- Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ởnước.. +Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn?. Cấu tạo ngoài và
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
LỚP LƯỠNG CƯ Tiết 37: Bài 35: ẾCH ĐỒNG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- HS nắm vững các đặc điểm đời sống của ếch đồng
- Mô tả được đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống vừa ở cạn vừa ởnước
-Nêu được đặc điểm sinh sản và phát triển qua biến thái của ếch đồng
4 Các năng lực cần hướng tới:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lực về quan hệ xã hội
+Vì sao ếch thường kiếm mồi vào ban đêm?
+Thức ăn của ếch là sâu
bọ, giun, ốc nói lên điều gì?
-Vận dụng để sănbắt ếch
+Lợi dụng những đặc điểm trên, người dân thường bắt ếch vào thời điểm nào?
-Mô tả được hoạt động di chuyển của ếch
+ Quan sát cách dichuyển trong nước củaếch và hình 35.3 SGK,
mô tả động tác di chuyểntrong nước
-Giải thích ý nghĩa thích nghi của các đặc điểm bên ngoài
+Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn?
+Những đặc điểm cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước?
Trang 2+ Trứng ếch có đặc điểm gì?
-Vẽ được vòng đời của ếch thông qua hình ảnh
-Giải thích về 1 sốđặc điểm sinh sảncủa ếch
+ Vì sao cùng là thụ tinh ngoài mà
số lượng trứng ếch lại ít hơn cá?
III Các kĩ năng sống liên quan:
-Kĩ năng tự tin, giao tiếp.
-Kĩ năng phân tích, suy luận
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
IV Phương pháp dạy học :
- Dạy học nhóm, trực quan - tìm tòi ,trình bày 1 phút.
-Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
V Phương tiện dạy học:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
-Hình 35.1-5
-Mẫu vật: ếch nuôi trong lồng
-Phiếu học tập( Bảng sgk/114)
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Mẫu vật theo nhóm: Êch đồng
-Kể bảng sgk/114.
-Soạn nội dung bài mới
VI Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức lớp 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: (Không kiểm tra vì mới thi học kì I)
3 Khám phá: Lớp lưỡng cư gồm nhưng động vật như: ếch, ngóe, cóc, chẫu Chúng có đời sống
vừa ở nước vừa ở cạn.
4.Kết nối:
Hoạt động của GV Hoạt động của
học sinh Nội dung ghi bảng Các năng lực hướng tới Hoạt động 1: Đời sống
(12 phút)
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin trong SGK và
thảo luận:
- Thông tin trên cho em
biết điều gì về đời sống
của ếch đồng?
- GV cho HS giải thích
một số hiện tượng:
- HS tự thu nhậnthông tin trongSGK trang 113 vàrút ra nhận xét
- 1 HS trình bày,các HS khác nhậnxét bổ sung
- HS trình bày ýkiến
I Đời sống:
- Ếch có đời sốngvừa ở nước vừa ởcạn (nửa nước, nửacạn)
- Ăn động vật nhỏ,kiếm ăn vào banđêm
- Có hiện tượng trúđông
- Năng lực quan sát
Trang 3- Vì sao ếch thường kiếm
mồi vào ban đêm?
- Thức ăn của ếch là sâu
bọ, giun, ốc nói lên điều
gì?
(con mồi ở cạn và ở nước
nên ếch có đời sống vừa
điểm trên, người dân
thường bắt ếch vào thời
điểm nào?
-Chuyển ý: Với đời sống
vừa ở nước vừa ở can thì
cấu tạo và cách di chuyển
của ếch phải như thế nào
+ Dưới nước: Chisau đẩy nước, chitrước bẻ lái
- HS dựa vào kếtquả quan sát và tựhoàn thành bảng 1
- HS thảo luậntrong nhóm, thốngnhất ý kiến
+ Đặc điểm ở cạn:
2, 4, 5+ Đặc điểm ởnước: 1, 3, 6
- Là động vật biếnnhiệt
II Cấu tạo ngoài
và di chuyển:
* Di chuyển: ếch có
2 cách di chuyển;
+ Nhảy cóc (trêncạn)
+ Bơi (dưới nước)
* Cấu tạo ngoài:
- Ếch đồng có cácđặc điểm cấu tạongoài thích nghi vớiđời sống vừa cạn vừanước (các đặc điểmnhư bảng trang 114)
- Năng lực quan sát.-Năng tự quản lý
Trang 4thích nghi với đời sống ở
nội dung các đặc điểm
thích nghi, yêu cầu HS
giải thích ý nghĩa thích
nghi của từng đặc điểm
- GV chốt lại bảng chuẩn
-Chuyển ý: Hãy nêu đặc
điểm sinh sản của cá?
-Ếch thường kêu vào thời
gian nào trong năm?
- HS tự thu nhậnthông tin trongSGk trang 114 vànêu được các đặcđiểm sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài+ Có tập tính ếchđực ôm lưng ếchcái
-Ếch có nguồn gốc
từ cá
III Sinh sản và phát triển:
+ Sinh sản vào cuốimùa xuân
+ Tập tính: ếch đực
ôm lưng ếch cái, đẻ
ở các bờ nước
+ Thụ tinh ngoài, đẻtrứng
- Phát triển: Trứng nòng nọc ếch (pháttriển có biến thái)
- Năng lực làm chủ và
phát triển bản thân
- Năng lực sử dụngcông cụ
- Năng lực quan sát
Trang 5quan hệ gì với lớp cá
không?
Bảng: Các đặc điểm thích nghi đời sống của ếch
(sgk/114)
Đặc điểm hình dạng và cấu tạo Ý nghĩa thích nghi
- Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối
thuôn nhọn về trước
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi thông
với khoang miệng và phổi vừa ngửi, vừa thở)
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai
có màng nhĩ
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
Giảm sức cản của nước khi bơi
Khi bơi vừa thở vừa quan sát
Giúp hô hấp trong nước
Bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết
âm thành trên cạn
Thuận lợi cho việc di chuyển
Tạo thành chân bơi để đẩy nước
b Tập tính “ gọi cái” để ghép đôi
c Con đực bơi theo tưới tinh trùng vàotrứng con cái vừa đẻ
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Chuẩn bị theo nhóm: ếch đồng, khăn lau, xà phòng
-Đọc và soạn kĩ nội dung bài mới: bài 36
Trang 6
-Hết -Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 38: Bài 36: Thực hànhQUAN SÁT CẤU TẠO TRONG CỦA ẾCH ĐỒNG TRÊN MẪU MỔ
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nhận dạng các cơ quan của ếch trên mẫu mổ
- Tìm những cơ quan, hệ cơ quan thích nghi với đời sống mới chuyển lên cạn
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc trong học tập
4 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lực về quan hệ xã hội
Nội dung 1:
Quan sát bộ
xương
-Xác định được các thànhphần của bộ xương
+HS quan sát hình 36.1 SGK và nhận biết các xương trong bộ xương ếch.
-Hiểu được chức năng của bộ xương đối với cơ thể
- Bộ xương ếch có chức năng gì?
-Hiểu được đặc điểm của các bộ phận bên trong của ếch đồng
- Hệ tiêu hoá của ếch có đặc điểm gì khác so với cá?
- Vì sao ở ếch đã xuất hiện phổi mà vẫn trao đổi khí qua da?
- Tim của ếch khác
cá ở điểm nào?
