kq được những hìnhảnh sĩ tử trong kỳ thi ấy

- H/ảnh quan trường rất oai nhưng cái oai cố tạo quabiện pháp đảo ngữ -> lộn xộn

->Khái quát về “nho phong sĩ khí” do sự ô hợp, nhốnnháo của XH đưa lại

III Tổng kết:

3 Củng cố: Khắc sâu thêm ở HS về:

- Tình bạn cao quý, chân thành của NK

- Ngòi bút trào phúng chua cay của TX về 1 hiện thực XH đương thời vẫn không dấu nổitâm trạng đau đớn, tủi nhục trong nỗi đau mất nước

4 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới : Từ ngôn ngữ chung cá nhân (tt)

Tiết 13:

Trang 28

BÀI CA NGẤT NGƯỠNG

-Nguyễn Công

Trứ -A Mục tiêu bài học: giúp HS

- Hiểu đúng thực chất và ý nghĩa của phong cách sống có bản lĩnh cá nhân của NCT trongkhuôn khổ xã hội phong kiến chuyên chế

- Có ý thức trong việc hình thành nhân cách sống cao đẹp

- Nắm được đặc điểm của thể hát nói

B Phương pháp: gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi, đọc sáng tạo

C Phương tiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy, TLTK

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

( Cho biết quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân)

Em có suy nghĩ gì sau khi học xong tác phẩm Khóc Dương Khuê?

2 Bài mới:

Lời vào bài

Lưu ý HS những nét chính về

tác giả hoặc cho HS tự tìm

hiểu, dành thời gian tìm hiểu

văn bản

Lúc trẻ ông kđịnh: “Đã mang

tiếng ở trong trời đất Phải có

danh gì với núi sông” Cuối đời

lại kêu gọi mọi người vui chơi

hành lạc “Thanh thản thơ túi

- Sáng tác: hầu hết bằng chữ Nôm với thể loại ưu thích

là hát nói Lúc đầu hết sức lạc quan, về sau phê phán đảkích, cuối cùng chán chường và nói nhiều đến hưởng lạc

Trang 29

Câu thơ đầu có ý nghĩa ntn?

- Đoạn thơ đã sử dụng nét nghệ

thuật nổi bật nào?Qua nghệ

thuật ấy, ý thơ thể hiện điều gì

về con người tg?

GV lưu ý cho HS: không phải

ai cũng ý thức được tài năng

như NCT Phải là người có ý

thức được mình,tài năng của

mình vượt lên trên thiên hạ mới

xquanh (Ông về hưu trong danh

dự sau khi đã làm nhiều việc có

ích giúp dân.Cho rằng nhà Nho

cái quan trọng nhất là h/động

thực tiễn chứ không uốn mình

sống theo dư luận

- NCT sống thế nào?Có giống

bọn người trong tập đoàn

p/kiến đương thời không?

- Nghệ thuật?Thái độ của nhà

thơ trong 2 câu thơ trên?

- Ngoài tài thao lược, ông đối

với Vua như thế nào?

- Em có suy nghĩ gì về câu thơ

->Một tài năng lỗi lạc, chiến tích lớn lao, danh vị xã hội

vẻ vang (Sự khẳng định tài năng và lý tưởng trung quân, ýthức trách nhiệm của kẻ sĩ)

- Cách nói về tài năng, danh vị là xuất phát từ thái độsống ngất ngưỡng

“Ngất ngưỡng” diễn tả 1 thái độ, 1 tinh thần, một conngười biết vượt ra ngoài khuôn khổ lễ, coi thường lễ, mộtbản lĩnh sống khác đời, khác người

(Sống giữa mọi người, đi giữa cuộc đời mà dường nhưchỉ biết có mình)

2 Phong cách sống khác đời:

“Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưỡng

….gót tiên theo…

->Cách sống thật phóng khoáng, hoàn toàn theo sở thích

cá nhân, vượt lên trên mọi lề thói thông thường “Khi ca, khi tửu…

Không Phật, không tiên…

->Nghệ thuật điệp từ ->nhà thơ khong quan tâm dếnchuyện được mất, không bận lòng vì sự khen chê, là conngười của cuộc đời, duy có điều là không vướng tục

- Đ/v Vua, ông giữ đạo lý cao quý(Nghĩa vua tôi cho trọn đạo sơ chung)

- Câu thơ kết 1 lần nữa k/định thái độ sống của 1 nhâncách cứng cỏi, 1 tài năng, phẩm giá của 1 danh sĩ nửa đầuthế kỷ XIX

Từ “ngất ngưỡng” lặp lại nhiều lần thể hiện thái độ sống

Trang 30

2 điều quan trọng nhất của kẻ

nam nhi là trách nhiệm “kinh

bang tế thế” và “đạo nghĩa vua

tôi”

- Em hiểu như thế nào về ý

nghĩa bài thơ?

