Trong hình chữ nhật, hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. - Đưa ra bảng phụ giới thiệu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình chữ nhật. Về nhà hãy [r]
Trang 1Chương I: TỨ GIÁC
§1 TỨ GIÁC
1/ Kiến thức: HS nắm vững các định nghĩa về tứ giác, tứ giác lồi, tổng các góc của tgiác lồi.
2/ Kĩ năng: HS biết vẽ, biết gọi tên các yếu tố, biết tính số đo các góc của một tứ giác lồi Biết
vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống thực tiển đơn giản
3/ Thái độ: Suy luận ra được tổng bốn góc noài của tứ giác bằng 360o
B CHUẨN BỊ :
- GV : Compa, eke, thước thẳng, bảng phụ,phiếu học tập vẽ hình sẳn H1, H5 sgk
- HS : Ôn định lí “tổng số đo các góc trong tam giác”
- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp, hoạt động nhóm.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS,
nhắc nhở HS chưa có đủ … - HS cùng bàn kiểm tra lẫnnhau và báo cáo…
2/ Giảng kiến thức mới:
- Giới thiệu tổng quát kiến
thức lớp 8, chương I, bài mới
- HS nghe và ghi tênchương, bài vào vở
§1 TỨ GIÁC
- Treo hình 1,2 (sgk) : Mỗi
hình trên đều gồm 4 đoạn
thẳng AB, BA, CD, DA
Hình nào có hai đoạn thẳng
cùng thuộc một đường
thẳng?
- Các hình 1a,b,c đều được
gọi là tứ giác, hình 2 không
được gọi là tứ giác Vậy theo
em, thế nào là tứ giác ?
- Giới thiệu các yếu tố, cách
gọi tên tứ giác
- Thực hiện ?1 : đặt mép
thước kẻ lên mỗi cạnh của tứ
- HS quan sát và trả lời (Hình 2 có hai đoạn thẳng
BC và CD cùng nằm trên một đoạn thẳng)
- HS chú ý nghe và quan sáthình vẽ để khắc sâu kiến thức
trong đó bất kỳ 2 đoạn thẳng nào cũng không cùng nằm trên 1
Trang 2giác ở hình a, b, c rồi trả lời
N Q
và CD,CD và DA, DA và AB
d) Góc: A, B, C, DGóc đối nhau: A và C, B và D
e) Điểm nằm trong: M, P Điểm nằm ngoài: N, Q
nào của tứ giác
N Q
- Vẽ tứ giác ABCD : Không
tính (đo) số đo mỗi góc, hãy
tính xem tổng số đo bốn góc
của tứ giác bằng bao nhiêu?
- Cho HS thực hiện ?3 theo
- HS thảo luận nhóm theoyêu cầu của GV
- Đại diện một vài nhómnêu rõ cách làm và cho biếtkết quả, còn lại nhận xét bổsung, góp ý …
- HS theo dõi ghi chép
- Nêu kết luận (định lí) , HSkhác lặp lại vài lần
2 Tồng các góc của một tứ giác
1 2
21A B
c) x=1150d) x=750a) x=1000 (hình 6)a) x=360
PHIẾU HỌC TẬP Bài 1 trang 66 Sgk
a) x=500 (hình 5)b) x=900
c) x=1150d) x=750a) x=1000 (hình 6)a) x=360
Trang 3- Bài tập 2 trang 66 Sgk
! Sử dụng tổng các góc 1 tứ
giác
- Bài tập 3 trang 67 Sgk
! Tương tự bài 2
- Bài tập 4 trang 67 Sgk
! Sử dụng cách vẽ tam giác
- Bài tập 5 trang 67 Sgk
! Sử dụng toạ độ để tìm
ˆ ˆ ˆ ˆ A+B+C+D = 3600
- Xem lại cách vẽ tam giác
Bài tập 2 trang 66 Sgk
Bài tập 3 trang 67 Sgk
Bài tập 4 trang 67 Sgk
Bài tập 5 trang 67 Sgk
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 4
§2 HÌNH THANG
A MỤC TIÊU :
1/ Kiến thức: HS nắm được định nghiã hình thang, hình thang vuông, các yếu tố của hình
thang Biết cách chứng minh một tứ giác là hình thang, là hình thang vuông
2/ Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang, hình thang vuông; tính số đo các góc của hình thang, hình
thang vuông Biết sử dụng dụng cụ để kiểm tra một tứ giác là hình thang
3/ Thái độ: Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở những vị trí khác nhau và ở các dạng đặc
biệt (hai cạnh song song, hai đáy bằng nhau)
B CHUẨN BỊ :
- GV : Thước thẳng, êke, bảng phụ ( ghi câu hỏi ktra, vẽ sẳn hình 13), phấn màu
- HS : Học và làm bài ở nhà; vở ghi, sgk, thước, êke…
- Phương pháp : Đàm thoại, qui nạp, hợp tác nhóm
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- Treo bảng phụ ghi câu hỏi
kiểm tra; gọi một HS lên
bảng
- Kiểm tra vở btvn vài HS
- Thu 2 bài làm của HS
- Đánh giá, cho điểm
- Chốt lại các nội dung
chính (định nghĩa, đlí, cách
tính góc ngoài)
- Một HS lên bảng trả lời và làm bài lên bảng Cả lớp làm bài vào vở
117
75 65
B
D
C A
ˆ
D= 3600-650-1170-710= 1070Góc ngoài tại D bằng 730
- Nhận xét bài làm ở bảng
- HS nghe và ghi nhớ
- Định nghĩa tứ giác ABCD?
- Đlí về tổng các góc cuả một tứgiác?
- Cho tứ giác ABCD,biết
ˆA= 65o, ˆB = 117o, Cˆ = 71o + Tính góc D?
+ Số đo góc ngoài tại D?
2/ Giảng kiến thức mới:
đầu tiên là hình thang
- HS nghe giới thiệu
- Ghi tựa bài vào vở §2 HÌNH THANG
Trang 5thang Vậy hình thang là hình
như thế nào?
- GV nêu lại định nghiã hình
thang và tên gọi các cạnh
- Treo bảng phụ vẽ hình 15,
cho HS làm bài tập ?1
- Nhận xét chung và chốt lại
vđề
- Cho HS làm ?2 (vẽ sẳn các
hình 16, 17 sgk)
- Cho HS nhận xét ở bảng
- Từ b.tập trên hãy nêu kết
luận?