Trình bày sự tuần hoàn máu của ếch?
Giải thích được thí nghiệm nghiên cứu
về hô hấp của ếch
Trang 7III Các kĩ năng sống liên quan:
-Kĩ năng tự tin, giao tiếp
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lý thông tin
-Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ
-Kĩ năng quản lí thời gin và phân chia công việc
IV Phương tiện dạy học:
1- Chuẩn bị của Giáo viên
- Bộ xương ếch
- Tranh cấu tạo trong của ếch
- 4 bộ đồ mổ động vật
2- Chuẩn bị của Học sinh
- Chuẩn bị theo nhóm :ếch đồng , khăn lau, xà phòng
-Soạn nội dung bài
2 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Hãy nêu các đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước, ở cạn?
Trả lời:
*Ở nước: -Đầu dẹp nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về trước.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm dễ thấm khí
*Ở cạn: - Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi thông với khoang miệng vàphổi vừa ngửi, vừa thở)
vị trí, tên xương:
xương đầu, xương cộtsống, xương đai vàxương chi
I.Quan sát bộ xương ếch:
- Bộ xương: Xươngđầu, xương cột
đai,xương chi
- Chức năng:
+ Tạo bộ khungnâng đỡ cơ thể
- Năng lực làm
chủ và phát triểnbản thân
- Năng lực sửdụng công cụ
- Năng lực quansát
-Năng lực thựchành
Trang 8- GV gọi HS lên chỉ trên
mẫu tên xương
- GV yêu cầu HS thảo
+ Sờ tay lên bề mặt da,
quan sát mặt bên trong
da và nhận xét
-GV cho HS thảo luận
và nêu vai trò của da
- GV yêu cầu HS quan
sát hình 36.3 đối chiếu
với mẫu mổ và xác định
các cơ quan của ếch
(SGK)
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu bảng đặc điểm cấu
tạo trong của ếch trang
118, thảo luận và trả lời
hiện phổi mà vẫn trao
đổi khí qua da?
- Tim của ếch khác cá ở
điểm nào? Trình bày sự
tuần hoàn máu của ếch?
-HS thực hiện theohướng dẫn:
+ Nhận xét: da ếch ẩmướt, mặt bên trong có
hệ mạch máu dưới da
-1 HS trả lời, các HSkhác nhận xét bổ sung
- HS quan sát hình,đối chiếu với mẫu mổ
và xác định vị trí các
hệ cơ quan
- Đại diện nhóm trìnhbày, các nhóm khácnhận xét GV và cảlớp bổ sung, uốn nắnsai sót
- HS thảo luận, thốngnhất câu trả lời
+ Hệ tiêu hoá: lưỡiphóng ra bắt mồi, dạdày, gan mật lớn, cótuyến tuỵ
+ Phổi cấu tạo đơngiản, hô hấp qua da làchủ yếu
+ Tim 3 ngăn, 2 vòngtuần hoàn
+Tim, phổi, da
+ Là nơi bám củacơ→di chuyển + Tạo thành khoangbảo vệ não, tủysống và nội quan
II Quan sát da và các nội quan trên mẫu mổ:
1.Yêu cầu:
- Nhận dạng đượcmột số nội quan củaếch trên mẫu mổ
- Tìm được cơ quanthích nghi đời sống
ở cạn nhưng chưahoàn chỉnh
2 Dụng cụ thực hành:
3 Đối tượng thực hành:
- ếch đồng
4 Các bước tiến hành
5.Nội dung:
* Da: - ếch có da
trần ( Trơn ẩm ướt),mặt trong có nhiềumáu→ trao đổi khí
* Cấu tạo trong:
( bảng sgk/118)
- Năng lực làm
chủ và phát triểnbản thân
- Năng lực vềquan hệ xã hội
- Năng lực sửdụng công cụ
- Năng lực quansát
-Năng tự quản lý.-Năng lực thựchành
Trang 9-Kết luận, chuẩn xác.
4.Củng cố (4 phút)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ của HS trong giờ thực hành
- Nhận xét kết quả quan sát của các nhóm
-Cho điểm thực hành của học sinh:
+Vệ sinh: 1 đ+Trật tự: 1 đ
+Mẫu vật: 1 đ+Mổ và báo cáo: 7 đ
- Cho HS thu dọn vệ sinh
5 Hướng dẫn học bài ở nhà (1phút)
- Học bài và hoàn thành thu hoạch theo mẫu SGK trang 119
-Tìm kiếm một số thông tin về các loài lưỡng cư
Trang 10
-Hết -Ngày soạn: Ngày dạy:
- Hiểu rõ được vai trò của lưỡng cư với đời sống và tự nhiên
- Trình bày được đặc điểm chung của lưỡng cư
4 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
Nội dung 1: Đa
-Hãy phân biệt các
bộ của lớp lưỡng cư dựa vào những đặc điểm cơ bản nhất?
Nhận biết được 1 số loài lưỡng cư trong tự nhiên
-Hãy nêu các đặc điểm chung của ngành lưỡng cư
-Chăn nuôi 1 số loài lưỡng cư tại gia đình đểphát triển nền kinh tế
-Nêu biện pháp bảo vệ lớp lưỡng cư
Vậy: Muốn bảo vệ những loài lưỡng cư có ích nhưng vẫn có nguồn thực phẩm phục
vụ con người thì ta cần
Trang 11làm gì?
III.Các kĩ năng sống liên quan:
-Kĩ năng giao tiếp, tự tin
-Kĩ năng phân tích
IV Phương pháp :
-Dạy học nhóm, trực quan - tìm tòi ,trình bày 1 phút
-Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề
V Phương tiện dạy học:
1-Chuẩn bị của Giáo viên:
- Tranh một số loài lưỡng cư
- Bảng phụ ghi nội dung bảng SGK tr121
- Các mảnh giấy rời ghi câu trả lời lựa chọn
2- Chuẩn bị của Học sinh:
- Đọc bài mới
-Kẻ sẵn nội dung bảng sgk vào vở học
-Sưu tầm một số hình ảnh về các loài lưỡng cư
VI Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức lớp: 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 4 phút
+ Trình bày những đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn thể hiện ở cấu tạo trong của ếch?
Trả lời:- Hệ tiêu hóa: lưỡi có thể phóng ra ngoài để bắt mồi, có dạ dày lớn.
-Hê hô hấp: Xuất hiện phổi, việc hô hấp nhờ sự nâng hạ thềm miệng
-Hệ tuần hoàn: Có 2 vòng tuần hoàn với tim 3 ngăn
-Hệ thần kinh phát triển
-Hệ bài tiết có xuất hiện bóng đái để tích trữ nước tiều
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của
học sinh Nội dung ghi bảng lực hướng Các năng
tới Hoạt động 1: Đa dạng về thành phần
loài: ( 8 phút)
- So với lớp cá, lớp lưỡng cư có số
lượng loài như thế nào?