- Kết luận chung về bài thơ?

3 Củng cố:

khác đời, bất cần đời, nhấn mạnh tư thế , nhân cách khácbiệt với tập đoàn p/kiến đương thời -> báo hiệu sự thứctỉnh của ý thức cá nhân

III Chủ đề: Bài ca bộc lộ ý thức cá nhân, tài thao lược và

một quan niệm sống tài tử hưởng lạc

IV Tổng kết:

(Tham khảo phần ghi nhớ)Với những đặc điểm thể loại và ngôn ngữ phóng khoángcủa thể ca trù, “Bài ca ngất ngưỡng” xây dựng một hìnhtượng kẻ sĩ đặc biệt: có tài năng, phẩm chất, thái độ khinhđời ngạo nghễ, sự ý thức về tài năng, phẩm chất và giá trịbản thân

4 Dặn dò:

- Học thuộc lòng bài thơ, học bài cũ

- Soạn bài mới: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát”

Tiết 14, 15:

Trang 31

Bài ca ngắn

Đi trên bãi cát

( Sa hành đoản ca) Cao Bá Quát

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

- Hiểu được ý nhĩa hàm ẩn trong bài thơ qua lớp từ ngữ, hình ảnh mang ý nghĩa tượngtrưng trong bài thơ

- Hiểu được sự chán ghét của Cao Bá Quát với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường

và những khao khát của nhà thơ về việc đổi mới cuộc sống trong hoàn cảnh xã hội nhàNguyễn bảo thủ, trì trệ

- Hiểu được một vài đặc điểm và khả năng biểu đạt nội dung của thể hành

B Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

C Phương pháp: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

Em cho biết, từ “ngất ngưỡng” trong bài thơ “Bài ca ngất ngưỡng” có ý nghĩa ntn?

GV g/thiệu thêm: CBQ hiệu là

Chu Thần Thi Hương từ năm

14 tuổi.23 tuổi đậu cử nhân

Sau đó 3 năm 1 lần trong 9 năm

ròng vào thi Hội không đỗ

Năm 32 tuổi được gọi vào Huế

nhận 1 chức tập sự ở bộ Lễ 1

lần làm sơ khảo, chữa lỗi cho

24 quyển đáng được lấy đỗ Bị

lộ ->bắt giam ->tra tấn ->làm

công cán đi Singapo Là người

nổi tiếng hay chữ, viết đẹp,

được tôn bậc thánh “Thần siêu

thánh Quát” luôn ôm ấp những

hoài bão lớn có ích cho đời

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả:

Cao Bá Quát (1809-1855) người làng Phú Thọ, huyệnGia Lâm, tỉnh Bắc Ninh Ông là nhà thơ có tài năng vàbãn lĩnh Thơ ông bộc lộ chí khí thanh cao và hoài bãolớn, phê phán chế độ phong kiến bảo thủ, trì trệ

2 “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” được sáng tác trênđường đi qua miền Trung vào Huế thi Hội (Quảng Bình,Quảng Trị là những vùng có nhiều bãi cát trắng mênhmông Nguyễn Du đã viết trong Truyện Kiều: “Bốn bề bátngát xa trông Cát vàng cồn nọ, bụi hồng dặm kia”) phảnánh sự chán ghét con đường danh lợi tầm thường và sự biphẫn của người trí thức trước cuộc đời bế tắc

Trang 32

GV cho HS nêu nội dung khái

quát của 4 câu đầu

- Đường đi trên cát là biểu

tượng gì?

Gợi ý cho học sinh thấy : cô

độc, nhỏ bé >< mênh mông,

mờ mịt

- Tác giả muốn nói điều gì?

- Tác giả nói vậy với mục đích

gì?

- Em có suy nghĩ gì về cách nói

ấy?

(Đoạn thơ cho thấy quan niệm

danh lợi của người trí thức

p/kiến

(Liên hệ thực tế)

- Em hiểu như thế nào về từ

“đường cùng”?

- H/ảnh thơ gợi lên điều gì?