- GV chốt lại và ghi bảng
thang
- HS nhắc lại, vẽ hình và ghi vào vở
- HS làm ?1 tại chỗ từng câu
- HS khác nhận xét bổ sung
- Ghi nhận xét vào vở
- HS thực hiện ?2 trên phiếu học tập hai HS làm ở bảng
- HS khác nhận xét bài
- HS nêu kết luận
- HS ghi bài
H
Hình thang ABCD (AB//CD)
AB, CD : cạnh đáy
AD, BC : cạnh bên
AH : đường cao
* Hai góc kề một cạnh bên của hình thang thì bù nhau
* Nhận xét: (sgk trang 70) Cho HS quan sát hình 18, tính
Dˆ?
Nói: ABCD là hình thang
vuông Vậy thế nào là hình
thang vuông?
Hthang
comot gocvuong
- HS quan sát hình – tính Dˆ
Dˆ= 900
- HS nêu định nghĩa hình thang vuông, vẽ hình vào vở
2.Hình thang vuông:
A B
D C
Hình thang vuông là hình
thang có 1 goc vuông
3/ Củng cố bài giảng:
- Treo bảng phụ hình vẽ 21
(Sgk)
- Gọi HS trả lời tại chỗ từng
trường hợp
- HS kiểm tra bằng trực quan, bằng ê ke và trả lời
- HS trả lời miệng tại chỗ bài tập 7
Bài 7 trang 71
a) x = 100o ; y = 140o b) x = 70o ; y = 50o c) x = 90o ; y = 115o
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Học bài: thuộc định nghĩa
hình thang, hình thang vuông
- Bài tập 6 trang 70 Sgk
- Bài tập 8 trang 71 Sgk
! ˆA+Bˆ+Cˆ+ Dˆ= 360o
- Bài tập 9 trang 71 Sgk
! Sử dụng tam giác cân
- Bài tập 10 trang 71 Sgk
-Chuẩn bị : thước có chia
khoảng, thước đo góc, xem
trước §3
- HS nghe dặn và ghi chú
- Xem lại bài tam giác cân
- Đếm số hình thang
Bài tập 6 trang 70 Sgk Bài tập 8 trang 71 Sgk
Bài tập 9 trang 71 Sgk
Bài tập 10 trang 71 Sgk
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6
§3 HÌNH THANG CÂN
1/ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa, các tính chất, các dấu hiệu nhận biết hình thang cân 2/ Kĩ năng: HS biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa và tính chất của hình thang cân
trong tính toán và chứng minh, biết chứng minh tứ giác là hình thang cân
3/ Thái độ: Rèn luyện tư duy suy luận, sáng tạo.
B CHUẨN BỊ :
- GV : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa; bảng phụ
- HS : Học bài cũ, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước chia khoảng thước đo góc …
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- Treo bảng phụ - Gọi một HS lên
bảng
- Kiểm btvn vài HS
- Cho HS nhận xét
- Nhận xét đánh giá và cho điểm
- HS làm theo yêu cầu của GV:
tố của nó) (4đ)2- Cho ABCD là hình thang (đáy là AB và CD) Tính x và y (6đ)
2/ Giảng kiến thức mới:
- Ơ tiết trước …(GV nhắc lại…)
- Ơ tiết này chúng ta sẽ nghiên cứu về
- Một hình thang như vậy gọi là hình
thang cân Vậy hình thang cân là hình
- HS suy nghĩ, phát biểu …
- HS phát biểu lại định nghĩa
- HS suy nghĩ và trả lời tạichỗ
- HS khác nhận xét
- Tương tự cho câu b, c
- Quan sát, nghe giảng
Hình thang cân ABCD
Tuần: 2
Tiết PPCT: 3
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 7xét chung là gì?
-HS nêu nhận xét: hình thangcan có hai góc đối bù nhau
AB//CD Â=Bˆ ; C = Dˆ ˆ
- Cho HS đo các cạnh bên của ba hình
không song song, kéo dài cho chúng
cắt nhau tại O các ODC và OAB là
tam giác gì?
- Thu vài phiếu học tập, cho HS nhận
xét ở bảng
- Trường hợp AD//BC ?
- GV: hthang có hai cạnh bên song
song thì hai cạnh bên bằng nhau
Ngược lại, hình thang có hai cạnh bên
bằng nhau có phải là hình thang cân
- HS nhận xét bài làm ở trên bảng
- HS suy nghĩ trả lời
- HS suy nghĩ trả lời
- HS ghi chú ý vào vở
- Treo bảng phụ (hình 23sgk)
- Theo định lí 1, hình thang cân
ABCD có hai đoạn thẳng nào bằng
nhau ?
- Dự đoán như thế nào về hai đường
chéo AC và BD?
- Ta phải cminh định lísau
- Vẽ hai đường chéo, ghi GT-KL?
- Em nào có thể chứng minh ?
- GV chốt lại và ghi bảng
- HS quan sát hình vẽ trên bảng
- HS trả lời (ABCD là hình thang cân, theo định lí 1 ta có
A B
D C
GT ABCD là hình thang cân (AB//CD)
KL AD = BC
Chứng minh: (sgk trang 73)
Chú ý : (sgk trang 73)
- GV cho HS làm ?3
- Làm thế nào để vẽ được 2 điểm A, B
thuộc m sao cho ABCD là hình thang
có hai đường chéo AC = BD? (gợi ý:
- HS đọc yêu cầu của ?3
- Mỗi em làm việc theo yêu cầu của GV:
+ Vẽ hai điểm A, B + Đo hai góc C và D + Nhận xét về hình dạng của hình thang ABCD
(Một HS lên bảng, còn lại làm việc tại chỗ)
- HS nhắc lại và ghi bài
- HS nêu …
b) Định lí 2:
Trong hình thang cân, hai
đường chéo bằng nhau
Trang 8(AB//CD)
KL AC = BD
Cm: (sgk trang73) - Học bài : thuộc định nghĩa, các tính chất , dấu hiệu nhận biết - Bài tập 12 trang 74 Sgk ! Các trường hợp bằng nhau của tam giác - Bài tập 13 trang 74 Sgk ! Tính chất hai đường chéo hình thang cân và phương pháp chứng minh tam giác cân - Bài tập 15 trang 75 Sgk - HS nghe dặn - 3 trường hợp bằng nhau của tam giác - HS ghi chú vào tập 3 Dấu hiệu nhận biết hình thang cân: a) Định Lí 3: Sgk trang 74 b) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân : 1 Hình thang có góc kề một đáy bằng nhau là hthang cân 2 Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hthang cân 3/ Củng cố bài giảng: Cho HS nhắc lại định nghĩa, định lý và dấu hiệu nhận biết Làm BT 13 4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG Làm các bài tập Cho ABCD là hình thang (đáy là AB và CD) Tính x và y (6đ) - Bài tập 12 trang 74 Sgk - Bài tập 13 trang 74 Sgk - Bài tập 15 trang 75 Sgk D RÚT KINH NGHIỆM:
x
110 110
y
Trang 9LUYỆN TẬP §3
1/ Kiến thức: Học sinh được củng cố và hoàn thiện lý thuyết: định nghĩa, tính chất hình thang
cân, các dấu hiệu nhận biết một hình thang cân
2/ Kĩ năng: HS biết vận dụng các tính chất của hình thang cân để giải một số bài tập tổng hợp;
rèn luyện kỹ năng nhận biết hình thang cân, vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất của hình thang cân vào chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau Rèn luyện cách phân tích xác định phương hướng chứng minh
3/ Thái độ: Rèn luyện các thao tác phân tích, tổng hợp, xác định hướng chứng minh một bài
toán hình học
B CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ ghi đề kiểm tra, bài tập
- HS : Học bài và làm các bài tập đã cho và đã được hướng dẫn
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, hợp tác nhóm
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- Cho HS sửa bài 15 (trang
yêu cầu HS nhắc lại cách c/
m 1 tứ giác là hthang cân
- Qua bài tập, rút ra một
cách vẽ hình thang cân?