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37.1
SGK, đọc thông tin và làm bài tập bảng
sau:
Đặc điểm phân biệt
- HS phát biểu
-Cá nhân tự thunhận thông tin
về đặc điểm 3
bộ lưỡng cư,thảo luận nhóm
và hoàn thành
I Đa dạng về thành phần loài
- Lưỡng cư có
4000, VN pháthiện được 147loài chia làm 3bộ:
+Bộ lưỡng cư
có đuôi
- Năng lực
làm chủ vàphát triển bảnthân
- Năng lựcquan sát.-Năng tựquản lý
Trang 12Tên bộ
lưỡng cư
Hìnhdạng Đuôi
Kíchthước chisau
-Cho hs xem kết quả bảng phụ
- Thông qua bảng, GV phân tích mức
độ gắn bó với môi trường nước khác
nhau ảnh hưởng đến cấu tạo ngoài
từng bộ
- HS tự rút ra kết luận
-Chuyển ý: Cho hs xem một số hình
ảnh về các loài lưỡng cư, chúng có cấu
tạo và môi trường sống giống nhau hay
khác nhau
Hoạt động 2: Đa dạng về môi trường
và tập tính (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát hình 37 (1-5)
đọc chú thích và lựa chọn câu trả lời
điền vào bảng trang 121 GSK
- Chuyển ý: Với nhiều loài sóng ở các
nơi khác nhau nhưng ở chúng đèu
mang những đặc trưng của ngành
Hoạt động 3: Đặc điểm chung của
lưỡng cư (12 phút)
- GV yêu cầu các nhóm trao đổi và trả
lời câu hỏi:
- Nêu đặc điểm chung của lưỡng cư về
môi trường sống, cơ quan di chuyển,
đặc điểm các hệ cơ quan, sinh sản và
bảng
- Đại diệnnhóm trình bày,các nhóm khácnhận xét, bổsung
- Yêu cầu nêuđược: các đặcđiểm đặc trưngnhất phân biệt
3 bộ: căn cứvào đuôi vàchân
- HS trình bày
ý kiến
- Cá nhân HS
tự thu nhậnthông tin quahình vẽ, thảoluận nhóm vàhoàn thànhbảng
- Đại diện cácnhóm lên chọncâu trả lời dánvào bảng phụ
- Nhóm kháctheo dõi, nhậnxét, bổ sungnếu cần
-Rút ra kết luậnchung
+Bộ lưỡng cưkhông đuôi
+Bộ lưỡng cưkhông chân
-Đặc điểm phân
biệt (Bảng phụ 1)
II Đa dạng về môi trường sống và tập tính
(Bảng sgk)
Lớp lưỡng cưsống ở nhữngnơi có điều kiện
ẩm ướt và cónhiều tập tínhkhác nhau
III Đặc điểm
lưỡng cư
Lưỡng cư làđộng vật cóxương sốngthích nghi vớiđời sống vừacạn vừa nước
+ Da trần và ẩm+ Di chuyển
-Năng tựquản lý
Trang 13- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK và trả lời câu hỏi:
- Lưỡng cư có vai trò gì đối với con
người? Cho VD minh hoạ?
- Vì sao nói vai trò tiêu diệt sâu bọ của
lưỡng cư bổ sung cho hoạt động của
chim?
-Hiện nay do nhu cầu sử dụng nguồn
thực phẩm từ lưỡng cư nhiều cùng với
việc sử dụng quá nhiều thuốc trừ sâu
trên đồng ruộng làm cho số lượng loài
lưỡng cư ngày càng giảm –Vậy: Muốn
bảo vệ những loài lưỡng cư có ích
nhưng vẫn có nguồn thực phẩm phục
vụ con người thì ta cần làm gì?
-Cho hs xem một số mô hình nôi lưỡng
cư và cung cấp thông tin về các mô
hình này
- GV cho HS rút ra kết luận
- Cá nhân tựnhớ lại kiếnthức thảo luậnnhóm rút ra đặcđiểm chungnhất của lưỡngcư
- Cá nhân HSnghiên thôngtin SGK trang
122 và trả lờicâu hỏi:
- Yêu cầu nêuđược:
+ Cung cấpthực phẩm+ Giúp việctiêu diệt sâu bọgây thiệt hạicho cây
+ Cấm săn bắt
- 1 HS trả lời,các HS khácnhận xét, bổsung
-HS theo dõi,nhớ kiến thức
bằng 4 chi+ Hô hấp bằngphổi và da+ Tim 3 ngăn, 2vòng tuần hoàn,máu pha nuôi
cơ thể
+ Thụ tinhngoài, nòng nọcphát triển quabiến thái
+ Là động vậtbiến nhiệt
IV Vai trò của lưỡng cư
- Làm thựcphẩm, dược liệu
- Làm vật thínghiệm
-Tiêu diệt sâu
bọ, các vậttrung giantruyền bệnh
- Năng lực
làm chủ vàphát triển bảnthân
- Năng lựcquan sát.-Năng tựquản lý
Bảng phân biệt các bộ thuộc lớp lưỡng cư
Trang 14Tên bộ lưỡng cư Đặc điểm phân biệtHình dạng thân Đuôi Kích thước chi sau
Không đuôi Ngắn Không đuôi Chi sau lớn hơn chi
trướcKhông chân Dài như giun Có đuôi Không chân
Một số đặc điểm sinh học của lưỡng cư
Cá cóc Tam
Đảo
- Sống chủ yếu trong nước - Ban ngày - Trốn chạy ẩn nấp
ễnh ương lớn - Ưa sống ở nước hơn - Ban đêm - Doạ nạt
Cóc nhà - Ưa sống trên cạn hơn - Ban đêm - Tiết nhựa độcếch cây - Sống chủ yếu trên cây, bụi cây,
vẫn lệ thuộc vào môi trường nước
- Ban đêm - Trốn chạy ẩn nấp
ếch giun - Sống chủ yếu trên cạn - Chui luồn
trong hang đất
- Trốn, ẩn nấp
4 Củng cố(3 phút)
-Gọi hs đọc kết luận của bài
-Yêu cầu hs trả lời câu hỏi 1, 2 SGK trang 122
Trang 15-Hết -Ngày soạn: Ngày dạy:
LỚP BÒ SÁT Tiết 40: Bài 38: THẰN LẰN BÓNG ĐUÔI DÀI
I Mục tiêu
1 Kiến thức
- HS nắm được các đặc điểm đời sống của thằn lằn bóng
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn
- Mô tả được cách di chuyển của thằn lằn
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát tranh
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục niềm yêu thích môn học
4 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lực sử dụng công cụ.
- Năng lực quan sát
-Năng lực giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
-Vì sao thằn lằn bóng đuôi dài thích phơi nắng?
- Nêu đặc điểm sinh sản của thằn lằn?
- Vì sao số lượng trứng của thằn lằn lại ít?
-Biết các động tác dichuyển của thằn lằn
-Những yếu tố nào tham gia vào quá trình di chuyển?Vai trò của từng yếu tố đó?
-Giải thích được ý nghĩathích nghi của các đặcđiểm bên ngoài của thằnlằn
-Phân tích được thằn lằnthích nghi với đời sốnghoàn toàn ở cạn
-So sánh cấu tạo ngoài của thằn lằn với ếch để
Trang 16thấy được thằn lằn thích nghi hoàn toàn với đời sống trên cạn?
II Các kĩ năng sống liên quan:
-Kĩ năng giao tiếp, tự tin
-Kĩ năng phân tích, suy luận
-Kĩ năng quan sát
-Phát triển ngôn ngữ diễn đạt
IV Phương pháp :
-Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, trực quan - tìm tòi, động não
V Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh cấu tạo ngoài thằn lằn bóng
- Bài soạn
-Phiếu học tập+ bảng phụ( bảng sgk/125)
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Xem nội dung bài học.