Nhà Nho thường có thái dộ coi

khinh danh lợi, đề cao đạo

nghĩa

II Đọc – hiểu văn bản:

1 Tâm trạng của người đi đường:

- Hình ảnh con đường đi:

Bãi cát mênh mông dài vô tận ->Hình ảnh thực lại làbiểu tượng cho đường đời của kẻ sĩ: phải vượt muôn vàngian khổ để tìm chân lý

2 Sự cám dỗ của công danh đối với người đời

“Xưa nay, phường danh lợi Người say vô số, tỉnh bao người”

- Người đời tất tả như vậy là vì danh lợi

- Sự đối lập giữa tác giả với đông đảo phường chạytheo danh lợi

-> Thái độ khinh thường danh lợi và khẳng định rõmình không thể hòa trộn được ->Sự cô đơn không cóngười đồng hành

3 Đường cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi phẫn:

Hãy nghe ta hát khúc đường cùng núi muôn trùng sóng dào dạt-> Sự bế tắc không tìm thấy lối thoát trên đường đờicủa người trí thức

“ Anh đứng làm chi trên bãi cát?”

-> Dẫu chưa tìm thấy con đường nào khác, nhưng tácgiả nhận thấy cần phải thoát ra khỏi con đường danh lợi

vô nghĩa-> Tâm trạng cô đơn tuyệt vọng trên con đường đầychông chênh, trắc trở

4 Nghệ thuật:

Thậm xưng (khách, ta, anh) tạo cho n/v bộc lộ nhiều

Trang 33

Bài này có thể phân tích theo

hướng khác

GV có thể chia nhóm HS, thảo

luận, GV chỉ bổ sung, sửa chữa

- Cho biết ý nghĩa của hình ảnh

bãi cát vàng trong bài thơ

(Nhóm 1 thảo luận)

- Người đi trên bãi cát là ai?

H/ảnh ấy hiện lên như thế nào

ở bài thơ? (Nhóm 2 thảo luận)

- Hình ảnh con người đi trên

bãi cát được xây dựng với dụng

ý gì?

Tâm trạng của con người ấy?

(Nhóm 3 thảo luận)

- Ở bài thơ, CBQ thể hiện rõ

quan niệm danh lợi của người

trí thức Quan niệm ntn?Bản

thân t/giả

(Nhóm 4 thảo luận)

CBQ thấy rõ tính chất vô nghĩa

của lối học khoa cử, của con

đường công danh theo lối cũ,

tầm tư tưởng cao rộng

- Ý nghĩa tượng trưng: (con đường, xã hội ấy, thời đạiấy )

->Từ hình ảnh có thực của bãi cát, tác giả muốn nói đếncon đường đời đầy chông gai, nhọc nhằn

2 Hình ảnh người đi trên bãi cát:

- Người đi trên bãi cát là nhà nho: cô độc, trơ trọi, nhỏ

bé giữa không gian mênh mông

- Khó khăn, vất vả (đi một bước như lùi một bước,đường bằng mờ mịt )

-> H/ảnh đối lập giữa cái cô độc nhỏ bé với sự mênhmông, mờ mịt của đường đời

- Tâm trạng

 Thực (CBQ đi)

 Tượng trưng: con người đi tìm chân lý của cuộc đờiTâm trạng ấy còn bộc lộ rõ ở quan niệm danh lợi củangười trí thức p/kiến

- Sự cám dỗ của công danh đ/v người đời

- Những kẻ ham danh lợi phải tất tả ngược xuôi đi tìm(mà danh lợi cũng là 1 thứ rượu làm say lòng người)

- Tác giả nhận ra : cần phải thoát khỏi cơn say danh lợi

vô nghĩa->Tâm trạng cô đơn, bế tắc giữa đường đời, thái độkhinh thường danh lợi của con người đầy hoài bão trênchặng đường đi tìm lý tưởng cao đẹp

Trang 34

3 Nghệ thuật:

III Tổng kết:

Hình ảnh bãi cát dài, sóng biển và núi là h/ảnh có thực đãlàm nền cho tâm trạng của nhà thơ luôn hướng đến lýtưởng cao đẹp nhưng thực tế cuộc đời lại trái ngược khiếnông cảm thấy cô độc, bế tắc

4 Dặn dò: Nắm vững bài học

Chuẩn bị bài mới: “Luyện tập thao tác lập luận phân tích”

Tiết 16: Làm văn

Trang 35

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

A Mục tiêu bài học: giúp học sinh:

- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích

- Vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

B Cách thức tiến hành: gợi ý, cho hs thảo luận, trả lời câu hỏi

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

1) Mục đích cuối cùng của phân tích là gì?