- Một HS vẽ hình; ghi GT-KL một HS trình bày lời giải
- Cả lớp theo dõi
- HS nêu ý kiến nhận xét, góp ý bài làm trên bảng
- HS sửa bài vào vở
- HS nhắc lại cách chứng minh hình thang cân
- HS nêu cách vẽ hình thang cân
từ một tam giác cân
2/ Giảng kiến thức mới:
Trang 10=> OA=OBAC=BDGọi O là giao điểm của AC
và BD, ta có:
Ta có: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ(sôletrong)
OBA = ODC ( soletrong)
Do đó OAB cân tại O OA = OB (1)Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)
Ta có: AB// CD (gt) Nên: OAB = OCDˆ ˆ (sôletrong) OBA = ODC ˆ ˆ ( soletrong)
Do đó OAB cân tại O OA = OB (1)Lại có ODC = OCDˆ ˆ (gt)
Mà : AC=BD (gt)BE=BD
BED cân ở Bb) Vì BED cân ở B D¶1 Eµ
ABCD là hthang cân
3/ Củng cố bài giảng:
- Gv nhắc lại phương pháp chứng minh, vẽ 1 tứ giác là hình thang cân.
- CM các đoạn thẳng bằng nhau, tính số đo các góc tứ giác qua chứng minh hình thang
Trang 114/ Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân
1/ Kiến thức: Học sinh nắm vững định nghĩa và các định lí về đường trung bình của tam giác
2/ Kĩ năng: HS biết vẽ đường trung bình của tam giác, vận dụng các định lí để tính độ dài các
đoạn thẳng; chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
3/ Thái độ: HS thấy được ứng dụng thực tế của đường trung bình trong tam giác.
B CHUẨN BỊ :
- GV : Các bảng phụ (ghi đề kiểm tra, vẽ sẳn hình 33…), thước thẳng, êke, thước đo góc
- HS: Ôn kiến thức về hình thang, hình thang cân, giấy làm bài kiểm tra; thước đo góc
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
GV đưa ra đề kiểm tra trên bảng phụ :
Các câu sau đây câu nào đúng? Câu nào sai?
Hãy giãi thích rõ hoặc chứng minh cho điều kết
3/Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và
có hai đường chéo bằng nhau là hình thang
cân
4/Tứ giác có hai góc kề một cạnh bằng nhau là
hình thang cân
5/Tứ giác có hai góc kề một cạnh bù nhau và
có hai góc đối bù nhau là hình thang cân
- HS lên bảng trả lời (có thể vẽ hình để giải thíchhoặc chứng minh cho kết luận của mình)…
- HS còn lại chép và làm vào vở bài tập :1- Đúng (theo định nghĩa)
2- Sai (vẽ hình minh hoạ)3- Đúng (giải thích)4- Sai (giải thích + vẽ hình …)5- Đúng (giải thích)
2/ Giảng kiến thức mới:
- GV giới thiệu bài trực tiếp ghi
- Cho HS thực hiện ?1 - HS thực hiện ?1 (cá thể): 1 Đường trung bình của
Tuần: 3
Tiết PPCT: 5
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 12- Quan sát và nêu dự đoán …?
F
E D
đường trung bình của tam giác
ABC Vậy em nào có thể định
nghĩa đường trung bình của tam
giác ?
- Trong một có mấy đtrbình?
- HS nêu nhận xét: D và E là trung điểm của AB và AC
- HS phát biểu định nghĩa đườngtrung bình của tam giác
- HS khác nhắc lại Ghi bài vào vở
- Yêu cầu HS thực hiện ?2
- Gọi vài HS cho biết kết quả
- GV chốt lại bằng việc đưa ra
bảng phụ bài chứng minh cho
HS
- Thực hiện ?2
- Nêu kết quả kiểm tra:
ˆ ˆ ADE = B DE = ½ BC
- HS phát biểu: đường trung bình của tam giác …
- Vẽ hình, ghi GT-KL
- HS suy nghĩ
- HS kẻ thêm đường phụ như gợi ý thảo luận theo nhóm nhỏ 2người cùng bàn rồi trả lời (nêu hướng chứng minh tại chỗ)
3/ Củng cố bài giảng:
- Cho HS tính độ dài BC trên
hình 33 với yêu cầu:
- Để tính được khoảng cách
giữa hai điểm B và C người ta
phải làm như thế nào?