-Xem lại bài 35: Cấu tạo ngoài của ếch đồng.
VII Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức lớp 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5 phút
1.Đặc điểm chung của lớp lưỡng cư?
2.Cần làm gì để bảo vệ số lượng lưỡng cư ngày càng suy giảm?
Trả lời:1 Lưỡng cư là động vật có xương sống thích nghi với đời sống vừa cạn vừa nước.
+ Da trần và ẩm+ Di chuyển bằng 4 chi+ Hô hấp bằng phổi và da+ Tim 3 ngăn, 2 vòng tuần hoàn, máu pha nuôi cơ thể
+ Thụ tinh ngoài, nòng nọc phát triển qua biến thái
+ Là động vật biến nhiệt
2 Biện pháp:
+Hạn chế săn bắt
+Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu
+Thực hiện nuôi một số loài có giá trị kinh tế
3.Khám phá: Thằn lằn bóng đuôi dài là đại diện điển hình của lớp bò sát( loài đầu tiên chuyển
lên sống hoàn toàn ở cạn) Vậy, loài thằn lằn này có đặc điểm nào để thích nghi với đời sống mới
Gv lưu ý hs: thằn lằn bóng đuôi dài khác loài thằn lằn có ở ngoài bụi rậm hay thấy quanh xã.
I Đời sống: - Năng lực
làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lực sử dụng công cụ.
Trang 17đặc điểm đời sống của thằn
- 1 HS lên bảngtrình bày, các HSkhác nhận xét, bổsung
- Năng lựcquan sát
ở nơi khô ráo
- Sống và bắt mồi ở nơi ẩm ướt cạnhcác khu vực nước
2- Thời gian
kiếm mồi
- Bắt mồi về banngày
- Bắt mồi vào chập tối hay đêm
3- Tập tính
- Thích phơi nắng
- Trú đông trongcác hốc đất khôráo
- Thích ở nơi tối hoặc bóng râm
- Trú đông trong các hốc đất ẩm bênvực nước hoặc trong bùn
- Qua bài tập trên GV yêu cầu
- Yêu cầu 1 HS nhắc lại đặc
điểm đời sống của thằn lằn,
đặc điểm sinh sản của thằn
lằn
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài
và di chuyển (10 phút)
GV yêu cầu HS đọc bảng
trang 125 SGK, đối chiếu với
hình cấu tạo ngoài và ghi nhớ
các đặc điểm cấu tạo
- GV yêu cầu HS đọc câu trả
lời chọn lựa, hoàn thành bảng
- HS phải nêuđược: thằn lằnthích nghi hoàntoàn với môitrường trên cạn
- HS thảo luậntrước lớp
- Yêu cầu nêuđược:
+ Do cần đượcsửơi ấm
+ Thằn lằn thụtinh trong tỉ lệtrứng gặp tinhtrùng cao nên sốlượng trứng ít
+ Trứng có vỏ bảo vệ
- Đại diện nhómtrình bày, cácnhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Môi trường sống trêncạn
- Đời sống:
+ Sống ở nơi khô ráo,thích phơi nắng
+ Ăn sâu bọ+ Có tập tính trú đông
- Sinh sản:
+ Thụ tinh trong+ Trứng có vỏ dai,nhiều noãn hoàng, pháttriển trực tiếp
II Cấu tạo ngoài và di chuyển:
a Cấu tạo ngoài:
TLBĐD có cấu tạongoài thích nghi với đờisống hoàn toàn ở cạn(Bảng SGK)
b Di chuyển:
Khi di chuyển
- Năng
lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lựcquan sát.-Năng lực
Trang 18- GV cho HS thảo luận: so
sánh cấu tạo ngoài của thằn
lằn với ếch để thấy được thằn
lằn thích nghi hoàn toàn với
đời sống trên cạn chuyển
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 38.2 đọc thông tin trong
SGK trang 125 và nêu thứ tự
cử động của thân và đuôi khi
thằn lằn di chuyển
-Những yếu tố nào tham gia
vào quá trình di chuyển?Vai
trò của từng yếu tố đó?
- GV chốt lại kiến thức
- HS tự thu nhậnkiến thức bằngcách đọc cột đặcđiểm cấu tạongoài
- Các thành viêntrong nhóm thảoluận lựa chọn câucần điền để hoànthành bảng
- Đại diện nhómlên bảng điền,các nhóm khácnhận xét, bổsung
- HS dựa vào đặcđiểm cấu tạongoài của 2 đạidiện để so sánh
-Nghe, nhớ
thân và đuôi tì vào đất,
cử động uốn thân phốihợp các chi để tiến lênphía trước
(giống người leo thang)
giải quyết vấn đề
- Năng lực giao tiếp
- Năng lực hợp tác
4 Củng cố(3 phút).
Hãy chọn phương án trả lời đúng.
Da thằn lằn khác da ếch ở điểm:
a Da thằn lăn khô, có vảy sừng bao bọc.Da ếch trơn, có tuyến nhờn
b.Da thằn lằn có thể nứt, bong ra.Ếch không lột xác
c.Câu a, b đúng d.Câu a,b sai
5 Hướng dẫn học bài ở nhà(1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Soạn nội dung bài mới
-Xem lại bài 36: Cấu tạo trong của ếch đồng
Trang 19
-Hết -Ngày soạn: Ngày dạy:
Tiết 41: Bài 39 : CẤU TẠO TRONG CỦA THẰN LẰN
- Giáo dục niềm yêu thích môn học
4 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lực về quan hệ xã hội
xương
Xác định được các thànhphần của bộ xương
-Hãy xác định vị trí các xương trên hình 39.1
-Khả năng hấp thụ lại nước có ý nghĩa gì với thằn lằn khi sống trên cạn?
- Hê hô hấp của thằn lằn khác ếch ở điểm nào? ý nghĩa?
So sánh được cấu tạo trong của ếch
và thằn lằn để thấy sự tiến hóa
-Lập bảng so sánh cấu tạo tim, phổi, thận của thằn lằn và ếch?
Nội dung 3:
Thần kinh và
giác quan
Xác định được các thànhphần của bộ não
Hãy xác định vị trí các thành phần của bộ não trên hình?
Phân tích bộ não để thấy
sự tiến hóa
Hãy nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa 2 bộ não và nêu ý nghĩa thích nghi của sự khác nhau đó?
III Các kĩ năng sống liên quan:
Trang 20-Kĩ năng giao tiếp, tự tin.
-Kĩ năng tìm kiếm thông tin, tìm kiếm sự giúp đỡ
IV Phương pháp:
- Dạy học nh óm, vấn đáp tìm tòi, trực quan - tìm tòi ,trình bày 1 phút, động não.
V Phương tiện dạy học:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh cấu tạo trong của thằn lằn
- Bài soạn
-Hình 39.1-4, hình 36.2
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Soạn nội dung bài
-Xem lại bài 36: Cấu tạo trong của ếch đồng
VI Hoạt động dạy - học.