a Để thấy được giá trị, ý nghĩa của các sự vật, hiện tượng

b Để suy ra một nhận thức (hay kết luận) mới

c Để thể hiện rõ chủ kiến của người viết

d Để tìm hiểu nguồn gốc của sự vật, hiện tượng

2) Phân tích thường gắn với thao tác nào?

a Tổng hợp, khái quát b Chứng minh

c Giải thích d Bình luận

2 Bài mới:

HS đọc và thực hiện các yêu

cầu nêu trong câu hỏi

Triển khai bài theo gợi ý của

GV GV phân công công việc

Nhóm 1,2,3 làm đề 1 Nhóm

4,5,6 làm đề 2

Câu 1:

1 Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm: tự ti là tự đánh giá thấp mình ->thiếu tự tin Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn

- Những biểu hiện của thái độ tự ti+ Không dám tin tưởng vào năng lực, sở trường, sự hiểubiết của mình

+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người+ Không dám đảm nhận nhiệm vụ được giao

- Tác hại của thái độ tự ti

2 Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ

- Giải thích khái niệm: Tự phụ là thái độ đề cao quá mứcbản thân, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khác

Nó khác với tự hào

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ:

+ Luôn đề cao quá mức bản thân+ Luôn tự cho mình là đúng+ Khi làm việc gì đó lớn lao thì tỏ ra coi thường người

Trang 36

Phân tích hình ảnh của sĩ tử và

quan trường qua hai câu thơ:

“Lôi thôi thét loa”

Câu 2:

1 Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúcqua các từ: lôi thôi, ậm ọe

2 Nghệ thuật đảo trật tự cú pháp nhằm nhấn mạnh vàodáng điệu và hành động của sĩ tử và quan trường

3 Sự đối lập giữa sĩ tử và quan trường

4 Cảm nghĩ chung về cách thi cử trường ốc ngày xưa

* Hướng dẫn luyện tập ở nhà

Đề bài ở nhàĐề: Phân tích hai câu thơ sau trong bài Tự tình (bài II) “ Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn

Trơ cái hồng nhan với nước non”

4 Dặn dò: Nắm vững bài học

Làm bài tập về nhà

Soạn bài mới : “Lẽ ghét thương”

Tiết 17, 18

Trang 37

Lẽ ghét thương

( Trích: “ Lục Vân tiên”)

Nguyễn Đình Chiểu

A Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nhận xét được tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt, xuất phát từ tấm lòng thương dânsâu sắc của tác giả Từ đó rút ra những bài học yêu ghét chân chính

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu

B Cách thức tiến hành: đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ

- CBQ quan niệm ntn về công danh đối với người đời trong “Bài ca ngắb đi trên bãicát”? Thái độ của ông được thể hiện qua quan niệm ấy?

- Hình ảnh và tâm trạng của con người đi trên bãi cát?

- Được NĐC sáng tác khoảng đầu những năm 50 của

TK XIX khi ông bị mù về dạy học và chữa bệnh cho nhândân ở Gia Định Nội dung: xoay quanh cuộc xung độtgiữa cái thiện và cái ác: Đè cao tinh thần nhân nghĩatruyền thống thể hiện khát vọng lý tưởng của tác giả vànhân dân về một xã hội tốt đẹp mà quan hệ giữa conngười với con người đều đằm thắm một tình cảm yêuthương nhân ái

- Thể loại: truyện Nôm (viết bằng thơ) bác học nhưngmang nhiều tính chất dân gian

Trang 38

HS đọc diễn cảm đoạn thơ

- Em cho biết ông Quán ghét

ai? Vì sao lại ghét?

Gv có thể khắc sâu việc làm vô

đạo của các nhân vật mà ông

Quán nhắc đến

- Ở những đời khác nhau,

nhưng những người ông Quán

ghét có điểm gì giống nhau?

HS chia nhóm thảo luận

- Từ đó em hiểu gì về những

điều ông Quán ghét?

* GV gợi ý

Tuy nói về các đời vua TQ

nhưng thực chất liên tưởng tới

vua VN thời Nguyễn cuối TK

XIX

- Ông Quán thương những ai?