- GV chốt lại cách làm (như
cột nội dung) cho HS nắm
- Yêu cầu HS chia nhóm hoạt
- DE là đường trung bình của
B
A C
DE= 50 cm
Từ DE = ½ BC (định lý 2)
- BC = 2DE=2.50=100
Bài 20 trang 79 Sgk
Trang 13mà KA=KC (gt)
=>IK là đường trung bình nên IA=IB=10cm
x
50
8cm 50
8cm 10cm
K I
A
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Thuộc định nghĩa, định lí 1, 2
Xem lại cách cm định lí 1,2 Sgk
- Bài tập 21 trang 79 Sgk
! Tương tự bài 20
- Bài tập 28 trang 80 Sgk
- HS nghe dặn và ghi chú vào
vở
- Sử dụng định lý 1,2
- Bài tập 21 trang 79 Sgk
- Bài tập 28 trang 80 Sgk
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14
§4 ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG
1/ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa về đường trung bình củahình thang; nắm vững nội dung
định lí 3, định lí 4 về đường trung bình hình thang
2/ Kĩ năng: Biết vận dụng định lí tính độ dài các đoạn thẳng, chứng minh các hệ thức về đoạn
thẳng
3/ Thái độ:Thấy được sự tương tự giữa định nghĩa và định lí về đường trung bình trong tam giác
và trong hình thang; sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác để chứng minh các tính chất của đường trung bình trong hình thang
B CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ , thước thẳng
- HS : Ôn bài đường trung bình của tam giác, làm các bài tập về nhà
- Phương pháp : Qui nạp, nêu vấn đề , hợp tác nhóm
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- Treo bảng phụ đưa ra đề
kiểm tra Cho HS đọc đề
- Gọi một HS
- Kiểm tra vở bài làm vài HS
- Theo dõi HS làm bài
- Cho HS nhận xét, đánh giá
câu trả lời và bài làm cảu bạn
- Cho HS nhắc lại đnghĩa, đlí
1, 2 về đtb của tam giác …
- HS đọc đề kiểm tra , thang điểm trên bảng phụ
- HS được gọi lên bảng trả lời câu hỏi và giải bài toán
- HS còn lại nghe và làm bài tạichỗ
- Nhận xét trả lời của bạn, bài làm ở bảng
- HS nhắc lại …
- Tự sửa sai (nếu có)
1/ Định nghĩa đường trung bình của tam giác.(3đ)
2/ Phát biểu định lí 1, đlí 2 về đường trbình của (4đ)3/ Cho ABC có E, F là trung điểm của AB, AC Tính EF biết
BC = 15cm (3đ)
15
E A
Trang 15- GV giới thiệu trực tiếp
và ghi bảng: chúng ta đã
học về đtb của tam giác
và t/c của nó Trong tiết
học này, ta tiếp tục
nghiên cứu về đtb của
hthang
- HS nghe giới thiệu, ghi
có là trung điểm của AC
không? Vì sao? Tương
tự với điểm F?
- HS thực hiện ?4 theo yêu cầu của GV
- Nêu nhận xét: I là trung điểm của AC ; F là trung điểm của BC
- Lặp lại định lí, vẽ hình và ghi GT-KL
- Chứng minh BF = FC bằng cách vẽ AC cắt EF tại
I rồi áp dụng định lí 1 về đtb của trong ADC và
của hthang ABCD vậy
hãy phát biểu đnghĩa đtb
Định nghiã: (Sgk trang 78)
EF là đtb của hthang ABCD
- Yêu cầu HS nhắc lại
EF//CD, ta tạo ra 1 tam
giác có EF là trung điểm
- HS vẽ hình và ghi Gt-Kl
- HS trao đổi theo nhóm nhỏ sau đó đứng tại chỗ trình bày phương án của mình
- HS nghe hiểu và ghi cách chứng minh vào vở
- HS tìm x trong hình(x=40m)
b/Định lí 4 : (Sgk)
1 1 2
Trang 16Trường THCS Lê Quý Đôn Tổ Toán-Tin học Giáo án Hình học 8-Chương I-Tứ giác
+ Hs làm bài
a) Hình thang ACHD có :
AB = BC
AD//BE//CH ( vì cùng vuông góc với DH)
DE = EH
Hình thang ACHD có :
AB = BC
DE = EH
BE là đường trung bình của hình thang ACHD
2
2 2.32 24 40( )
AD CH
BE
+ Hs làm ?5 vào phiếu học tập
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Bài 23 trang 80 Sgk
! Sử dụng định nghiã
- Bài 24 trang 80 Sgk
! Sử dụng định lí 4
- Bài 25 trang 80 Sgk
! Chứng minh EK là đường trung bình của tam giác ADC
! Chứng minh KF là đường trung bình của tam giác BCD
D RÚT KINH NGHIỆM:
C D
F E
K
32 m
A
24m
x
14
Trang 17LUYỆN TẬP §4
1/ Kiến thức: Qua luyện tập, giúp HS vận dụng thành thạo định lí đường trung bình của hình
thang để giải được những bài tập từ đơn giản đến hơi khó
2/ Kĩ năng: Rèn luyện cho HS các thao tác tư duy phân tích, tổng hợp qua việc tập luyện phân
tích chứng minh các bài toán
3/ Thái độ: Tính cẩn thận, say mê môn học.
B CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, compa, thước thẳng có chia khoảng
- HS : Ôn bài (§4) , làm bài ở nhà
- Phương pháp : Đàm thoại, gợi mở
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
nhau, khác nhau giữa định
nghĩa đtb tam giác và hình
thang; giữa tính chất hai
- Tự sửa sai vào vở
Bài tập 25 trang 80 Sgk
Tuần: 4
Tiết PPCT: 7
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 18nếu có
- GV nói nhanh lại cách
làm như lời giải …
- CD là đường trung bình của hình thang ABFE
Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm
- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :
EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2
=> y = 2.16 – 12 = 20 (cm)
- HS đọc đề bài (2 lần)
- Một HS vẽ hình, tóm tắt GT-KL lên bảng, cả lớp thực hiện vào vở Tham gia phân tích, tìm cách chứng minh
- Một HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở
a) EF là đtb của hthang ABCDnên EF//AB//CD
K EF nên EK//CD và AE = ED
AK = KC (đlí đtb ADC)I EF nên EI//AB và AE=ED (gt)
BI = ID (đlí đtb DAB) b) EF=½(AB+CD)=½(6+10)=8cm
EI = ½ AB = 3cm
KF = ½ AB = 3cmIK=EF–(EI+KF)=8–(3+3)=2cm
GT ABCD là hthang (AB//CD) AE=ED,FB=FC,KB=KD
KL E,K,F thẳng hàng
Giải
EK là đưòng trung bình của
ABD nên EK //AB (1)Tương tự KF // CD (2)
Do đó: CE = (AB+EF):2 hay x = (8+16):2 = 12cm
- EF là đường trung bình của hình thang CDHG Do đó :
EF = (CD+GH):2 Hay 16 = (12+y):2
GT hình thang ABCD (AB//CD)
AE = ED ; BF = FC
AF cắt BD ở I, cắt AC ở K
AB = 6cm; CD = 10cm
KL AK = KC ; BI = ID Tính EI, KF, IK
3/ Củng cố bài giảng:
Trang 19+ GV nhắc lại các dạng CM từ đường trung bình
+ So sánh các đoạn thẳng+ Tìm số đo đoạn thẳng+ CM 3 điểm thẳng hàng
+ CM bất đẳng thức+ CM các đường thẳng //
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Bài 27 trang 80 Sgk
a) Sử dụng tính chất đường trung bình của tam giác ABC
b) sử dụng bất đẳng thức tam giác EFK)
- Ôn tập các bài toán dựng hình đã học ở lớp 6, lớp 7
D RÚT KINH NGHIỆM:
C D
Trang 20LUYỆN TẬP
A MỤC TIÊU
1/ Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác và đường trung bình của
hình thang cho HS
2/ Kĩ năng: Rèn kĩ năng về hình vẽ, chính xác, kí hiệu đủ giả thiết đầu bài trên hình Rèn kĩ
năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kĩ năng chứng minh
3/ Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác khi vẽ hình.
B CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Tthước thẳng, bảng phụ, phấn màu
2 Học sinh: Thước thẳng, kiến thức về đường trung bình của tam giác và hình thang.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
Gọi 1 HS lên bảng kiểm tra bài cũ: Phát biểu định nghĩa và tính chất về đường trung bình của tam giác
Nêu định nghĩa và tính chất đường trung bình của hình thang
Sửa bài tập 24/ 80 SGK
2/ Giảng kiến thức mới:
Bài 22 trang 80
Tam giác BDC có :
DE = EB ; BM = MCNên EM là đường trung bình
Do đó EM // DC ⇒ EM // DI
Tuần: 4
Tiết PPCT: 8
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 21+GV: đề bài cho biết
những điều gì? Câu a) yêu
cầu làm gì?
+GV: Có nhận xét gì về
đoạn EK trong tam giác
ADC và KF trong tam giác
+ GV: câu b) của bài toán
yêu cầu C/m điều gì?
+ GV gợi ý: trong ∆EFK ta
+HS : EK // AB , KF //
CD // AB( hoặc EK // AB , EF //
AB )+ HS C/m
+HS: Chứng minh 2 đường thẳng cùng // với 1 đường thẳng
+HS: vẽ hình, ghi GT, KLcủa bài toán
Bài 25 trang 80
C D
*Tam giác ABD có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và
BD nên EK là đường trung bình
⇒ EK // AB
Mà AB // CD ⇒ EF // CD (1)
*Tam giác CBD có :
F, Klần lượt là trung điểm của BC và
BD nên KF là đường trung bình
a/ *Tam giác ADC có :
E, K lần lượt là trung điểm của AD và
AC nên EK là đường trung bình
2 (1)
*Tam giác ABC có :
K, F lần lượt là trung điểm của AC và
BC nên KF là đường trung bình
⇒ KF= AB
b/ Ta có : EF ¿EK+ KF (bất đẳng thức Δ EFK ) (3)
Từ (1), (2) và (3) ⇒ EF
Trang 22+HS: 1HS lên bảng trình bày bài giải
+Cả lớp nhận xét và đánh giá
Trang 236 ĐỐI XỨNG TRỤC
1/ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng;
hiểu được định nghĩa về hai hình đối xứng với nhau qua một đường thẳng; nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng với nhau qua một đường thẳng; hiểu được định nghĩa về hình có trục đối xứng và qua đó nhận biết được một hình thang cân là hình có trục đối xứng
2/ Kĩ năng: HS biết về điểm đối xứng với một điểm cho trước, vẽ đoạn thẳng đối xứng với
đoạn thẳng cho trước qua một đường thẳng Biết c/m hai điểm đối xứng với nhau qua một một đường thẳng
3/ Thái độ: HS biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế Bước đầu biết áp dụng
tính đối xứng trục vào việc vẽ hình, gấp hình
B CHUẨN BỊ :
- GV : Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đường trung trực của đoạn thẳng; học và làm bài ở nhà
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
BAE=300
Chứng minh:
- Theo cách dựng ABC là tam giác đều nên CABˆ = 600
- Theo cách dựng tia phân giác
AE ta có BAEˆ = CAEˆ = ½ CABˆ
= ½ 600 = 300
- HS nhận xét
- Hãy dựng một góc bằng 300 A
B C D
E
2/ Giảng kiến thức mới:
Tuần: 5
Tiết PPCT: 9
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 24Cho học sinh quan sát hình 49 trang 84 Hỏi : Muốn cắt chữ H như trong hình 49 ta có thể gấp tờ giấy làm tư Tại sao vậy ?
Câu trả lời sẽ được giải đáp trong bài học sau đây
- Qua bài toán trên, ta thấy:
B và C là hai điểm đối xứng với
nhau qua đường thẳng AE; Hai đoạn
thẳng AB và AC là hai hình đối
xứng nhau qua đường thẳng AE
Tam giác ABC là hình có trục đối
xứng …
- Để hiểu rõ các khái niệm trên, ta
nghiên cứu bài học hôm nay
- HS nghe giới thiệu, để ý các khái niệm mới
- HS ghi tựa bài vào tập
- Nói: A’ là điểm đối xứng với điểm
A qua đường thẳng d, A là điểm đx
với A’ qua d => Hai điểm A và A’
là hai điểm đối xứng với nhau qua
đường thẳng d Vậy thế nào là hai
điểm đx nhau qua d?
- GV nêu qui ước như sgk
- HS thực hành ?1 :
- Một HS lên bảng vẽ, còn lại vẽ vào giấy
- HS nghe, hiểu
- HS phát biểu định nghĩa hai điểm đối xứng với nau qua đường thẳng d
1 Hai điểm đối xứng nhau qua một đường thẳng :
a) Định nghĩa : (Sgk)
d H A
A'
B
b) Qui ước : (Sgk)
- Hai hình H và H’ khi nào thì được
gọi là hai hình đối xứng nhau qua
- Nói: Điểm đối xứng với mỗi điểm
C AB đều A’B’và ngược lại…
Ta nói AB và A’B’ là hai đoạn
thẳng đối xứng nhau qua d Tổng
quát, thế nào là hai hình đối xứng
nhau qua một đường thẳng d?
- Giới thiệu trục đối xứng của hai
- Cả lớp làm tại chỗ …
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua đường thẳng d
- HS ghi bài
- HS quan sát, suy ngĩ và trả lời:
+ Các cặp đoạn thẳng đx:
AB và A’B’, AC và A’C’,
BC và B’C’
+ Góc: ABC và A’B’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một đường thẳng thì chúng bằng nhau
- Treo bảng phụ ghi sẳn bài toán và - Thực hiện ?3 : 3 Hình có trục đối xứng:
Trang 25hình vẽ của ?3 cho HS thực hiện
- Hỏi:
+ Hình đx với cạnh AB là hình nào?