2 - Da khô, có vảy sừng bao bọc
+ Đối chiếu mô
I Bộ xương:
Bộ xương gồm:
- Xương đầu
- Cột sống có cácxương sườn
- Xương chi:
xương đai, cácxương chi
- Năng lực làm
chủ và phát triểnbản thân
- Năng lực quansát
Trang 21- GV gọi HS lên chỉ trên
mô hình
- GV phân tích: xuất hiện
xương sườn cùng với
Các cơ quan dinh dưỡng
có nhiều sự tiến hóa để
thích nghi với điều kiện
sống.Vậy hướng tiến hóa
diễn ra như thế nào
hệ cơ quan: tuần hoàn, hô
hấp, tiêu hoá, bài tiết,
sinh sản
-Gọi hs đọc thông tin
sgk/128
-Yêu cầu hs thảo luận
nhóm, trả lời các câu hỏi
sau:
- Hệ tiêu hoá của thằn
lằn gồm những bộ phận
nào? Những điểm nào
khác hệ tiêu hoá của
ếch?
- Khả năng hấp thụ lại
hình xương xácđịnh xương đầu,cột sống, xươngsườn, các xươngđai và các xươngchi
- HS so sánh 2 bộxương nêu đượcđặc điểm sai khác
cơ bản
+ Thằn lằn xuấthiện xương sườn tham gia quá trình
hô hấp
+ Đốt sống cổ: 8đốt cử động linhhoạt
+ Cột sống dài
+ Đai vai khớp vớicột sống chitrước linh hoạt-Học sinh xác địnhcác cơ quan trênhình vẽ
- HS đọc và theodõi nội dung
- Các thành viêntrong nhóm thảoluận đưa ra các lựachọn
II Các cơ quan dinh dưỡng:
1 Tiêu hoá
-Ống tiêu hoá phânhoá rõ hơn ếchđồng
-Ruột già có khảnăng hấp thụ lạinước
- Phân đặc
- Năng lực làm
chủ và phát triểnbản thân
- Năng lực vềquan hệ xã hội
- Năng lực quansát
-Năng tự quảnlý
Trang 22nước có ý nghĩa gì với
Tuần hoàn và hô hấp
phù hợp hơn với đời sống
điểm bài tiết
- Nước tiểu đặc của thằn
lằn liên quan gì đến đời
sống ở cạn?
-GV mở rộng: Qua tìm
hiểu các cơ quan dinh
dưỡng, ta thấy hướng
tiến hóa của thằn lằn là
-Hãy nêu những điểm
khác nhau cơ bản giữa 2
-HS quan sát hệ hôhấp và tuần hoàncủa ếch và thằn lằn
để so sánh
-HS nghe, nhớ
-Hs nhớ kiến thức,phát biểu
-Nêu được:
Thích nghi theohướng tăng khảnăng hấp thụ nướcvàg khí oxy
-HS nhớ kiến thức,xác định tranh
-Quan sát, phátbiểu
2 Hô hấp
-Thở hoàn toànbằng phổi
-Phổi có nhiềungăn, nhiều maomạch bao quanh
-Sự trao đổi khíđược thực hiệnnhờ sự co giãn cơliên sườn
3 Tuần hoàn
-Tim 4 ngăn chưahoàn toàn (tâmthất có vách ngănhụt)
-Có 2 vòng tuầnhoàn
-Máu đi nuôi cơthể vẫn máu pha
4 Bài tiết
-Thận sau có khảnăng hấp thụ lạinước nên nước tiểuđặc
-Có bóng đái
III Thần kinh và giác quan:
Tương đối pháttriển
-Bộ não gồm:
+Thùy khứu giác
+Não trước
+Tiểu não+Thùy thị giác
+Hành tủy
-Giác quan:
+Tai có màng nhĩ
- Năng lực quansát
Phát triển
Trang 23bộ não và nêu ý nghĩa
-Em hãy nêu một số đặc
điểm về giác quan của
nằm sâu trong hốctai
+Mắt xuất hiện mithứ 3, có tuyến lệ
4 Củng cố(3 phút)
Yêu cầu HS làm bài tập sau:
Hãy điền vào bảng sau ý nghĩa của từng đặc điểm cấu tạo của thằn lằn thích nghi với đời sống ởcạn
1- Xuất hiện xương sườn cùng xương mỏ ác tạo
thành lồng ngực
2- Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước
3- Phổi có nhiều vách ngăn
4- Tâm thất xuất hiện vách hụt
5- Xoang huyệt có khả năng hấp thụ nước
6- Não trước và tiểu não phát triển
5.Hướng dẫn học bài ở nhà (1 phút)
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
-Sưu tầm tranh ảnh và một số thông tin về lớp bò sát
-Vẽ và chú thích hình 39.3, 39.4°
- Kẻ phiếu học tập vào vở:
Đặc điểm cấu tạo
Có vảy
Cá sấuRùa
-Hết -Ngày soạn: Ngày dạy:
Trang 24Tiết 42: Bài 40: ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG LỚP BÒ SÁT
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS nắm được sự đa dạng của bò sát thể hiện ở số loài, môi trường sống và lối sống
- Giải thích được lí do sự phồn thịnh và diệt vong của khủng long
- Nêu được vai trò của bò sát trong tự nhiên và đời sống
-Trình bày được các đặc điểm chung của lớp bò sát
- Giáo dục thái độ yêu thích, tìm hiểu tự nhiên
-Tham gia bảo vệ các loài bò sát có lợi
4 Các năng lực hướng tới:
Nội dung 1: Đa
- Lấy VD minh hoạ?
- Giải thích được
lí do sự phồnthịnh và diệt vongcủa khủng long
- Nguyên nhân khủng long bị diệt vong?
- Tại sao bò sát
cỡ nhỏ vẫn tồn tại đến ngày nay?.
Trang 25của bò sát
Nội dung 4:
Vai trò
-Trình bày các vai trò của
bò sát đối với con người
và tự nhiên
Hãy nêu những lợi ích và tác hại của lớp bò sát đem lại?
-Nêu các biệnpháp bảo vệ vàgây nuôi nhữngloài bò sát có giátrị và quý
Chúng ta cần có những biện pháp
gì để vẫn có sản phẩm phục vụ con người nhưng vẫn đảm bảo số lượng loài trong tự nhiên?
III.Các kĩ năng sống liên quan:
-Kĩ năng giao tiếp, tự tin
-Kĩ năng phân tích, tìm kiếm thông tin
-Kĩ năng suy luận.
IV Phương pháp:
Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, trực quan - tìm tòi
V Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
-Hình 40.1, 40.2
-Hình một số loài bò sát khác như: rắn, rùa
- Tranh một số loài khủng long
- Bài soạn
2.Chuẩn bị của học sinh:
-Sưu tầm tranh ảnh và một số thông tin về lớp bò sát.
- Kẻ phiếu học tập vào vở:
Đặc điểm cấu tạo
Có vảy
Cá sấuRùa
V/ Các năng lực hướng tới:
2 Kiểm tra bài cũ: 5phút
- Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn thích nghi với đời sống ở cạn?
Trả lời:
-Ống tiêu hoá phân hoá rõ hơn ếch đồng
-Ruột già có khả năng hấp thụ lại nước
- Phân đặc
Trang 26-Thở hoàn toàn bằng phổi.
-Phổi có nhiều ngăn, nhiều mao mạch bao quanh
-Sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co giãn cơ liên sườn
-Tim 4 ngăn chưa hoàn toàn (tâm thất có vách ngăn hụt)
-Có 2 vòng tuần hoàn
-Máu đi nuôi cơ thể vẫn máu pha
-Thận sau có khả năng hấp thụ lại nước nên nước tiểu đặc
-Có bóng đái
3 Khám phá:
Thế giới lớp bò sát như thế nào?