- Những người ấy có điểm gì

- Vua Kiệt, Trụ hoang dâm vô độ, bạo ngược vô đạo

- Vua U vương, Lệ Vương đa đoan, lắm chuyện rắc rối

- Đời vua Ngũ Bá, Thúc quý: Lộn xộn, chia lìa, đổ nát,chiến tranh liên miên

->Tất cả các triều đại đều có điểm chung: Sự say đắmtửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân, nước nhàsuy tàn làm cho dân lầm than khổ cực

Đứng về phía nhân dân, theo đạo lý, quyền lợi của nhândân ông Quán đã phê phán các triều đại suy tàn Lẽ ghétsâu sắc, mãnh liệt ấy cho thấy tấm lòng của ông đ/v nhândân

2 Lẽ thương

- Khổng Tử lận đận (bôn ba khắp chốn luôn hy vọng códịp giúp dân, giúp đời nhưng đến đâu cũng không đượctin dùng, mấy lần còn suýt bị hãm hại )

- Nhan Uyên có đức có tài nhưng mệnh ỷeu, công danh

dở dang

- Gia Cát lượng tận tụy nhưng không xoay chuyển nổithời vận nhà Hán nên sự nghiệp không thành, tài lànhuổng phí

- Đổng Trọng Thư chí lớn mà “không ngôi”

- Hán Dũ bị giáng chức, bị đày đi xa

- Thầy trò Liêm, Lạc bị “xua đuổi”

=>Họ là nho sĩ ngay thẳng, trong sạch, có tài có đức, cóchí muốn hành đạo giúp đời, giúp dân nhưng đều khôngđạt sở nguyện

->Niềm cảm thông sâu sắc tự đáy lòng của nhà thơ Ôngthương bậc hiền tài cũng là thương mình

* Tóm lại: lẽ ghét thương của NĐC xuất phát từ tình cảmyêu thương nhân dân, mong muốn nhân dân được sống

Trang 39

trong tâm hồn tác giả

HS chia nhóm thảo luận tìm nét

nghệ thuật tiêu biểu ở đoạn thơ

yên bình hạnh phúc, những người tài đức có điều kiệnthực hiện chí nguyện bình sinh

Trang 40

CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu)

BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN (Chu Mạnh Trinh)

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Hiểu được tình cảm thái độ của nhà thơ trước hiện thực đất nước rơi vào tay giặc (Bài :Chạy giặc)

- Thấy được giá trị phát hiện của bài thơ về cảnh đẹp Hương Sơn, tình yêu đất nước củatác giả và đóng góp nghệ thuật của Chu Mạnh Trinh (Bài: bài ca phong cảnh Hương Sơn)

B Phương pháp: gợi tìm, vấn đáp, thảo luận, đọc sáng tạo

C Phương tiện thực hiện: SGK, SGV, Thiết kế bài dạy

D Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Em cho biết mối quan hệ ghét – thương trong tâm hồn tác giả

2 Bài mới

*.Lời giới thiệu vào bài

Hướng dẫn HS đọc diễn cảm

bài thơ ->GV nhận xét cách đọc

- Khi giặc Pháp xâm lược, đất

nước được miêu tả ra sao?

- Phát vấn hình ảnh “tan chợ”

(có nghĩa là tan nát, tan vỡ)

- Từ nỗi đau của đất nước, ngòi

bút của nhà thơ lại miêu tả thật

rõ nét nỗi đau nhân dân Vậy,

những hình ảnh, chi tiết nào nói

lên điều ấy?

A Chạy giặc (Nguyễn Đình Chiểu)

I Tìm hiểu chung về bài thơ (SGK)

II Đọc - hiểu văn bản

1 Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâmlược

a Cảnh đất nước khi giặc Pháp xâm lược “Tan chợ vừa nghe tiếng súng TâyMột bàn cờ thế phút sa tay”

Lời trần thuật (Câu 1) tả thực về khung cảnh đấtnước rơi vào thế nguy nan, tình thế hiểm nghèo (Câu 2)-> Miêu tả chân thực, sinh động một nỗi đau đột ngột, bấtngờ vì sự xâm lăng của giặc Pháp

b Nỗi đau của nhân dân:

“Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy Đồng Nai tranh khói nhóm màu mây”

- Hình ảnh sóng đôi (cả về ý, từ ngữ lẫn nhịp điệu bỏnhà - mất ổ, lơ xơ chạy – dáo dát bay, lũ trẻ - bầy chim,tan bọt nước – nhóm màu mây

-> Sự hốt hoảng, bơ vơ, sợ hãi của những đứa trẻ, nhữngthân phận biểu thị cho nỗi đau thời chiến

Với ngòi bút tả thực, nhà thơ mù Đồ Chiểu đã nhìn đất

Ngày đăng: 13/03/2021, 01:24

w