đối xứng với cạnh AC là hình nào?
Đối xứng với cạnh BC là hình nào?
- GV nói cách tìm hình đối xứng của
- Hình thang cân có trục đối xứng
không ? Đó là đường thẳng nào?
- GV chốt lại và phát biểu định lí
- Ghi đề bài và vẽ hình vào
vở
- HS trả lời : đối xứng với
AB là AC; đối xứng với AC
là AB, đối xứng với BC là chính nó …
- Nghe, hiểu và ghi chép bài…
- Phát biểu lại định nghĩa hình có trục đối xứng
- HS quan sát hình vẽ và trả lời
- HS nghe, hiểu và ghi kết luận của GV
- HS quan sát hình, suy nghĩ
và trả lời
- HS nhắc lại định lí
a) Định nghiã : (Sgk) Đường thẳng AH
là trục đối xứng
của ABC
b) Định lí : (Sgk)
Đường thẳng HK là trục đốixứng của hình thang cân ABCD
+ Hình h có 5 trục đối xứng+ Hình i có 2 trục đối xứng
! Xếp 2 hình gập lại với nhau
- Học bài : thuộc các định nghĩa
- HS sử dụng tính chất bắc cầu
- HS làm theo hướng dẫn
Bài 36 trang 87 Sgk
Bài 38 trang 87 Sgk
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 26
LUYỆN TẬP
1/ Kiến thức: - Giúp học sinh có điều kiện nắm chắc hơn khái niệm đối xứng trục, hình có trục
đối xứng Tính chất của hai đoạn thẳng, hai tam giác, hai góc, đối xứng với nhau qua mộtđường thẳng
2/ Kĩ năng: - Rèn luyện thêm cho học sinh khả năng phân tích và tổng hợp qua việc tìm lời giải
cho một bài toán, trình bày lời giải
3/ Thái độ: - Giáo dục cho học sinh tính thực tiễn của toán học, Qua việc vận dụng những kiến
thức về đối xứng trục trong thực tiễn
B CHUẨN BỊ :
- HS: Làm các bài tập về nhà, ôn lại lý thuyết đối xứng trục
- GV: Bảng phụ vẽ các hình của bàI tập 37 và bai tập 40
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
HS1: Phát biểu đ/n về 2 điểm đx nhau qua 1 đt d
+ Cho 1 đt d và 1 đoạn thẳng AB Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đx với đoạn thẳng AB qua d
+ Đoạn thẳng AB và đt d có thể có những vị trí ntn đối với nhau? Hãy vẽ đoạn thẳng A'B' đx với
- Dựng Axd tại điểm I - Xét A' : IA=IA' Tương tự cho B’
2/ Giảng kiến thức mới:
Tuần: 5
Tiết PPCT: 10
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 27GV: Gọi một học sinh đọc nội dung bài 39a
GV: Gọi HS lên bảng trình bày lời giải, các HS
khác theo dõi, góp ý kiến về bài giải của bạn
GV: Nhận xét và chuẩn hóa
GV: Nếu có một bạn ở vị trí A, đường thẳng d
xem như một dòng sông, tìm vị trí mà bạn đó sẽ
đi từ A, đến lấy nước ở bến sông d sao cho quay
Theo bài trên, ta luôn có: AD+BD
AE+BE, dấu “=” xảy ra khi E trùng với D, Vậy
HS: Lên bảng trình bày lời giải
AD= CD; AE= CE (tính chất đường trungtrực)
Xét ∆BCE CE+BE > BCMặt khác BC=CD+DB=AD+DBSuy ra AD+BD < AE+EB
HS: Hoạt động theo nhóm
HS: Đại diện nhóm nhận xét bài làm củanhóm khác
Vận dụng hiểu biết toán học vào thực tế.
GV: Trong các biển báo giao thông sau đây,
biển báo nào có trục đối xứng?
(GV dùng bảng phụ vẽ trước các biển báo ở bài
HS: Đứng tại chỗ trả lời câu hỏi
Rèn kỹ năng làm bài tập trắc nghiệm
GV: Trong các câu sau đây, câu nào đúng câu
Trang 28a, Nếu ba điểm thẳng hàng thì ba điểm
đối xứng với chúng qua một trục cũng
a))Vẽ điểm B đx A qua Ox Vẽ điểm A đx C qua Oy
Ta có : + Ox là đường trung trực của AB do đó AOB cân tại O OA = OB (1)
+OY là đường trung trực của AC do đó OAC cân tại O OA = OC (2)
Từ (1) và (2) OC = OB
b)Xét tam giác cân ABO & ACO có:O1 O2 vàO3 O4 Suy ra O1+O4=O2+O3=500
VậyO1+O4+O2+O3=2 x 500=1000 Hay BOC
=1000 4/ Hướng dẫn học tập ở nhà:
- Từ bài tập trên, tìm trên hai tia Ox, Oy hai điểm E, F sao cho chu vi tam giác AEF cốgiá trị bé nhất
- Làm bài tập 42 SGK, đọc nghiên cứu trước bài Hình bình hành
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 29
§7 HÌNH BÌNH HÀNH
1/ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hình bình hành là tứ giác có các cặp cạnh đối song
song, nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bìnhn hành; nắmvững năm dấu hiệu nhận biết hình bình hành
2/ Kĩ năng: HS dựa vào tính chất và dấu hiệu nhận biết để vẽ được dạng của một hình bình
hành, biết chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minhn các đoạn thẳng bằng
nhau, các góc bằng nhau, hai đường thẳng song song
3/ Thái độ: Rèn luyện tính khoa học, chính xác, cẩn thận.