Để thấy rõ hơn về loài bò sát này, chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết hôm nay
4 Bài mới:
TG Hoạt động của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Các năng
lực hướng tới:
10’ Hoạt động 1: Sự đa dạng của
bò sát: (10 phút)
-Số lượng loài lưỡng cư như
thế nào?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
trong SGK trang 130, quan sát
- Đại diện nhóm lên làmbài tập, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
- Các nhóm tự sửa chữa
I Đa dạng của bò sát
- Lớp bò sát rất đa dạng,
số loài lớn(6500 loài),chia làm 4 bộ:
(Bảng phụ)
- Có lối sống và môitrường sống phong phú
- Nănglực sửdụng côngcụ
- Nănglực quansát
-Năng lựcgiao tiếp.-Năng lực
tự quản lí Đặc điểm cấu
-Trứng có màng dai
-Cá sấu -Không có -Hàm dài, răng lớn mọc trong lỗ
- Từ thông tin trong SGK
trang 130 và phiếu học tập GV
cho HS thảo luận:
- Sự đa dạng của bò sát thể
hiện ở những điểm nào?
- Lấy VD minh hoạ?
-GV chốt lại kiến thức
-Chuyển ý: Phần lớn các loài
bò sát hiện nay đều có kích
thước nhỏ, tuy nhiên, tổ tiên
của nó có kích thước lớn hơn
- Các nhóm nghiêncứu kĩ thông tin vàhình 40.1 SGK thảoluận câu trả lời
- Sự đa dạng thể hiệnở: Số loài nhiều, cấutạo cơ thể và môitrường sống phongphú
Trang 275’
nhiêu Vậy đó là loài nào và
tại sao hiện nay không còn tồn
-Gọi hs đọc thông tin sgk.
-Tổ tiên của bò sát xuất hiện
khi nào? Đó là những loài
nào?
- GV giảng giải cho HS
-Lần lượt cho HS xem hình
các loài khủng long, Yêu cầu :
đó nhưng ngày nay tại sao lại
không còn loài khủng long,ta
-Cung cấp cho hs một số thông
tin về các khu vườn tái hiện lại
loài khủng long như: Công
viên ura, Đầm sen ở Việt
Nam
-Chuyển ý: Cho hs xem lại các
hình thuộc lớp bò sát Chúng
- Đại diện nhóm phátbiểu, các nhóm khác
bổ sung
- HS lắng nghe và tiếpthu kiến thức
- 1 HS trả lời, các HSkhác nhận xét, bổsung
- HS đọc thông tin,quan sát hình 40.2,thảo luận câu trả lời
+ Nguyên nhân: Dođiều kiện sống thuậnlợi, chưa có kẻ thù
+ Các loài khủng longrất đa dạng
- 1 vài HS phát biểu lớp nhận xét, bổ sung
- Các nhóm thảo luận,thống nhất ý kiến Yêucầu nêu được:
- Lí do diệt vong:(sgk)
II Các loài khủng long:
1 Sự ra đời và phần thịnh của khủng long
Bò sát xuất hiện cáchđây 280-230 triệu năm,thời gian phồn thịnhnhất là thời đại khủnglong vì:
+Điều kiện sống thuậnlợi
+Cấu tạo cơ thể phù hợpvới môi trường sống
2 Sự diệt vong của khủng long
-Do cạnh tranh với chim
và thú-Do môi trường thay đổiđột ngột không thíchhợp cho sự tồn tại củakhủng long
- Năng lựcquan sát.-Năng lựcgiao tiếp
Trang 287’
đều mang những đaaawcj
điểm đặc trưng của lớp bò sát
Hoạt động 3: Đặc điểm
chung: (6 phút)
-GV yêu cầu HS thảo luận:
+ Nêu đặc điểm chung của bò
SGK, Hãy nêu những lợi ích
và tác hại của lớp bò sát đem
-Cung cấp thông tin một số
loài thuộc lớp bò sát đang có
nguy cơ tiệt chủng vì lợi ích
của nó như: Rắn, thằn lằn, tê
tê
-Chúng ta cần có những biện
pháp gì để vẫn có sản phẩm
phục vụ con người nhưng vẫn
đảm bảo số lượng loài trong
tự nhiên?
-Cung cấp thông tin về mô
hình nuôi rắn, cá sấu
- HS vận dụng kiếnthức lớp bò sát thảoluận rút ra đặc điểmchung
-Căn cứ sgk để phátbiểu
*Lợi ích
*Tác hại-HS quan sát
+ Da khô, có vảy sừng
+ Chi yếu có vuốt sắc
+ Phổi có nhiều váchngăn
+ Tim có vách hụt, máupha đi nuôi cơ thể
+ Thụ tinh trong, trứng
có vỏ bao bọc, giàunoãn hoàng
+ Là động vật biến nhiệt
4.Vai trò:(sgk)
- Năng lực
sử dụngcông cụ.-Năng lực tựquản lí
- Năng lựcquan sát.-Năng lựcgiao tiếp.-Năng lực tựquản lí
4 Củng cố (5 phút)
Cho hs chơi trò chơi giải ô chữ:1
2 3 4 5
Trang 29Câu hỏi:
1.( 9 chữ) Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường được gọi là động vật gì?
2.( 7 Chữ) Sự phát tiển của bò sát khác với lưỡng cư ở giai đoạn nào?
3 (5 Chư) Là một bộ thuộc bò sát, có răng mọc trong lỗ chân răng?
4.( 7 Chữ) Vỏ trứng của rùa cạn có đặc điểm gì?
5.(7 chữ) Hiện tượng tinh trùng gặp trứng gọi là gì?
Trang 30-Hết -Ngày soạn: Ngày dạy:
- HS nắm được đặc điểm đời sống, cấu tạo ngoài của chim bồ câu
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống baylượn
- Phân biệt được kiểu bay vỗ cánh và kiểu bay lượn
- Giáo dục thái độ yêu thích, tìm hiểu tự nhiên
4 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
sống -Biết được 1 số đặcđiểm về đời sống
của chim bồ câu
- Đặc điểm đời sống của chim bồ câu?
-Hiểu được ý nghĩa
thích nghi của các đặcđiểm về sinh sản
- Đặc điểm sinh sản
và ý nghĩa thích nghi của các đặc điểm đó về: Sự thụ tinh, bộ phận giao phối, số lượng trứng, sự phát triển của trứng?
Nội dung 2: Cấu
+Đọc thông tin trong SGK trang
136 và nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu.
-Giải thích được ý
nghĩa thích nghi củacác đặc điểm bênngoài của chim
-Phân biệt được 2kiểu bay của chim
+GV yêu cầu các nhóm hoàn thành bảng 1 trang 135 SGK.
- Nhận biết kiểu bay
Trang 31lượn và bay vỗ cánh?
III Các kĩ năng sống liên quan:
-Kĩ năng giao tiếp, tự tin
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin
IV Phương pháp:
Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, trực quan - tìm tòi, trình bày 1 phút
V Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh cấu tạo ngoài của chim bồ câu
- Bài soạn
-Hình phóng to lông ống của chim bồ câu
-Mẫu vật: chim bồ câu( nếu có)
-Bảng phụ( bảng 2 sgk)
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Tìm hiểu đời sống của chim bồ câu
- Kẻ bảng 1, 2 bài 41 vào vở
-Chuẩn bị mẫu vật: Các loại lông ở gà, vịt
-Mẫu vật: chim bồ câu( nếu có)
VI Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức lớp 1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 5phút
1 Nêu đặc điểm chung của bò sát?
2.Vai trò của bò sát đối với đời sống con người?