B CHUẨN BỊ :
- GV : Thước chia khoảng, giấy kẻ ô vuông, compa, bảng phụ (đề kiểm tra, hình vẽ)
- HS : Ôn tập hình thang, làm bài ở nhà; dụng cụ: thước thẳng, compa …
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
- GV lần lượt nêu câu hỏi
lại định nghĩa và tính chất của
hình thang, hình thang cân có
kèm theo hình vẽ (bảng phụ)
- HS đứng tại chỗ trả lời (theo
sự chỉ định của GV)
- HS khác nhận xét hoặc nhắc lại từng khái niệm, tính chất
…
- HS nghe để nhớ lại định nghĩa, tính chất của hình thang …
(ôn lại kiến thức cũ có liên quan đến bài học mới)
1 - Định nghĩa hình thang, hình thang vuông, hình thang cân
2 - Nêu các tính chất của hình thang, của hình thang cân
3 - Nêu cách chứng minh một tứ giác là một hình thang, hình thangcân
2/ Giảng kiến thức mới:
HS
NỘI DUNG
- Treo bảng phụ ghi hình 65 trang 90
Sgk và hỏi :
! Khi hai đĩa cân nâng lên và hạ xuống
- HS nghe để biết được nội dung, tên gọi của bài học mới …
§7 HÌNH BÌNH HÀNH
Tuần: 6
Tiết PPCT: 11
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 30ABCD luôn luôn là hình gì - HS ghi tựa bài
- Cho HS làm ?1 hình 66 sgk và hỏi:
B A
- Người ta gọi tứ giác này là hình bình
hành Vậy theo các em thế nào là một
- GV phân tích để HS phân biệt và
thấy được hbh là hthang đặc biệt
- Thực hiện ?1 , trả lời:
- Tứ giác ABCD có AB//CD và AD//BC
- HS nêu ra định nghĩa hình bình hành (có thể
có các định nghĩa khác nhau)
- HS nhắc lại và ghi bài
đo, hãy nêu nhận xét về góc, về cạnh,
về đường chéo của hình bình hành ?
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu
- Gọi HS khác nhận xét, bổ sung bài
- HS đọc định lí (2HS đọc)
- HS tóm tắt GT-KL và tiến hành chứng minh (cả lớp cùng làm):
a) Hình bình hành ABCD có AD//BC
AD = BC, AB = CD (tính chất cạnh bên hìnhthang)
b) ABC = CDA (c.c.c)
B Dˆ ˆ ADB = CBD (c.c.c)
A Cˆ ˆc) AOB = COD (g.c.g)
C D
c) OA = OC ; OB = OD Chứng minh:
(Sgk trang 91)
- Hãy nêu các mệnh đề đảo của định lí
về tính chất hbhành ?
! Lưu ý HS thêm từ “tứ giác có”
- Đưa ra bảng phụ giới thiệu các dấu
hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình
hành
- HS đọc lại định lí và phát biểu các mệnh đề đảo của định lí…
- HS đọc (nhiều lần) từng dấu hiệu
Trang 31- Vẽ hình lên bảng, hỏi: Nếu tứ giác
ABCD có AB // CD,AB = CD Em hãy
=>BACˆ ACDˆNên : AB//CD
Do đó : ABCD là hình bình hành (tứ giác có các cạnh đối ssong)
- HS khác nhận xét
- HS làm ?3a) ABCD là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
b) EFHG là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau
c) INKM không phải là hình bình hành
d) PSGQ là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đườnge) VUYX là hình bình hành vì có hai cạnh đối ssong và bằng nhau
c) Tứ giác có hai cạnh đối
song song và bằng nhau là hình
bình hành
d) Tứ giác có các góc đối bằng
nhau là hình bình hành
e) Tứ giác có hai đường chéo
cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường là hình bình hành
- HS nhận xét
- HS lên bảng vẽ hình,ghi GT-KL
- Ta phải chứng minh
Bài tập 43 trang 92 Sgk
ABCD , EFGH , MNPQ là hình bìnhhành
Bài tập 44 trang 92 Sgk
F E
C
D
R Q
S
P
Y X
e) d)
H G
F E
c) b)
a)
70 0
110 0
75 0
Trang 32KL BE=DF
Chứng minh
Ta có :DE//BF (vì AD//BC (gt)) (1)DE=1/2AD; BF=1/2BC
mà AD=BC (gt)Nên DE=BF (2)
Từ (1)^(2) suy ra ABCD là hình bình hành (dấu hiệu )
4/ Hướng dẫn học tập ở nhà: Bài tập 45 trang 92 Sgk
- Treo bảng phụ vẽ hình bài 45 ,Chứng minh B1 E1(cùng bằng ½ B Dˆ ˆ; )
- Về xem lại định nghĩa,tính chất các dấu hiệu nhận biết hình bình hành
D RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 33
LUYỆN TẬP §7
1/ Kiến thức: HS củng cố đn hình bình hành là hình tứ giác có các cạnh đối song song ( 2 cặp
cạnh đối //) Nắm vững các tính chất về cạnh đối, góc đối và đường chéo của hình bình hành Biết áp dụng vào bài tập
2/ Kĩ năng: HS dựa vào dấu hiệu nhận biết và tính chất nhận biết được hình bình hành Biết
chứng minh một tứ giác là hình bình hành, chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau, 2 đường thẳng song song
3/ Thái độ: Rèn tính khoa học, chính xác, cẩn thận Tư duy lô gíc, sáng tạo.
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
0
ˆ ˆ 90
H K (AHBD,CK
BD)AD=BC (ABCD là hình bình hành )
ADH KBC( vì AD//BC)Vậy -AHD =-CKB ( cạnh huyền – góc nhọn )
Cho hình vẽ
K H
C D
Cho ABCD là hình bình hành AHBD CKBD Chứng minh: -AHD=-CKB
Tuần: 6
Tiết PPCT: 12
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 34- GV đánh giá cho điểm - HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
2/ Giảng kiến thức mới:
hành nói lên điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì
- Chứng minh A,O,C thẳng hàng
- HS trả lời các dấu hiệu
- Tứ giác có 1 cặp cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau
- AHCK là hình bình hành thì AC và HK gọi là đường chéo
- O là trung điểm của HK
- O cũng là trung điểm của AC
- HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc đề, vẽ hình nêu GT-KL
- HS suy nghĩ cá nhân
Bài 47 trang 93 Sgk
O KH
C D
GT ABCD là hình bình hành
AHBD CKBD
OH = OK
KL a) AHCK là hình bình hành
b) A,O,C thẳng hàng
Chứng minha) Xét -AHD và -CKB có
0
ˆ ˆ 90
H K (vì HBD CKBD )AD=BC (ABCD là hbh )
ADH KBC( vì AD//BC )Vậy -AHD =-CKB
mà O là trung điểm của HKNên O cũng là trung điểm của AC
Do đó A,O,C thẳng hàng
Bài 48 trang 93 Sgk
G F
E
H
C D
GT Tứ giác ABCD EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD
KL EFGH là hình gì ?
Chứng minh
- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)
Trang 35- Cho HS chia nhóm
hoạt động Thời gian
làm bài 5’
! Nối BD và AC Dựa
vào dấu hiệu hai cặp
cạnh đối song song Sử
HE là đường trung bình của -ABD
Do đó HE // BDTương tự HE là đường trung bình của -CBD
Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD)
Chứng minh tương tự ta
có :
EF // GHVậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song )
- Đại diện nhóm lên trình bày
- HS nhân xét
HE là đường trung bình của -ABD
Do đó HE // BDTương tự HE là đường trung bình của -CBD
Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // với BD)Chứng minh tương tự ta có :
EF // GHVậy EFGH là hình bình hành ( 2 cặp cạnh đối song song )
- HS nhận xét
- HS sửa bài vào tập
1/ Nếu ABCD là hình bình hành thì :
a)A Bˆ ˆ b) ˆB Cˆc) B Dˆ ˆ d) A Dˆ ˆ2/ Tứ giác có …… là hình bình hành :
a) A Bˆ ˆvà ˆB Cˆb) AB=CD và AD=BCc) B Dˆ ˆ và A Dˆ ˆd) AB=BC và CD=DA3/ Tứ giác có …… là hình bình hành :
a) AB=CD và AD//BCb) AC=BD và AB//CDc) AD=BC và AB//CDd) AB=CD và AB//CD
thẳng đi qua trung điểm cạnh
thứ nhất và song song với
cạnh thứ hai sẽ đi qua trung
Trang 36- Xem lại đối xứng trục Xem
trước bài mới “§7 Đối xứng
tâm”
D RÚT KINH NGHIỆM:
§8 ĐỐI XỨNG TÂM
1/ Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứng qua một điểm), hai
hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng
2/ Kĩ năng: HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một điểm cho
trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm, biết nhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
3/ Thái độ: Rèn luyện tư duy logic và óc sáng tạo
B CHUẨN BỊ :
- GV : Bảng phụ, thước …
- HS : Ôn đối xứng trục ; học và làm bài ở nhà
- Phương pháp : Trực quan, vấn đáp, qui nạp
1/ Kiểm tra kiến thức cũ:
III/ KIỂM TRA BÀI CŨ :
- Treo bảng phụ ghi đề Cho
Nên DE = ½ BC và DE//BC
Mà BF = ½ BC
1 Nêu các dấu hiệu nhận biết một tứ giác là hình bình hành (5đ)
2 Cho -ABC có D,E,F theo thứ tự lần lượt là trung điểm AB,AC,BC (5đ)
Tuần: 7
Tiết PPCT: 13
Ngày soạn:… /… /2017
Trang 37- Cho HS nhận xét
- GV đánh giá cho điểm
Do đó DE = BF (cùng bằng ½ BC)
DE // BF ( DE//BC)Vậy DEFB là hình bình hành (2 canh đối song song và bằng nhau)
2/ Giảng kiến thức mới:
- Ở tiết học trước ta đã
nghiên cứu về phép đối xứng
trục và biết rằng: hai đoạn
thẳng, hai góc, hai tam giác
đối xứng với nhau qua một
trục thì bằng nhau
- Trong tiết học hôm nay,
chúng ta tìm hiểu về hai điểm
đối xứng qua tâm, hai hình
đối xứng qua tâm, hình có
- Nói: A’ là điểm đối xứng
với điểm A qua điểm O, A là
điểm đối xứng với A’ qua O
=> Hai điểm A và A’ là hai
điểm đối xứng với nhau qua
- Hai điểm gọi là đối xứng
nhau qua điểm O nếu O là
trung điểm của đoạn thẳng
nối hai điểm đó
b) Qui ước : Điểm đối xứng
với điểm O qua điểm O cũng là điểm O
- Hai hình H và H’ khi nào
thì được gọi là hai hình đối
xứng nhau qua điểm O ?
Trang 38- Lấy điểm C thuộc đoạn
thẳng AB, vẽ điểm C’ đối
xứng với C qua O
- Dùng thước để kiểm
nghiệm rằng điểm C’ thuộc
đoạn thẳng A’B’
- Ta nói AB và A’B’ là hai
đoạn thẳng đối xứng nhau
qua điểm O
- Thế nào là hai hình đối
xứng nhau qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng của
- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và H’
đối xứng với nhau qua tâm O
O
A' B'
O
A' B'
C
C'
- Điểm C’ thuộc đoạn A’B’
- HS nêu định nghĩa hai hình đối xứng với nhau qua một điểm
- HS ghi bài
- HS quan sát, suy nghĩ và trả lời:
+ Các cặp đoạn thẳng đối xứng :
AB và A’B’, AC và A’C’, BC vàB’C’
+ Góc : BAC và B’A’C’, … + Đường thẳng AC và A’C’
+ Tam giác ABC và tam giác A’B’C’
- Quan sát hình 78, nghe giới thiệu
O
A' B'
C
C'Hai đoạn thẳng AB và A’B’
đối xứng nhau qua điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa : Hai hình gọi
là đối xứng với nhau qua
điểm O nếu mỗi điểm thuộc
hình này đối xứng với một
điểm thuộc hình kia qua điểm O và ngược lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau
O
C
D
Trang 39- Cho HS xem lại hình 79 :
hãy tìm tâm đối xứng của
hbh ? => đlí
- Cho HS làm ?4
- GV kết luận trong thực tế
có hình có tâm đối xứng, có
hình không có tâm đối xứng
- Phát biểu lại định nghĩa hình cótâm đối xứng
- Tâm đối xứng của hình bình hành là giao điểm hai đường chéo
C'
C A
B
CA
Trang 40Giả như ta đã chứng minh được I
là trung AM thì tứ giác AGME là
DM // AB nên DM// EA
EM // AC nên EM // AD
Do đó: ADME là hình bình hànhHai đường chéo của hình bình hành thì cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên AM đi qua I và I cũng làtrung điểm của AM Vậy A đối xứng với M qua I
Luyện tập nhận biết hình có tâm đối xứng.
b, Tam giác đều ABC
c, Biển cấm đi ngược chiều
d, Biển chỉ hướng đi vòng tránh
Rèn luyện kỹ năng làm Bài tập trắc nghiệm.
GV: Các câu sau câu nào đúng,
câu nào sai? Vì sao?
(GV vhuẩn bị sẵn bằng bảng phụ)
a, Tâm đx của một đường thẳng là
điểm bất kỳ của đường thẳng đó
b, Trọng tâm của tam giác là tâm
đx của tam giác đó
c, Hai tam giác đx với nhau qua
một điểm thì có chu vi bằng nhau