*Trả lời:
1 Bò sát là động vật có xương sống thích nghi hoàn toàn đời sống ở cạn.
+ Da khô, có vảy sừng
+ Chi yếu có vuốt sắc
+ Phổi có nhiều vách ngăn+ Tim có vách hụt, máu pha đi nuôi cơ thể+ Thụ tinh trong, trứng có vỏ bao bọc, giàu noãn hoàng+ Là động vật biến nhiệt
Khi cộng nghệ thông tin chưa xuất hiện, người cổ xưa đã sử dụng một loài để đưa thư, tin
tức đó là chim bồ câu Vậy, làm thế nào mà nó có khả năng xác định được đường đi và các loài khác thuộc lớp chim có đặc điểm này không? Giữa chúng sẽ có những điểm chung nào Chúng ta
sẽ tìm hiểu qua các tiết thuộc lớp chim
4.Kết nối:
TG Hoạt động của GV Hoạt động của học
sinh Nội dung ghi bảng Các năng lực hướng tới:
2’ GV giới thiệu đặc điểm
đặc trưng của lớp chim:
Cấu tạo cơ thể thích
- Năng lực sửdụng công cụ.-Năng tự quảnlý
Trang 3225’
nghi với sự bay và giới
hạn nội dung nghiên
cứu: chim bồ câu
-Con non của chim bồ
câu được nuôi bằng gì?
-Chuẩn xác, lưu ý hs chỉ
có chim bồ câu mới có
sữa diều
-Chuyển ý: Chúng ta sẽ
tìm hiểu xem chim có
đặc điểm gì giúo nó bay
lượn dễ dàng trên không
135, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
+ Bay giỏi+ Thân nhiệt ổnđịnh
- 1-2 HS phát biểu,lớp nhận xét, bổsung
+ Thụ tinh trong+ Trứng có vỏ đávôi
+ Có hiện tượng ấptrứng nuôi con
HS suy nghĩ và trảlời: Sữa diều
HS quan sát kĩ hìnhkết hợp với thôngtin trong SGK, nêuđược các đặc điểm:
+ Thân, cổ, mỏ
+ Chi+ Lông
I Đời sống:
+ Sống trên cây,bay giỏi
+ Tập tính làm tổ+ Là động vậthằng nhiệt
- Sinh sản:
+ Thụ tinh trong+ Trứng có nhiềunoãn hoàng, có vỏ
đá vôi+ Có hiện tượng ấptrứng, nuôi conbằng sữa diều
II Cấu tạo ngoài
và di chuyển:
1.Cấu tạo noài:
-Thân: hình thoi-Chi trước: Cánhchim
-Chi sau: 3 ngón
-Năng lực giaotiếp
-Năng lực phântích
- Năng lực làm
chủ và phát triểnbản thân
- Năng lực sửdụng công cụ
- Năng lực quan
Trang 33ống của chim để thấy rõ
các móc nối vào nhau
-Khi ta dội nước vào
lông thì lông không bị
ướt là tại sao?
-Đặc điểm này thường
tấy nhiều ở các loài sống
ở nước để hạn chế việc
thấm nước vào.Chất này
do tuyến phao câu tiết
- Các nhóm thảoluận, tìm các đặcđiểm cấu tạo thíchnghi với sự bay,điền vào bảng 1
- Đại diện nhóm lênbảng chữa, cácnhóm khác nhậnxét, bổ sung
-HS phân tích, phátbiểu
Nêu được:
+Do các móc ở lông
+Nhờ tuyến phaocâu
-HS nghe, nhớ
- HS thu nhận thôngtin qua hình nắmđược các động tác
+ Bay lượn+ Bay vỗ cánh
- Thảo luận nhóm đánh dấu vào bảng 2Đáp án: bay vỗcánh: 1, 5
trước, 1 ngón sau
-Lông ống: có cácsợi lông làm thànhphiến mỏng
-Lông bông: Cócác lông mảnh làmthành chùm lôngxốp
-Mỏ: Mỏ sừng baolấy hàm không córăng
-Cổ: Dài khớp đầuvới thân
2 Di chuyển:
- Chim có 2 kiểubay:
+ Bay lượn
+ Bay vỗ cánh
sát
-Năng tự quảnlý
-Năng lực giaotiếp
-Năng lực phântích
Trang 34đặc điểm mỗi kiểu bay.
- GV chốt lại kiến thức
-Lưu ý hs: Trong một số
trường hợp, ta thường
thấy một số loài chim
phối hợp cả 2 kiểu bay
này
-Cung cấp thông tin ở
mục “ E m có biết”
Bay lượn: 2, 3, 4
Bảng: Đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu:
Đặc điểm cấu tạo Đặc điểm cấu tạo thích nghi với sự bay-Thân: hình thoi
-Chi trước: Cánh chim
-Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau
-Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến
mỏng
-Lông bông: Có các lông mảnh làm thành
chùm lông xốp
-Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng
-Cổ: Dài khớp đầu với thân
-Giảm sức cản của không khí khi bay-Quạt gió (động lực của sự bay), cản không khíkhi hạ cánh
-Giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạcánh
-Làm cho cánh chim khi giang ra tạo nên mộtdiện tích rộng
-Giữ nhiệt , làm cơ thể nhẹ-Làm đầu chim nhẹ
-Phát huy tác dụng của giác quan, bắt mồi, rỉalông
Trang 35Tiết 44: Bài 42: Thực hành:
QUAN SÁT BỘ XƯƠNG, MẪU MỖ CHIM BỒ CÂU
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- HS nhận biết một số đặc điểm của bộ xương chim thích nghi với đời sống bay
- Xác định được các cơ quan tuần hoàn, hô hấp, tiêu hoá, bài tiết và sinh sản trên mẫu mổchim bồ câu
2 Kĩ năng
- Rèn kĩ năng quan sát bộ xương, nhận biết các cơ quan trên mẫu mỗ
- Biết cách mỗ chim bồ câu, phân tích những đặc điểm cấu tạo của chim
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ
- Giáo dục thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ
4 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
- Năng lực sử dụng công cụ
- Năng lực quan sát
-Năng tự quản lý
-Năng lực giao tiếp
II Bẳng mô tả các năng lực:
thấp Vận dụng cao Nội dung 1: Quan
sát bộ xương chim
bồ câu
-Nhận biết các bộ
phận của bộxương
-Hiểu được ý nghĩa
thích nghi của bộxương với đời sốngbay lươn
+ Nêu các đặc điểm
bộ xương thích nghi với sự bay.
Nội dung 2: Quan
sát các nội quan
trên mẫu mổ
Xác định được cácphần của nội quan
+Nhận biết các hệ
cơ quan và thành phần cấu tạo của từng hệ cơ quan, hoàn thành bảng trang 139 SGK.
III Các kĩ năng sống liên quan:
- Kĩ năng giao tiếp, tự tin.
-Kĩ năng tìm kiếm sự hỗ trợ
IV.Phương pháp dạy học:
Trang 36-Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, động não, trực quan - tìm tòi.
V Phương tiện dạy học:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh bộ xương và cấu tạo trong của chim
- Mẫu mỗ( 4 mẫu)
- Bài soạn
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Soạn nội dung bài
-Kẻ sẵn bảng sgk/139
VI Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức lớp 1 phút
2 Kiểm tra bài :(5 phút).
*Hãy nêu những đặc điểm ngoài của chim bò câu thích nghi với đời sống bay lượn?
*Trả lời:
-Thân: hình thoi-Chi trước: Cánh chim-Chi sau: 3 ngón trước, 1 ngón sau-Lông ống: có các sợi lông làm thành phiến mỏng-Lông bông: Có các lông mảnh làm thành chùm lông xốp-Mỏ: Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng
-Cổ: Dài khớp đầu với thân
- Yêu cầu nêu được:
+ Xương đầu+ Xương cột sống+ Lồng ngực+ Xương đai: đaivai, đai lưng
+ Xương chi: chitrước, chi sau
- HS nêu các thànhphần trên mẫu bộxương chim
- Các nhóm thảoluận tìm các đặc
I Yêu cầu:
- Nhận biết bộxương chim thíchnghi với đời sốngbay
- Xác định các cơquan của chim trênmẫu mổ
II Dụng cụ thực hành:
- Năng lực làm
chủ và phát triểnbản thân
- Năng lực sửdụng công cụ
- Năng lực quansát
Trang 37- HS quan sát hình,đọc chú thích ghinhớ vị trí các hệ cơquan.
- HS nhận biết các
hệ cơ quan trên mẫumổ
- Thảo luận nhóm vàhoàn thành bảng
- Đại diện nhóm lênhoàn thành bảng,các nhóm khác nhậnxét, bổ sung
- Các nhóm đốichiếu, sữa chữa
sống, lồng ngực+ Xương chi: Xươngđai các xương chi
-Các đốt sống lưng,hông gắn chặt vớixương đuôi tạothành khối vữngchắc
- Xương xốp, nhẹ,xương cánh vàxương đùi rỗng chứacác túi khí
2.Các nội quan:
Hoàn thành bài thuhoạch theo hướngdẫn mục IV/sgk
- Năng lực làm
chủ và phát triểnbản thân
- Năng lực sửdụng công cụ
- Năng lực quansát
-Năng tự quản lý.-Năng lực giaotiếp
Kết quả bảng phụ: Thành phần cấu tạo của một số hệ cơ quan.
Các hệ cơ quan Các thành phần cấu tạo triong từng hệ
Tiêu hóa Thực quản, diều, dạ dày, ruột, gan, tì, tụy, huyệt
Tuần hoàn Tim, các động mạch và tĩnh mạch
4 Nhận xét - đánh giá(4 phút)
- GV nhận xét tinh thần thái độ học tập của các nhóm
- Kết quả bảng trang 139 SGK sẽ là kết quả tường trình, trên cơ sở đó GV đánh giá điểm
- Cho các nhóm thu dọn vệ sinh
Trang 38Tiết 45: Bài 43: CẤU TẠO TRONG CHIM BỒ CÂU
- Giáo dục thái độ yêu thích, tìm hiểu tự nhiên
4 Các năng lực hướng tới:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân.
cơ quan dinh
dưỡng
-Phân tích được cácđặc điểm của các cơquan dinh dưỡngthích nghi với đờisống bay lượn
-So sánhđiểm saikhác trongcấu tạo của
cơ quan dinhdưỡng củathằn lằn vàchim
+Hệ tiêu hoá của chim hoàn chỉnh hơn bò sát ở những điểm nào?
+ So sánh hô hấp của chim với bò sát?
Nội dung 2: Thần
kinh và giác quan
-Biết các bộ phậncủa bộ não
+ Nhận biết các bộ phận của não trên
Trang 39-Tại sao ở chim mũi lại kém phát triển nhưng mắt lại rất phát triển.
III Các kĩ năng sống liên quan:
-Kĩ năng giao tiếp, tự tin
-Kĩ năng phân tích, so sánh
IV Phương pháp dạy học:
- Dạy học nhóm, vấn đáp tìm tòi, trực quan - tìm tòi.
V Phương tiện dạy học:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh cấu tạo trong của chim bồ câu: hình 43.1-4, 42.2, 39.3, 39.4 A
- Mô hình cấu tạot rong của chim bồ câu
- Bài soạn
2 Chuẩn bị của học sinh:
-Soạn nội dung bài
-Xem lại nài 39: Câú tạo trong của thằn lằn
VI Hoạt động dạy - học.
1 Ổn định tổ chức lớp :1 phút
2 Kiểm tra bài cũ: 3 phút
1 Nêu tên các bộ phận thuộc các hệ cơ quan của chim bồ câu?
*Trả lời:
Các hệ cơ quan Các thành phần cấu tạo triong từng hệ
Tiêu hóa Thực quản, diều, dạ dày, ruột, gan, tì, tụy, huyệt
Tuần hoàn Tim, các động mạch và tĩnh mạch
TG Hoạt động của giáo
viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng Các năng lực hướng tới 7’ Hoạt động 1: Tìm hiểu
các cơ quan tiêu hoá:
- HS thảo luận nêuđược:
+ Thực quản códiều
+ Dạ dày: dạ dàytuyến, dạ dày cơ
I Các cơ quan dinh dưỡng
1 Tiêu hoá
-Miệng-diều-dạ dày tuyến-dạ dày cơ-
ruột non-ruột già-lỗhuyệt
- Ống tiêu hoá phânhoá, chuyên hoá vớichức năng
- Tốc độ tiêu hoácao
- Năng lực làm
chủ và phát triểnbản thân
- Năng lực sửdụng công cụ
- Năng lực quansát
-Năng tự quản lý
-Năng lực phântích
Trang 40tuyến tiêu hoá lớn, dạ
dày cơ dày nghiền thức
ăn, dạ dày tuyến tiết
dịch
-GV: Khi ta làm mề
chim, gà thường thấy ở
dạ dày cơ có các viên
sỏi.Vậy, sỏi trong dạ
dày có ý nghĩa như thế
nào với đời sống của
- GV cho HS thảo luận:
+ Tim của chim có gì
khác tim bò sát?
+ Ý nghĩa sự khác nhau
đó là gì?
- GV treo sơ đồ hệ tuần
hoàn câm gọi 1 HS
lớn, Vậy chim lấy oxy
tốc độ tiêu hoá cao
+ Các viên sỏi giúpnghiền thức ăn
-Nghe, ghi bài
-HS quan sát hình
- HS đọc thông tinSGK trang 141,quan sát hình 43.1,39.3 và nêu điểmkhác nhau của timchim so với bò sát:
+ Tim 4 ngăn, chia 2nửa
+ Nửa trái chứa máu
đỏ tươi đi nuôi cơthể, nửa phải chứamáu đỏ thẫm
+ ý nghĩa: Máu nuôi
cơ thể giàu oxi sựtrao đổi chất mạnh
- HS lên trình bàytrên tranh lớp nhậnxét, bổ sung
2 Tuần hoàn
- Tim 4 ngăn, 2vòng tuần hoàn
- Máu nuôi cơ thểgiàu oxi (máu đỏtươi).Phục vụ nhucầu trao đổi chất cao
ở chim